GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 (TẬP 1)

Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
Trường trung học phổ thông Cái Bè
Trường trung học phổ thông Cái Bè
Bộ môn: Ngữ Văn
Bộ môn: Ngữ Văn
-----o0o-----
GIÁO VIÊN: VÕ MINH NHỰT
NĂM HỌC 2008 - 2009
NĂM HỌC 2008 - 2009
Trang 1
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 12. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 1 - 2.

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG
THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh nắm được
1. Kiến thức:
Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ
yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam (VHVN) từ CMTT năm 1945 đến
năm 1975 và những đổi mới bước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm
1986 đến hết thế kỉ XX.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về VHVN
từ CMTT năm 1945 đến hết thế kỉ XX
3. Thái độ, tư tưởng:
Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không
khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan
II) PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1.
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1.
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1.
- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không có)
3. Giảng bài mới:
Vào bài:
Ở các chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, các em đã được tìm hiểu về các giai đoạn
phát triển của nền văn học Việt Nam từ khi hình thành nền văn học dân gian, văn học
viết từ thế kỉ X cho đến hết thế kỉ XIX. Ở chương trình Ngữ văn 12 này, các em sẽ được
tìm hiểu thêm về một giai đoạn văn học có thể nói là phát triển trong hoàn cảnh đặc biệt
của dân tộc : Chặng đường văn học từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ
XX.
Trang 2
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu những nét khái quát nền văn học
Việt Nam từ Cách mạng tháng tám 1945
đến năm 1975
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội,
văn hoá từ cách mạng tháng tám 1945
đến năm 1975
+ GV: Hãy tóm tắt những nét chính về
tình hình lịch sử, xã hội, văn hoá có ảnh
hưởng đến sự hình thành và phát triển của
VHVN giai đoạn 1945-1975?
+ HS:
+ HS:
Đọc sách giáo khoa và tóm tắt
Đọc sách giáo khoa và tóm tắt


những nét chính
những nét chính
+ GV: Từ năm 1945 đến 1975, nước ta
trải qua những biến cố, sự kiện nào?
+ HS:
+ HS: Đọc sách giáo khoa và khái quát
lại
+ GV: Còn điều kiện kinh tế, văn hoá
trong thời kì này như thế nào?
+ HS:
+ HS: Đọc sách giáo khoa và khái quát
lại
I- KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMTT
NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975:
1-Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội,
văn hoá:

- CMT8 thành công đã mở ra kỉ
nguyên độc lập cho dân tộc: tạo nên một
nền văn học mới thống nhất về tư tưởng,
về tổ chức và quan niệm nhà văn kiểu mới
(nhà văn - chiến sĩ).

- Nước ta trải qua nhiều biến cố, sự
kiện lớn: Hai cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp và đế quốc Mĩ kéo dài suốt
30 năm, tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến
đời sông nhân dân và văn học.
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm
phát triển.
- Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn
trong các nước XHCN.
+ GV: Lưu ý học sinh: Giai đoạn lịch
sử này tuy chưa lùi xa, nhưng những thế
hệ sinh ra sau 1975 không dễ lĩnh hội
được nếu không hình dung được cụ thể
hoàn cảnh lịch sử đặc biệt lúc đó: Đó là
thời kì chiến tranh kéo dài và vô cùng ác
liệt.
+ Trong chiến tranh, vấn đề đặt lên
hàng đầu là sự sống còn của dân tộc. Mọi
phương diện khác của đời sống chỉ là thứ
yếu, nếu cần phải dẹp đi, hi sinh hết, kể cả
tính mạng của mình
+ Nhiệm vụ hàng đầu của văn học lúc
bấy giờ là phục vụ cách mạng, tuyên
truyền và cổ vũ chiến đấu
+ Tình cảm đẹp nhất là tình đồng chí,
đồng bào, tình quân dân...
+ Con người đẹp nhất là anh bộ đội, chị
quân dân, thanh niên xung phong và các
lực lượng phục vụ chiến đấu
Trang 3
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ Con người tuy sống trong đau khổ
nhưng vẫn có niềm lạc quan tin tưởng. Hi
sinh cho tổ quốc là hoàn toàn tự nguyện, là
niềm vui. Họ sẵng dàn đốt bỏ nhà cửa để
kháng chiến, đường ra trận là con đường
đẹp, con đường vui:
“Những buổi vui sao cả nước lên đường”
(Tố Hữu)
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm”
(Phạm Tiến Duật)
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu quá trình phát triển và những
thành tựu chủ yếu của văn học Việt
Nam từ 1945 – 1975.
+ GV: Văn học VIỆT NAM 1945-1975
phát triển qua mấy chặng?
+ HS: Đọc thầm SGK, phát biểu: 3
chặng: 1945-1954; 1955-1964; 1965-1975
+ GV: Nội dung của những tác phẩm
trong giai đoạn này là gì?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Giảng thêm: Các tác phẩm Dân
khí miền Trung, Huế tháng Tám, Vui bất
tuyệt, Ngọn quốc kì, Hội nghị non sông,..
phản ánh được không khí hồ hởi, vui
sướng đặc biệt của nhân dân ta khi đất
nước giành được độc lập.
+ GV: Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự
chuyển biến lớn của văn học ở cuối năm
1946?
+ HS: Phát biểu
+ GV:
+ GV:
Cuối 1946, văn học có nội dung
Cuối 1946, văn học có nội dung


gì mới?
gì mới?
+ HS: Phát biểu
2- Quá trình phát triển và những
thành tựu chủ yếu:
a) Chặng đường từ 1945 đến 1954:
* Nội dung chính:
- 1945 – 1946: phản ánh không khí hồ
hởi, vui sướng đặc biệt của nhân dân ta
khi đất nước giành được độc lập.
