GIÁO ÁN LỚP 5 - TUẦN 12

NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
21.11
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Mùa thảo quả
Luyện tập
Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
Tình thế hiểm nghèo
Thứ 3
22.11
L.từ và câu
Toán
Khoa học
MRCT: Bảo vệ môi trường
Luyện tập
Sắt, gang, thép
Thứ 4
23.11
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Hành trình của bầy ong
Luyện tập chung
Cấu tạo văn tả người
Nông nghiệp (tt)
Thứ 5
24.11
Chính tả
Toán
Kể chuyện
Phân biệt âm đầu s - x, âm cuối t - c
Luyện tập chung
Kể chuyện đã nghe hoặc đã đọc
Thứ 6
25.11
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Làm văn
Luyện tập quan hệ từ
Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Đồng và hợp kim của đồng
Luyện tập tả người
-1-
Tuần 12
Tuần 12
Tuần 12
Tuần 12
Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2005
TẬP ĐỌC:
MÙA THẢO QUẢ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu diễn cảm toàn bộ bài văn.
- Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơi đúng những
câu văn dài, nhiều dấu phẩy, nghỉ hơi rõ những câu miêu
tả ngăn.
2. Kó năng: - Hiểu được các từø ngữ trong bài.
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp
thật quyến rũ.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong
gia đình, môi trường xung quanh em.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK.
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.
+ HS: Đọc bài, SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
32’
7’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập.
- Học sinh đọc thuộc bài.
- Học sinh đặt câu hỏi – học sinh
khác trả lời.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bài Mùa
thảo quả.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên rút ra từ khó.
- rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt,
Chin San, sinh sôi, chon chót.
- Bài chia làm mấy đoạn.
- Hát
- Học sinh đọc theo yêu cầu và trả
lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài.
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng
đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …
không gian”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
-2-
10’
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
theo từng đoạn.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài.
Phương pháp: Bút đàm.
- Tìm hiểu bài.
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn
1.
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu
vào mùa bằng cách nào? Cách
dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ
ngữ gợi tả.
• Giáo viên chốt lại.
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Câu hỏi
2: Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại.
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra
ở đâu? Khi thảo quả chín, rừng có
nét gì đẹp?
• GV chốt lại.
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3.
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1.
- Học sinh gạch dưới câu trả lời.
- Dự kiến: bằng mùi thơm đặc biệt
quyến rũ, mùi thơm rãi theo triền
núi, bay vào những thôn xóm, làn
gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời
thơm, hương thơm ủ ấp trong từng
nếp áo, nếp khăn của người đi
rừng.
- Từ hương và thơm được lập lại
như một điệp từ, có tác dụng nhấn
mạnh: hương thơm đậm, ngọt lựng,
nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏa
rất rộng, rất mạnh và xa – lưu ý học
sinh đọc đoạn văn với giọng chậm
rãi, êm ái.
- Thảo quả báo hiệu vào mùa.
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ
báo hiệu mùi thơm.
- Học sinh đọc đoạn 2.
- Dự kiến: Qua một năm, - lớn cao
tới bụng – thân lẻ đâm thêm nhiều
nhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe lá
– lấn.
- Sự sinh sôi phát triển mạnh của
thảo quả.
- Học sinh lần lượt đọc.
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
sự mãnh liệt của thảo quả.
- Học sinh đọc đoạn 3.
- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả
– màu sắc – nghệ thuật so sánh –
Dùng tranh minh họa.
- Nét đẹp của rừng thảo quả khi
quả chín.
-3-
8’
7’
1’
- Luyện đọc đoạn 3.
- Ghi những từ ngữ nổi bật.
- Thi đọc diễn cảm.
- Học sinh nêu đại ý.
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài.
- Hướng dẫn học sinh kó thuật đọc
diễn cảm.
- Cho học sinh đọc từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét.
 Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
thực hành.
- Em có suy nghó gỉ khi đọc bài
văn.
- Thi đua đọc diễn cảm.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc thêm.
