Giáo án Ngữ văn lớp 8

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Giáo án Ngữ văn lớp 8

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết
BÀI 1
VĂN BẢN : TƠI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời.
- Kó năng : Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vò man mác của Thanh Tònh.
- Thái độ : Giáo dục ý thức học tập cho HS.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Tìm hiểu thêm về văn phong của Thanh Tònh.
- Học sinh :
Trả lời những câu hỏi đọc – hiểu văn bản trang 9 SGK.
Hồi tưởng những cảm giác trong ngày đi học đầu tiên của mình.
III. KIỂM TRA :
- KT vở sách + bài soạn.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ. Đặc biệt, càng đáng nhớ hơn là
các kỉ niệm, các ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên. Truyện ngắn “Tôi đi học” diễn tả cảm xúc ấy ở nhân vật “tôi”, ta hãy cùng nhau tìm hiểu.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Đọc và tìm hiểu chú thích
Xem chú thích (SGK) tr 8
* Hoạt động 1:
- Nêu vài nét về tác giả.
Bổ sung : Tác giả đổi tên là Trần Thanh Tònh lúc 6 tuổi; sáng tác
trên nhiều lónh vực (truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí
văn học …). Tôi đi học là một trường hợp tiêu biểu cho văn phong
của tác giả.
- Gọi HS đọc văn bản
Cho HS biết đây là những từ được dùng trong hệ giáo dục thời
HS đọc chú thích ()
3 HS lần lượt đọc 3 đoạn :
- Từ đầu → “ngọn núi”
- “Trước sân trường … cả ngày nữa”
- Phần còn lại.
1
II. Tìm hiểu văn bản :
1. Những kỉ niệm về buổi tựu
trường đầu tiên của nhân vật “tôi” :
Đó là những tâm trạng, cảm giác
của nhân vật khi trên con đường
cùng mẹ tới trường; khi nhìn ngôi
trường, nhìn mọi người vào ngày
khai giảng; lúc nghe gọi tên mình và
phải rời tay mẹ để vào lớp; lúc ngồi
vào chỗ của mình đón nhận giờ học
đầu tiên.
2. Tâm trạng, cảm giác của nhân
vật “tôi” :
- Cảm thấy có sự thay đổi lớn
trong lòng mình.
- Cảm thấy mình trang trọng,
đứng đắn.
- Vừa lúng túng vừa muốn thử
sức, muốn khẳng đònh mình.
- Cảm thấy mình bé nhỏ và lo sợ
vẩn vơ vừa hồi hộp.
- Cảm thấy mình bước vào một thế
giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ
hết.
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi
với mọi vật.
3. Nghệ thuật :
- Bố cục sắp xếp theo dòng hồi
tưởng.
- Các so sánh giàu hình ảnh, giàu
thuộc Pháp.
* Họat động 2:
- Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào?
- Kể theo ngôi kể nào?
- Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi
tựu trường đầu tiên? Những kỉ niệm này được nhà văn diễn tả theo
trình tự nào?
- Trình tự ấy có thống nhất với chủ đề của văn bản không? Và
giúp ta hiểu được những kỉ niệm mà tác giả muốn nhắc đến là
những kỉ niệm như thế nào?
- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên.
- So sánh phạm vi nghóa của các từ : tâm trạng, hồi hộp, ngỡ
ngàng, lúng túng, vui vẻ, phấn chấn, sảng khoái, hoài nghi, chán
nản.
- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những người lớn đối
với các em nhỏ?
( + Các phụ huynh chuẩn bò chu đáo cho con em đến trường.
+ Ồng đốc là hình ảnh người thầy, một người lãnh đạo nhà
trường rất từ tốn và bao dung.)
- Qua các chi tiết trên, em thấy họ là những người như thế nào đối
với thế hệ trẻ vào ngày tựu trường?
* Hoạt động 3:
- Nhận xét về cách sắp xếp ý của văn bản.
- Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng
Nêu nghóa các chú thích 2,3,4.
- Tự sự.
- Ngôi thứ nhất.
- Từ hiện tại nhân vật nhớ về dó vãng (biến
chuyển của trời đất, hình ảnh những em nhỏ…)
– Diễn tả theo trình tự thời gian và không gian
(trên đường đi, lúc ở sân trường, khi vào trong
lớp học).
- Cách sắp xếp của văn bản giúp ta hiểu được
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân
vật trong buổi tựu trường đầu tiên.
HS nêu được những ý như phần nội dung.
- Từ tâm trạng có nghóa rộng hơn các từ kiI.
HS nêu cảm nhận của mình và cũng nhận ra
được sự quan tâm của mọi người đối với thế hệ
tương lai.
- Ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia
đình, nhà trường đối với thế hệ trẻ tương lai..
Đó là một môi trường ấm áp, là một nguồn nuôi
dưỡng các em trưởng thành.
- Theo dòng hồi tưởng.
HS nêu được các hình ảnh :
2
sức gợi cảm.

- Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả
với bộc lộ tâm trạng, cảm xúIII.
III. Tổng kết :
Ghi nhớ tr.9.
IV. Luyện tập :
trong truyện ngắn.
- Phương thức biểu đạt của văn bản có phải chỉ thuần tuý tự sự
không?
- Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn này. Sức cuốn
hút của tác phẩm, theo em, được tạo nên từ đâu?
* Trắc nghiệm : Nhân vật “tôi” được thể hiện chủ yếu ở phương
diện nào?
I. Lời nói. III. Ngoại hình.
II. Tâm trạng. d. Cử chỉ.
Phát biểu cảm nghó về dòng cảm xúc của nhân vật.
- “Tôi quên thế nào được … như mấy cành hoa
tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”
- “Ý nghó ấy … như một làn mây lướt ngang trên
ngọn núi.”
- “ Họ như con chim con … như những người học
trò cũ … trong cảnh lạ.”
Và phân tích được : Các hình ảnh so sánh được
gắn với cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng giúp
người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn cảm
giác, ý nghó của nhân vật.
- Kết hợp kể, miêu tả, biểu cảm..
- HS đọc ghi nhớ
Đáp án II.
HS tổng hợp được cảm xúc, tâm trạng của nhân
vật.
V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. Bài vừa học :
- Học thuộc đoạn “Hằng năm … hôm nay tôi đi học” + ghi nhớ.
- Nắm vững những nội dung đã phân tích.
- Viết đoạn văn ghi ấn tượng trong buổi đến trường đầu tiên của em.
2. Bài sắp học : “Cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ”
- Trả lời các câu hỏi a,b,c tr.10 SGK.
VI. Bổ sung :
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 3 –Tiếng Việt
CẤP ĐỘ KHÁI QT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
3
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS hiểu được cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ.
- Kó năng : Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
- Thái độ : HS yêu thích việc tìm hiểu nghóa của từ.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ.
- Học sinh : Trả lời các câu a, b, c tr.10 SGK.
III. KIỂM TRA : KT bài soạn.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Ở lớp 6, các em đã được học về nghóa của từ. Các em hãy nhắc lại : Nghóa của từ là gì? (là nội dung mà từ biểu đạt).
Phạm vi nghóa của từ có thể rộng hay hẹp tuỳ theo cấp độ của nó. Hôm nay, ta sẽ cùng nhau tìm hiểu vấn đề này.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Từ ngữ nghóa rộng, từ ngữ nghóa hẹp :


* Ghi nhớ: SGK trang 10
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
- PP: Trực quan, phát vấn, quy nạp
- GV treo bảng phụ kẽ sẵn sơ đồ (như SGK tr 10)
- GV ? Nghóa của từ động vật rộng hơn hay hẹp
hơn nghóa của các từ thú, chim, cá ? Vì sao?
- GV ? Nghóa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghóa của các từ voi, hươu? Nghóa của từ chim rộng
hơn hay hẹp hơn nghóa của các từ tu hú, sáo?
Nghóa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghóa của
các từ cá rô, cá thu? Vì sao?
- GV ? Nghóa của các từ thú, chim, cá rộng hơn
nghóa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghóa
của từ nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV giảng theo mơ hình
- GV ? Từ mơ hình trên, em hiểu thế nào là một
từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp?
- ? Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có
nghĩa hẹp được khơng? Tại sao?
- GV chỉ định HS trả lời
- GV nhận xét, chốt, gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- HS quan sát sơ đồ
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nghe giảng
- HS thảo luận
- HS trả lời
4
I. Luyện tập :
1 BT 1 (SGK) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái qt
của nghĩa từ ngữ:
a

quần đùi, quần dài áo dài, sơ mi
b

súng trường, đại bác bom ba càng, bom bi
2. BT2 (SGK) Từ ngữ có nghĩa rộng:
a Chất đốt. b Nghệ thuật. c Thức ăn.
3. BT 3(SGK) Từ ngữ có nghĩa được bao hàm:
a Xe cộ : xe đạp, xe máy, xe hơi …
b Kim loại : sắt, đồng, nhôm …
4. BT4 (SGK) Từ ngữ khơng thuộc phạm vi nghĩa của
mỗi nhóm:
a Thuốc lào. b. Thủ quỹ. c. Bút điện. d. Hoa tai.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- PP: Thực hành, thảo luận nhóm
- GV phân lớp thành 4 nhóm và u cầu
- Nhóm 1 thảo luận BT 1 a SGK
- Nhóm 2 thảo luận BT 1 b SGK
- Nhóm 3 thảo luận BT 2 SGK
- Nhóm 4 thảo luận BT 3 SGK
-GV nhận xét, sửa, bình điểm
- HS đọc ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm
- HS đại diện trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nghe giảng, sửa vào vở.
V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. Bài vừa học :
- Nắm vững các kiến thức vừa tìm hiểu.
- Ôn lại các bài tập đã làm.
- Làm BT5 SGK tr11.
2. Bài sắp học : “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
5
Y phục
Quần
Áo
Vũ khí
Súng Bom
- Đọc lại văn bản “ Tơi đi học”
- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.12 SGK.
VI. BỔ SUNG:
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 4 – Tập làm văn
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
6
- Kó năng : Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác đònh và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho
văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.
- Thái độ : Chú ý xác đònh chủ đề khi viết văn.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ.
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.12 SGK.
III. KIỂM TRA : KT bài soạn.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* BÀI MỚI:
Giới thiệu bài : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên văn bản. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu để
có thể viết một văn bản tốt.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Chủ đề của văn bản :

Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn
bản biểu đạt.
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản :
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi chỉ
biểu đạt chủ đề đã xác định, khơng xa rời hay lạc
sang chủ đề khác.
Tính thống nhất thể hiện ở hai phương diện:
+ Hình thức: Nhan đề, đề mục...
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi ti
* Họat động 1: Tìm hiểu k/n chủ đề của vb
PP vấn đáp, quy nạp
Qua văn bản Tôi đi học, cho biết :
- GV ? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy
gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả?
- Chủ đề của văn bản này là gì?
⇒ Chủ đề của văn bản là gì?
- GV chốt ý, ghi bảng
* Họat động 2: Tìm hiểu tính thống nhất...
- GV ? Tìm những căn cứ cho biết văn bản Tôi
đi học nói lên những kỉ niệm của tác giả về
buổi tựu trường đầu tiên.
- GV ? Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in
sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời.
- GV ? Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
khi cùng mẹ đi đến trường, khi cùng các bạn đi
vào lớp.
- GV chỉ định HS trả lời
- GV nhận xét, giảng
- HS đọc thầm vb “Tơi đi học”
- Tác giả nhớ lại buổi tựu trường đầu tiên của mình, gợi
lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ trong buổi học ấy.
- Chủ đề của văn bản Tôi đi học : Kỉ niệm về ngày đầu
tiên đi học của nhân vật “tôi”.
Ý 1 của ghi nhớ tr.12 SGK.
- HS ghi bài
- HS thảo luận, phát vấn, trả lời
- Những căn cứ :
Nhan đề : Tôi đi họIII.
- Đại từ : Tôi.
Các từ ngữ : buổi tựu trường, sách vở, bút thước, học
trò, ông đốc, thầy giáo … được lặp lại nhiều lần.
Các câu : Hôm nay tôi đi họIII., Hằng năm cứ vào cuối
thu … buổi tựu trường., Tôi quên thế nào được những cảm
giác trong sáng ấy….,Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi
đã bắt đầu thấy nặng., Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng
7
III. Luyện tập :
1. I. – Rừng cọ gắn bó với người dân sông Thao.
- Thứ tự : giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác
dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ.
- Đây là một trình tự hợp lí.
II. Chủ đề : Sự gắn bó và tình cảm yêu
thương của người dân sông Thao với rừng cọ
quê hương mình.
III. Chủ đề trên được thể hiện trong toàn văn
bản :
- Nhan đề : Rừng cọ quê tôi
- Miêu tả rừng cọ : Rừng cọ trùm lên nhà
cửa, trường học …
- Cuộc sống của người dân : Rất nhiều vật
dụng và cả thực phẩm được làm bằng cọ, đi đâu
cũng nhớ về rừng cọ …
d. Các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ
- Câu hỏi thảo luận ?
⇒ Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của
văn bản?
( Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bnả là sự
nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả
được thể hiện trong văn bản.)
- GV ? Tính thống nhất này được thể hiện ở
những phương diện nào?
- GV ? Làm thế nào để có thể viết một văn bản
bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- PP thảo luận, thực hành
BT1 (SGK tr 13) phân tích tính thống nhất của
văn bản “ Rừng cọ q tơi “
- Hình thức GV cùng lớp xây dựng, thảo luận theo
câu hỏi sau văn bản
- GV tổng hợp bình điểm
- BT củng cố
* Trắc nghiệm : Chủ đề của văn bản Tôi đi học
nằm ở phần nào ?
một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất.,

- Câu : Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng
ấy …
- Các từ ngữ, các chi tiết :thấy lạ, cảnh vật chung quanh
đều thay đổi, thấy mình trang trọng và đứng đắn, muốn
thử sức mình, lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ, ngập ngừng e
sợ, ao ước thầm, cảm thấy mình chơ vơ, cứ dềnh dàng mãi,
giật mình và lúng túng, thấy nặng nề một cách lạ, nức nở
khóc, cảm thấy xa mẹ, thấy lạ lạ và hay hay …
- Tính thống nhất này được thể hiện ở những phương
diện:
+ Hình thức: nhan đề của tác phẩm
+ Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa các phần của văn
bản), từ ngữ, chi tiết (tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm
xúc).
HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS thảo luận xây dựng BT
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
8
đề : rừng cọ trập trùng, thân cọ, lá cọ, búp cọ,
Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ., Ngôi trường
tôi học cũng khuất trong rừng cọ.,Cuộc sống
quê tôi gắn bó với cây cọ., …
I. Nhan đề của văn bản.
II. Quan hệ giữa các phần trong văn bản.
III. Các từ ngữ, câu then chốt trong văn bản
d. Cả ba yếu tố trên.
- GV chỉ định HS trả lời
- GV nhận xét
- HS làm Bt trắc nghiệm
V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. Bài vừa học :
- Nắm vững nội dung kiến thức vừa tìm hiểu.
- Làm BT 2 & 3 SGK tr 14; BT3 SBT tr 7&8
2. Bài sắp học : “ Trong lòng mẹ”
- Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, vị trí đoạn trích
-Trả lời các câu hỏi tr. 20 SGK ( chú ý hình ảnh bà cơ trong cuộc đối thoại với bé Hồng )
VI.BỔ SUNG:
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 5,6
TRONG LỊNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng )
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú
đối với mẹ.
- Kó năng : Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân
thành, giàu sức truyền cảm.
- Thái độ : Giáo dục lòng yêu kính, biết ơn cha mẹ, nguồn tình cảm, chỗ dựa tinh thần lớn lao của những người con.
II. CHUẨN BỊ :
9
- Giáo viên : Soạn bài + Tìm hiểu thêm về hoàn cảnh của Nguyên Hồng.
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản tr.20 SGK.
III. Kiểm tra :
- Đọc thuộc đoạn : “Hằng năm … hôm nay tôi đi học”.
- Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong buổi khai trường đầu tiên.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Tình mẫu tử, một tình cảm thiêng liêng của con người. Đoạn trích Trong lòng mẹ được học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn điều
đó và giúp các em biết thông cảm, yêu thương những người có hoàn cảnh bất hạnh.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục :
1. Đọc

