giáo án địa lý 6 kì 2

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu giáo án địa lý 6 kì 2

Thứ 4 ngày 9 tháng 1 năm 2008
Tiết 19-Bài 15 : CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I.Mục tiêu cần đạt: -Hs hiểu các khái niệm khoáng vật , đá,khoáng
sản,mỏ khoáng sản
-Biết phân loại các khoáng sản theo công dụng
-Hiểu biết về khai thác hợp lý ,bảo vệ tài nguyên khoáng sản
II. Chuẩn bị:
-Bản đồ khoáng sản việt nam
-Một số mẫu đá,khoáng sản
III. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra học kỳ I
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và HS
GV:Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ trái
đất gồm các loại khoáng vật và
đá.Khoáng vật thường gặp trong tự
nhiên dưới dạng tinh thể trong
thành phần các loại đá. Đá còn gọi
là nham thạch là vật chất tự
nhiêncó độ cứng góp phần tạo nên
lớp vỏ trái đất ,dưới tác dụng của
quá trình phong hoá ,khoáng vật và
đá có loại có ích ,có loại không có
ích.Những loại có ích gọi là khoáng
sản.
Hỏi: Khoáng sản là gì?Mỏ khoáng
sản là gì?Tại sao KS tập trung nơi
nhiều nơi ít?
Nham thạch và khoáng sản có khác
nhau không?
GV yêu cầu học sinh đọc bảng
công dụng các loại KS.Kể tên một
số KS và nêu công dụng từng loại
Hỏi:KS phân thành mấy nhóm ,căn
cứ vào những yếu tố nào?
(Ngày nay với tiến bộ của KH con
người đã bổ sung các nguồn KS
Nội dung chính:
1. Các loại khoáng sản:
a.Khoáng sản là gì ?
-Là những khoáng vật có ích
dược con người khai thác và sử
dụng.
-Mỏ khoáng sản :nơi tập trung
nhiều KS có khả năng khai thác
b. Phân loại khoáng sản :
-Dựa theo tính chất và công
dụng KS được chia làm ba
nhóm :
+KS năng lượng (nhiên liệu)
+KS kim loại
+KS phi kim loại


ngày càng hao kiệt đi bằng các
thành tựu khoa học.Ví dụ năng
lượng mặt trời,thuỷ triều...
Xác định trên bản đồ VN ba nhóm
KS.
Hỏi: Nguồn gốc hình thành các mỏ
KS có mấy loại?Mỗi loại do tác
động của yếu tố nào trong quá trình
hình thành?
(Chú ý:một số khoáng sản có hai
nguồn gốc:nội và ngoại sinh,như
quặng sắt)
Dựa vào bản đồ KS VN và bản đồ
KS TGđọc tên và chỉ một số KS
chính?Hình thành trong bao lâu?
-90%mỏ quặng sắt hình thành cách
đây 500-600 triệu năm;than hình
thành cách đây 230-280 triệu
năm;dầu mỏ :từ xác sinh vật
chuyển thành dầu mỏ cách đây 2-5
triệu năm.
GV kết luận:Các mỏ KS được hình
thành trong thời gian rất lâu,chúng
rất quý và ko phải là vô tận...Do đó
vấn đề khai thác,sử dụng,bảo vệ
phải được coi trọng.
2. Các mỏ khoáng sản ngoại
sinh và nội sinh:
-Quá trình hình thành mỏ nội sinh
là quá trình những KS hình thành
do mắc ma , được đưa lên phần mặt
đất (do tác động của nội lực).
-Quá trình hình thành mỏ ngoại
sinh:Là quá trình những KS được
hình thành trong quá trình tích tụ
vật chất nơi trũng(do tác động
ngoại lực).
3. Vấn đề khai thác,sử dụng bảo
vệ:
-Khai thác sử dụng hợp lý.
-Sử dụng tiết kiệm,có hiệu quả
IV. Củng cố:Hệ thống kiến thức toàn bài.
V. Bài tập về nhà:
Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ,xem lại bài 3 trang 19.
Chuẩn bị một số bản đồ địa hình tỉ lệ lớn.
Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2008
Tiết 20-Bài 16: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ)
ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
I.Mục tiêu cần đạt:
-Hiểu khái niệm đường đồng mức
-Có khả năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ.
II. Chuẩn bị:
-Lược đồ địa hình hình 44 phóng to
-Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức
III. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: KS là gì ?Trình bày sự phân loại KS theo công
dụng?
Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện ntn?
2. Bài mới:
a. Nhiệm vụ của bài thực hành:tìm các đặc điểm của địa hình dựa vào
các đường đồng mức.
b. Hướng dẫn cách tìm:
-Cách tính khoảng cách giữa các đường đồng mức.
-Cách tính độ cao của một số địa điểm,có ba loại :
+địa điểm cần xác định độ cao trên đường đồng mức đã ghi số
+Địa điểm cần cần xác định độ cao trên đường đồng mức koghi số
+ nằm giữa hai
khoảng cách.
c. Hoạt động nhóm:Hoàn thành bài viết trả lời câu hỏi trong bài .
Câu 1 . Đường đồng mức là những
đường ntn?
tại sao dựa vào câc đường đồng
mức trên bản đồ chưa có thể biết
được hình dạng địa hình?
Câu 2. Hãy xác định trên lược đồ
H44 sgk hướng từ núi A1 đến
đỉnhA2. Sự chênh lệch về độ cao
của hai đường đồng mức là bao
nhiêu
-Dựa vào đường đồng mức tìm độ
cao của các đỉnh A1,A2 và điểm
B1,B2,B3.
-Dựa vào tỉ lệ lượcđồ tính khoảng
cách theo đường chim bay từ đỉnh
A1 đến dỉnh A2.
-Sườn đông và tây của núi A1,sườn
nào dốc hơn?(Dựa vào đường đồng
mức).
Là đường nối những điểm có cùng
một độ cao trên bản đồ.
Dựa vào đường đồng mức biết độ
cao tuyệt đối của các điểm và đặc
điểm ,hình dạng địa hình , độ
dốc,hướng nghiêng.
-Hướng Tây-Đông.
-Chênh lệch độ cao :100 m.
-A1:900 m,A2:700 m (trên 600m)
B1:500 m,B2:650m,B3:trên 500m
-Đỉnh A1 cách đỉnh A2 khoảng
7500m,(khoảng cách 7,7
cm=7700m)
-Sườn tây dốc hơn sườn đông vì các
đường đồng mức phía tây sát nhau
hơn phía đông.

