Giao an hoa 8 tu tiet 47 den 54

Giáo án Hoá Học 8
Năm học 2008 - 2009
Chơng 5: hiĐro - nớc
Ngày soạn 2/3/2009
Tiết 47:
tính chất - ứng dụng của hiđro
A. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết đợc các tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan
trong nớc
- Tính chất hóa học của hiđro: Tác dụng với oxi
2.Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thực nghiệm và rút ra nhận xét về tính
chất vật lí và tính chất hoá học của hidro
- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo PTHH: Tính thể tích khí
hidro (ĐKTC) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học.
3. Thái độ:
Giáo dục lòng yêu môn học, tự giác tích cực trong học tập
B. Chuẩn bị:
- Phiếu học tập, bảng phụ
- Dụng cụ: Lọ nút mài, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, cốc
thủy tinh.
- Hóa chất: O
2
, H
2
, Zn, HCl.
C. Định hớng phơng pháp:
Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân.
D. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỉ số lớp, kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học
sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: (GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng)
? Cho biết kí hiệu hoá học, công thức hoá học, nguyên tử khối, phân tử khối
của hiđro.
Kí hiệu hoá học: H
Công thức hoá học: H
2
Nguyên tử khối: 1
Phân tử khối: 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
HS: Quan sát lọ đựng khí hiđro:
I. Tính chất vật lí
GV: Nguyễn Thị Thái Tr ờng THCS
Quảng Hùng
Giáo án Hoá Học 8
Năm học 2008 - 2009
? Cho biết trạng thái, màu sắc của khí
hiđro
HS: Quan sát quả bóng bay có bơm khí
hiđro
? Em có nhận xét gì.
? Hãy tính tỷ khối của hiđro vói không
khí?
GV: Thông báo: Hiđro là chất ít tan
trong nớc. 1l nớc ở 15
0
C hòa tan đợc
20ml khí hiđro.
? Qua phân tích trên hãy tổng kết những
tính chất vật lý của hiđro.
? So sánh với các tính chất vật lí của oxi.
Hoạt động 2
GV : Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm điều
chế hiđro
GV : Làm thí nghiệm điều chế khí hiđro
và thử độ tinh khiết của hiđro, đốt cháy
khí hiđro trong không khí
HS : Quan sát thí nghiệm GV làm, nêu
hiện tợng xảy ra, quan sát ngọn lửa đốt
hiđro trong không khí.
GV: Đa ngọn lửa hiđro đang cháy vào
trong bình chứa oxi
HS: Quan sát, nhận xét, so sánh sự cháy
của H
2
cháy trong không khí và H
2
cháy
trong oxi.
? Kết luận và viết PTHH xảy ra.
GV: Giới thiệu phản ứng này tỏa nhiệt
vì vậy dùng làm nguyên liệu cho đèn xì
oxi axetilen để hàn cắt kim loại
V
H
2
/V
O
2

2/1 : Gây nổ
(Phản ứng tỏa nhiều nhiệt : Thể tích nớc
mới tạo thành giãn nở đột ngột gây sự
chấn động không khí và gây nổ)
GV: Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm để
hiểu về hỗn hợp nổ)
Là chất khí không màu, không mùi,
không vị, tan ít trong nớc, nhẹ hơn
không khí (là khí nhẹ nhất trong tất cả
các chất khí d

H
2
/kk = 2/29)
II. Tính chất hoá học

1. Tác dụng với oxi:
Hi đro tác dụng với oxi (cháy trong oxi)
sinh ra nớc.
2H
2(k)
+ O
2(k)


0T
2H
2
O
(l)
Hoạt động 3: Thực hành và rèn luyện
GV: Nguyễn Thị Thái Tr ờng THCS
Quảng Hùng
Giáo án Hoá Học 8
Năm học 2008 - 2009
GV: Phát phiếu học tập:
Đốt cháy 2,8 l khí hiđro sinh ra nớc .
a. Viết PTHH xảy ra.
b. Tính thể tích và khối lợng oxi cần dùng cho phản ứng trên.
c. Tính khối lợng nớc thu đợc.
HS : Làm việc theo nhóm vào bảng nhóm
Các nhóm treo bảng nhóm để nhận xét chéo cho nhau
GV : Đánh giá, kết luận và cho điểm
Qua bài tập GV củng cố kiến thức toàn bài
4. Dặn dò và bài tập về nhà :
- Học theo vở ghi và GSK
- Làm bài tập 6 (SGK)
- Chuẩn bị tiếp bài học sau: Tính chất và ứng dụng của Hiđro ( tiếp theo)
E. Điều chỉnh bổ sung