2. Tìm hiểu chú thích ( xem sgk)
3. Bố cục:
- Từ đầu … người ta hỏi đến chứ: Cuộc đối
thoại giữa người cô cay độc và chú bé Hồng;
ý nghó, cảm xúc của chú về người mẹ bất
hạnh.
- Phần còn lại: cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ
và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé
Hồng.
II. Tìm hiểu văn bản :
1.Nhân vật người cô :
Đó là người đàn bà độc ác, lạnh lùng,
* Hoạt động 1: PP đọc phân vai, phát vấn
- Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng và tác
phẩm “ Những ngày thơ ấu”
Bổ sung : Văn của Nguyên Hồng là văn của một
trái tim nhạy cảm, dễ bò tổn thương, dễ rung
động đến cực điểm với nỗi đau và niềm hạnh
phúc bình dò của con người.
Gọi HS đọc văn bản và chú thích một số từ khó
- Đây những từ dùng ở miền Bắc.
- Ở đây có sự chuyển loại của từ.
- GV? Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào?
Sử dụng ngôi kể nào?
- GV? Văn bản có thể chia bố cục làm mấy
phần? Nêu ý chính mỗi phần.
* Hoạt động 2: PP gợi tìm, thảo luận
- GV? Chú bé Hồng có hoàn cảnh sống như thế
nào?
HS đọc chú thích () tr.18,19 SGK.
Cho 2HS lần lượt đọc 2 đoạn :
- Từ đầu → “người ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đối thoại giữa
người cô và chú bé Hồng.
- Đoạn còn lại : Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ.
Chú ý các chú thích 2,3,9,16.
Và chú thích 5.
- Tự sự.
- Ngôi thứ nhất.
HS nêu bố cục
- Bố mất, mẹ đi kiếm sống xa, phải ở với những người họ
hàng cay nghiệt.
10
thâm hiểm. Hình ảnh này mang ý nghóa tố
cáo những hạng người tàn nhẫn đến khô héo
cả tình cảm ruột thòt trong xã hội thực dân
nửa phong kiến lúc bấy giờ.
2. Tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú
bé Hồng :
I. Ý nghó, cảm xúc của chú bé trong cuộc
đối thoại với người cô : Trước những lời lẽ
mang ý nghóa cay độc, thái độ giả dối của
người cô, chú bé rất đau đớn, phẩn uất căm
tức đến cực điểm ( giá những cổ tục … kì nát
vụn mới thôi), nhưng chú đã có những phản
ứng thông minh, biết kìm nén đau xót để
không bò những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm
đến tình yêu thương và lòng kính mến mẹ của
mình.
II. Cảm giác sung sướng cực điểm khi
được ở trong lòng mẹ :
Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác
vui sướng rạo rực, không còn mảy may nghó
ngợi gì đến những lời cay độc của ngưòi cô,
những tủi cực mà chú đã phải chòu đựng. Tất
cả đều bò chìm đi trong dòng cảm xúc tuyệt
vời bên mẹ.
III. Tổng kết :
Ghi nhớ tr.21 SGK.
- GV? Trong cuộc trò chuyện với chú bé người
cô có những biểu hiện bề ngoài như thế nào? Có
dụng ý gì?
- GV? Em hãy nêu nhận xét của mình về người
cô.
Trong cuộc đối thoại với người cô, chú bé có
những phản ứng và trạng thái tình cảm như thế
nào?
- GV? Nêu cảm nhận của em về thái độ của chú
bé.
- GV? Khi thấy mẹ trên xe kéo, chú bé có cử chỉ
và ý nghó gì? Cách so sánh ở đây có ý nghóa gì?
- GV? Tại sao chú bé lại khóc nức nở khi được
ngồi trong lòng mẹ?
- GV? Những cảm giác của chú bé khi được ở
trong lòng mẹ? Chú mong ước gì? Và nghó ngợi
gì?
* Hoạt động 3:
- Những điều nào trong đoạn trích giúp ta thấy
văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
- Em hiểu thế nào là hồi kí?
- Những biểu hiện và dụng ý của người cô :
cười hỏi, cười rất kòch, giọng thật ngọt, tươi cười kể … →
chỉ nhằm mỉa mai, châm chọc, nhục mạ chú bé
nghiêm nghò, ngậm ngùi thương xót … → cách thay đổi
thái độ để tiếp tục nhục mạ xúc phạm chú bé
- Người cô thật độc ác, thâm hiểm.
- Trạng thái tình cảm và phản ứng của chú bé :
Mới đầu : chú bé “cúi đầu không đáp” rồi sau đó “cười
và đáp lại” → một phản ứng thông minh xuất phát từ sự
nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ.
Sau đó : khoé mắt chú đã cay cay, rồi nước mắt ròng ròng
nhưng vẫn biểu hiện bằng thái độ cười dài trong tiếng khóc
trong ý nghó giá những cổ tục … mới thôi → chú bé biết kìm
nén nỗi căm uất đến cực điểm của mình.
- Chú bé hiểu rõ sự giả dối của người cô và xác đònh
được thái độ cần có của mình.
- Chú bé đuổi theo và lo sợ đó chỉ là “ảo ảnh … giữa sa
mạc” → sự khát khao tình mẹ và nỗi thất vọng cực độ
nếu là nhầm
- Chú bé khóc vì dỗi hờn và vì quá hạnh phúc, quá mãn
nguyện.
- Chú bé cảm nhận được vẻ tươi đẹp ở mẹ,cảm nhận
được sự ấm áp, nhận được hương thơm từ mẹ, mong được
bé lại để được mẹ chăm sóc và không còn nghó ngợi gì
nữa.
- Chất trữ tình có thể thấy qua tình huống và nội dung câu
chuyện, qua dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng,
qua cách viết kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ
11
- Những gì giúp ta khẳng đònh được Nguyên
Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
- Nhận xét chung về nội dung và nghệ thuật của
đoạn trích.
cảm xúc, cách sử dụng hình ảnh thể hiện tâm trạng, cách
so sánh gây ấn tượng, lời văn say mê khác thường.
- Kể lại những chuyện, những điều chính mình trải qua
hoặc chứng kiến.
- Nguyên Hồng viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng, dành
cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương và thái độ nâng
niu, trân trọng.
HS đọc Ghi nhớ tr.21 SGK.
V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. Bài vừa học : 2. Bài sắp học : “ Trường từ vựng”
- Học thuộc ghi nhớ. - Tìm hiểu bài theo hướng dẫn ở phần I tr.21 SGK “ Trường từ vựng là gì”?
- Phân tích tâm trạng của chú bé Hồng. VI. BỔ SUNG:
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 7 – Tiếng Việt
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.
- Kó năng : Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghóa, trái nghóa, ẩn dụ, hoán dụ,
nhân hoá … giúp ích cho việc học văn và làm văn.
- Thái độ : Chú ý cách dùng từ khi nói và viết.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài , bảng phụ.
- Học sinh : Tìm nét chung về nghóa của một số từ trong một đoạn văn.
III. Kiểm tra :
- Thế nào là từ ngữ nghóa rộng, từ ngữ nghóa hẹp? Cho ví dụ.
- KT bài tập 6 tr.5 SBT.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
12
Giới thiệu bài : Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống. Một tiểu hệ thống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn. Mỗi tiểu hệ thống,
mỗi hệ thống nhỏ trong một tiểu hệ thống đều làm thành một trường từ vựng. Thế nào là trường từ vựng? Hôm nay, ta cùng nhau tìm hiểu vấn đề này.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Khái niệm: Trường từ vựng là tập hợp của những
từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Vd:
Bộ phận của mắt
Trường từ vựng “mắt” Hoạt động của mắt
Đặc điểm của mắt


