Xem bản đẹp trên 123doc.vn

Việt Bắc

Tuần Tiết:
Phân môn :
Ngày soạn :
Ngày dạy:
A. Mục tiêu cần đạt :
. Giúp học sinh cảm nhận được tình cảm tha thiết , lòng biết ơn sâu nặng của người
cán bộ cách mạng đối với việt Bắc và sự gắn bó của Việt Bắc với cách mạng qua sự hồi tưởng
về cảnh và người ở chiến khu Việt Bắc thời kháng chiến .
- Thấy được nghệ thuật giàu tính dân tộc của bài thơ , thể hiện trong kết cấu , hình
ảnh , giọng điệu , thể thơ và ngôn ngữ ; từ đó tăng thêm hiểu biết và tình cảm đối với Việt Bắc
thời kháng chiến .
B. Trọng tâm và phương pháp:
1. Trọng tâm : Tình cảm của người cán bộ miền xuôi đối với Việt Bắc ..
2. Phương pháp : Nêu vấn đề , trả lời câu hỏi, diễn giảng .
C. Chuẩn bò :
1. Công việc chính :
* Giáo viên : Sách giáo khoa , sách giáo viên , bài soạn .
* Học sinh : đọc văn bản , soạn bài , chuẩn bò bài tập nâng cao
2. Nội dung tích hợp : Làm văn , tiếng Việt .
D.Tiếntrình tổ chức dạy học:
I. Ổn đònh lớp :
II. Kiểm tra bài cũ : ?
III. Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài mới .
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Tiết 1.
Hoạt dộng 1: Tìmhiểu hoàn cảnh
sáng tác bài thơ.
GV cho HS đọc tiểu dẫn
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ có gì
đáng chú ý ?
HS trả lời .
HS nhận xét.
GV bổ sung chốt lại ýchính .
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản .
Học sinh đọc bài thơ .
Giáo viên nhận xét .
GV cho HS tìm hiểu từ khó SGK.
I. Tìm hiểu chung :
1. Hoàn cảnh sáng tác :
- Việt Bắc là căn cứ đòa cách mạng từ ngày Chủ tòch Hồ chí
Minh thành lập mặt trận Việt minh , chuẩn bò tổng khởi
nghóa cách mạng tháng Tám 1945 .
- 7 -1945 , hiệp đònh Gienève đưọc ký kết , miền Bắc được
hoàn toàn giải phóng .
- 10- 1954 cơ quan trung ương chính phủ dời về thủ đô Hà
Nội , Tố Hữu sáng tác bài thơ thể hiện tình nghóa yêu
thương đối với Việt Bắc .
* Bài thơ Việt Bắc : hai phần .
- Phần một : tái hiện giai đoạn gian khổ vẻ vang cách mạng
trở thành kỷ niệm trong lòng người .
- Phần hai : sự gắn bó giữa miền ngược , xuôi trong viễn
cảnh thanh bình tươi sáng của đất nước , kết thúc bằng lời
ca ngợi công ơn Đảng , Bác .
- Đoạn trích ở phần 1.
II. Đọc hiểu văn bản :
1. Đọc và tìm hiểu từ khó :
2. Chủ đề :
Việt Bắc khúc hát ân tình của người kháng chiến , nhân
VIỆT BẮC
Tố Hữu
Chủ đề bài thơ ?
HS trả lời .
HS nhận xét.
GV bổ sung chốt lại ýchính .
Nhận xét về kết cấu bài thơ
.Cách kết cấu ấy có gì gần giũ
với ca dao ,dân ca và có tác dụng
như thế nào với việc thể hiện tư
tưởng tình cảm trong bài thơ?
GV cho HS thảo luận .
Cử người trình bày .
HS nhận xét .
Gv bổ sung chốt lại ý chính.
Trọng tâm .
Khung cảnh chia tay dược nhà thơ
miêu tả như thế nào ?Nhận xét về
cách sử dụng mình ta trong bài
thơ ?
GV cho HS thảo luận .
Cử người trình bày .
HS nhận xét .
GV bổ sung chốt lại ý chính.
dân đối với quê hương đất nước , nhân dân , kháng chiến
mà bề sâu là truyền thống cách mạng , đạo lý thuỷ chung
của dân tộc .
3.Tìm hiểu văn bản :
a. Kết cấu bài thơ :
- Bài thơ sáng tạo trong một hoàn cảnh đặc biệt đã bộc lộ
cảm xúc
+ Cuộc chia tay đầy lưu luyến có kẻ ờ người đi , bâng
khuâng bòn ròn .
