Xem bản đẹp trên 123doc.vn

Tinh canh le loi cua nguoi chinh phu

Ngày soạn//200..
Đọc văn: Tiết 79 80
Tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ
(Trích Chinh phụ ngâm)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm (?)
A.Mục tiêu cần đạt :
Thông qua bài học giúp học sinh:
- Hiểu đợc nỗi đau khổ của ngời chimh phụ bắt nguồn từ cảnh cô đơn khi ngời
chinh phu phải ra trận vắng nhà. Qua đó nắm đợc ý nghĩa đề cao hạnh phúc lứa đôi
của tác phẩm.
- Về nghệ thuật, nắm đợc nghệ thuật miêu tả của đoạn trích.
B. Ph ơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
C. Cách thức tiến hành:
Kết hợp nhiều phơng pháp đọc sáng tạo, trao đổi, thảo luận, gợi mở, nêu vấn đề
D.Tiến trình thực hiện:
- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nhận xét về tính cách của nhân vật Tào Tháo qua đoạn trích
Tào Tháo uống rợu luận anh hùng?
- Giới thiệu bài mới:
-
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Nêu vài nét về tác giả Đặng
Trần Côn ?

- Nêu vài nét về dịch giả Đoàn
Thị Điểm?
I.Tiểu dẫn:
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm
- Tác giả:
+ Đặng Trần Côn cha rõ năm sinh, năm
mất, sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ
XVIII.
+ Quê quán: Làng Nhân Mục(Mọc),
huyện Thanh Trì nay là phờng Nhân
Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội..
- Dịch giả Đoàn Thị Điểm: Có nhiều ý
kiến khác nhau về dịch giả, nhng hầu hết ý
kiến cho rằng đây là bản dịch của Đoàn
Thị Điểm.
+ Năm sinh: 1705 1748 hiệu là Hồng
- GV có thể thuyết trình cho HS
vài nét về thể loại ngâm khúc và
hoàn cảnh xã hội khi Đặng Trần
Côn viết Chinh phu ngâm .
- GV thuyết trình.
Hà nữ sĩ.
+ Quê quán: Làng Giai Phạm, huyện Văn
Giang, trấn Kinh Bắc, nay là tỉnh Hng Yên.
+ Là ngời nổi tiếng thông minh từ nhỏ,
lập gia đình khá muộn.
- Vài nét về thể loại ngâm khúc:
+ Là một thể loại trữ tình, đi sâu vào
miêu tả thế giới nội tâm với những diễn
biến phức tạp, phong phú trong đời sống
tâm hồn nhân vật, nếu có kể sự việc cũng
chỉ để tả nội tâm, cảm xúc.
+ Nội dung nổi bật của thể ngâm khúc là
niềm thơng tiếc ai oán về một giá trị đã
mất. Nhân vật trữ tình giở lại từng trang kỉ
niệm với một tình cảm bi kịch.
+ Ngâm khúc đã phát triển đến tột độ
quan niệm tự tình của thơ trữ tình trung
đại. Chính việc kể lể tình cảm mới tạo khả
năng sáng tác đợc những khúc ngâm dài
mà không cần đến cốt truyện.
- Hoàn cảnh xã hội khi tác giả viết
Chinh phụ ngâm:
+ Đầu đời Cảnh Hng (khoảng năm
1740), chế độ phong kiến Việt Nam rơi vào
cơn khủng hoảng trầm trọng, nhiều cuộc
khởi nghĩa nông dân nổ ra quanh kinh
thành Thăng Long nh cuộc khởi nghĩa của
Nguyễn Cảnh Hng, Lê Duy MậtTriều
đình cất quân đánh dẹp, chiến tranh vì thế
xảy ra liên miên, trai tráng phần lớn đều đã
ra trận.
+ Chứng kiến biết bao nỗi khổ đau mất mát
của những ngời vợ có chồng ra trận, những
ngời chinh phu một đi không trở về, Đặng
Trần Côn cảm động viết khúc ngâm này.
Các nhà nghiên cứu ớc đoán Đặng Trần
Côn viết Chinh phụ ngâm vào những
năm 1741 1742 là dựa trên hoàn cảnh
xã hội bấy giờ.