2. Lưu ý :
a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều
trường từ vựng nhỏ hơn.
b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ
khác biệt nhau về từ loại.
c. Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau.
d. Người ta thường dùng cách chuyển trường từ
vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ.
II. Luyện tập :
1. Người ruột thòt : thầy, mẹ, cậu, mợ, cô, anh, em.
2. a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b. Dụng cụ để đựng.
* Hoạt động 1: PP vấn đáp, quy nạp
Gọi HS đọc đoạn văn SGK / 21
- GV? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là
người hay sự vật? Tại sao em biết được điều
đó?
- GV? Tìm nét chung về nghóa của các từ : mặt,
mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng trong
đoạn trích “ Mẹ tôi …thơm tho lạ thường”
( Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng)
- GV? Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một
nhóm từ thì chúng ta có một trường từ vựng.
Vậy theo em trường từ vựng là gì?
- GV chỉ định, chốt ghi bảng
- GV gọi HS cho VD
* Bài tập nhanh:
Cho các từ: cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu
nghêu, gày, béo, xác ve, bò thòt,… Nếu dùng
nhóm từ trên để miêu tả người thì trường từ
vựng của nhóm từ là gì?
* Hoạt động 2: Các lưu ý
GV cho HS lưu ý những điều có trong SGK
Gv lấy VD minh hoạ
- Phân biệt trường từ vựng với cấp độ khái quát
của nghóa từ ngữ.
* Hoạt động 3:
Cho HS giải các bài tập 2 – 4 SGK / 23
Học sinh đọc đoạn văn
- Chỉ đối tượng là con người. Vì các từ ấy nằm trong
một câu văn cụ thể, có ý nghóa xác đònh.
- Chỉ bộ phận cơ thể con người.
- HS thảo luận trả lời
- HS ghi bài
- HS cho VD
HS đọc các diều lưu ý .
- Trường từ vựng : tập hợp từ có nét chung về nghóI.
- Cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ : phân biệt phạm vi
nghóa của từ ngữ.
13
c. Hoạt động của chân.
d. Trạng thái tâm lí.
e. Tính cách.
g. Dụng cụ để viết.
3. Trường từ vựng thái độ.
4. – Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính.
- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính.

GV lần lược nhận xét
GV sửa và cho HS ghi đáp án
HS làm bài tập theo sự hướng dẫn của GV