IV. Củng cố:GV kiểm tra kết quả tính của hs,bổ sung hướng dẫn thêm.
V. BTVN:Tìm hiểu lớp vỏ không khí của trái đất.Mặt trăng có lớp vỏ
khí không?
Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2008
Tiết 21-Bài 17 : LỚP VỎ KHÍ
I.Mục tiêu bài học:
HS biết thành phần của lớp vỏ khí.Biết vị trí đặc điểm của các tầng
trong lớp vỏ khí .Vai trò của lớp ô-zôn(Ô3) trong tầng bình lưu.
Giới thiệu nguyên nhân hình thành và ính chất của các khối khí
nóng,lạnh,lục địa và đại dương.
Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí,vẽ biểu đồ tỉ
lệ các thành phần của không khí.
II. Chuẩn bị:Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí;Bản đồ các khối khíhoặc
bản đồ tự nhiên thế giới.
III. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:(miễn)
2. Bài mới:
Dựa vào biẻu đồ hình 45 cho biết:
-Thành phần của không khí? Tỉ lệ
% ?Thành phần nào có tỉ lệ nhỏ
nhất? (Nếu ko có hơi nước trong ko
khí thì bầu khí quyển ko có hiện
tượng khí tượng).
Hỏi: hơi nước và khí các bon níc
hấp thụ năng lượng mặt trời,giữ lại
các tia hồng ngoại gây ra “hiện
tượng nhà kính” điều hoà nhiệt độ
trên trái dất.
Hs vẽ biểu đồ thành phần ko khí
,GV thuyết trình để hs nắm khái
niệm khí quỷên).
-Khí quyển như một cỗ máy thiên
nhiên sử dụng năng lượng mắt trời
phân phối điều hoà trên khắp hành
tinh dưới hình thức mây ,mưa, điều
hoà CO2 và O2 trên trái đất .Con
người ko nhìn thấy ko khí nhưng
quan sát được các hiện tượng xảy ra
trong khí quyển.Vậy khí quyển có
cấu tạo ntn, đặc điểm ra sao, qquan
sát hình 46 cho biết :
-Lớp vỏ khí gồm những tầng nào?
1. Thành phần của ko khí:
-Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng là
nguồn gốc sinh ra mây,mưa,sương
mù.
2.Cấu tạo cua lớp vỏ khí (lớp khí
quyển)
*Các tầng khí quyển:
a. Tầng đối lưu:
Vị trí của mỗi tầng ? Đặc điểm của
tầng đối lưu,vai trò, ý nghĩa của nó
đ/v sự sống trên bề mặt trái đất?
HS lên bảng xác định vị trí tầng đối
lưu trên hình 46 phóng to.
Tại sao người leo núi đến độ cao
6000m đã cảm thấy ở gần mặt đất?
Hỏi:Tầng ko khí nằm trên tầng đối
lưu là tầng gì? Đặc điểm ?
Quan sát hình vẽ 46 cho biết tầng
bình lưu có lớp gig?Hãy cho bết tác
dụng của lớp ô-zổntong khí quyển?
Dựa vào kiến thức đã học hãy cho
biết vai trò của lớp vỏ khí đ/v sự
sống trên trái đất?
Nguyên nhân hình thành các khối
khí? Đọc bảng các khối khí cho
biết:
-Khối khí nóng và lạnh hình thành
ở đâu?Nêu t/c của mỗi loại?
-Khối khí đại dương và lục địa hình
thành ở đâu?Nêu t/c của mõi loại?
Dựa vào đâu để phân biệt các khối
khí ?(Chủ yếu dựa vào t/c của
chúng)
Việc đặt tên các khối khí căn cứ
vào đâu?(Căn cứ vào nơi hình
thành)
Tại sao có gió Lào (tây nam) từng
đợt vào mùa hạ?
GV giới thiệu một số kí hiệu của
khối khí :E-khối khí xích đạo;
A-khối khí băng địa,T-khối khí
nhiệt đới,P-khối khí ôn đới hay cực
đới...