- Từ cuối 1946 đến 1954:
Tập trung phản ánh cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp, gắn bó sâu sắc với
đời sống và cách mạng.
- Tập trung khám phá sức mạnh và
những phẩm chất tốt đẹp của quân chúng
nhân dân.
- Thể hiện niềm tự hào dân tộc và
niềm tin vào tương lai chiến thắng.
+ GV: Trong văn xuôi, những thể loại
nào đóng ai trò tiên phong của văn học
kháng chiến chống Pháp?
* Thành tựu:
- Truyện ngắn và kí: mở đầu cho văn
xuôi kháng chiến chống Pháp:
Trang 4
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ HS: Phát biểu
+ GV: Truyện ngắn và kí có những tác
phẩm tiêu biểu nào?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Thử lí giải vì sao từ 1950 trở đi,
văn xuôi tạo được bước phát triển mới?
+ HS: Phát biểu
+ Một lần tới Thủ đô (Nguyễn Huy
Tưởng),
+ Trận phố Ràng (Trần Đăng),
+ Đôi mắt, Ở rừng (Nam Cao);
+ Làng (Kim Lân);
+ Thư nhà (Hồ Phương),…
+ Vùng mỏ (Võ Huy Tâm);
+ Xung kích (Nguyễn Đình Thi);
+ Đất nước đứng lên (Nguyên
Ngọc),…
+ GV: Nêu tên những bài thơ hoặc tập
thơ hay ra đời trong kháng chiến chống
Pháp?
+ HS: Phát biểu
- Thơ ca: đạt nhiều thành tựu xuất sắc:
+ Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc,
Rằm tháng giêng,..( Hồ Chí Minh),
+ Bên kia sông Đuống ( Hoàng
Cầm),
+ Tây Tiến (Quang Dũng),..
+ Đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của
Tố Hữu.
+ GV: Kịch nói trong giai đoạn này có
nét gì nổi bật?
+ HS: Phát biểu
- Một số vở kịch ra đời phản ánh kịp
thời hiện thực cách mạng và kháng chiến.
+ GV: Nêu một số nét chính về hoàn
cảnh lịch sử, xã hội chặng 1955-1964?
+ HS: đọc thầm SGK và nêu:
o Miền Bắc bước vào giai đoạn xây
dựng hoà bình và CNXH.
o Miền Nam tiến hành cuộc kháng
chiến chống đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai
+ GV: Nội dung chính của những tác
phẩm văn học giai đoạn này có gì khác
trước?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Khái quát lại
b) Chặng đường từ 1955 đến 1964:
* Nội dung chính:
- Thể hiện hình ảnh con người lao
động
- Ngợi ca những thay đổi của đất nước
và con người trong xây dựng chủ nghĩa xã
hội
- Tình cảm sâu nặng với miền nam
trong nỗi đau chia cắt
+ GV: Văn xuôi trong giai đoạn này viết
về những đề tài nào? Nêu tên một số tác
phẩm tiêu biểu ?
+ HS: Phát biểu
* Thành tựu:
- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát
khá nhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiện
thực đời sống:
Trang 5
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Nêu tên một số tác phẩm tiêu
biểu ?
+ HS: Phát biểu
+ Sự đổi đời, khát vọng hạnh phúc
của con người:
o Đi bước nữa (Nguyễn Thế
Phương )
o Mùa lạc (Nguyễn Khải)
o Anh Keng (Nguyễn Kiên)
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp
o Sống mãi với thủ đô (Nguyễn
Huy Tưởng)
o Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai)
o Trước giờ nổ súng (Lê Khâm)
+ Hiện thực đời sống trước CM
o Tranh tối tranh sáng (Nguyễn
Công Hoan)
o Mười năm (Tô Hoài)
o Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi)
o Cửa biển (Nguyên Hồng)
+ Công cuộc xây dựng CNXH.
o Sông Đà (Nguyễn Tuân)
o Bốn năm sau (Nguyễn Huy
Tưởng)
o Cái sân gạch (Đào Vũ)
+ GV: Tình hình thơ ca trong giai đoạn
này như thế nào? Có những thành tựu thơ
ca tiêu biểu nào?
+ HS: Phát biểu
- Thơ ca: phát triển mạnh mẽ, nhiều tập
thơ xuất sắc ra đời.
+ Gió lộng (Tố Hữu)
+ Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên)
+ Riêng chung (Xuân Diệu)
+ Đất nở hoa (Huy Cận)
+ Tiếng sóng (Tế Hanh)
+ GV: Tình hình kịch nói trong giai
đoạn này ra sao? Có những tác phẩm tiêu
biểu nào?
+ HS: Phát biểu
- Kịch nói có bước phát triển mới
+ Một Đảng viên (Học Phi)
+ Ngọn lửa (Nguyễn Vũ)
+ Chị Nhàn và Nổi gió (Đào Hồng
Cẩm)
Trang 6
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Nêu một số nét chính về hoàn
cảnh lịch sử, xã hội chặng 1965-1975?
+ HS: Phát biểu
o Miền Bắc bước vào giai đoạn xây
dựng hoà bình và CNXH.
o Miền Nam tiến hành cuộc kháng
chiến chống đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai
+ GV: Nội dung chính của những tác
phẩm văn học giai đoạn này là gì?
+ HS: Phát biểu
c) Chặng đường từ 1965 đến 1975:
* Nội dung chính:
Đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca
chủ nghĩa anh hùng cách mạng
+ GV: Hãy nêu tên những tác phẩm
tiêu biểu trong thể loại văn xuôi?