V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Bài vừa học :
- Học ghi nhớ.
- Hoàn thành các BT còn lại SGK tr23,24 .
2. Bài sắp học : “ Bố cục của văn bản”
- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.25 SGK.
VI.BỔ SUNG:
Em hãy lập các trường từ vựng nhỏ về con người. Chẳng hạn như:
- Bộ phận của người:
- Giới của người:
- Tuổi tác của người:
- Chức vụ của người:
- Phẩm chất , trí tuệ của người:
14
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 8 – Tập làm văn BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài.
- Kó năng : Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọIII.
- Thái độ : Ý thức việc sắp xếp ý cho văn bản khi nói và viết.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài.
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.25 SGK.
III.KIỂM TRA :
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất đó?
- Làm BT1 tr.13 SGK.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Việc sắp xếp ý trong văn bản có ảnh hưởng đến việc tiếp thu của người đọc, người nghe. Cần sắp xếp sao cho việc trình bày rõ ràng
nhất thì người đọc, người nghe mới dễ tiếp thu. Hôm nay, qua bài Bố cục của văn bản sẽ giúp ta nắm được cách sắp xếp ý trong văn bản.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Bố cục của văn bản :
Ý 1 & 2 ghi nhớ tr.25SGK.
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu văn bản :
Người thầy đạo cao đức trọng
1. Văn bản có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra các
phần đó.
HSđọc văn bản
- 3 phần : Đoạn 1 : “ Ông Chu Văn An … danh lợi”.
Đoạn 2 : “ Học trò … vào thăm”.
Đoạn 3 : Đoạn còn lại.
15
II . Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân
bài :
Ý 3 ghi nhớ tr.25 SGK.
III. Luyện tập :
2. Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn
bản trên.
3. Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn
bản trên.
4. Cho biết một cách khái quát : Bố cục của văn bản
gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần là gì? Các
phần của văn bản quan hệ với nhau như thế nào?
* Hoạt động 2:
1. Phần thân bài văn bản “Tôi đi học” của Thanh
Tònh kể về những sự kiện nào? Các sự kiện ấy được
sắp xếp theo thứ tự nào?
2. Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng chủ
yếu trình bày diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng.
Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng của cậu bé
trong phần thân bài.
3. Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh … em sẽ lần
lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một số trình
tự mà em biết.
4. Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao
đức trọng nêu các sự việc để thể hiện chủ đề
“Người thầy đạo cao đức trọng”. Hãy cho biết cách
sắp xếp các sự việc ấy.
5. Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết của
mình , hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân
bài của văn bản.
* Hoạt động 3:
GV hướng dẫn HS làm bài tập
Nhiệm vụ:- Đoạn 1 : Giới thiệu về Chu Văn An.
Đoạn 2 : Kể về tài năng và đạo đức của ông.
Đoạn 3 : Tình cảm của mọi người.
- Thể hiện được nội dung chủ đề :
Ca ngợi thầy giáo Chu Văn An.
- Nêu ý 1 & 2 của ghi nhớ.
- Những sự kiện trong buổi tựu trường đầu tiên. Những sự
kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự thời gian : trên đường
đi, ở sân trường, khi vào lớp + liên tưởng đối lập giữa
trước buổi tựu trường và trong buổi tựu trường.
- Diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng :
o Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những
cổ tục khi trò chuyện với người cô.
o Niềm vui sướng cực độ khi ở trong lòng mẹ.
- Có thể theo thứ tự không gian (tả phong cảnh), hoặc từ
chỉnh thể đến bộ phận (tả người, vật, con vật), hoặc tình
cảm, cảm xúc (tả người).
- Được sắp xếp theo thứ tự :
o Các sự việc nói về tài.
o Các sự việc nói về đạo đứIII.
- Nêu ý 3 ghi nhớ tr.25 SGK.
HS làm tập theo sự hướng dẫn của GV
16
1. I.Trình bày theo thứ tự không gian : nhìn
xa → đến gần→ đến tận nơi → đi xa dần.
II.Trình bày theo thứ tự thời gian từ chiều
cho đến tối.
III. Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm
quan trọng của chúng đối với luận điểm cần
chứng minh.
2. Các ý được sắp xếp theo thứ tự :
o Căm tức những cổ tụIII.
o Vui sướng khi được ở trong lòng mẹ.
3. Nên sắp xếp theo thứ tự :
I. Giải thích : Nghóa đen của câu tục ngữ.
Nghóa bóng của câu tục ngữ.
II. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục
ngữ.
Ghi lại nội dung phần hoạt động của học
sinh.
V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. Bài vừa học :
- Học ghi nhớ.
- Làm BT3 tr. 13,14 SBT.
2. Bài sắp học : “Tức nước vỡ bờ”
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5 tr.32,33 SGK
VI. BỔ SUNG:
17
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 9 – Văn
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ
trong xã hội ấy; cảm nhận được cái quy luật của hiện thực : có áp bức có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông
dân.
- Kó năng : Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả, rèn kó năng phân tích diễn biến tâm lí nhân vật.
- Thái độ : Giáo dục tinh thần căm ghét kẻ tàn ác, vô lương tâm chà đạp, hành hạ con người; đồng thời giáo dục tình cảm yêu mến, kính trọng những
người dám đứng lên chống áp bức, bất công.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ.
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5 tr.32,33 SGK.
III. Kiểm tra :
Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng, về tác phẩm Những ngày thơ ấu.
Tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng được thể hiện như thế nào?
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong thời kì thực dân nửa phong kiến, cuộc sống của những người nông dân cùng khổ bò đoạ đày đến tận cùng và họ có những phản
kháng bột phát theo kiểu Tức nước vỡ bờ. Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu một kiểu phản ứng ấy qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Đọc và tìm hiểu chú thích :

* Hoạt động 1:
Gọi HS đọIII. Các em chú ý khi đọc phải chính xác có
sắc thái biểu cảm, nhất là khi đọc ngôn ngữ đối thoại.
Gọi HS đọc một số từ khó.
HS đọc phân vai
HS đọc chú thích ().
Tóm tắt tác phẩm.
.
18
II. Tìm hiểu văn bản :
1. Nhân vật cai lệ :
Đây là một tên tay sai chuyên
nghiệp, tính cách hung bạo dã thú.
Hắn là hiện thân sinh động của trật tự
thực dân phong kiến đương thời.

2.Nhân vật chò Dậu :
Chò Dậu mộc mạc, hiền dòu, sống
khiêm nhường, biết nhẫn nhòn chòu
đựng, nhưng hoàn toàn không yếu
đuối, chỉ biết sợ hãi, mà trái lại, vẫn có
một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần
phản kháng tiềm tàng; khi bò đẩy tới
đường cùng, chò đã vùng dậy chống trả
quyết liệt, thể hiện một thái độ bất
khuất.
- Nêu những ý chính HS cần nhớ về tác giả,tác phẩm.
- Đây là những từ thường dùng trong thời thuộc Pháp.
* Hoạt động 2:
- Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào? Kể theo ngôi
kể nào? Nhân vật chính là ai? Nhân vật phụ là ai?
- Đối với vợ chồng chò Dậu, tên cai lệ có những lời lẽ,
hành động như thế nào?
- Nêu nhận xét về tính cách của hắn và về sự miêu tả
của tác giả?
- Khi bọn tay sai xông vào nhà chò Dậu, tình thế của chò
như thế nào?
- Chò Dậu đã đối phó như thế nào? Sự thay đổi thái độ
của chò có được miêu tả chân thực, hợp lí không?
- Em có nhận xét gì về tính cách của chò?
- Em hiểu thế nào về nhan đề Tức nước vỡ bờ đặt cho
đoạn trích? Đặt tên như vậy có thoả đáng không? Vì sao?
GV: Nguyễn Tuân đã nói rằng : Ngô Tất Tố, với Tắt đèn
đã “xui người nông dân nổi loạn”.
Hãy chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê bình
văn học Vũ Ngọc Phan : “Cái đoạn chò Dậu đánh với tên
cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”.
Chú ý các chú thích 3,4,6.
- Tự sự; ngôi kể thứ ba; chò Dậu là nhân vật chính; các
nhân vật phụ là cai lệ, người nhà lí trưởng, anh Dậu.
- Lời lẽ và hành động của tên cai lệ : sầm sập tiến vào, gõ
đầu roi song xuống đất, thét, trợn ngược hai mắt, quát giọng
hầm hè, giật thừng đònh trói anh Dậu, đánh tát chò Dậu …
- Hình ảnh tên cai lệ hung bạo được khắc hoạhết sức sống
động, nổi bật, có giá trò điển hình.
- Anh Dậu đang ốm nặng, chò Dậu cần bảo vệ. (tình thế
thật nguy ngập)
- Diễn biến tâm lí của chò Dậu :
+ Ban đầu, cố khơi gợi sự từ tâm của “ông cai”, chò van
xin tha thiết, chò gọi hắn là ông và xưng là cháu.
+ Khi bò đánh, tức quá chò liều mạng cự lại : Thoạt đầu
chò cự bằng lí lẽ và xưng là tôi và gọi hắn là ông. Không
đấu lí được, chò ra tay đấu lực, đồng thời xưng là bà và gọi
hắn là mày.
- Chò Dậu hiền lành nhưng mạnh mẽ.
- Sức chòu đựng của con người có hạn. Khi quá giận, người
ta không còn chòu nhòn nhục được nữI. Nội dung đoạn trích
đã làm toát lên hiện thực có áp bức có đấu tranh, làm toát
lên chân lí : Con đường sống của quần chúng bò áp bức chỉ
có thể là con đường đấu tranh để tự giải phóng, không có
con đường nào kháIII.
- Các chi tiết chứng minh :
+ Cách đối phó của chò Dậu hợp lí.
+ Hình ảnh nhân vật được miêu tả rõ nét : tên cai lệ tàn
ác, đểu giả, đê tiện; chò Dậu vừa chan chứa tình yêu thương
vừa ngùn ngụt căm thù.
19