+ 0-16 km
+ 90 % Ko khí của khí quyển tập
trung sát mặt đất .
+ K khí luôn luôn chuyển động theo
chiều thẳng đứng .
+ Nhiệt độ giảm dần theo độ
cao,lên cao 100 m,nhiệt độ giảm
0,6 độ c.
+ Nơi sinh ra các hiên tượng khí
tượng : mây,mưa,sấm,chớp,gió,bão.
+ Có quan hệ trực tiếp đến sinh
hoạt của con người.
b. Tầng bình lưu:
-Dày từ 16 km đén 80 km
-Có lớp ô-zôn nên nhiệt độ tăng
theo chiều cao,hơi nước ít đi,tầng
ô-zôn có vai trò hấp thụ các tia bức
xạ có hại cho sự sống ,ngăn cản ko
cho xuống mặt đất.
3.Các khối khí:
-Tuỳ theo vị trí và bề mặt tiếp xúc
hình thành các khối khí khác
nhauvề nhiệt độ, độ ẩm.
- Chia thành các khối khí:
nóng,lạnh,khối khí đại dương,khối
khí lục địa.
-Khối khí luôn luôn di chuyển làm
thay đổi thời tiết .Di chuyển tới đâu
lại chịu ảnh hưởng của bề mặt nơi
đó.
-Khối khí thay đổi t/c (bị biến tính).
IV. Củng cố:-Nêu vị trí dặc điểm của tầng đối lưu?Tầm quan trọng
đ/v sự sống của trái đất? Tầng ô-zôn thuộc tầng gì?Tại sao gần đây
người ta lại nói nhiều đến sự nguy hiểm do tầng ô-zôn bị thủng?
-Cơ sở phân loại khối khí :nóng,lạnh, đại dương ,lục địa?
V. Bài tập về nhà:
Làm câu hỏi 1,2,3 sgk.
Tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết hàng ngày.
Thứ tư ngày 30 tháng 1 năm 2008
Tiết 22- Bài 18 :THỜI TIẾT,KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
I.Mục tiêu cần đạt:
-Phân biệt và trình bày hai khái niệm:Thời tiết và khí hậu
-Hiểu nhiệt độ ko khí và nguyên nhân có yếu tố này.
-Biết đo,tính nhiệt độ tbình ngày tháng năm.
-Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết .
II. Chuẩn bị:Bảng thống kê về thời tiết; hình 48,49 phóng to.
III. Hoạtđộng trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:-Nêu vị trí, đặc điểm tầng đối lưu?
-Dựa vào đâu mà có sự phân loại khối khí nóng,lạnh, đại dương và lục
địa?
2. Bài mới:
Hoạt động của gv và hs
Gv y/c hs đọc mục 1
Hỏi : Chương trình dự báo thời tiết
trên phương tiện thông tin đại
chúng có nội dung gì ? (Nhiệt
độ,gió , độ ẩm,lượng mưa.)
Vậy thời tiết là gì ?
Khí tượng là gì ? (Là những hiện
tượng vật lý của khí quyển phát
sinh trong vũ trụ như gió,mây,mưa
tuyết,sương mù,cầu vồng,quầng
mặt trời,sấm chớp...)
Dự báo thời tiết là dự báo điều gì ?
+ Trong một ngày thời tiết biểu
hiện sáng,trưa,chiều ntn ?
+ Trong một ngày thời tiết biểu
hiện ở các đ/ph có khác nhau ko ?
Nội dung bài học:
1. Thời tiết và khí hậu:
a. Thời tiết : Là sự biểu hiện các
hiện tượng khí tượng ở một địa
phương trong thời gian ngắn nhất
định.