+ HS: Phát biểu
* Thành tựu:
- Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến
đấu và lao động, khắc hoạ khá thành công
hình ảnh con người VIỆT NAM anh dũng,
kiên cường và bất khuất.
+ Miền Nam:
o Người mẹ cầm súng - Nguyễn Thi
o Rừng xà nu - Nguyễn Trung
Thành
o Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang
Sáng
o Hòn đất – Anh Đức
o Mẫn và tôi – Phan Tứ
+ Miền Bắc:
o Vùng trời - Hữu Mai
o Cửa sông và Dấu chân người lính
- Nguyễn Minh Châu
o Bão biển – Chu Văn
+ GV: Tình hình thơ ca trong giai đoạn
này có gì mới? Có những tác phẩm tiêu
biểu nào?
+ HS: Phát biểu
- Thơ: đạt được bước tiến mới trong mở
rộng, đào sâu chất liệu hiện thực đồng thời
tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng
và chính luận.
+ Ra trận, Máu và hoa - Tố Hữu
+ Hoa ngày thường, Chim báo bão -
Chế Lan Viên
+ Đầu súng trăng treo – Chính Hữu
+ Vầng trăng quầng lửa - Phạm Tiến
Duật
+ Mặt đường khát vọng - Nguyễn
Khoa Điềm
+ Gió Lào cát trắng – Xuân Quỳnh
Trang 7
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ Hương cây và Bếp lửa – Lưu Quang
Vũ và Bằng Việt
+ Cát trắng, Góc sân và khoảng trời -
Trần Đăng Khoa
+ Đặc biệt là sự xuất hiện đông đảo và
những đóng góp đặc sắc của thế hệ các
nhà thơ trẻ.
+ GV: Kịch nói đạt được những thành
tựu nào?
+ HS: Phát biểu
- Kịch nói: có những thành tựu mới, gây
được tiếng vang
+ Quê hương Việt Nam, Thời tiết ngày
mai – Xuân Trình
+ Đại đội trưởng của tôi – Đào Hồng
Cẩm
+ Đôi mắt – Vũ Dũng Minh
+ GV: Cho HS đọc SGK và tóm tắt
những đóng góp của xu hướng văn học
tiến bộ, yêu nước và cách mạng.
+ HS: Đọc thầm SGK và tóm tắt những
đóng góp của xu hướng văn học tiến bộ,
yêu nước và cách mạng.
d) Văn học vùng địch tạm chiếm: (1946-
1975):
Xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước và
cách mạng có những đóng góp đáng ghi
nhận trên cả hai bình diện chính trị - xã
hội và văn học:
- Nội dung: phản ánh chế độ bất công
tàn bạo, kêu gọi và cổ vũ tầng lớp thanh
niên.
- Hình thức thể loại: gọn nhẹ như
truyện ngắn, phóng sự, bút kí
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Hương rừng Cà Mau – Sơn Nam
+ Thương nhớ mười hai – Vũ Bằng
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu những đặc điểm cơ bản của văn
học giai đoạn 1945 – 1975.
+ GV: Nhìn một cách bao quát văn học
VN 1945- hết TK XX mang những đặc
điểm nào?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ GV: Em hiểu thế nào là cách mạng
và cách mạng hoá?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Định hướng cách hiểu:
3) Những đặc điểm cơ bản:
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo
hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với
vận mệnh chung của đất nước.

Trang 8
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
o Cách mạng: là cuộc biến đổi chính trị
và xã hội lớn và căn bản, thực hiện bằng
cuộc lật đổ chế xã hội, lập nên chế độ mới
và tiến bộ hơn.
o Cách mạng hoá: làm cho có tính chất
cách mạng.
+ GV: Liên hệ với cách mạng hoá
trong văn học.
+ GV: Khuynh hướng chủ đạo của nền
văn học cách mạng là gì?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ GV: Phân tích câu nói của Nguyễn
Đình Thi
+ GV: Văn học giai đoạn này tập trung
vào những đề tài nào?
+ HS: Đọc thầm sách giáo khoa và trả
lời
+ GV: Khẳng định lại.
- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo: tư
tưởng cách mạng (văn học là thứ vũ khí
phục vụ cách mạng)
- Đề tài: đấu tranh thống nhất đất nước
và xây dựng chủ nghĩa xã hội
 Văn học VIỆT NAM 1945-1975 như
một tấm gương phản chiếu những vấn đề
lớn lao, trọng đại nhất của đất nước và
cách mạng
+ GV: Tại sao nói nền văn học giai
đoạn 1945-1975 là nền văn học hướng về
đại chúng?
+ HS: Thảo luận theo nhóm bàn, bàn
bạc và trả lời theo cách hiểu của mình.
+ GV: Quan niệm về đất nước trong
giai đoạn này có gì mới?
+ HS: Đọc thầm sách giáo khoa và trả
lời
+ GV: Những tác phẩm văn học hướng
vào điều gì nơi đại chúng?
+ HS: Đọc thầm sách giáo khoa và trả
lời
+ GV: Do văn học hướng về đại chúng
nên hình thức những tác phẩm như thế
nào?
+ HS: Đọc thầm sách giáo khoa và trả
lời
+ GV: khẳng định thêm:
Đây là nền văn học mới thuộc về nhân
dân, nhà văn là những người gắn bó xương
thịt với nhân dân, như Xuân Diệu đã nói:
b) Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh
và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung
cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn
học
- Hình thành quan niệm mới về đất
nước: Đất nước của nhân dân
- Quan tâm đến đời sống của nhân dân
lao động, niềm vui và cả nỗi buồn của họ
- Tác phẩm văn học thường ngắn gọn,
nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, sử dụng
những hình thức nghệ thuật quen thuộc
với nhân dân, ngôn ngữ bình dị, trong
sáng, dễ hiểu.
