Chuyên đề bồi dưỡng Ngữ văn 7

chuyên đề bồi dỡng học sinh giỏi
Môn Ngữ văn 7 - Năm học 2007 - 2008
phần I. nội dung ôn tập lại kiến thức ngữ văn đã học
- Ôn tập củng cố kiến thức cơ bản của chơng trình Ngữ văn lớp 6. Trên cơ sở đó
tích hợp 1 số phần hoặc chơng kiến thức có liên quan đến chơng trình Ngữ văn lớp 7.
Bồi dỡng năng lực cảm thụ tác phẩm văn học và văn biểu cảm, ngị luận văn học và nghị
luận xã hội.
- Kiến thức trọng tâm ôn tập:
+ Phân môn tiếng Việt: Ôn lại một số bptt đã học để vận dụng vào các bài văn
cảm nhận tiến tới làm quen với thể loại biểu cảm ở lớp 7. Biết và vận dụng 1 số kiểu
câu trong tạo lập văn bản.
+ Phần Văn: Hiểu biết khái niệm thể loại văn bản. Chủ đề và t tởng của các văn
bản đã học.
+ Phần làm văn: Củng cố và nâng cao kiến thức và phơng pháp làm bài văn tự sự
và văn miêu tả.
- Rèn kỹ năng tạo lập văn bản ở mức độ tổng hợp kết hợp nhiều phơng thức biểu
đạt trong cùng 1 bài làm văn.
I. Phần tiếng Việt:
1. Từ và nghĩa của từ:
- Nhắc lại khái niệm và thực hành phân biệt từ theo từng tiêu chí:
+ Cấu tạo
+ Nghĩa
- Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Bp: Làm theo mẫu và thực hành phân biệt ngẫu nhiên Viết đoạn
2. Các biện pháp tu từ:
- Gồm: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, chữa lỗi dùng từ.
- Nhắc lại khái niệm, tác dụng và ý nghĩa tu từ trong văn cảnh.
- Bp: Cho ngữ liệu Y/c h/s phát hiện và phân tích ý nghĩa tác dụng ngữ nghĩa
trong từng văn cảnh cụ thể Luyện viết đoạn và bài văn cảm thụ hoàn chỉnh (TLV).
3. Từ loại:
- Gồm: Danh, động, tính, số, lợng, chỉ phó từ.
- Ôn khái quát về khái niệm và khả năng vai trò từng loại trong câu.
4. Cụm từ:
- Khắc sâu và nâng cao về khả năng mở rộng của 1 số cụm từ trong câu để tích
hợp phần dùng cụm C-V để mở rộng câu (lớp 7).
5. Các loại câu và chữa câu.
Tài liệu và chuyên đề bồi dỡng HSG Ngữ văn 7 -*- Nh 2007 - 2008 -*- Phạm Thế Long -ĐST-
1
- Ôn cơ bản (chỉ nhắc lại).
II. Phần Văn học:
1. Truyện dân gian:
- Nội dung và t tởng của từng kiểu loại truyện dân gian;
- Phân tích một vài truyện để minh hoạ;
- Thuộc cốt truyện và tiến tới kể sáng tạo (TLV).
2. Văn học hiện đại:
- Nắm vững nội dung ý nghĩa của một số tác phẩm tiêu biểu;
- Biết vận dụng cảm thụ một số đoạn tác phẩm trữ tình
- Củng cố kiến thức về văn bản tự sự, miêu tả, trữ tình, nhật dụng (TLV).
III. Phần làm văn:
1. Văn cảm nhận:
- Khái niệm thể loại.
- Cách làm bài văn cản nhận.
- Thực hành 1 số đoạn ngữ liệu tiêu biểu trong chơng trình lớp 6.
2. Văn tự sự:
- Đặc điểm thể loại.
- Các thao tác tiến hành làm bài
- Thực hành viết một số đề bài (TK: Các dạng bài TLV và cảm thụ lớp 6)
3. Văn miêu tả:
- Đặc điểm thể loại.
- Các thao tác tiến hành làm bài
- Thực hành viết một số đề bài (TK: Các dạng bài TLV và cảm thụ lớp 6 + Ngữ
văn 6 nâng cao)
* Chú ý: Rèn học sinh phân biệt đợc rõ đặc điểm và vai trò của yếu tố tự sự và
miêu tả để h/s linh hoạt vận dụng khi viết bài tổng hợp. Đồng thời trong năm các em sẽ
vận dụng tốt trong 2 kiểu bài sẽ học là: Biểu cảm và Nghị luận (lớp 7).