- Chuẩn bò: “Hành trình bày ong)”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn
mạnh những từ gợi tả vẻ đẹp của
trái thảo quả.
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét.
- Thấy được cảnh rừng thảo quả
đầy hương thơm và sắc đẹp thật
quyến rũ.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn
giọng.
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng,
nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả.
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát
triển nhanh của cây thảo quả.
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả
vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín.
- Học sinh đọc nối tiếp nhau.
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh trả lời.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-4-
TOÁN:
LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với
o,1 ; 0,01 ; 0,001.
- Củng cố về nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của
số thập phân.
2. Kó năng: - Giáo dục học sinh say mê môn toán, vận dụng dạng toán đã
học vào thực tế cuộc sống.
3. Thái độ: - Giúp học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ.
+ HS: Bảng con, VBT, SGK, nháp.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nắm được quy tắc nhân nhẩm
một số thập phân với số 0,1 ;
0,01 ; 0, 001.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
• Yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc nhân số thập phân với 10, 100,
1000.
• Yêu cầu học sinh tính:
247,45 + 0,1
• Giáo viên chốt lại.
- Hát
- 3 học sinh lần lượt sửa bài 1, 2b,
3/ 64 (SGK).
- Lớp nhận xét.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lần lượt nhắc lại quy tắc
nhân số thập phân với 10, 100,
1000,…
- Học sinh tự tìm kết quả với 247,
45 × 0,1
- Học sinh nhận xét: STP × 10 →
tăng giá trò 10 lần – STP × 0,1 →
giảm giá trò xuống 10 lần vì 10 gấp
-5-
15’
• Yêu cầu học sinh nêu:
• Giáo viên chốt lại ghi bảng.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh củng cố về nhân một số thập
phân với một số thập phân, củng
cố kỹ năng đọc viết số thập phân
và cấu tạo của số thập phân.
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải, động não,.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài.
• Giáo viên chốt lại.
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài.
• Giáo viên nhận xét.
Bài 3:
- Ôn tỷ lệ bản đồ của tỉ số 1:
1000000 cm.
- 1000000 cm = 10 km.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh sửa
bảng phụ.
Bài 4:
- Củng cố ôn giải toán.
10 lần 0,1
- Muốn nhân một số thập phân với
0,1 ; 0,01 ; 0,001,…ta chuyển dấu
phẩy sang trái 1, 2, 3 chữ số.
- Học sinh lần lượt nhắc lại.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nhận xét kết quả của
các phép tính.
12,6×0,1=1,26 12,6×0,01=0,126
12,6×0,001=0,0126
(Các kết quả nhân với 0,1 giảm 10
lần.
Các kết quả nhân với 0,01 giảm
100 lần.
Các kết quả nhân với 0,001 giảm
1000 lần).
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài – Nhắc lại quan
hệ giữa ha và km
2
(1 ha = 0,01 km
2
)
→ 1200 ha = 1200 × 0,01 = 12
km
2
).
- Học sinh có thể dùng bảng đơn vò
giải thích dòch chuyển dấu phẩy.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh phân tích đề – Học sinh
tóm tắt.
-6-
4’
1’
Bài 5:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách
viết cấu tạo số thập phân.
- Giáo viên cho ví dụ mời 2 học
sinh lên bảng làm.
- Giáo viên chốt – Giáo viên yêu
cầu học sinh đọc đề.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
lại quy tắc nhân nhẩm với số thập
phân 0,1 ; 0,01 ; 0,001.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đua giải toán nhanh.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1b, 2, 3, 4/65.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Thi đau 2 dãy giải bài tập nhanh.
- Dảy A cho đề dãy B giải và ngược
lại.
- Lớp nhận xét.
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-7-
ĐẠO ĐỨC:
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ. (Tiết 2)
1. Kiến thức: - Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm
sóc.
- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm
sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội.
2. Kó năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng,
lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhòn em nhỏ.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với
người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi không
tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ.