Trang 9
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
“Tôi cùng xương thịt với nhân dân của
tôi,
Cùng đổ mồ hôi cùng xôi giọt máu
Tôi sống với cuộc đời chiến đấu
của triệu người yêu dấu cần lao”
(Những đêm hành quân)
+ GV: Khuynh hướng sử thi được thể
hiện ở những phương diện nào trong các
tác phẩm văn học?
+ GV: Thử chứng minh qua một tác
phẩm đã học.
+ HS: Bàn luận, phát biểu và chứng
minh lần lượt các phương diện.
+ GV: nêu ví dụ:
“Người con gái Việt Nam – trái tim vĩ đại
Còn một giọt máu tươi còn đập mãi
Không phải cho em. Cho lẽ phải trên đời
Cho quê hương em. Cho tổ quốc, loài
người!”
(Người con gái Việt Nam - Tố Hữu)
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh
hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Khuynh hướng sử thi thể hiện:
+ Đề tài: là những vấn đề có ý nghĩa
lịch sử và tính chất toàn dân tộc
+ Nhân vật chính: là những con người
đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm
chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận
cá nhân với số phận đất nước; luôn đặt
bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân,
ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớn
lên hàng đầu
+ Lời văn: thường mang giọng điệu
ngợi ca, trang trọng và lấp lánh vẻ đẹp
tráng lệ, hào hùng.
+ GV: Cảm hứng lãng mạn được thể
hiện trong những tác phẩm văn học thời kì
này như thế nào?
Nó có gì khác với giai đoạn văn học
trước 1945?
+ HS: Làm việc theo nhóm và trả lời.
+ GV: Nói thêm:
Họ ra trận, đi vào mưa bom bão đạn mà
vui như trẩy hội:
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước,
- Cảm hứng lãng mạn được thể hiện:
+ Ngợi ca cuộc sống mới, con người
mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và
tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất
nước.
+ Nâng đỡ con người Việt Nam vượt
lên mọi thử thách, gian khổ
+ Trở thành cảm hứng chủ đạo không
chỉ trong thơ mà còn trong nhiều thể loại
khác
Trang 10
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
(Tố Hữu)
“Những buổi vui sao cả nước lên đường
Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục”
(Chính Hữu)
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm,
Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn
Tây”
(Phạm Tiến Duật)
+ GV: Khuynh hướng sử thi kết hợp
với cảm hứng lãng mạn đã tạo nên điều gì
cho những tác phẩm văn học giai đoạn
này?
+ HS: Bàn luận, phát biểu
+ GV: khẳng định: Đó cũng là nét tâm
lí chung của con người Việt Nam trong
những năm tháng chiến tranh ác liệt này.
Dù hiện tại có chồng chất những gian khổ,
khó khăn và sự hi sinh nhưng tâm hồn học
lúc nào cúng có niềm tin tưởng lạc quan
vào tương lai.
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với
cảm hứng lãng mạn:
+ làm cho văn học thấm nhuần tinh
thần lạc quan,
+ đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện
thực đời sống trong quá trình vận động và
phát triển cách mạng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu vài nét khái quát nền văn học Việt
Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội
và văn hoá.
+ GV: Hãy tóm tắt những nét chính về
tình hình lịch sử, xã hội, văn hoá đã thúc
đẩy đổi mới văn học giai đoạn 1986 đến
hết TK XX?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và phát biểu.
+ GV: Trước những khó khăn như vậy,
Đảng ta đã đề xướng và lãnh đạo công
cuộc đổi mới như thế nào?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và phát biểu.
II- VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ
NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX:
1) Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Với chiến thắng năm 1975, lịch sử dân
tộc ta mở ra một thời kì mới - thời kì độc
lập, tự do và thống nhất đất nước.
- Tuy nhiên từ 1975 đến 1985: đất nước
ta lại gặp phải những khó khăn và thử
thách mới.
- Từ năm 1986: Đảng ta đề xướng và
lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện.
+ Kinh tế: chuyển hướng sang kinh tế
thị trường
+ Văn hoá: Tiếp xúc và giao lưu văn
hoá được mở rộng.
+ Sự nghiệp đổi mới thúc đẩy nền văn
Trang 11
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
học cũng phải đổi mới để phù hợp với
nguyện vọng của nhà văn và người đọc
cũng như quy luật phát triển khách quan
của văn học: văn học dịch thuật, báo chí
và các phương tiện truyền thông phát triển
mạnh mẽ.
+ GV: Tình hình thơ ca sau năm 1975
có đặc điểm gì?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
- Từ sau 1975, thơ không tạo được sự
lôi cuốn , hấp dẫn như các giai đoạn trước
nhưng vẫn có những tác phẩm được bạn
đọc chú ý:
+ Di cảo thơ - Chế Lan Viên
+ Tự hát – Xuân Quỳnh
+ Người đàn bà ngồi đan – Ý Nhi
+ Ánh trăng - Nguyễn Duy
+ Xúc xắc mùa thu – Hoàng Nhuận
Cầm
+ GV: Thành tưu nổi bật của thơ ca
giai đoạn này là hiện tượng gì? Có những
tác phẩm tiêu biểu nào?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ Nở rộ trường ca:
o Những người đi tới biển – Thanh
Thảo
o Đường tới thành phố - Hữu Thỉnh
o Trường ca sư đoàn - Nguyễn Đức
Mậu
+ GV: Lực lượng sáng tác thơ ca giai
đoạn này có gì mới?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ Những cây bút thơ thuộc thế hệ sau
1975 xuất hiện và từng bước khẳng định
mình:
o Một chấm xanh – Phùng Khắc Bắc
o Tiếng hát tháng giêng – Y Phương
o Sự mất ngủ của lửa - Nguyễn Quang
Thiều
o Đổ bóng xuống mặt đường - Trần
Anh Thái
+ GV: Tình hình văn xuôi sau 1975
như thế nào? Những tác phẩm giai đoạn
này có khuynh hướng gì mới?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ GV: Kể tên những tác phẩm tiểu
biểu?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
- Từ sau 1975, văn xuôi có nhiều khởi
sắc:
+ Một số cây bút bộc lộ ý thức đổi
mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận
hiện thực đời sống.