3. Nghệ thuật :
- Tạo được tình huống gay cấn,
diễn biến hấp dẫn.
- Khắc hoạ nhân vật rõ nét.
- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống
động.
- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của
tác giả và ngôn ngữ đối thoại của nhân
vật đặc sắc.
III. Tổng kết :
Ghi nhớ tr.33 SGK.
IV. Luyện tập :
* Hoạt động 3:
- Nhận xét chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn
trích.
* Trắc nghiệm : Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu miêu
tả các nhân vật bằng cách nào?
a. Giới thiệu nhân vật và các phẩm chất tính cách của
nhân vật.
b. Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói,
điệu bộ.
c. Để cho nhân vật này nói về nhân vật kiI.
d. Không dùng cả ba cách trên.
+ Các hoạt động dồn dập mà vẫn rõ nét, không rối.
+ Ngôn ngữ trong truyện là lời ăn tiếng nói bình dò của đời
sống hằng ngày.
Đáp án : b.
Nêu ghi nhớ.
V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. Bài vừa học :
- Học ghi nhớ.
- Nắm rõ về tác giả, tác phẩm.
- Phân tích được hình ảnh các nhân vật : cai lệ, chò Dậu.
2. Bài vừa học : “ Xây dựng đoạn văn trong văn bản”
- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.34,35 SGK.
VI. BỔ SUNG:
Ngày soạn
20
Ngày dạy:
Tiết 10 – Tập làm văn XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Kó năng : Viết được các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ nội dung nhất đònh.
- Thái độ : Ý thức được tầm quan trọng của việc xây dựng đoạn văn trong văn bản.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ.
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.34,35 SGK.
III. Kiểm tra :
- Bố cục của văn bản là gì? Gồm những phần nào? Nêu nhiệm vụ của từng phần.
- Nội dung của phần thân bài có thể sắp xếp như thế nào?
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Thông thường mỗi văn bản bao gồm nhiều đoạn văn. Vì vậy để có một bài văn diễn đạt ý rõ ràng, mạch lạc thì trước hết cần lưu ý
đến việc xây dựng đoạn văn trong văn bản.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Thế nào là đoạn văn?
Ý1 ghi nhớ tr.36 SGK.
II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn :
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu văn bản : Ngô Tất Tố và tác
phẩm Tắt đèn.
- Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết
thành mấy đoạn văn?
- Em thường dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết
đoạn văn? Nội dung được chứa đựng trong đoạn
văn như thế nào? Số câu trong đoạn văn?
- Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn
văn và cho biết thế nào là đoạn văn.
- Đoạn văn có thể được tạo bởi một câu hoặc
một từ không?
* Hoạt động 2:
HS đọc văn bản.
- Văn bản gồm 2 ý – Mỗi ý 1 đoạn văn → Đoạn văn là đơn
vò trực tiếp tạo nên văn bản.
- Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu
chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn
chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
- Ghi nhớ.
- Một câu hoặc một từ cũng có thể tạo thành đoạn văn.
Ví dụ : Một số đoạn trong văn bản Tôi đi họIII.
21
1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn
văn :
Ý2 ghi nhớ tr.36 SGK.

