tổng kết chương I vật lý 8

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu tổng kết chương I vật lý 8

06/25/13
06/25/13


06:58 AM
06:58 AM
1
1


Trường Trung học cơ sở
Trường Trung học cơ sở
Thực Nghiệm Sư
Thực Nghiệm Sư
Phạm
Phạm
06/25/13 06:58 AM 2
Giaựo vieõn:
Giaựo vieõn:
Huyứnh Minh Haỷi
06/25/13
06:58 AM
3
Bài 18:
CÂU HỎI & BÀI TẬP
CÂU HỎI & BÀI TẬP
TỔNG KẾT CHƯƠNG I:
TỔNG KẾT CHƯƠNG I:
CƠ HỌC
CƠ HỌC
06/25/13 06:58 AM

4
A – ÔN TẬP:
1). Chuyển động cơ học là gì? Cho hai ví dụ.
Sự thay đổi vò trí của một vật theo thời gian so
với vật khác gọi là chuyển động cơ học.

VD 1: Quả bóng lăn trên sân cỏ.

VD 2: Xe cộ lưu thông trên đường.
2). Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật có thể
chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên
so với vật khác.
VD: Hành khách ngồi trên ôtô đang chạy.

Hành khách chuyển động so với cây bên đường.

Hành khách đứng yên so với ôtô
06/25/13 06:58 AM

5
3). Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính
chất nào của chuyển động? Công thức tính vận
tốc? Đơn vò vận tốc?
Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất
nhanh hay chậm của chuyển động.
Công thức:
Đơn vò của vận tốc: m/s và km/h.
s
v
t
=
06/25/13 06:58 AM

6
s
tb
v
t
=
4). Chuyển động không đều là gì? Viết công
thức tính vận tốc trung bình của chuyển động
không đều.
Chuyển động không đều là chuyển động mà
vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Công thức:

06/25/13 06:58 AM

7
5). Lực có tác dụng như thế nào đối với vận
tốc? Nêu ví dụ minh họa.
Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của
chuyển động.

VD: Xe đạp đang chuyển động, khi xe chuyển
động vào bãi cát sẽ bò giảm tốc độ (do lực cản
của cát).
06/25/13 06:58 AM

8
6). Nêu các đặc điểm của lực và cách biểu
diễn lực bằng vectơ.
Các yếu tố của lực:

Điểm đặt lực

Phương và chiều của lực

Độ lớn của lực
Để biểu diễn lực bằng vectơ ta dùng một mũi
tên :

Gốc: là điểm đặt của lực.

Phương, chiều trùng với phương chiều của lực.

Độ dài: biểu thò cường độ của lực theo tỉ xích cho
trước
phương
chiều
điểm đặt
cường độ lực
06/25/13 06:58 AM

9
7). Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật chòu
tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:
a. Vật đang đứng yên.
b. Vật đang chuyển động.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một
vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên
cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
Dưới tác dụng của các lực cân bằng:

Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.

Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng đều (chuyển động theo quán tính)
06/25/13 06:58 AM

10
8). Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu hai ví
dụ về lực ma sát.
Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển động
trên mặt một vật khác.

VD 1: Quả bóng lăn trên sân cỏ, nó sẽ lăn chậm
dần rồi dừng lại.

VD 2: Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bò té ngã
hơn đi trên sàn xi măng.
9). Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.

VD 1: Khi xe bus đột ngột chuyển động, hành
khách bò ngã người về phía sau.

VD 2: Người đang chạy vướng phải vật cản thì bò
ngã nhào về phía trước.
06/25/13 06:58 AM

11
10). Tác dụng của áp lực phụ thuộc những
yếu tố nào? Công thức tính áp suất. Đơn vò tính
áp suất.
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu
tố:

Độ lớn của lực tác dụng lên vật.

Diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.
Công thức tính áp suất:
Đơn vò của áp suất là paxcan (Pa):
1Pa = 1N/m
2

F
p
S
=
06/25/13 06:58 AM

12
11). Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chòu
tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và
độ lớn như thế nào?
Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chòu tác
dụng của một lực đẩy có:

Điểm đặt: trên vật

Phương: thẳng đứng

Chiều: từ dưới lên

Độ lớn: bằng trọng lượng của khối chất lỏng bò
vật chiếm chổ.
A
F
r
06/25/13 06:58 AM

13
12). Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên,
lơ lửng trong chất lỏng.
F
A
: lực đẩy của chất lỏng (lực đẩy Ác-si-mét)
Vật chìm xuống khi:
P
vật
> F
A
hay d
vật
> d
c.lỏng

Vật nổi lên khi:
P
vật
< F
A
hay d
vật
< d
c.lỏng

Vật lơ lửng trong chất lỏng khi:
P
vật
= F
A
hay d
vật
= d
c.lỏng

13). Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng
trong trường hợp nào?
Công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có
lực tác dụng lên vật làm vật chuyển dời
06/25/13 06:58 AM

14
14). Viết biểu thức tính công cơ học, giải thích
rõ từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn
vò công.
Biểu thức tính công cơ học:
A = F.s

A: công cơ học (J) (1 N.m = 1J)

F: độ lớn của lực tác dụng (N)

s: độ dài quãng đường chuyển động theo
phương của lực (m).
15). Phát biểu đònh luật về công.
Đònh luật về công: “Không một máy cơ đơn
giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiều
lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và
ngược lại.”
06/25/13 06:58 AM

15
16). Công suất cho ta biết điều gì? Em hiểu
thế nào khi nói công suất của một chiếc quạt là
35W?
Công suất cho biết khả năng thực hiện công
của một người hoặc một máy trong cùng một
đơn vò thời gian (trong 1 giây).
Công suất của chiếc quạt là 35W có nghóa là:
Trong 1 giây, môtơ quạt đã thực hiện một công
là 35J.

06/25/13 06:58 AM

16
17). Thế nào là sự bảo toàn cơ năng? Nêu ba ví dụ
về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ
năng khác.
Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có
thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo
toàn.

VD 1: Nước chảy từ đỉnh thác xuống chân thác → Có
sự chuyển hóa từ thế năng của khối nước thành động
năng của dòng nước.

VD 2: Con lắc đồng hồ dao động → Khi con lắc ở vò trí
cân bằng thế năng chuyển hóa hoàn toàn thành động
năng. Khi con lắc ở vò trí cao nhất, động năng đã
chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng.

VD 3: Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung → Thế năng
của cánh cung đã chuyển hóa thành động năng của
mũi tên.

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu tổng kết chương I vật lý 8