o Đất trắng - Nguyễn Trọng Oánh
o Hai người trở lại trung đoàn – Thái
Bá Lộc
o Đứng trước biển, Cù lao Tràm -
Nguyễn Mạnh Tuấn
Trang 12
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
o Cha và con và …, Gặp gỡ cuối năm
- Nguyễn Khải
o Mưa mùa hạ. Mùa lá rụng trong
vườn – Ma Văn Kháng
o Thời xa vắng – Lê Lựu
o Người đàn bà trên chuyến tàu tốc
hành, Bến quê - Nguyễn Minh Châu
+ GV: Từ năm 1986, văn học chính
thức đổi mới như thế nào? Nêu tên một vài
tác phẩm theo khuynh hướng đổi mới?
+ HS: Trao đổi và trả lời.
- Từ năm 1986, văn học chính thức
bước vào chặng đường đổi mới: gắn bó,
cập nhật hơn đối với những vấn đề của
đời sống hằng ngày.
+ Phóng sự xuất hiện, đề cập những
vấn đề bức xúc của cuộc sống:
+ Văn xuôi:
o Chiến thuyền ngoài xa - NGuyễn
Minh Châu
o Tướng về hưu - Nguyễn Huy
Thiệp
o Mảnh đất lắm người nhiều ma -
Nguyễn Khắc Tường
o Bến không chồng- Dương Hướng
o Nỗi buồn chiến tranh - Bảo Ninh
+ Bút kí:
o Ai đã đặt tên cho dòng sông –
Hoàng Phủ Ngọc Tường
o Cát bụi chân ai – Tô Hoài
+ GV: Tình hình kịch nói sau 1975 như
thế nào?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển
mạnh mẽ, tạo được sự chú ý:
+ Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu
Quang Vũ)
+ Mùa hè ở biển (Xuân Trình),…
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu một số phương diện đổi mới trong
văn học sau 1975.
+ GV: Hãy thử nêu các phương diện
đổi mới của văn học từ 1986 trở đi ?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
+ GV: Nêu những thành tựu nổi trội
của văn học VN 1945-1975?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
2- Một số phương diện đổi mới trong
văn học:
- Văn học đổi mới vận động theo
khuynh hướng dân chủ hoá, mang tính
nhân bản, nhân văn sâu sắc.
- Văn học phát triển đa dạng hơn về đề
tài, chủ đề; phong phú và mới mẻ hơn về
thủ pháp nghệ thuật
- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn,
đổi mới cách nhìn nhận, cách tiếp cân con
Trang 13
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ GV: Quá trình đổi mới cũng bộc lộ
những khuynh hướng lệch lạc nào?
+ HS: Đọc sách giáo khoa và trả lời
người và hiện thực đời sống, đã khám phá
con người trong những mối quan hệ đa
dạng và phức tạp, thể hiện con người ở
nhiều phương diện của đời sống, kể cả đời
sống tâm linh.
 Tính chất hướng nội, quan tâm nhiều
hơn tới số phận cá nhân trong những hoàn
cảnh phức tạp, đời thường.
- Bên cạnh những thành tựu, quá trình
đổi mới văn học cũng xuất hiện những
khuynh hướng tiêu cực, những biểu hiện
quá đà, thiếu lành mạnh
+ GV: Gọi học sinh đọc phần kết luận
+ HS: Đọc to, rõ
+ GV: khẳng định lại những ý chính
III- KẾT LUẬN:
- Văn học VIỆT NAM từ 1945 đến
1975 đã kế thừa và phát huy mạnh mẽ
những truyền thống tư tưởng lớn của văn
học dân tộc, và đạt được nhiều thành tựu
nghê thuật ở nhiều thể loại, tiêu biểu nhất
là thơ và truyện ngắn. Tuy nhiên do hoàn
cảnh chiến tranh, văn học giai đoạn này
cũng có nhiều hạn chế.
- Từ năm 1986, văn học đổi mới mạnh
mẽ phù hợp với nguyện vọng của nhà văn
và người đọc, phù hợp với quy luật khách
quan của văn học và gặt hái được những
thành tựu bước đầu.
V. Củng cố - dặn dò:
1. Hướng dẫn học bài:
a. Quá trình phát triển những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ Cách
mạng tháng Tám 1945 – 1975?
b. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam tà Cách mạng tháng Tám 1945 –
1975?
c. Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX?
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Học bài, tìm đọc các tác phẩm của giai đoạn văn học này.
- Gợi ý giải bài tập:
+ Vấn đề mà Nguyễn Đình Thi đề cập là vấn đề mới quan hệ giữa văn nghệ và
kháng chiến:
+ Văn nghệ phụng sự kháng chiến (trong hoàn cảnh có chiến tranh)
+ Hiện thực cách mạng và kháng chiến đem đến cho văn nghệ cảm hứng sáng tạo
mới, chất liệu mới.
Trang 14
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
- Đọc lại bài học, học thuộc Ghi nhớ, viết một đoạn văn ngắn cho đề bài luyện tập
- Chuẩn bị bài mới:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ.
Câu hỏi soạn bài:
1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài của sách giáo khoa bằng cách trả lời những
câu hỏi hướng dẫn.