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn :
Ý3 ghi nhớ tr.36 SGK.
III. Luyện tập :
1.Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt
bằng 1 đoạn văn.
2. I. Đoạn văn có câu chủ đề đứng ở đầu
đoạn mang ý khái quát, các câu sau mang
ý chi tiết để làm rõ cho câu chủ đề. Đây là
cách trình bày theo phép diễn dòch.
b, III. Cả hai đoạn đều không có câu chủ
đề, các câu trong đoạn mang ý nghóa
ngang nhau. Đây là cách trình bày theo
phép song hành.
3,4. HS viết đoạn
- Đối tượng được nói tới trong đoạn 1 là ai? Tìm
các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong
đoạn văn (từ ngữ chủ đề).
-Tìm câu then chốt của đoạn 2 (câu chủ đề). Tại
sao em biết đó là câu chủ đề?
- Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì?
Chúng đóng vai trò gì trong văn bản?
- Đoạn 1 có câu chủ đề không? Quan hệ giữa
các câu trong đoạn văn như thế nào? Nội dung
cả đoạn văn được triển khai theo trình tự nào?
- Ý của đoạn 2 được triển khai theo trình tự nào?
* Tìm hiểu đoạn “Các tế bào … thành phần tế
bào” :
- Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì nó
ở vò trí nào? Nội dung của đoạn văn được trình
bày theo trình tự nào?
*Hoạt động 3:
GV hướng dẫn HS làm các BT tr.36,37 SGK.
Đối với bài tập viết đoạn: hai tổ viết một bài tập
- Đối tượng được nói tới là Ngô Tất Tố – Các từ ngữ duy trì
đối tượng là : Ngô Tất Tố, ông, nhà văn.
- Đó là câu ở đầu đoạn vì nó mang nội dung khái quát nhất.
- Ghi nhớ.
- Đoạn 1 không có câu chủ đề – Quan hệ ý nghóa giữa các
câu ngang nhau, không có trường hợp ý câu này bao quát ý
câu kiI. – Đoạn văn triển khai lần lượt các ý.
Lược đồ : (1) ______ (2) ______ (3) …( cách song hành)
- Ý của đoạn 2 được triển khai từ ý khái quát đến ý chi tiết.
Lược đồ : (1) câu chủ đề
(2) (3) (4) … (cách diễn dòch)
- Đoạn văn có câu chủ đề ở cuối đoạn. Nội dung đoạn đi từ
ý chi tiết cụ thể đến ý tổng kết, nhận đònh.
Lược đồ : (1) (2) (3) …
(n) câu chủ đề (cách qui nạp)
HS làm các bài tập SGK
Bài tập viết đoạn HS cử đại diện viết lên bản.
22
V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. Bài vừa học :
- Học ghi nhớ.
- Làm bài tập 2,3 tr.17,18 SBT.
2. Bài sắp học : Viết bài TLV số 1
- Chuẩn bò các đề 1,2,3 tr.37 SGK.
VI. BỔ SUNG:
Đoạn văn tham khảo bài tập 4: (Trình bày theo cách diễn dòch)
Người xưa từng nói: Thất bại là mẹ thành công . Có lẽ trong trường kỳ lòch sử dựng nước và giữ nước lâu dài, gian khổ của dân tộc ta, ông cha ta đã từng
hơn một lần phải trải qua những thất bại cay đắng: những thất bại ấy đã trở thành những bài học kinh nghiệm bằng máu mà nhờ đó dân tộc ta tiếp tục tiến
lên và chiến thắng. Không có thành công nào không trả giá bằng mồ hôi, công sức và máu; điều đó có lẽ là đương nhiên; nhưng cũng có những thành công
phải trả giá bằng chính bản thân của chính mình; vấn đề là phải nhìn thẳng vào những sai lầm đó để dũng cảm đứng day tiếp tục thực hiện đến cùng hoài
bão của mình; phải chăng đó cũng là một bài học thấm thía mà cha ông ta muốn giử gắm qua câu tục ngữ.

23
Ngày dạy :
Tiết 11,12 – Tập làm văn
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn bản tự sự.
- Kó năng : Luyện viết văn tự sự.
- Thái độ : Có thái độ đúng đắn trong xử sự với người chung quanh.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Ra đề + soạn đáp án.
- Học sinh : Ôn cách viết văn tự sự.
III. LUYỆN VIẾT :
* Đề :
Tôi thấy mình đã khôn lớn.
* Đáp án :
1. Mở bài : (1,5 điểm)
Tự nhận xét về những chuyển biến của mình.
2. Thân bài : (6 điểm)
Kể lại những sự việc thể hiện mình đã có ý thức trong công việc được giao, trong quan hệ đối với mọi người chung quanh, …
3. Kết bài : (1,5 điểm)
- Khẳng đònh sự lớn khôn của mình.
- Hứa sẽ cố rèn luyện cho sự trưởng thành của mình.
(Sạch đẹp : 1 điểm)
IV. Hướng dẫn tự học :
1. Bài vừa học :
Tự xem xét, đánh giá bài làm của mình.
2. Bài sắp học : “ Lão Hạc”
Trả lời các câu hỏi tr.48 SGK.
V. Bổ sung :
24
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 13 , 14 – Văn
LÃO HẠC
( NAM CAO )
I. MỤC TIÊU :
1./ Kiến thức :
- HS thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng
trân trọng của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám; thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thông cảm đến xót xa và
thât sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ.
2./ Kó năng :
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao : khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa tự sự,
triết lí với trữ tình.
3./ Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu thương, quý trọng những người lao động, quý trọng nhân cách của con người.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Tìm hiểu thêm về văn phong của Nam Cao.
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi tr.48 SGK.
III.Kiểm tra :
- Nêu vài nét sơ lược về tác giả Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.
- Phân tích nhân vật cai lệ.
- Phân tích nhân vặt chò Dậu.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Bài mới :
Giới thiệu bài : Hình ảnh chò Dậu trong Tức nước vỡ bờ đã giúp ta hiểu được phần nào nỗi khổ của người nông dân trong xã hội phong kiến và cũng
thấy được vẻ đẹp đáng trân trọng của họ. Hôm nay, truyện ngắn Lão Hạc lần nữa giúp ta hiểu thêm những vấn đề trên qua nghệ thuật đặc sắc của nhà văn
Nam Cao.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Đọc và tìm hiểu chú thích : * Hoạt động 1:
- Nêu vài nét về tác phẩm và tác giả.
GV khắc sâu những nét chính về tác giả, tác
phẩm.
- Hướng dẫn cách đọc : chú ý đến giọng điệu biến
HS đọc chú thích () tr.45 SGK.
Đọc phân vai.
Chú ý các chú thích 37, 39, 43.
25

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Giáo án Ngữ văn lớp 8