.
GV: Nguyễn Thị Thái Tr ờng THCS
Quảng Hùng
Giáo án Hoá Học 8
Năm học 2008 - 2009
Ngày soạn 3/3/2008
Tiết 48:
tính chất- ứng dụng của hidro
( Tiếp theo)
A. Mục tiêu
1.Kiến thức: Học sinh biết:
- Hiđro có tính khử, hiđro không những tác dụng đợc với oxi đơn chất mà còn
tác dụng đợc với oxi ở dạng hợp chất. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.
- Hiđro có nhiều ứng dụng chủ yếu do tính chất nhẹ, do tính khử, khi cháy tỏa
nhiều nhiệt.
2.Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thực nghiệm và rút ra nhận xét về tính
chất vật lí và tính chất hoá học của hidro
- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo PTHH: Tính thể tích khí
hidro (ĐKTC) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học.
3. Thái độ:
Giáo dục lòng yêu môn học, tự giác tích cực trong học tập
B. Chuẩn bị
- Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh ống dẫn bằng cao su, cốc thủy tinh, ống
nghiệm, ống thuỷ tinh thủng 2 đầu, nút cao su có luồn ống dẫn khí, đèn cồn,
- Hóa chất: Zn, HCl, CuO, giấy lọc, khay nhựa, khăn bông, phiếu học tập.
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học
sinh
2. Kiểm tra bài cũ
? So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lý và hóa học của O
2
và H
2
?Tại sao trớc khi sử dụng H
2
làm thí nghiệm ta phải thử độ tinh khiết của
hiđro? Nêu cách thử.
3. Bài mới (GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
GV:
- Chia nhóm để học sinh làm việc theo
2. Tác dụng với đồng oxit
GV: Nguyễn Thị Thái Tr ờng THCS
Quảng Hùng
Giáo án Hoá Học 8
Năm học 2008 - 2009
nhóm.
- Hớng dẫn các thao tác thí nghiệm:
- Nhắc lại cách lắp dụng cụ điều chế
hiđro ở tiết trớc.
- Giới thiệu các dụng cụ hóa chất ở thí
nghiệm hi đro tác dụng với CuO
HS:
- Quan sát màu sắc của CuO
- Lắp dụng cụ thí nghiệm nh hình vẽ
SGK
GV: Yêu cầu HS quan sát màu của CuO
sau khi luồng khí hidro đi qua ở nhiệt độ
thờng
HS : Đôt đèn cồn đa vào phía dới phần
ống nghiệm chứa CuO
? Màu của CuO thay đổi nh thế nào.
? Kết luận và viết PTHH
GV: Chốt kiến thức
? Nhận xét thành phần các chất tham gia
và tạo thành sau phản ứng.
? Hiđro thể hiện vai trò gì
? Hãy viết PTHH khí H
2
khử các oxit
sau: Fe
2
O
3
, HgO, PbO.
GV: Nhận xét bài làm của các nhóm
? Nêu kết luận về tính chất hóa học của
H
2
HS: Đọc kết luận SGK
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H5.3
? Hãy nêu ứng dụng của H
2
và cơ sở
khoa học của những ứng dụng đó?
GV: Tổng kết ứng dụng của H
2
và chốt
kiến thức
CuO
(r)
+ H
2 (k)