2. Từ việc trả lời những câu hỏi đó, cho biết thế nào là nghị luận về một tư tưởng,
đạo lí?
3. Yêu cầu của một bài văn về tư tưởng đạo lý về nội dung và hình thức như thế nào?
Trang 15
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 12. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 3.

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng , đạo lí , trước hết là kĩ năng
tìm hiểu đề và lập dàn ý .
- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những
quan niệm sai lầm về tư tưởng , đạo lí
II) PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1.
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1.
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1.
- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
Câu hỏi:
a. Văn học Việt Nam từ 1945 – 1975 phát triển trong một hoàn cảnh như thế nào?
b. Văn học giai đoạn này có gì khác so với giai đoạn văn học trước cách mạng tháng
Tám?
c. Văn học giai đoạn này phát triển qua mấy chặng đường và đã đạt được những thành
tựu tiêu biểu nào?
3. Giảng bài mới:
Vào bài:
Ở chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, chúng ta đã được học về thể văn nghị luận.
Trong chương trình lớp 12, chúng ta sẽ tiếp tục hoàn thiện về thể văn này với một đề tài
nghị luận khác: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.
Trang 16
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề đề và lập dàn ý
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề bài của sách giáo khoa
1/ Tìm hiểu đề và lập dàn ý:

Đề bài:
Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà
thơ Tố Hữu:
“ Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn? ”
+ GV: Câu thơ của Tố Hữu nêu lên vấn
đề gì??
+ HS:
+ HS:
Trao đổi thảo luận và trả lời
Trao đổi thảo luận và trả lời
+ GV: Với thanh niên học sinh ngày
nay, sống thế nào là sống đẹp?
+ HS:
+ HS: Phát biểu
a. Tìm hiểu đề:
- Vấn đề nghị luận: lối sống đẹp của mỗi
người .
- Để sống đẹp con người cần xác định:
+ Lí tưởng đúng đắn, cao cả,
+ Cá nhân xác định được vai trò, trách
nhiệm với cuộc sống,
+ Đời sống tình cảm phong phú, hành
động đúng đắn.
 Câu thơ trên nêu lí tưởng và hướng con
người tới hành động để nâng cao phẩm
chất , giá trị con người .
+ GV: Để sống đẹp, ta cần rèn luyện
những phẩm chất nào?
+ HS:
+ HS: Phát biểu tự do.
- Với thanh niên, học sinh muốn trở thành
người “ sống đẹp” cần:
+ Chăm chỉ học tập, khiêm tốn học hỏi,
biết nuôi dưỡng hoài bão, ước mơ
+ Thường xuyên tu dưỡng và rèn luyện
đạo đức, có tinh thần bao dung, độ lượng
+ GV: Cần vận dụng những thao tác lập
nào để giải quyết vấn đề trên?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Bài viết có thể sử dụng những tư
liệu từ đâu?
+ HS: Phát biểu
- Các thao tác lập luận cần vận dụng:
+ Giải thích ( sống đẹp là sống như thế
nào?)
+ Phân tích
+ Chứng minh, bình luận
- Sử dụng tư liệu: ngoài thực tế, sách vở

+ GV: Ta có thể mở bài bằng những
cách nào?
+ HS: Phát biểu
b. Lập dàn ý:
* Mở bài:
- Nêu vấn đề cần nghị luận
- Trích dẫn nguyên văn câu thơ của Tố
Hữu
- Nêu quan điểm của bản thân
 Có thể giới thiệu bằng nhiều cách: quy
nạp, diễn dịch, phản đề, trực tiếp, gián
Trang 17
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
tiếp…
+ GV: Phần thân bài cần sắp xếp các ý
theo trình tự như thế nào?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Lần lượt chốt lại các ý kiến phát
biểu của học sinh
* Thân bài:
- Giải thích thế nào là lối sống đẹp?
- Phân tích các khía cạnh biểu hiện của
sống đẹp
- Chứng minh, bình luận:
+ Nêu những tấm gương người tốt,
việc tốt:
o Những tấm gương hi sinh cao cả
vì lý tưởng: Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi,
Trần Bình Trọng, Lê Văn Tám, Võ Thị
Sáu…
o “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng
mình”
(Từ ấy - Tố Hữu)
o “Sống là cho, chết cũng là cho”
(Tố Hữu)
+ Phê phán lối sống ích kỉ, vô trách
nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực…
+ Bàn cách thức rèn luyện để sống
đẹp: tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, có lối
sống phù hợp với thời đại và chuẩn mực
đạo đức xã hội
+ GV: Phần kết bài ta kết thúc vấn đề
như thế nào?
+ HS: Phát biểu
* Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của lối sống đẹp:
là chuẩn mực đạo đức, nhân cách của con
người
- Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu cách làm một bài văn về tư tưởng,
đạo lý.
+ GV: Qua cách làm bài văn trên, em
hiểu thế nào là nghị luận về một tư tưởng,
đạo lý?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Giới thiệu những đề tài của tư
tưởng, đạo lý
2. Cách làm một bài văn về tư tưởng,
đạo lý:
* Khái niệm:
Là quá trình kết hợp các thao tác nghị
luận để là rõ vấn đề về tư tưởng, đạo lý
trong cuộc sống
* Đề tài nghị luận:
- Nhận thức (lý tưởng, mục đích)
- Tâm hồn, tính cách (Lòng yêu nước,
nhân ái, bao dung, độ lượng, thói ích kỷ,
ba hoa, vụ lợi…)
- Quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình
Trang 18
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
anh em…)
- Quan hệ xã hội (Tình đồng chí, đồng
bào, tình bạn bè…)
- Cách ứng xử, hành động trong cuộc
sống…
+ GV: Nêu thứ tự các bước tiến hành ở
thân bài ?
