Quy chế quản lý an toàn sinh học

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Quy chế quản lý an toàn sinh học

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

----------------------------------------
Số: 212 /2005/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế quản lý an toàn sinh học đối với các
biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen
__________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều l . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý an toàn
sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc
từ sinh vật biến đổi gen.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Khiêm

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ
Quản lý an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen;
sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 212/2005/QĐ-TTg
ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ)
____________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều l. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý nhà nước về an toàn sinh học trong các
hoạt động: nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và khảo nghiệm; sản
xuất, kinh doanh và sử dụng; nhập khẩu, xuất khẩu, lưu giữ và vận chuyển;
đánh giá, quản lý rủi ro và cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với các
sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi
gen nhằm bảo vệ sức khởe con người, môi trường và đa dạng sinh học.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức,
cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan
tới các sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ biến đổi
gen trên lãnh thổ Việt Nam.
Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với các quy định tại Quy chế
này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An toàn sinh học là các biện pháp quản lý an toàn trong các hoạt
động: nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và khản nghiệm; sản xuất,
kinh doanh và sử dụng; nhập khẩu, xuất khẩu, lưu giữ và vận chuyển các
sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi
gen.
2. Gen là đơn vị di truyền, một đoạn của vặt chất di truyền quy định sự
di truyền của tính trạng ở sinh vật.
3. ADN (axit deoxyribonucleic) là vật chất di truyền của sinh vật, có
hình dạng một chuỗi xoắn kép, bao gồm rất nhiều gen (đơn vị di truyền).
4. Công nghệ chuyển gen là việc chuyển gen của một sinh vật này sang
cho một sinh vật khác, bắt buộc chuỗi ADN của sinh vật đó phải tiếp nhận
gen mới.
5. Sinh vật biến đổi gen là các động vật, thực vật, vi sinh vật có cấu
trúc gen bị thay đổi do công nghệ chuyển gien.
6. Sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gien là sản
phẩm, hàng hóa được tạo ra toàn bộ hoặc một phần từ sinh vật biến đổi gien.
7. Phóng thích sinh vật biến đổi gien là việc chủ động đưa sinh vật
biến đổi gien vào môi trường.
8. Đánh giá rủi ro là xác định tính chất nguy hiểm tiềm ẩn và mức độ
thiệt hại đã hoặc sẽ có thể xảy ra trong các hoạt động có liên quan đến sinh
vật biến đổi gien nhất là việc sử dụng và phóng thích sinh vật biến đổi gien;
đến sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gien đối với sức
khỏe cong người, môi trường và đa dạng sinh học.
9. Quản lý rủi ro là việc thực hiện các biện pháp an toàn để ngăn ngừa,
xử lý và khắc phục những rủi ro trong các hoạt động có liên quan đến sinh
vật biến đổi gien; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gien
đối với sức khỏe của con người, môi trường và đa dạng sinh học
10. Khảo nghiệm là hoạt động kiểm định mức độ an toàn sinh học của
sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi
gen trong điều kiện cụ thể của Việt Nam trước khi đưa vào sản xuất, kinh
doanh và sử dụng.
Chương II
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC,
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ KHẢO NGHIỆM
Điều 4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
l Các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến
đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen phải tuân
thủ các quy định hiện hành về quản lý khoa học và công nghệ và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có
nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen khi có đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật
chất kỹ thuật, thiết bị, công nghệ và cán bộ chuyên môn phù hợp với hoạt
động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đối với từng loại sinh vật
biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.
3. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc
từ sinh vật biến đổi gen phải đăng ký với Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực về vấn đề này.
4. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ về sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có. nguồn gốc từ
sinh vật biến đổi gen có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản an toàn, không để
thất thoát các sinh vật biến đổi gen và các vật liêu có liên quan nguy hiểm
khấc ra môi trường.
Điều 5. Khảo nghiệm
Tổ chức, cá nhân tiến hành khảo nghiệm đối với sinh vật biến đổi gen; sản
phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen phải tuân thủ các quy
định sau đây:
1. Điều kiện dăng ký hoạt động khảo nghiệm:
a) Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị, công nghệ và cárl bộ chuyên
môn phù hợp với hoạt động khảo nghiệm đối với từng loại sinh vật biến đổi
gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen để có thể
kiểm soát và xử lý rủi ro hữu hiệu theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh
vực về vấn đề này;
b) Sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật
biến đổi gen cần tiến hành khảo nghiệm phải là kết quả của quá trình nghiên
cứu khoa học và đã được cơ quan nhà rước có thẩm quyền đánh giá nghiệm
thu;
c) Có các biện pháp giám sát và quản lý rủi ro trong quá trình khảo
rlghiệm;
d) Khu vực tiến hành khảo nghiệm phải được cách ly với khu dân cư,
khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của Bộ quản lý ngành, lmh vực về vấn
đề này.
2. Hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đăng ký khảo nghiệm:
b) ý kiến đồng ý bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi dự kiến triển khai khảo nghiệm;
c) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện quy định tại Khoản l Điều này;
d) Các thông tin liên quan cần thiết khác theo yêu cầu của cơ quan cấp
đăng ký.
3. Trình tự, thủ tục:
a) Gửi hồ sơ đăng ký khảo nghiệm đến Bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực về vấn đề này có trách nhiệm thầm định hồ sơ và ra quyết
định cho phép khảo nghiệm đối với các trường hợp đủ điều kiện; trường hợp
không cho phép tiến hành khảo nghiệm, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tiếp
nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm báo cáo cho Bộ Tài
nguyên và Môi trường, cơ quan đầu mối của Chính phủ biết khi cho phép tổ
chức, cá nhân tiến hành khảo nghiệm.
Chương III
SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG
Điều 6. Điều kiện sản xuất, kinh doanh
l. Tổ chức, cá nhân chỉ được tiến hành sản xuất, kinh doanh và đưa vào
sử dụng các sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh
vật biến đổi gen khi có đủ các điều kiện sau:
a) Sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật
biến đổi gen trên đã được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học;
b) Sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật
biến đổi gen trên nằm trong danh mục các sinh vật biến đổi gen, sản phẩm,
hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đồi gien được phép sản xuất, kinh
doanh, sử dụng do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và đưa vào sử dụng các sinh
vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gien
phải có giấy chứng nhận đăng ký sản xuất, kinh doanh về lĩnh vực tương
ứng.
Điều 7. Ghi nhãn hàng hoá
Tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hoá là sinh vật biến đổi gen hoặc
sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen lưu thông, buôn
bán trên thị trường, ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật hiện
hành về ghi nhãn hàng hoá còn phải ghi thêm dòng chữ trên bao bì: ''sản
phẩm có sử dụng công nghệ chuyển gien '' để người tiêu dùng xem xét, lựa
chọn.
Điều 8. Theo dõi, giám sát và báo cáo
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng
hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen phải thường xuyên theo dõi. giám
sát mức độ an toàn của chúng đối với sức khỏe con người, môi trường, đa
dạng sinh học, khi để xảy ra rủi ro phải báo cáo ngay với Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ quản lý ngành. lĩnh vực về vấn đề này.
Chương IV
NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, LƯU GIỮ VÀ VẬN CHUYỂN
Điều 9. Điều kiện nhập khẩu sinh vật biến đổi gen
l. Sinh vật biến đổi gen nhập khẩu vào Việt Nam nhằm mục đích
nghiên cứu phải tuân thủ các điều kiện sau:
a) Đã được nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùng mục đích trên
phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó;
b) Có biện pháp quản lý rủi ro hữu hiệu.
2. Sinh vật biến đồi gen nhập khẩu vào Việt Nam nhằm mục đích khảo
nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng phải tuân thủ các điều kiện sau:
a) Đã được nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùng mục đích trên
phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó;
b) Đã được đánh giá rủi ro trong điều kiện cụ thể của quốc gia đó;
trường hợp nhập khẩu nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh, sử dụng, sinh
vật biến đổi gen còn phải bảo đảng đã được đánh giá rủi ro trong điều kiện
cụ thể của Việt Nam;
c) Nước xuất khẩu đã thiết lập được cơ chế quản lý an toàn hữu hiệu
đối với sinh vật biến đổi gen đó.
10. Điều kiện nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh
vật biến đổi gen
l. Sản phẩm, hàng loá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen nhập khẩu
vào Việt Nam nhằm mục đích nghiên cứu phải tuân thủ các quy định tại
Khoản l Điều 9 Quy chế này.
2. Sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen nhập khẩu
vào Việt Nam nhằm mục đích khảo nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng
phải tuân thủ các điều kiện sau:
a) Đã được nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùng mục đích trên
phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó;
b) Đã được đánh giá rủi ro trong điều kiện cụ thể cửa quốc gia đó;
c) Nước xuất khẩu đã (thiết lập được cơ chế quản lý an toàn llữu hiệu
đối với sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen;
d) Trường hợp giữa nước xuất khẩu và Việt Nam đã có văn bản công
nhận lẫn nhau về sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen,
điều kiện nhập khẩu thì áp dụng theo văn bản đó.
ll. Thủ tục nhập khẩu
Việc nhập khẩu sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn
gốc từ sinh vật biến đổi gen phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp
luật về nhập khẩu, ngoài ra còn phải thực hiện các thủ tục sau đây:
l. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu gửi văn bản xin nhập khẩu kèm theo các
thông tin cấn thiết theo mẫu quy định tại Phụ lục I Quy chế này đến Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực để dược xem xét;
2. Bộ. quản lý ngành, lĩnh vực xem xét hồ sơ và ra quyết định bằng văn
bản về vấn đề an toàn trong nhập khẩu sinh vật biến đối gen; sản phẩm, hàng
hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen và thông báo cho Bộ Tài nguyên
và Môi trường biết để cùng theo dõi.
Điều 12. Xuất khẩu
Việc xuất khẩu sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ
sinh vật biến đổi gen ra nước ngoài phải tuân theo các quy định về xuất khẩu
của pháp luật Việt Nam, của nước nhập khẩu và các điều ước quốc tế mà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Điều 13. Lưu giữ, vận chuyển
l. Sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật
biến đổi gen khi lưu giữ, vận chuyển phải được đóng gói cẩn thận và thực
hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, không để xảy ra sự cố thất thoát trên
đường vận chuyển; ghi và dán nhãn phù hợp với các quy định hiện hành của
pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
2. Trường hợp vận chuyển trong nước, trước khi vận chuyển sinh vật
biến đổi gen; sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, chủ

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Quy chế quản lý an toàn sinh học