+ Cuộc chia tay của những người đã từng sống gắn bó sâu
nặng ,đầy tình nghóa , cùng nhau gợi lại những kỷ niệm đẹp
, khẳng đònh bền chặt về tương lai
- Cách cấu tứ trong cao dao dân ca để diễn tà tình y6eu
được nhà thơ vận dụng sáng tạo vào việ thể hiện tình cảm
cách mạng
- Ngôn ngữ bài thơ thuộc về hệ thống từ ngữ diễn tả tâm
trạng tình yêu -> dẫn người đọc vào không khí ân tình của
hồi tưởng ước vọng và tin tưởng -> chuyện tình nfghia4
cách mạng kháng chiến với lòng người bằng con đường tình
yêu .
- Bài thơ kết cấu theo lối đối đáp giao duyên , không chỉ là
lời hỏi đáp mà còn là sự hô ứng đồng vọng : qua lớp đối
thoại của kết cấu bên ngoài chính là lời độc thoại của tâm
trạng .
- Bằng âm điệu ngọt ngào ,êm ái trở đi trở lại nhòp nhàng
đưa người đọc vào thế giới tâm tình đằm thắm , ân nghóa -.
Kỷ niệm và nỗi nhơ tha thei61t tạo không gian tâm tưởng
cho bài thơ .
b.. Khung cảnh chia tay :
- Lối đối đáp giao duyên , hô ứng đồng vọng .
- m điệu ngọt ngào ,êm ái trở đi trở lại nhòp nhàng thể thơ
lục bát
- Điệp từ nhớ + nhìn , mình ta + câu hỏi tu từ , từ ngữ diễn
tả các trạng thái tình cảm , cảm xúc đầy lưu luyến
-> Kỷ niệm về cội nguồn tình nghóa , hình ảnh thắm đượm
thời gian : mười lăm năm ; không gian : nhìn cây nhớ núi ,
sông nguồn -> sống gắn bó lâu dài , chia ngọt sẻ bùi.
- Nhòp thơ ngập ngừng , dấu chấm lửng .
- Từ láy gợi cảm , tâm trạng : bồn chồn .
- Hoán dụ : áo chàm .
- Người ra đi cũng tâm trạng ấy nên nỗi nhớ không chỉ
hướng về người khác mà cũng là nỗi nhớ chính mình .
-> Đối đáp chỉ là thủ pháp khơi gợi bộc lộ tâm trạng , tạo sự
hô ứng đồng vọng .
Tiết 2.
Trọng tâm
Nỗi nhớ của người cán bộ miền
xuôi được khắc họa có nét gì đặc
sắc ?
HS trả lời .
HS nhận xét.
GV bổ sung chốt lại ýchính .
Trong đoạn thơ từ cậu- 52 ,những
hìnha3nh nào của thiên nhiên ,
con người Việt Bắc được tái hiện
trong không gian và thời gian nào
có sự gắn bó như thế nào giữa
người và cảnh ?
GV cho HS thảo luận .
Cử người trình bày .
HS nhận xét .
GV bổ sung chốt lại ý chính.
-> Cảnh chia tay , tâm trạng bâng khuâng , bồn chồn , lưu
luyến gợi nhắc kỷ niệm -> nỗi vấn vương bồi hồi xúc động.
- Đại từ mình ta : mình chỉ ngôi thứ nhất , chỉ đối tượng gioa
tiếp ,gần giũ, chỉ người bạn đời -> dùng trong tình yêu vợ
chồng
+ Trong bài thơ dùng nghóa thứ hai phù hợp và tạo quan hệ
gắn bó , có lúc lại chỉ ngôi thứ nhất .
+ Đại từ ta có sự chuyển nghóa : có lúc là ngôi thứ nhất .
nhiếu trường hớo chỉ chung hai người .
c. Lời Việt Bắc :
c1.. Nhớ Việt Bắc quê hương cách mạng
- Giọng thơ hỏi han ân tình + điệp từ nhớ ( 35 lần )
- Đối đáp ca dao .
-> Nhớ quê hương cách mạng kỷ niệm sâu nặng nghóa tình
với thiên nhiên , con người Việt Bắc : mưa nguồn ,suối lũ ,
mây mù những điạ danh oanh liệt trong kháng chiến ; Tân
trào , Hồng thái .
c 2. Nhớ việt Bắc ân tình nghóa nặng :
- Hình ảnh chân thực sinh động từ đời sống thực tế : miếng
cơm chấm muối , mối thù nặng vai .
- Câu hỏi tu từ + đối lập : hắt hiu lau xám >< đậm đà lòng
son.