+ HS: Phát biểu
* Bố cục: Ba phần
* Các bước tiến hành ở thân bài:
- Giải thích khái niệm của đề bài
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra
- Phân tích những mặt đúng, bác bỏ
những biểu hiện sai lệch có liên quan đến
vấn đề
- Nêu ý nghĩa của vấn đề và rút ra bài
học bản thân
+ GV: Cách diễn đạt trong bài văn về tư
tưởng đạo lý cần tuân thủ những yêu cầu
nào ?
+ HS: Phát biểu
* Diễn đạt:
- Chuẩn xác, mạch lạc
- Có thể sử dụng phép tu từ, biểu cảm
nhưng phải ở mức độ phù hợp
+ GV: Gọi học sinh đọc kỹ phần Ghi nhớ.
+ HS: Đọc phần Ghi nhớ
* Ghi nhớ:
Sách giáo khoa trang 21
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
luyện tập.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
luyện tập Bài tập 1
+ GV: Vấn đề mà tác giả nêu ra trong
bài viết là gì?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Có thể đặt tên cho văn bản là gì?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Tác giả sử dụng các thao tác lập
luận nào?
+ HS: Phát biểu
+ GV: Nhận xét về cách diễn đạt trong
văn bản?
+ HS: Nhận xét .
+ GV: Giải thích thêm:
o Giải thích: Đưa ra nhiều câu hỏi rồi
tự trả  nhằm lôi cuốn người đọc theo suy
nghĩ của mình
o Phân tích và bình luận: Trực tiếp đối
II. LUYỆN TẬP:
1. Bài tập 1:
- Vấn đề: phẩm chất văn hóa trong nhân
cách của mỗi con người …
- Có thể đặt tên cho văn bản là : văn hóa
con người , thế nào là người sống có văn
hóa…
- Tác giả sử dụng các thao tác : giải
thích, đưa câu hỏi, chứng minh, phân tích,
bình luận…
- Cách diễn đạt trong văn bản rất đặc
sắc, khá sinh động, hấp dẫn.
Trang 19
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
thoại với người đọc  tạo quan hệ gần
gũi, thân mật, thẳng thắn với người đọc.
o Phần cuối: Dẫn đoạn thơ của nhà thơ
Hy Lạp  vừa tóm lược các luận điểm,
vừa gây ấn tượng, dễ nhớ và hấp dẫn.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
luyện tập Bài tập 2
+ GV: Hướng dẫn luyện tập bài tập 2
cho học sinh làm ở nhà
+ HS: Theo dõi, ghi nhận
2. Bài tập 2:
- Giải thích các khái niệm: “lí tưởng,
cuộc sống”, ý nghĩa câu nói của nhà văn
L. Tôn-xtoi .
- “lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”:
Đưa ra phương hướng cho cuộc sống của
Thanh niên trong tương lai  thanh niên
sống cần có lí tưởng , biết đề ra mục tiêu
để phấn đấu vươn tới ước mơ…
- Vai trò của lý tưởng: Lí tưởng có vai
trò quan trọng trong đời sống của thanh
niên, là yếu tố quan trọng làm nên cuộc
sống con người .
- Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận:
+ Tại sao cần sống có lí tưởng?
+ Làm thế nào để sống có lí tưởng?
+ Người sống không lí tưởng thì hậu
quả như thế nào?
+ Lí tưởng của thanh niên , học sinh
ngày nay ra sao?
- Rút ra bài học cho bản thân, hoàn thiện
nhân cách để sống tốt hơn, có ích hơn cho
xã hội …
V. Củng cố - dặn dò:
1. Hướng dẫn học bài:
Các yêu cầu khi làm một bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý?
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Hoàn thiện bài tập 2.
- Chuẩn bị cho bài học:
“Tuyên ngôn độc lập” - Hồ Chí Minh
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
Câu hỏi:
- Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử của Bác?
Trang 20
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
- Nêu những mốc thời gian hoạt động cứu nước của Bác?
- Nêu những nét cơ bản trong quan điểm sáng tác của Người?
- Nêu những nét cơ bản về di sản văn học: Văn chính luận, truyện và kí, thơ ca của
chủ tịch Hồ Chí Minh?
Trang 21
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 02.
Lớp: 12. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 4.

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
HỒ CHÍ MINH
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh nắm được
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và
những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh.
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của
Người.
II) PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1.
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1.
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1.
- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
- Riêng phần tác gia: Hướng dẫn học sinh ở nhà đọc kĩ sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi trong phần Hướng dẫn học bài.GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó GV
nhấn mạnh khắc sâu những ý chính
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CMT8 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
Câu hỏi:
a. Trình bày những thành tựu nổi bật của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975?
b. Hãy so sánh để thấy sự khác nhau giữa hai giai đoạn văn học: 1944 – 1975 và giai
đoạn 1975 đến hết thế kỷ XX về:
- Ý thức của người viết đối với hiện thực;
- Quan niệm về con người, về nhà văn và độc giả.
c. Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài mới của học sinh.
3. Giảng bài mới:
Vào bài:
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặt nền móng, người mở đường cho văn học cách
mạng. Sự nghiệp văn học của Người rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong phú đa
dạng về thể loại và phong cách sáng tác. Để thấy rõ hơn những điều đó, chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
Trang 22
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu vài nét về tiểu sử của Bác.
- Thao tác 1: Tìm hiểu vài nét về tiểu
sử
+ GV: Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử
của Bác: ngày tháng năm sinh, quê quán,
song thân của Người, khoảng thời gian
người còn trẻ.