Gv kết luận : Thời tiết ko giống
nhau ở khắp mọi nơi và luôn luôn
thay đổi.
Hỏi : Nguyên nhân nào làm cho
thời tiết luôn thay đổi ?
Hãy cho biết sự khác nhau căn bản
của thời tiết giữa mùa đông và mùa
hè ở miền Bắc nước ta ?
Thời tiết mùa đông của các tỉnh
phía Bắc và các tỉnh phía Nam có
gì khác biệt ?
Sự khác nhau này có tính tạm thời
hay lặp lại trong các năm ?
Kết luận : Đó là những đặc điểm
của khí hậu. Vậy khí hậu là gì ?
Thời tiết khác khí hậu ntn ?
Gv nêu quy trình hấp thụ nhiệt của
đất và ko khí.
Bức xạ mặt trời qua lớp ko
khí,trong ko khí có chứa bụi và hơi
nước nên hấp thụ phần nhỏ năng
lượng mặt trời.Phần lớn còn lại
được mặt đất hấp thụ do đó đất
nóng lên toả nhiệt vào ko khí,ko khí
sẽ nóng lên. Đó là nhiệt độ ko khí.
Vậy nhiệt độ ko khí là gì?
Hỏi: Muốn biết nhiệt độ ko khí ta
làm thế nào?
Gv hướng dẫn cách đo nhiệt độ ko
khí mỗi ngày và cách tính nhiệt độ
tb ngày ,tháng,năm.
Hỏi: Tại sao khi đo nhiệt độ ko khí
phải để nhiệt kế trong bóng râm,
cách mặt đất 2 mét?
(Hình 47,cách đo nhiệt độ chuẩn -
để đo nhiệt độ thực của ko khí).
Tại sao tính nhiệt độ tb ngày cần
phải đo 3 lần vào 5 giờ,13 giờ,21
giờ? (Đo lúc bức xạ mặt trời yếu
b. Khí hậu: Là sự lặp đi lặp lại của
tình hình thời tiết ở một địa phương
trong thời gian dài và trở thành quy
luật.
2.Nhiệt độ ko khí và cách đo nhiệt
độ ko khí:
a. Nhiệt độ ko khí:
- Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ
năng lượng nhiệt mặt trời rồi bức
xạ lại vào ko khí làm ko khí nóng
lên.
b. Cách đo nhiệt độ ko khí:
- Khi đo nhiệt độ ko khí phải để
nhiệt kế trong bóng râm,cách mặt
đất 2 mét.
nhất,mạnh nhất,khi đã chấm dứt).
Cách tính nhiệt độ tb ngày?
Hỏi: Tại sao những ngày hè người
ta thường ra biển nghỉ mát?
Gv : Mùa đông ở ven biển có
không khí ấm hơn trong đất liền( do
đặc tính hấp thụ và toả nhiệt nhanh
hoặc chậm của mặt đất và nước nên
nhiệt độ ko khí của vùng xa biển và
gần biển khác nhau)
Gv: Ảnh hưởng của vùng biển đối
với vùng ven biển thể hiện ntn?
Gv kết luận: Sự khác nhau của khí
hậu vùng gần biển và xa biển sinh
ra 2 loại khí hậu: Kh lục địa và kh
hải dương.
Gv y/c hs độc to mục b.
Dựa vào hình 48 nhận xét sự thay
đổi nhiệt độ theo độ cao? Gthích sự
thay đổi đó? ( Ko khí gần mặt đất
vì chứa bụi ,hơi nước nên hấp thụ
nhiệt,mặt trời nhiều hơn và ngược
lại...)
Hỏi: quan sát hình 49 nhận xét gì
về sự thay đổi nhiệt độ từ xích đạo
lên cực?
Nhiệt độ trung bình ngày = tổng số
của lần đo : số lần đo.
3. Sự thay đổi nhiệt độ của ko khí:
a. Nhiệt độ ko khí trên biển và trên
đất liền:
- Nhiệt độ ko khí thay đổi tuỳ theo
vùng gần biển hay xa biển.
- Nước biển có tác dụng điều hoà
nhiệt độ,làm ko khí mùa hạ bớt
nóng,mùa đông bớt lạnh.
b. Nhiệt độ ko khí thay đổi theo độ
cao:
- Càng lên cao nhiệt độ ko khí càng
giảm.
c. Nhiệt độ ko khí thay đổi theo vĩ
độ:
- Ko khí ở vĩ độ thấp nóng hơn ko
khí ở các vùng có vĩ độ cao.
2. Củng cố: Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?
Em có nhận xét gì về hiện tượng enninô và lanina ?( Phần phụ lục).
Thứ 4 ngày 13 tháng 2 năm 2008
Tiết 23 - Bài 19 :
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
A. Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được khái niệm khí áp ,hiểu được sự phân bố khí áp trên trái
đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất,đặc biệt
là gió tín phong,gió tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển.
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giải thích các
hoàn lưu.
B. Đồ dùng: -Bản đồ thế giới,hình 50,51 phóng to.

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu giáo án địa lý 6 kì 2