- Nhân hóa : rừng núi nhớ ai , trám rụng , măng mai để già
- Nhòp thơ 2/4 , 4/4 .
- > Tinh thần chòu đựng gian khổ , chung lưng đấu cật chiến
đấu , đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù -> chủ nghóa yêu
nước cách mạng -> thắng quân thù .
d. Lời người cán bộ miền xuôi ;
d 1 Nhớ cảnh , nhớ người Việt Bắc :
- Hoài niệm thiết tha về những kỷ niệm sâu nặng .
- Điệp từ + so sánh: như nhớ người yêu -> mơ màng vời vợi
- Hình ảnh gợi cảm chân thực sinh động :
+ Nhớ hình ảnh êm đềm : trăng lên , nắng chiều , bản kh1oi
sương , bếp lửa , rừng nứa bờ tre .
+ Nhớ những ngày tháng gian khổ hy sinh : chia củ sắn , bát
cơm sẻ nửa .
+ Nhớ những sinh hoạt :lớp học i tờ , mẹ đòu con , liên hoan
-> nghèo khó cơ cực .
-> Nỗi nhớ con người thiên nhiên Việt Bắc , thống nhất
không tách rời.
- Nhớ sao tiếng mõ -> thanh bình êm ả.
=> Đẹp ở nghóa tình con người , san sẻ, giai khổ , chung
niềm vui , cùng gánh vác nhiệm vụ , trong cuộc sống gian
nan thiếu thốn , sắt son hơn trong thứ thách -> cảnh sống
bình dò của đồng bào miền níu -> rung động những tình cảm
Nêu cảm nhận của em về tình
cảm của người cán bộ miền xuôi
với Việt Bắc qua những hình ảnh
ấy . Nhận xét về bút pháp miêu
tả và giọng điệu bài thơ?
HS trả lời .
HS nhận xét.
GV bổ sung chốt lại ýchính .
Trọng tâm .
Trong đoạn thơ từ câu 53-88, khí
thế hào hùng của cuộc kháng
chiến đã được tái hiện qua những
hình ảnh , sự việc nào? Bút pháp
và giọng điệu trong đoạn thơ này
có gì khác so với đoạn trước ?
GV cho HS thảo luận .
Cử người trình bày .
HS nhận xét .
GV bổ sung chốt lại ý chính.
thắm thiết của nhà thơ đối với Việt Bắc .
* Đoạn thơ hay nhất trong bài thơ : “ Mình về …. chung “
- Miêu tả màu sắc : xanh , đỏ , trắng , vàng
- Đường nét , chi tiết + một câu miêu tả cảnh + một câu về
người đan cài hòa hợp , đối xứng .-> thiên nhiênluôn có vóc
dáng con người làm cảnh vật bớt hoang sơ , hiu hắt , gần
gũi thân thiết với con người .
- Điệp từ nhớ + giọng thơ êm đềm .
-> Thiên nhiên Việt Bắc đa dạng , phong phú thời gian ,
không gian khác nhau thiên nhiên luôn gắn bó với bóng
dáng con người : có đầy đủ bốn mùa ,hoa mơ trắng
củamuà xuân , màu đỏ hoa chuối mùa đông , muà thu có
trăng thu , mùa hè và tiếng ve kêu -> cuộc sống bình dò của
đồng bào miền núi -> rung động của Tố Hữu đối với Việt
Bắc .
d 2. Nhớ Việt Bắc đánh giặc anh hùng :
- Bức tranh rộng lớn kỳ vó cảnhViệt Bắc đánh giặc :
Rừng cây …..một lòng : nhân hoá , điệp từ
-> cảnúi rừng cùng con người tạo thành sức mạnh vô cùng
to lớn , bền vững ngăn chặn quân thù .
- Liệt kê những đòa danh từng diễn ra trận đánh , các chiến
dòch và những thắng lớn của ta: Phủ Thông ,đèo Giàng ,
sông Lô, phố Ràng . Cao Lạng …
- Hình ảnh đẹp hùng vó , tráng lệ mang tính sử thi : khung
cảnh sôi động của cuộc kháng chiến đặc tả bằng những
cảnh con đườngViệt Bắc ban đêm : quân đi dân công .
- Giọng điệu thơ sôi nổi dồn dập ., mạnh mẽ
- Từ láy giàu giá trò biểu cảm , tạo hình : rầm rập , thắm
thẳm , điệp điệp , trùng trùng ., muôn , từng đoàn -> Sức
mạnh và khí thế của cuộc kháng chiến hiện ra trong đội ngũ
trùng điệp của những đoàn dân công , bộ đội .