II. Chuẩn bò:

- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện
tình cảm kính già yêu trẻ.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
32’
8’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ.
3. Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu
trẻ. (tiết 2)
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Học sinh làm bài
tập 2.
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử
lí tình huống của bài tập 2 → Sắm
vai.
→ Kết luận.
a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem
bé, hỏi tên, đòa chỉ. Sau đó, Vân có
thể dẫnem bé đến đồn công an để
tìm gia đình em bé. Nếu nhà Vân
ở gần, Vân có thể dẫn em bé về
nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ.
- Hát
- 2 Học sinh.
- Học sinh lắng nghe.
Họat động nhóm, lớp.
- Thảo luận nhóm 6.
- Đại diện nhóm sắm vai.
- Lớp nhận xét.
-8-
8’
b) Có thể có những cách trình bày
tỏ thái độ sau:
- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác.
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại
đuổi em? Đây là chỗ chơi chung
của mọi người cơ mà.
- Hành vi của anh thanh niên đã
vi phạm quyền tự do vui chơi của
trẻ em.
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường.
 Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 3.
Phương pháp: Thực hành.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh :
Mỗi em tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ
giấy nhỏmột việc làm của đòa
phương nhằm chăm sóc người già
và thực hiện Quyền trẻ em.
→ Kết luận: Xã hội luôn chăm lo,
quan tâm đến người già và trẻ em,
thực hiện Quyền trẻ em. Sự quan
tâm đó thể hiện ở những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”.
- Ngày lễ dành riêng cho người
cao tuổi.
- Nhà dưỡng lão.
- Tổ chức mừng thọ.
- Quà cho các cháu trong những
ngày lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu,
Tết Nguyên Đán, quà cho các cháu
học sinh giỏi, các cháu có hoàn
cảnh khó khăn, lang thang cơ nhỡ.
- Tổ chức các điểm vui chơi cho
trẻ.
- Thành lập q hỗ trợ tài năng trẻ.
Hoạt động cá nhân.
- Làm việc cá nhân.
- Từng tổ so sánh các phiếu của
nhau, phân loại và xếp ý kiến giống
nhau vào cùng nhóm.
- Một nhóm lên trình bày các việc
chăm sóc người già, một nhóm
trình bày các việc thực hiện Quyền
trẻ em bằng cách dán hoặc viết các
phiếu lên bảng.
- Các nhóm khác bổ sung, thảo
luận ý kiến.
-9-
8’
8’
1’
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-
xin.
 Hoạt động 3: Học sinh làm bài
tập 4.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm
hiểu về các ngày lễ, về các tổ chức
xã hội dành cho người cao tuổi và
trẻ em.
→ Kết luận:
- Ngày lễ dành cho người cao tuổi:
ngày 1/ 10 hằng năm.
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày
Quốc tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết
trung thu.
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ
em và người cao tuổi: Hội người
cao tuổi, Đội thiếu niên Tiền
Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi
Đồng.
 Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già,
yêu trẻ của dân tộc ta (Củng cố).
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình.
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
tìm phong tục tốt đẹp thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc
Việt Nam.
→ Kết luận:
- Người già luôn được chào hỏi,
được mời ngồi ở chỗ trang trọng.
- Con cháu luôn quan tâm, gưó quà
cho ông bà, bố mẹ.
- Trẻ em được mừng tuổi, được
tặng quà mỗi dòp lễ tết.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: Tôn trọng phụ nữ.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Thảo luận nhóm đôi.
- 1 số nhóm trình bày ý kiến.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động nhóm.
- Nhóm 6 thảo luận.
- Đại diện trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
-10-
LỊCH SỬ:
TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh nắm được tình thế hiểm nghèo của nước ta sau
Cách mạng tháng 8, nhân dân ta đã vượt qya tình thế
“Nghìn cân treo sợi tóc”.
2. Kó năng: - Rèn kó năng nắm bắt sự kiện lòch sử.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phing trào “Diệt giặc đói,
diệt giặc dốt”. Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta
kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học.
