Công dân với các quyền tự do dân chủ

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Công dân với các quyền tự do dân chủ

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nêu đợc khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyền dân chủ của công
dân (quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham gia quản lí nhà nớc và xã hội; quyền khiếu nại, tố cáo).
- Hiểu đợc mối quan hệ trách nhiệm pháp lí giữa Nhà nớc và công dân trong việc thực hiện
đúng đắn các quyền dân chủ của công dân.
2. Kỹ năng:
- Biết quan sát, phân tích, nhận xét về việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân ngay tại
địa bàn sinh sống hoặc trong môi trờng học tập của học sinh.
- Tự mình thực hiện một cách đúng đắn, tự giác các quyền dân chủ phù hợp với lứa tuổi học sinh, đặc
biệt là quyền bầu cử ngay trong lần đầu tiên đợc tham gia bỏ phiếu.
3. Thái độ:
- Hình thành ý thức, niềm tự hào và thái độ tích cực của công dân - học sinh, những ngời chủ
trẻ tuổi của đất nớc với việc thực hiện các quyền dân chủ.
II. Phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổ chức dạy học.
1. Phơng pháp:
- Diễn giảng, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, phối hợp, phân tích, phát vấn, thực hành.
2. Phơng tiện:
- Giáo án, SGK GDCD 12, SGV, văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, giáo trình Nhà
nớc và pháp luật, tranh, ảnh về một số quyền dân chủ của công dân trong các lĩnh vực của đời sống
xã hội.
- Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ to, bảng chiếu.
3. Hình thức tổ chức dạy học:
- Lớp - bài, phân chia tổ, nhóm.
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức:
12C1:.......................................... 12C2:.......................................
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày trách nhiệm của Nhà nớc trong việc thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân?
3. Tiến hành dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV mở đầu bài dạy bằng cách trích dẫn câu nói của Chủ
tịch Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nớc:
"Nớc ta là nớc dân chủ
Bao nhiêu quyền lợi đều là của dân;
Bấy nhiêu lợi ích đều là của dân
.
Nói tóm lại quyền hành và lực lợng đều ở nơi dân".
1. Quyền bầu cử và ứng cử vào các
cơ quan đại biểu của nhân dân.
Soạn ngày : 27/01/2008
Giảng ngày : 28/01/2008
Tiét 22 theo PPCT
Tuần thứ 22

Công dân với các quyền dân chủ
Bài 7
- GV nêu cấu trúc bài học, trình bày nội dung, ý định
giảng dạy và các yêu cầu đối với HS.
- GV tiến hành dạy đơn vị kiến thức 1:
Hoạt động 1:
- GV phân tích và nêu các dẫn chứng bằng Hiến pháp 1992
của nớc ta quy định về quyền này.
- GV hỏi: Nền dân chủ XHCN ở nớc ta chính thức đợc bắt
đầu từ giai đoạn nào?
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
- GV liệt kê một số Luật về bầu cử ở nớc ta: Luật bầu cử
Đại biểu Quốc hội; Luật bầu cử Hội đồng Nhân dân các
cấp).
- GV hỏi: Các luật này quy định về những gì?
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV kết luận:
- GV phân tích và cho HS thảo luận nhóm (5 phút).
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận nội dung sau:
Quan điểm về bầu cử và ứng cử của Nhà nớc ta có sự phân
biệt đối xử nào không?
- Các nhóm tiến hành thảo luận và cử đại diện nhóm lên
trình bày.
- GV nhận xét và đa ra các kết luận bổ xung.
- GV cung cấp các thông tin và quy trình bầu cử ở Việt
Nam và một số nớc cho HS nắm đợc:
+ Cấp TW quốc hội do cử tri cả nớc bầu ra
+ Cấp địa phơng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã do cử tri trong phạm vi tỉnh, huyện, xã tơng ứng
bầu.
- Tại Trung Quốc, nhân dân trực tiếp bầu ra đại biểu Hội
đồng nhân dân cấp xã; đại biểu cấp xã bầu ra đại biểu cấp
huyện, đại biểu cấp huyện bầu ra đại biểu cấp tỉnh và đại
biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu ra đại biểu Quốc hội
Trung Quốc.
- GV phân tích và lấy ví dụ.
- GV phân tích và kết luận.
a) Ai có quyền bầu cử và ứng cử vào
cơ quan đại biểu của nhân dân?
- Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi
trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21
tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào
Quốc hội, Hội đồng Nhân dan theo
quy định của pháp luật.
b) Công dân thực hiện quyền bầu cử
và ứng cử nh thế nào?
- Quyền bầu cử của công dân đợc
thực hiện theo các nguyên tắc:
+ Bầu cử phổ thông;
+ Bầu cử bình đẳng;
+ Bầu cử trực tiếp;
+ Bỏ phiếu kín.
- Quyền ứng cử của công dân: Đợc
thực hiện bằng hai con đờng:
+ Tự ứng cử;
+ Đợc giới thiệu ứng cử.
- Quyền bãi nhiệm đại biểu:
- GV tiến hành dạy đơn vị kiến thức mới:
- GV hỏi: Đại biểu do dân bầu ra phải làm gì cho dân?
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV nhận xét và nêu quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí
Minh về trách nhiệm của cán bộ: "Phải là ngời đầy tớ trung
thành của nhân dân".
- GV kết luận:
- GV củng cố, hệ thống hoá nội dung bài giảng.
c) Công dân thực hiện quyền lực
nhà nớc thông qua các đại biểu và
cơ quan đại diện do mình bầu lên
nh thế nào?
- Đại biểu nhân dân phải liên hệ chặt
chẽ với cử tri.
- Đại biểu nhân dân chịu trách nhiệm
trớc nhân dân và chịu sự giám sát của
cử tri.
4. Củng cố, luyện tập:
- Hệ thống hoá nội dung bài giảng, cho HS làm bài tập trong SGK.
- Tóm tắt các sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.
5. Hớng dẫn học ở nhà:
- Nghiên cứu trớc nội dung tiếp theo của bài 7.
- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong SGK.
Phần kiểm tra giáo án của ban giám hiệu, tổ chuyên môn
Giáo án kiểm tra ngày......tháng 02 năm 2008

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Công dân với các quyền tự do dân chủ