Xem bản đẹp trên 123doc.vn

Kế hoạch bộ môn Ngữ văn 9

Kế hoạch bộ môn Ngữ văn 9

Phần thứ nhất: kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của bộ môn Năm học
2007 2008

I. Những căn cứ xây dựng kế hoạch.
1. vị trí, chức năng, nhiệm vụ bộ môn.
- Môn Ngữ văn là một môn học khoa học cơ bản trong hệ thống các môn học trong hệ
thống các môn học ở bậc THCS . Nó giữ một vị trí quan trọng trong nội dung chơng trình
học tập của học của học sinh. Qua môn học góp phần giáo dục và hình thành đạo đức, ớc
mơ lý tởng, cho học sinh để giúp các em trở thành con ngời toàn diện.
- Ngữ văn 9 là môn học cuối cấp của bậc THCS nên có một vị trí hết sức quan trọng: vừa
phải tổng kết đợc những kiến thức, kỹ năng đợc học tập và rèn luyện trong bốn năm học,
vừa chuẩn bị tốt kiến thức để tạo tâm thế tốt cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT hoặc
đi vào cuộc sống.
- Vị trí quan trọng của bộ môn Ngữ văn 9 đợc thể hiện rõ nhất về thời gian, thời lợng rất
lớn của nó: Cả năm học có 175 tiết ( mỗi tuần 5 tiết ) giờ dạy nh vậy là lớn hơn bất cứ môn
học nào của lớp 9 và Ngữ văn lớp 6, 7, 8.
2. Trình độ thực tế của học sinh :
* Ưu điểm.
- Đa số các em đều yêu thích môn học, có phơng pháp học tâp và xác định động cơ học
tập đúng đắn.
- Qua kiểm tra đầu năm học đẫ có 100% các em đã đủ sách giáo khoa và vở bài tập.
Nhiều em đã tích cực mua thêm tài liệu tham khảo để phục vụ việc học tập của bản thân.
* Hạn chế.
- Đa số các em cha nắm chắc phơng pháp làm bài, cách thức lập luận khi thực hiện vào
bài viết của mình.
- Phần đọc thêm và nghiên cứu tài liệu cha thành phong trào thi đua sâu rộng trong các
lớp.
- Chữ viết của các em còn xấu cha chịu rèn luyện, khâu đọc học sinh cũng còn yếu , khả
năng hiểu từ và nắm chắc vốn từ cũng còn nhiều hạn chế.

* Kết quả khảo sát đầu năm
XL
TS
Giỏi Khá TB Yừu, kém
SL % SL % SL % SL %
32 0 0 0 0 7 25