+ HS: Chuẩn bò tư liệu phục vụ bài học.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập.
- Đảng CSVN ra đời có ý nghóa gì?
- Cách mạng tháng 8 thành công
mang lại ý nghóa gì?
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
- Tình thế hiểm nghèo.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Khó khăn của
nước ta sau Cách mạng tháng 8.
Mục tiêu: Học sinh nắm những khó
khăn của nước ta sau Cách mạng
tháng 8.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Sau ngày độc lập, ở nước ta có
những kẻ thù xâm lược nào? Âm
mưu của chúng?
- Bên cạnh sự đe dọa của giặc
ngoại xâm, ta còn gặp những thứ
giặc nào?
- Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là
“giặc”?
- Hai thứ giặc này có nguy hiểm
- Hát
- Học sinh nêu (2 em).
Họat động lớp.
- Học sinh nêu.
- Giặc đói và giặc dốt.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
-11-
10’
5’
không?
- Nếu không chống được nó thì
điềy gì sẽ xảy ra?
- Để thoát khỏi tình thế hiểm
nghèo, Bác Hồ và nhân dân ta làm
gì?
- Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân
chống giặc đói như thế nào?
- Không khí bình dân học vụ được
thể hiện như thế nào?
- Để có thời gian chuẩn bò kháng
chiến lâu dài, ta đã thực hiện biện
pháp gì?
- Chỉ trong thời gian ngắn, nhân
dân ta đã làm được những việc phi
thường, hiện thực ấy chứng tỏ điều
gì?
- Qua cơn hiểm nghèo, nhân dân
nghó về chính phủ và Bác Hồ ra
sao?
 Hoạt động 2: Nhận xét tình
hình đất nước qua ảnh tư liệu.
Mục tiêu: Học sinh nhận xét sự
kiện, tình hình qua ảnh tư liệu.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải.
- Giáo viên chia lớp thành nhóm
→ phát ảnh tư liệu → Học sinh
nhận xét.
→ Giáo viên nhận xét + chốt.
- Chế độ ta rất quan tâm đến đời
sống của nhân dân và việc học của
dân → Rút ra ghi nhớ.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động
não.
- Học sinh nêu.
- Chống giặc đói, giặc dốt.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm 4.
- Chia nhóm – Thảo luận.
- Nhận xét tội ác của chế độ thực
dân trước CM, liên hệ đến chính
phủ, Bác Hồ đã chăm lo đời sống
nhân dân như thế nào?
- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt,
của nhân dân ta.
Hoạt động lớp.
-12-
1’
- Nêu một số câu của Bác Hồ nói
về việc cần kíp “Diệt giặc đói, diệt
giặc dốt”.
- Ngày nay, Đảng ta đang lãnh
đạo nhân dân phấn đấu xây dựng
cuộc sống như thế nào?
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Thà hy sinh tất cả
chứ nhất đònh không chòu mất
nước”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-13-
Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi trường.
2. Kó năng: - Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành
từ phức, rèn kỹ năng giải nghóa một số từ từ ngữ nói về
môi trường, từ đồng nghóa.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu
quý, bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.
+ HS: Chuẩn bò nội dung bài học.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
32’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ?
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
• Giáo viên nhận xétù
3. Giới thiệu bài mới:
Trong số những từ ngữ gắn với chủ
điểm. Giữ lấy màu xanh, bảo vệ
môi trường, có một số từ ngữ gốc
Hán. Bài học hôm nay sẽ giúp các
em nắm được nghóa của từ ngữ đó.
→ Ghi bảng tựa bài.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh mở rộng hệ thống hóa vốn từ
thuộc chủ điểm Bảo vệ môi trường.
Luyện tập một số kỹ năng giải
nghóa một số từ ngữ nói về môi
trường, từ đồng nghóa.
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm,
đàm thoại.
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: phần nghóa
của các từ.
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi từng cặp.
-14-
2’
1’
• Nêu điểm giống và khác.
+ Cảnh quang thiên nhiên.
+ Danh lam thắng cảnh.