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
+ GV: Trong thời kì đầu hoạt động cách
mạng, Người lấy tên gọi là gì?
+ HS: Trả lời.
I. Vài nét về tiểu sử:
1. Tiểu sử:
- Tên thường gọi thời niên thiếu: Nguyễn
Sinh Cung, sinh ngày 19-5-1890.
- Quê quán: làng Kim Liên, xã Kim Liên,
huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Song thân:
+ Cha là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc
+ Mẹ là cụ Hoàng Thị Loan
- Thời trẻ:
+ Học chữ Hán ở nhà, học tại trường
Quốc học Huế.
+ Có thời gian dạy học ở trường Dục
Thanh (Phan Thiết) với tên gọi Nguyễn Tất
Thành.
- Trong thời kì đầu hoạt động cách mạng:
lấy tên gọi Nguyễn Ái Quốc.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu quá trình hoạt động cách mạng của
Bác.
+ GV: Nêu những mốc thời gian hoạt
động cứu nước của Bác?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
2. Quá trình hoạt động cách mạng:
- Năm 1911: ra nước ngoài tìm đường cứu
nước.
- Năm 1919: gởi tới Hội nghị Véc-xây
“Bản yêu sách của nhân dân An Nam” về
quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc.
- 1920: Dự đại hội Tua, là thành viên sáng
lập Đảng cộng sản Pháp
- 1923 - 1941: Chủ yếu hoạt động ở Liên
Xô, Trung Quốc và Thái Lan, tham gia thành
lập nhiều tổ chức cách mạng:
+ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng
chí hội,
+ Chủ trì hội nghị thống nhất các tổ
chức cộng sản trong nước tại Hương Cảng,
+ Về nước thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam.
- Ngày 29/8/1942 bị chính quyền Tưởng
Giới Thạch bắt.
Trang 23
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Ra tù trở về nước, lãnh đạo cách mạng
tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám thành
công.
- Ngày 2 – 9 – 1945: thay mặt chính phủ
lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
- Sau cuộc tổng tuyển cử đầu tiên năm
1946: được bầu làm chủ tịch nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa.
- Từ đấy, Người luôn đảm nhận những
chức vụ cao nhất của Đảng và Nhà nước,
lãnh đạo toàn dân kháng chiến chống Pháp
và Mĩ.
+ GV: cung cấp thêm
+ GV: kết luận:
Hồ Chí Minh là người chiến sĩ kiên
cường trên suốt nửa thế kỉ tham gia cho sự
nghiệp cách mạng của dân tộc, là vị lãnh
tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.
- Năm 1990: kỉ niệm 100 năm ngày sinh
của chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổ chức giáo
dục , khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc
(UNESCO) suy tôn là “Anh hùng giải phóng
dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa”
 Sự nghiệp chính là sự nghiệp cách mạng,
nhưng người cũng để lại một sự nghiệp văn
học to lớn.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu sự nghiệp văn học của Hồ Chí
Minh.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu quan điểm sáng tác của Bác
+ GV: Chuyển ý:
Trong sự nghiệp cách mạng lớn lao của
Bác, có một di sản vô cùng quý báu để lại
cho dân tộc, đó là sự nghiệp văn học.
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh không
tự nhận mình là nhà văn, nhà thơ. Người
chỉ xem mình là người bạn thân của văn
nghệ, người yêu văn nghệ.
Nhưng rồi chính hoàn cảnh thôi thúc,
nhiệm vụ cách mạng yêu cầu, môi trường
xã hội và thiên nhiên gợi cảm, cộng với tài
năng và tâm hồn chan chứa cảm xúc,
Người đã sáng tác nhiều tác phẩm có giá
trị.
Hồ Chí Minh am hiểu quy luật và đặc
II. Sự nghiệp văn học:

1. Quan điểm sáng tác:
Trang 24
Giáo án Ngữ văn 12 – Chương trình cơ bản GV: Võ Minh Nhựt
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
trưng hoạt động của văn nghệ, từ phương
diện chính trị đến nghệ thuật biểu hiện.
điều này thể hiện trực tiếp trong quan
điểm sáng tác của Người.
+ GV: Vì sao văn chương phải mang tính
chiến đấu? Nó được thể hiện như thế nào
trong công việc sáng tác của Bác?
+ HS: Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:
nhiều phong trào giải phóng dân tộc đang
diễn ra sôi nổi.
+ GV: Chất thép chính là xu hướng cách
mạng, là cảm hứng đấu tranh của thơ ca.
đó chính là sự tiếp tục quan điểm thơ
“chuyên chú ở con người” như Nguyễn
Văn Siêu đã nói, hay tinh thần “Đâm mấy
thằng gian bút chẳng tà” của Nguyễn
Đình Chiểu. và tinh thần này được nâng
cao trong thời đại cách mạng sau này.
a. Tính chiến đấu trong văn học:
- HCM coi văn học là một vũ khí chiến
đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách
mạng.
- Quan điểm này thể hiện trong 2 câu thơ:
“Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”) .
- Về sau trong Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp
triển lãm hội hoạ 1951, Người lại khẳng
định:
“Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt
trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận
ấy”.
+ GV: Vì sao văn chương phải có tính
chân thực và tính dân tộc?
+ HS: Trả lời
+ GV: Những lời phát biểu nào của
Người thể hiện được quan niệm này của
Bác?
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.
b. Tính chân thực và tính dân tộc trong
văn học:
- Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân
thực và tính dân tộc. Tính chân thực được
coi là thước đo giá trị văn chương nghệ
thuật.
- Người yêu cầu văn nghệ sĩ phải “miêu tả
cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn” những
đề tài hiện thực phong phú của cách mạng.
Trang 25