- Vài nét về tác phẩm:
+ Chinh phụ ngâm là khúc ngâm đợc viết
- Nêu vài nét về tác phẩm?
- Nêu nội dung tác phẩm?
- Nêu vài nét về đoạn trích?
- Nội dung của đoạn trích?
- Bố cục đoạn trích?
- Không gian và thời gian nghệ
thuật?
- Hai câu thơ đầu hành động
của ngời phụ nữ có gì đặc biệt?
- Hành động đó nói lên tâm
trạng gì của ngời chinh phụ?
- Tác giả đã dùng những yếu tố
ngoại cảnh nào để diễn tả tâm
trạng ngời chinh phụ?
bằng chữ Hán, tác phẩm gồm 478 câu thơ
làm theo thể trờng đoản( Câu thơ dài ngắn
không đều nhau).
+ Bản dịch hiện hành đợc thể hiện bằng
thơ song thất lục bát, gồm 412 câu.
- Nội dung tác phẩm: Tác phẩm nói lên
sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi
nghĩa, đặc biệt là thể hiện tâm trạng khao
khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi vốn ít đợc
thơ văn các thời kì trớc chú ý.
2. Đoạn trích:
- Vị trí đoạn trích: Đoạn thơ đợc trích từ
câu 193 đến câu 216 của tác phẩm.
- Nội dung đoạn trích: Tình cảnh và tâm
trạng của ngời chinh phụ phải sống cô đơn,
buồn khổ khi ngời chinh phu lên đờng ra
trận không rõ ngày trở về.
- Bố cục đoạn trích: Đoạn trích đợc chia
làm 2 phần
+ Phần 1: 16 câu thơ đầu
+ Phần 2: 8 câu còn lại
II. Đọc hiểu:
1. Phần 1:
- Không gian: hiên vắng; thời gian: đêm
khuya.
- Ngời chinh phụ ở nhà một mình, lẻ loi,
đi đi lại lại, quanh quẩn ngoài hiên vắng,
buông rèm, quấn rèm bao nhiêu lần
Những hành động, động tác, lặp đi lặp lại
không mục đích, vô nghĩa nhng lại bộc lộ
tâm trạng cô đơn lẻ loi đến tột đỉnh của
nàng. Tâm trạng ngổn ngang của nàng nh
đang chờ đợi một tin tốt lành nào đó báo
hiệu về ngời chồng sắp về nhng ngời cô
phụ chờ chồng trong cô đơn, bế tắc, tuyệt
vọng.
- Ngọn đèn trong đêm: Ngời bạn duy
nhất của ngời chinh phụ. Tả cái đèn là tả
cái mênh mông của không gian, sự cô đơn
của lòng ngời. Khi phải đối diện với chiếc
bóng của mình trong đêm thẳm càng thấy
- Những yếu tố đó có ý nghĩa
nh thế nào?
- Đa ra mối liên hệ giữa ngời
chinh phụ và ngọn đèn tác giả
đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?Biện pháp nghệ thuật
đó có ý nghĩa ntn?
- Trong đoạn thơ này tác giả đã
sử dụng những biện pháp nghệ
thuật gì?
- Hình ảnh nào đợc lặp đi lặp
lại nhiều lần, điều đó có ý nghĩa
gì?
- Tìm câu hỏi tu từ và tác dụng
của nó?
- Đoạn cuối hành động của ngời
chinh phụ trong căn phòng nhỏ
đợc miêu tả nh thế nào?
rõ đợc hình ảnh tội nghiệp cuả ngời cô phụ.
- Nghệ thuật: vật hoá => con ngi ó b
"vt hoỏ" ta nh tn ốn chỏy kt li u
si bc, con ngi bõy gi ch cũn l "búng
ngi" trng tri, va i xng va ng dng
v l hin thõn ca chớnh kip hoa ốn tn li
- Tiếng gà eo óc, hoè phất phơ rủ bóng:
cảm giác vắng vẻ, tịch mịch, cô liêu, cnh
vt v s sng bờn ngoi cng nhum v tang
thng, vụ cm, chp chn bt nh, góp
phần diễn tả nỗi cô đơn, nỗi đau thấm thía
trong lòng ngời chinh phụ.
- Nghệ thuật
+ So sánh: nh niên, tựa miền biển xa->
cụ thể hoá mối sầu dằng dặc.