- Nh vậy tỉ lệ học sinh giỏi của lớp không có, trong khi đó tỉ lệ học sinh yếu lại tơng đối
cao nên đó sẽ là một nhiệm vụ nặng nề đối với giáo viên bộ môn.
3. Tình hình nhà tr ờng, địa ph ơng .
1
* Thuận lợi:
- Cơ sở vật chất và các điều kiện dạy học đã tơng đối khang trang đầy đủ đáp ứng cơ bản
đợc yêu cầu dạy và học.
- Chính quyền địa phơng có sự quan tâm hơn đến sự nghiệp giáo dục, tạo điều kiện thuận
lợi cho giáo viên và học sinh trong việc dạy và học.
- Các bậc phụ huynh đã có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong việc quan tâm
đến việc học tập của con em mình.
* Khó khăn:
- Nhà trờng còn thiếu các phòng chức năng của các bộ môn
- Một số phụ huynh cha đầu t về thời gian và sách vở cho con em mình, nên nhiều em
còn thiếu sách bài tập, vở bài tập.
II. Ph ơng h ớng - Chỉ tiêu Biện pháp .
1.Ph ơng h ớng, mục tiêu, nhiệm vụ.
a. Đối với giáo viên.
- Năng cao tinh thần trách nhiệm, khắc phục những khó khăn về cơ sở vật chất để luôn
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phấn đấu đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, có học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập lòng yêu thích bộ môn.
b. Đối với học sinh.
- Phải xác định cho mình động cơ học tập đúng đắn, nghiêm túc thực hiện nội quy học
sinh trong việc học bài ở nhà và ở trờng.
- Tích cực học tập trên lớp, trong sách vở, và học ở bạn bè, tìm ra phơng pháp học tập
đúng đắn cho bản thân.
2. Chỉ tiêu bộ môn cuối năm.
XL
TS
Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
84
1 5 20 7
3. Biện pháp, giải pháp thực hiện
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn, tuyệt đối theo sự phân công của
nhà trờng.
- Tích cực, tự giác, gơng mẫu trong khi dự giờ đồng nghiệp để học hỏi và rút kinh
nghiệm cho bản thân.
- Nâng cao chất lợng bài soạn, tích cực nghiên cứu tài liệu phục vụ giảng dạy bộ
môn.
- Có kế hoạch làm mới và sử dụng đồ dùng day học.
- Tăng cờng kiểm tra học sinh, đặc biệt là vở bài tập, quá trình học tập ở nhà của các
em.
-Tổ chức các cuộc sinh hoạt chuyên môn đầy đủ, ý nghĩa, đề ra phơng pháp giảng
dạy tốt nhất.
- Kết hực tốt với giáo viên chủ nhiệm, để có kế hoạch theo dõi và giáp dục các em.
2
- Bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu theo đúng kế hoạch đề ra và phân
công của nhà trờng.
* Với tình hình thực tế của nhà trờng và địa phơng cùng với tình hình thực tế của
học sinh lớp học và khả năng của bản thân, hi vọng các chỉ tiêu đề ra cho năm học
2006-2007 sẽ hoàn thành đúng kế hoạch.