0T
Cu
(r)
+ H
2
O
(h)
Hi đro đã chiếm oxi trong hợp chất
CuO. Hi đro có tính khử (Khử oxi)
1. Kết luận: (SGK)
III. ứng dụng
- Làm nhiên liệu
- Nguyên liệu
- Chất khử
- Bơm vào khinh khí cầu, bóng thám
không
Hoạt động 3: Củng cố- luyện tập
Bài tập 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai (GV
treo bảng phụ, HS làm việc độc lập)
a) Hiđro có hàm lợng lớn trong bầu khí quyển.
b) Hiđro nhẹ nhất trong tất cả các chất khí.
GV: Nguyễn Thị Thái Tr ờng THCS
Quảng Hùng
Giáo án Hoá Học 8
Năm học 2008 - 2009
c) Hiđro sinh ra trong quá trình thực vật bị phân hủy.
d) Đại bộ phận hiđro tồn tai trong thiên nhiên dới dạng hợp chất.
e) Hiđro có khả năng kết hợp với các chất khác để tạo ra hợp chất.
Bài tập 2: Chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp để hoàn thành các PTHH
sau: (GV treo bảng phụ, học sinh làm việc độc lập)
a) H
2
+ Fe
2
O
3
---> ? Fe + ?
b) ? Al + ? Fe
3
O
4
---> ?Fe + ? Al
2
O
3
c) ? CO + Fe
2
O
3
---> ? Fe + ? CO
2
d) Zn + ? HCl ---> ZnCl
2
+ ?
e) ? H
2
+ O
2
? --->
Trong các phản ứng trên phản ứng nào thể hiện tính chất hoá học của hiđro,
phản ứng nào dùng để điều chế hiđro trong PTN
Bài tập 3. Khử 48g CuO bằng hiđro. Hãy:
a. Tính số gam Cu thu đợc.
b. Tính VH
2
( ĐKTC) cần dùng.
Qua các bài tập GV củng cố kiến thức toàn bài
4. Dặn dò và bài tập về nhà :
- Học theo vở ghi và GSK
- Làm bài tập trang 109 (SGK); Bài 31.2, 31.3 (SBT)
- Chuẩn bị tiếp bài học sau: Phản ứng oxi hoá -khử
GV: Nguyễn Thị Thái Tr ờng THCS
Quảng Hùng
Giáo án Hoá Học 8
Năm học 2008 - 2009
Ngày soạn 5/3/2008
Tiết 49:
Phản ứng oxi hóa khử
A. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc sự khử , sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa,.
- Hiểu đợc khái niệm phản ứng oxi hóa - khử và tầm quan trọng của phản ứng
oxi hóa - khử.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt đợc chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa
trong một số PTHH cụ thể.
- Học sinh phân biệt đợc phản ứng oxi hóa - khử với các loại phản ứng khác.
- Tính đợc lợng chất khử, chất oxi hoá hoặc sản phẩm theo PTHH.
3. Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập
B. Chuẩn bị
- Bảng phụ, bảng nhóm.
- Phiếu học tập.
C. Tiến trình giờ dạy
1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của
học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tính chất hóa học của hidro? Viết PTHH minh họa.
? Làm bài tập số 1, 3 (SGK)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
GV: Sử dụng PTHH ở bảng để phân
tích: trong phản ứng đã xảy ra 2 quá
trình
I. Sự khử và sự oxi hoá
Sự khử CuO
GV: Nguyễn Thị Thái Tr ờng THCS
Quảng Hùng
Giáo án Hoá Học 8
Năm học 2008 - 2009
- Tách oxi ra khỏi CuO=> Sự khử CuO
thành Cu
? Vậy sự khử là gì.
- Quá trình kết hợp của nguyên tử oxi
trong CuO Với H
2
=> Sự oxi hoá
? Sự oxi hóa là gì
? Hãy xác định sự khử, sự oxi hóa trong
các phản ứng sau:
Fe
2
O
3
+ H
2


0T
Fe + H
2
O
HgO + H
2


0T
Hg + H
2
O
GV: Đa sơ đồ của 2 quá trình sự khử, sự
oxi hóa
Hoạt động 2
GV: Trong các phản ứng trên : H
2

chất khử còn CuO, Fe
2
O
3
, HgO là chất
oxi hóa.
? Vậy nh thế nào là chất khử
? Nh thế nào là chất oxi hóa
GV: Đa VD:
2H
2
+ O
2


0T
2H
2
O
Trong phản ứng trên, chất nào là chất
oxi hoá, chất nào là chất khử
Qua VD, GV đa ra chú y về trừơng
hợp oxi tác dụng với một chất khác.
GV: Xác định chất khử, chất oxi hóa
trong các phản ứng sau:
Mg + O
2