-Thậm xưng : nát đá
- Câu hỏi tu từ : ai về …
- So sánh : đất rung , ngày mai lên
-> Những con đường Việt Bắc về đêm không chỉ tấp nập
mà còn rực rỡ ánh sáng của đuốc lửa dân công , ánh sao
đầu súng , ánh đèn pha rực rỡ của đoàn xe ra trận .
- Điạ danh . liệt kê chiến thắng ., điệp từ vui.
->Khí thế hào hùng sôi nổi, hoạt động khẩn trương của
cuộc kháng chiến -> khắng đònh chiến thắng với niềm vui
phơi phới.
đ. Việt Bắc cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến
- Câu khẳng đònh . Câu hỏi tu từ , hình ảnh giản dò , trang
trọng , đónh đạc khi miêu tả một cuộc họp Trung ương ,
chính phủ mà vẫn rực rỡ dưới ánh đỏ sao vàng trong nắng
Phân tích dân tộc trong bài thơ
Việt Bắc về nội dung và nghệ
thuật ?
GV cho HS thảo luận .
Cử người trình bày .
HS nhận xét .
GV bổ sung chốt lại ý chính.
Hoạt động 3: Củng cố và luyện
tập .
GV và HS chốt lại ý chính của
bài thơ về nghệ thuật và nội dung
-> phong cách thơ Tố Hữu .
* Bài tập nâng cao :
Tìm hiểu phong vò dân gian trong
bài thơ Việt Bắc .
GV cho HS thảo luận .
trưa và khái quát vể vò trí ý nghóa của việt Bắc với cuộc
kháng chiến toàn dân tộc ., nơi đặt niềm tin tưởng và hy
vọng của con người Việt Nam - > Việt Bắc căn cứ đòa cách
mạng .
-> Hình ảnh Bác trong lòng dân tộc -> Vò trí của Đảng .
e.Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc :
- Về nội dung :
+ Những bức tanh chân thực , đậm đà bản sắc dân tộc về
thiên nhiên con người Việt Bắc được tái hiện trong tình cảm
tha thiết , gắn bó sâu sắc .
+ Tình nghóa của người cán bộ miền xuôi và đồng bào Việt
Bắc với cách mạng , với kháng chiến , với Bác Hồ là những
tìhnh cảm cách mạng sâu nặng của thời đại mới -> hoà
nhập tiếp nối vào nguồn mạch tình cảm yêu nước , đạo lý
ân tình thuỷ chung -> truyền thống dân tộc .
- Về nghệ thuật :
+ Thể thơ lúc bát truyền thống được vận dụng tài tình trong
bài thơ dài tạo ra âm hưởng thống nhất mà biến hoá đa
dạng , không nhàm . Câu thơ lúc thì dung dò , dân dã gắn
với ca dao , lúc cân xứng , nhòp nhàng trau chuốt à trong
sáng , nhuần nhò đến độ cổ điển .
+ Lối kết cấu đối đáp giao duyên vận dụng một cách tài
tình , phù hợp với nội dung tư tưởng , tình cảm bài thơ .
+ Chất liệu văn học và văn hoá dân gian được vận dụng
phong phú đặc biệt là ca dao trữ tình .
+Những lối nói giàu hình ảnh ,cách chuyển nghóa truyền
thống , so sánh , ẩn dụ, tượng trưng ..sử dụng thích hợp tạo
nên phong vò dân gian và chất cổ điển .
III. Kết luận :
Việt Bắc , bài thơ đậm đà màu sắc dân tộc , tiêu biểu cho
hồn thơ Tố Hữu .Là nhà thơ cách mạng , làm thơ trữ tình
chính trò , rung động với tình nghóa cách mạnhg. Bài thơ là
khúc hát ân tình thuỷ chung của người cách mạng đối với
kháng chiến , đất nước , dân tộc với giọng thơ ân tình ngọt
ngào , thể thơ lục bát vừa thống nhất vừa biến tấu đa dạng
giàu hình ảnh, cách chuyển nghóa nhuần nhò truyền thống
mà thẳm sâu là tình nghóa thuỷ chung đối với quê hương đất
nước .Việt Bắc cũng tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình ngọt
ngào , tha thiết của Tố Hữu và nghệ thậut giàu tính dân
tộc .
* Bài tập nâng cao:
- Kết cấu đối đáp giao duyên trong khung cảnh chia tay lưu
luyến – mô típ quen thuộc trong ca dao , dân ca.
- Những từ mình , ta và cấu trúc lời hỏi , đáp đối ứng gợi
nhớ đến nhiều câu ca dao về tình cảm đôi lứa .