Bảo Sơn ngày 16 tháng 09 năm 2008
Hiệu trởng duyệt thực hiện Ngời XD kế hoạch

Phần cụ thể
I. Phần Văn học
3
Tên thể loại
Văn học
Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Kết
quả
*Văn bản nhật
dụng
Học sinh hiểu đợc:
-Phải giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh
hoá văn hoá nhân loại.
- Chống chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hoà bình thế
giới
- Quyền đợc bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
-Tranh ảnh về
chủ tịch HCM.
- Bảng phụ
*Truyện trung
đại Việt Nam
- Truyền kỳ
mạn lục.
- Chuyện cũ
trong phủ chúa
Trịnh.
- Hoàng Lê
nhất thống chí.
- Truyện Kiều
- Thấy đợc vẻ đẹp về tâm hồn, phẩm hạnh tốt đẹp của
Vũ Nơng và số phận oan trái của nàng dới chế độ
phong kiến.
- Cuộc sống xa hoa và nhũng nhiễu của vua chúa thời
Trịnh - Lê.
- Vẻ dẹp hào hùng của ngời anh hùng Quang Trung
trong chiến công đại phá quân Thanh.
- Hiểu đợc số phận nghiệt ngã và bi thảm của nàng
Kiều; lên án xã hội phong kiến thô bạo; số phận bất
hạnh của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.
- Giáo dục tinh thần nhân đạo, lòng cảm thơng với
những só phận đau khổ bất hạnh của con ngời.
- Tác phẩm
Truyện Kiều
-Tác phẩm
Hoàng Lê nhất
thốnh chí
- Bảng phụ
* Thơ hiện đai
Việt Nam.
( gồm 11 bài )
- Hiểu đợc hoàn cảnh ra đời của các bài thơ trong các
thời kì lịch sử của dân tộc, từ cuộc kháng chiến chống
Pháp, cuộc kháng chiến chống Mĩ đến thời kì sau năm
1975.
- Học sinh nắm đợc chủ đề và đề tài chính củấ các tác
phẩm: Chủ yếu các bài thơ đề cập đến tình đồng chí,
tình đồng đội; tình yêu quê hơng đất nớc; tình yêu lao
động. đã thể hiện đợc sự phong phú trong đời sống
tình cảm của con ngời Việt Nam.
- Giáo dục lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc.
- Tranh ảnh về
hai cuộc kháng
chiến.
- Bảng phụ
- Các tập thơ liên
quan
Tên thể loại
Văn học
Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Kết
quả
*Truyện
ngắn hiện đại
Việt Nam
( gồm 05
truyện )
- Hiểu đợc các truyện ngắn này đều tập trung thể hiện
đợc đời sống và tình cảm của con ngời Việt Nam trong
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cũng nh
thời hoà bình của dân tộc .
- Đó là tình yêu làng, yêu nớc của ông Hai ( truyện
Làng ); tình yêu nớc, thơng con của ông Sáu (truyện
Chiếc lợc ngà ); tình yêu công việc và sự hi sinh thầm
lặng của anh thanh niên ( truyện Lặng lẽ Sa Pa ); tình
cảm sâu nặng, sự anh dũng của ba cô gái thanh niên
xung phong ( truyện Những ngôi sao xa xôi ); sự trải
nghiệm trong c/s của con ngời ( truyện Bến quê )
- Su tầm tranh ảnh
về đất nớc, con ng-
ời Việt Nam qua
các thời kì lịch
sử ).
- Tranh ảnh về các
tác giả.
- Bảng phụ
* Thơ nớc
ngoài ( 01 bài
)
Qua bài Mây và sóng học sinh hiểu đợc ý nghĩa
thiêng liêng của tình mẫu tử.
- Vẽ tranh
- Tập thơ của tác
giả
* Truyện
hiện đại nớc
ngoài
- Qua Cố hơng học sinh thấy đợc tinh thần phê phán
sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất
hiện tất yếu của xã hội mới, cuộc sống mới ( Trung
- Chân dung Lỗ
Tấn, Goor-ki, Mô-
pa- xăng, Giăc-
4
(gồm 05
truyện )
Quốc ).
-Thông qua Thời thơ ấu học sinh thấy đợc tâm hồn
tuổi thơ trong trắng bị hắt hủi thiếu tình thơng (ở Nga )
thời Nga hoàng.
- Thấy đợc cuộc sống gian khổ và tinh thần trách nhiệm
lạc quan yêu thơng con ngời của Rô-bin-xơn. Giáo dục
lòng yêu thơng con ngời, yêu bạn bè ( Bố của Xi-
mông). Lòng yêu quý loài vật (Con chó Bấc ).
- Giáo dục tình cảm, tình bạn quốc tế thiêng liêng cao
cả.
- Hiểu thêm về những nền văn học lớn, những tác giả
lớn trên thế giới.
lơn- đơn, Đi- phô.
- Su tầm các tác
phẩm tiêu biểu của
các nhà văn trên.
Tên thể loại
Văn học
Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Kết
quả
* Văn bản
nghị luận
( 02 tác phẩm
)
- Hiểu đợc sự cần thiết của đọc sách và tìm ra những ph-
ơng pháp đọc sách có hiệu quả cho bản thân ( Bàn về
đọc sách Chu Quang Tiềm )
- Hiểu đợc những biểu hiện của văn nghệ, sự phản ánh
của văn nghệ đặc biệt là sức mạnh của văn nghệ đối
vớiđời sống con ngời ( Tiếng nói của văn nghệ- Nguyễn
Đình Thi )
- Chân dung
Nguyễn Đình Thi
- Các bảng phụ
Văn bản kịch
( 02 văn bản )
- Hiểu đợc thể loại kịch, so sánh đợc với các thể loại văn
học khác.
- Qua Bắc Sơn thấy đợc những xung đột kịch gay gắt
tác động đến tâm lí nhân vật làm thay đổi lập trờng của
nhân vật.
- Qua Tôi và chúng ta học sinh hiểu đợc cuộc đấu
tranh gay gắt giữa những con ngời mạnh dạn đổi mới
với những con ngời bảo thủ, lạc hậu.
- Chân dung
Nguyễn Huy T-
ởng, Lu Quang
Vũ,
- Su tầm tác phẩm
kịch.
II. Phần Tiếng Việt
Tên thể loại Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Kết
quả
5