+ Sử dụng nhiều từ láy: phất phơ, đằng
đẵng, dằng dặc-> to nờn õm iu bun
thng, ngõn xa nh ting th di ca ngi
thiu ph m m ch chng.
+ Điệp: Hình ảnh đèn quen thuộc trong
thơ văn xa, thể hiện tâm trạng buồn triền
miên, kéo dài lê thê trong cả thời gian và
không gian.
+ Câu hỏi tu từ (đèn biết chăng, đèn
chẳng biết) -> là lời than thở, nỗi khắc
khoải chờ đợi, hy vọng, day dứt không yên.
=> Tâm trạng của nhân vật trữ tình đã
chuyển từ lời kể bên ngoài thành lời độc
thoại nội tâm da diết, ngậm ngùi rất tội
nghiệp.
- Gợng dậy đốt hơng: xua bớt cái lạnh
lẽo, tìm lại sự thanh thản song tâm hồn lại
càng mê man.
- Gợng soi gơng để trang điểm nhng khi
đối diện với bóng dáng của mình trong g-
ơng ngời chinh phụ lại càng xót xa, tủi
hờn.
- Gợng gảy đàn nhng lại sợ đàn chùng,
đứt báo hiệu điều không may.
=> Rỳt cuc, hỡnh búng ngi chinh ph cú
xut hin tr li thỡ trc sau vn l ni chỏn
chng, buụng xuụi, vui gng "Hng gng
- Khi nỗi nhớ lên đến tột đỉnh
ngời chinh phụ có suy nghĩ gì?
- Để khắc hoạ đậm nét nỗi nhớ
chồng của ngời chinh phụ tác
giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì?
- Em có nhận xét gì về hai câu
kết của đoạn thơ?
(Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu.
Ngời buồn cảnh có vui đâu bao
giờ)
t", "Gng gng soi", "St cm gng
gy" m khụng sao che y ni mt hin thc
bt nh ý "hn mờ mi", "l li chõu chan"
v "Dõy uyờn kinh t, phớm loan ngi
chựng"...
2. Phần 2:
- Ngời chinh phụ muốn gửi nỗi nhớ theo
ngọn gió đông dến ngời chồng ở xa.
- Nu hỡnh nh ngi chng hin din nh
mt ý nim xa m thỡ bn thõn ni nh
mong cng ch nh mt o giỏc. S gp g l
iu khụng th bi tin tc mt m, bi
khong cỏch v khụng gian, v a danh cú
tớnh phim ch, biu tng ca min "non
Yờn", "ng lờn bng tri", "xa vi khụn
thu"... Cỏc t "thm thm", "au ỏu",
"thit tha" gi nh gi thng, day i dt
li trong tõm can ngi chinh ph.
- Nghệ thuật:
+ So sánh: nỗi nhớ = cao bằng trời
+ Sử dụng từ láy: Thăm thẳm, đau đáu
+ Điệp từ: thăm thẳm
-> nỗi nhớ day dứt, khôn nguôi. Sc
thỏi ni nh tng tin, rng m t nhng suy
tng dừi theo ngi chng ni phng xa
n s dn nộn cm xỳc thnh ni xút xa,
ng cay ni di bt tn.
- Quy luật của lòng ngời: "Ngời buồn
cảnh có vui đâu bao giờ" (Nguyễn Du).
=> Nỗi nhớ chồng của ngời chinh phụ
dằng dặc, đau đáu, khôn nguôi và dờng
nh lan toả cả vào khồng gian và thời gian.
=> Đú l s ý thc v con ngi cỏ nhõn
chiu ng trong cỏc quan h vi cnh vt v
con ngi, t trong tng quan vi thi gian
v khụng gian.
- Trờn tt c l tõm trng cụ n v s ý
thc v thm trng mt i nim tin, ỏnh
mt nim vui sng v mi liờn h gn bú vi
cuc i rng ln. Trng thỏi tỡnh cm ú
mt mt cú ý ngha t cỏo nhng cuc chin
tranh phi ngha ó y bao nhiờu ngi trai
ra trn v h qu tip theo l bao nhiờu s
phn chinh ph hộo hon ta ca ch chng,
mt khỏc xỏc nhn nhu cu núi lờn ting núi