IV. Phần bài tập cụ thể
1. Bi 1: Em hóy t lm rừ cỏc nột ỏng yờu ca mt em bộ m em quý
mn.
2. Bi 2: Vn dng quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột ca em
vit 4 cõu vn, mi cõu miờu t mt hỡnh nh sau:
- Mt tri
- Mt bin
- Nhng con thuyn
- Nhng cỏnh chim
Tài liệu và chuyên đề bồi dỡng HSG Ngữ văn 7 -*- Nh 2007 - 2008 -*- Phạm Thế Long -ĐST-
2
Bi 3: Miờu t mt cnh p ca quờ hng em.
Bi 4: Cho cm t: Mi khi hố v, hóy vit tip to thnh cõu hon
chnh.
Bi 5: Em ó cú dp ngm mt ờm trng p quờ mỡnh. Hóy t li cnh ú.
ó lõu lm ri em mi cú dp tr li thm ngụi trng c. Trng ó thay i
nhiu nhng vn gi c nhng hỡnh nh gn bú vi tui th em. Hóy t
li ngụi trng y.
Bi 6: Em hóy t mt ngi thõn ca em.
Bi 7. T mt ngi m em yờu thng.
Bi 8. T mt khu vn trong bui sỏng p tri.
Bi 9: Chn mt trong hai sau, vit bi vn di khong 350 n 400 ch.
1. úng vai thy Mnh T lỳc cũn bộ trong truyn M hin dy con
k li cõu chuyn.
2. K mt k nim ỏng nh ca em.
Bi 10): Sau khi đánh tan giặc Ân, Thánh Gióng về trời tâu với Ngọc Hoàng
công việc mình làm dới trần gian. Em hãy kể lại chuyện đó?
phần Ii. nội dung ôn tập ngữ văn lớp 7
:
Chuyên đề
Giới thiệu cách tiếp cận và cảm thụ
một số thể loại tác phẩm văn học trữ tình.

Tác phẩm văn học nào cũng biểu hiện t tởng , tình cảm nhng tác phẩm trữ tình
lại thể hiện tình cảm theo cách riêng .
Từ những câu ca dao xa tới những bài thơ đơng đại, dấu hiệu chung của tác
phẩm trữ tình là sự biểu hiện trực tiếp của thế giới chủ quan của con ngời . Đó là
cảm xúc, tâm trạng, suy nghĩ của chính tác giả . Và biểu hiện trực tiếp những cảm
xúc, suy tởng của con ngời là cách phản ánh thế giới của tác phẩm trữ tình.
Muốn hiểu đợc một tác phẩm trữ tình thì chúng ta cần hiểu hai lớp nội dung :
- Nội dung hiện thực đời sống .
- Nội dung của những ý nghĩ, cảm xúc, suy t ẩn sau hiện thực đời sống
Cụ thể hơn đó chính là hiểu: cảnh và tình, sự và tình trong mỗi tác phẩm .
1. Với ca dao :
- Phải xác định đợc ca dao chính là những lời nói tâm tình, là những bài ca bắt
nguồn từ tình cảm trong mối quan hệ của những ngời trong cuộc sống hàng ngày :
Tài liệu và chuyên đề bồi dỡng HSG Ngữ văn 7 -*- Nh 2007 - 2008 -*- Phạm Thế Long -ĐST-
3
tình cảm với cha mẹ , tình yêu nam nữ , tình cảm vợ chồng , tình cảm bạn bè ...
hiểu đợc điều đó sẽ giúp ngời đọc và học sinh ý thức sâu sắc hơn về tình cảm thông
thờng hàng ngày .
- Phải hiểu tác phẩm ca dao trữ tình thờng tập trung vào những điều sâu kín tinh
vi và tế nhị của con ngời nên không phải lúc nào ca dao cũng giãi bầy trcj tiếp mà
phải tìm đờng đến sự xa sôi , nói vòng , hàm ẩn đa nghĩa . Chính điều ấy đòi hỏi
ngời cảm thụ phải nắm đợc những biện pháp nghệ thuật mà ca dao trữ tình thờng
sử dụng nh : ẩn dụ so sánh ví von :
Ví dụ :
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vờn hồng đã có ai vào hay cha?
- Phải hiểu rõ hai lớp nội dung hiện thực - cảm xúc suy t . .
Ví dụ trong bài ca dao
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn .
Bức tranh đời sống trong bài ca dao đợc tái hiện lên rất cụ thể, sinh động :
Một vẻ đẹp Không gì đẹp bằng của hoa sen trong đầm . Đó là vẻ đẹp rực rỡ,
đầy màu sắc và hơng thơm , một vẻ đẹp vơn lên giữa bùn lầy mà vẫn vô cùng thanh
khiết trắng trong .
Vẻ đẹp của loài hoa này đã đợc tác giả khảng định bằng phơng thức so sánh
tuyệt đối :
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Tiếp đến là mô tả cụ thể từng bộ phận của cây sen để chứng minh vẻ đẹp của nó
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng .
Cây sen , hoa sen hiện lên với dáng vẻ m, màu sắc, hơng thơm . Sự đối sánh
bất ngờ trong mói liên quan với hoàn cảnh càng khảng định phẩm chất của loài
sen, một phẩm chất tốt đẹp bên trong tơng ứng với vẻ bên ngoài .
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn .
Không chỉ dừng lại ở đó, bài ca giao còn là lời ngợi ca, khảng định, tự hào về
phẩm chất không chỉ của loài hoa đẹp đẽ , giản dị , gần gũi với ngời lao động mà
còn của những con ngời có phẩm chất thanh cao trong sạch , những con ngời
không bao giờ bị tha hoá bởi hoàn cảnh .
2. Với thơ trữ tình trung đại và hiện đại .
- Nắm vững hoàn cảnh sáng tác , cuộc đời và sự nghiệp của từng tác giả . Bởi vì
có những tác phẩm : Trữ tình thế sự , đó là những tác phẩm nghi lại những xúc
động, những cảm nghĩ về cuộc đời về thế thái nhân tình. Chính thơ trữ tình thế sự
Tài liệu và chuyên đề bồi dỡng HSG Ngữ văn 7 -*- Nh 2007 - 2008 -*- Phạm Thế Long -ĐST-
4
gợi cho ngời đọc đi sâu suy nghĩ về thực trạng xã hội. Cả hai tác giả Nguyễn Trãi
- Nguyễn Khuyến đều sáng tác rất nhiều tác phẩm khi cáo quan về quê ở ẩn . Phải
chăng từ những tác phẩm của Nguyễn Trãi , Nguyễn Khuyến thì ngời đọc hiểu đợc
suy t về cuộc đời của hai tác giả đó .
- Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình giàu hình ảnh :
Hình ảnh trong thơ không chỉ là hình ảnh của đời sống hiện thực mà còn giàu
màu sắc tởng tợng bởi khi cảm xúc mãnh liệt thì trí tởng tợng có khả năng bay xa
ngoài vạn dặm Lu Hiệp .
Ví dụ : Nớc sông tuôn thẳng ba ngàn thớc
Tởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây .
Lý Bạch
Mục đích chính của hình ảnh trong thơ trữ tình là sự khách thể hoá những rung
cảm nội tâm , bởi thế giới tinh thần và cảm xúc con ngời vốn vô hình nên nhất thiết
phải dựa vào những điểm tạ tạo hình cụ thể để đợc hữu hình hoá. Một nỗi nhớ vốn
không nhìn thấy đợc đã trở lên cụ thể đầy khắc khoải, bồn chồn:
Khăn thơng nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thơng nhớ ai
Khăn vắt lên vai .
Hay :
Ôi Bác Hồ ơi những xế chiều
Nghìn thu nhớ Bác biết bao nhiêu
Ra đi, Bác dặn : còn non nớc ...
Nghĩa nặng , lòng không dám khóc nhiều .
(Chế Lan Viên)
- Hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình giàu nhạc tính . Bởi thơ phản ánh cuộc sống qua
những rung động của tình cảm . Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ biểu hiện
bằng từ ngữ mà bằng cả âm thanh nhiịp điệu của từ ngữ ấy . Nhạc tính trong thơ
thể hiện ở sự cân đối tơng xứng hài hoà giữa các dòng thơ .
Ví dụ : Gác mái ng ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn .
(Huyện Thanh Quan)
Nhạc tính còn thể hiện ở sự trầm bổng của ngôn ngữ thơ . Đó là sự thay đổi âm
thanh cao thấp khác nhau . Chính âm thanh của chữ nghĩa đã tạo nên những điều
mà nghĩa không thể nói hết :
Tôi lại về quê mẹ nuôi xa
Một buổi tra , nắng dài bãi cát
Tài liệu và chuyên đề bồi dỡng HSG Ngữ văn 7 -*- Nh 2007 - 2008 -*- Phạm Thế Long -ĐST-
5