+ Di tích lòch sử.
• Giáo viên chốt lại.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh biết ghép một số từ gốc Hán
với tiếng thích hợp để tạo thành từ
phức.
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại.
Bài 2:
• Yêu cầu học sinh thực hiện theo
nhóm.
• Giao việc cho nhóm trưởng.
• Giáo viên chốt lại.
Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động
não.
- Thi đua 2 dãy.
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi
trường → đặt câu.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập vào vởû.
- Học thuộc phần giải nghóa từ.
- Chuẩn bò: “Luyện tập quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm nêu.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh nêu điểm giống và khác
của các từ.
+ Giống: Cùng là các yếu tố về môi
trường.
+ Khác: Nêu nghóa của từng từ.
- Học sinh nối ý đúng: A – B2 ; A2
– B1 ; A3 – B3.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp đọc thầm.
- Thảo luận nhóm bàn.
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn
nêu tiếng thích hợp để ghép thành
từ phức.
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện
nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh phát biểu.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh thi đua (3 em/ dãy).
-15-
TOÁN:
LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập
phân.
2. Kó năng: - Củng cố về nhân một số thập với một số thập phân.
- Củng cố kỹ nămg đọc viết số thập phân và cấu tạo của số
thập phân.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính toán, cẩn thận, chính xác, say
mê học toán.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập, SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
14’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 1b, 2,
3, 4/ 65 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh bước đầu nắm được tính chất
kết hợp của phép nhân các số thập
phân.
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm,
thi tiếp sức.
Bài 1a:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài.
• Giáo viên chốt lại.
Bài 1b.
Bài 2:
•• Giáo viên chốt lại: thứ tự thực
hiện trong biểu thức.
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài, sửa bài.
- Nhận xét chung về kết quả.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu thứ tự các phép tính
trong biểu thức.
-16-
12’
4’

1’
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh giải bài toán với số thập phân.
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.
Bài 3:
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề.
• Giáo viên gợi mở để học sinh
phân tích đề, tóm tắt.
• Giải toán liên quan đến các
phép tính số thập phân.
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu một học sinh
sửa bảng phụ.
• Giáo viên chốt, lưu ý học sinh
dạng toán.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
lại quy tắc nhân một số thập với
một số thập phân.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đua giải toán tiếp sức.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 66.
- Chuẩn bò: “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh tóm tắt: 1 giờ : 32,5 km
3,5 giờ: ? km
- Học sinh giải.
+ Sửa bài.
- Học sinh lần lượt đọc đề.
- Học sinh tóm tắt.
1 chai : 0,75 lít
24 chai: ? lít : ? kg
1 lít : 0,8 kg
1 chai: 0,25 kg
24 chai: ? kg
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài từng bước.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
400,07 × 2,02 ; 3200,5 × 1,01
- Lớp nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
-17-
KHOA HỌC:
SẮT, GANG, THÉP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của đồ dùng làm
bằng gang, thép.
- Nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và 1 số tính
chất của chúng.
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng
gang, thép.
2. Kó năng: - Học sinh biết cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có
trong nhà.
3. Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà.
II. Chuẩn bò:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43.
Đinh, dây thép (cũ và mới).
- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Tre, mây, song.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
Sắt, gang, thép.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Làm việc với vật
thật.
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên phát phiếu hộc tập.
+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1
đoạn dây thép mới với một chiếc
đinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có
nhận xét gì về màu sắc, độ sáng,
tính cứng và tính dẻo của chúng.
So sánh nồi gang và nồi nhôm
- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi.
- Học sinh khác trả lời.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát các vật được đem đến lớp
và thảo luận các câu hỏi có trong
phiếu học tập.
- Chiếc đinh mới và đoạn dây thép
mới đếu có màu xám trắng, có ánh
kim chiếc đinh thì cứng, dây thép
thì dẻo, dễ uốn.
- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có
màu nâu của gỉ sắt, không có ánh
kim, giòn, dễ gãy.
- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm.
-18-