To
MgO
2Al + Fe
2
O
3


0T
Al
2
O
3
+ 2 Fe
Hoạt động 3
GV: Các phản ứng vừa học đều là các
phản ứng oxi hóa - khử.
? Phản ứng oxi hóa khử là gì.
HS : Đọc định nghĩa trong SGK
? Dấu hiệu để phân biệt đợc phản ứng
oxi hóa khử với những phản ứng khác
là gì.
HS: Đọc phần đọc thêm để biết thêm về
CuO + H
2


0T
Cu + H
2
O

Sự oxi hóa hidro
a) Sự khử
Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là sự khử
b) Sự oxi hoá
Sự tác dụng của oxi với một chất gọi
là sự oxi hóa.
II. Chất khử và chất Oxi hoá
CuO + H
2


0T
Cu + H
2
O
(Chất oxi hoá) (Chất khử)
Fe
2
O
3
+ H
2


0T
Fe + H
2
O
(Chất oxi hóa) (Chất khử)
- Chất chiếm oxi của chất khác gọi là
chất khử
- Chất nhờng oxi của chất khác gọi là
chất oxi hóa
III. Phản ứng oxi hoá-khử
Định nghĩa : (SGK)
GV: Nguyễn Thị Thái Tr ờng THCS
Quảng Hùng
Giáo án Hoá Học 8
Năm học 2008 - 2009
phản ứng oxi hoá- khử
GV: Phát phiếu học tập:
Các phản ứng dới đây thuộc loại phản
ứng gì? Nếu là phản ứng oxi hóa hãy chỉ
rõ đâu là chất khử, chất oxi hóa
CaCO
3


0T
CaO + CO
2
Na
2
O + H
2
O

2 NaOH
MgO + CO

0T
Mg + CO
2
Hoạt động 4
HS: Đọc thông tin SGK
? Tầm quan trọng của phản ứng oxi
hoá- khử
IV. Tầm quan trọng của phản
ứng oxi hoá-khử
Hoạt động 5: Củng cố - luyện tập:
GV: Treo bảng phụ:
Bài tập 1: Hãy điền vào chỗ trống trong các câu sau các từ, cụm từ thích hợp:
a) Chất chiếm ......của chất khác là chất khử, chất nhờng oxi cho chất khác là
chất....
b) Sự tách....ra khỏi hợp chất là...., sự tác dụng của oxi với một chất gọi là .....
c) Phản ứng oxi hoá- khử.....trong đó xảy ra đồng thời sự....và sự.....
HS: Làm việc cá nhân
Bài tập 2: Dùng H
2
để khử 69,6 gam Fe
3
O
4
ở nhiệt độ cao.
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính thể tích khí H
2
đã dùng (ĐKTC)
HS: Làm việc theo nhóm vào bảng nhóm, các nhóm treo bảng nhận xét và bổ sung
cho nhau
GV: Đánh giá, kết luận và cho điểm các nhóm
Qua bài tập GV củng cố kiến thức toàn bài
4. Dặn dò và bài tập về nhà :
- Học theo vở ghi và GSK
- Làm bài tập trang 113 (SGK); Bài 32.2, 32.3 (SBT)
- Chuẩn bị tiếp bài học sau: Điều chế khí hiđro- phản ứng thế
GV: Nguyễn Thị Thái Tr ờng THCS
Quảng Hùng
Giáo án Hoá Học 8
Năm học 2008 - 2009
Ngày soạn 10/3/2008
Tiết 50:
điều chế hiđro phản ứng thế
A Mục tiêu
1.Kiến thức: Biết đợc:
- Phơng pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp,
cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nớc và đẩy không khí.
- Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử
của nguyên tố trong hợp chất
2. Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ...và rút ra phơng pháp điều chế và cách thu khí
hiđro.
- Viết các PTHH điều chế hiđro từ các kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit
(HCl, H
2
SO
4
loãng)
- Phân biệt phản ứng thế, phản ứng oxi hoá- khử. Nhận biết phản ứng thế trong
các PTHH cụ thể
- Tính đợc thể tích khí hiđro điều chế đợc ở ĐKTC
3. Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập
B Chuẩn bị
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn có đầu vuốt nhọn,
đèn cồn, chậu thủy tinh, ốnh nghiệm hoặc lọ có nút nhám.
- Hóa chất: Zn, HCl.
C. Tiến trình giờ dạy
GV: Nguyễn Thị Thái Tr ờng THCS
Quảng Hùng