giáo án Ngữ văn 8 tiết 16-20

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu giáo án Ngữ văn 8 tiết 16-20

Tiết 16:
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Gíup học sinh:
-Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền
ý liền mạch.
-Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.
II.CHUẨN BỊ:
-Giáo án.
-Các đoạn văn.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn đònh
2.Kiểm tra: có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn? Sửa bài tập 3/37
3.Tiến hành tổ chức các hạt động
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của việc
liên kết các đoạn văn trong văn bản.
-Hs đọc hai văn bản ở mục I
-Hai đoạn văn có mối quan hệ gì không?
-Cụm từ “ Trước đó…”được viết thêm vào
đầu đoạn văn có tác dụng gì? Hai đoạn
văn có liên hệ với nhau ntn?
*Hoạt động 2: Tính liên kết các đoạn văn
trong văn bản.
-Hs đọc mục 1 (II) sgk
-Tìm các từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn
trên? Quan hệ ý nghóa giữa 2 đoạn văn?
-kể các phương tiện liên kết có quan hệ
liệt kê.
(trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa,
sau hết, mặt khác, một là, hai là, ngoài ra,
…)
*Thảo luận: Từ “đó” thuộc loại từ nào?
Trước đó là khi nào?
-Phân tích mối quan hệ ý nghóa giữa 2
đoạn văn trên?
I.Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn
trong văn bản :
*Ví dụ:
-“Trước đó mấy hôm” => Liên kết về nội
dung và hình thức.
-Hai đoạn văn trở nên liền mạch
_phương tiện ngôn ngữ liên kết 2 đoạn văn
về mặt hình thức => làm nên tính hoàn
chỉnh của văn bản.
II.cách liên kết các đoạn văn trong văn
bản:
1.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
*Ví dụ:
a>Đoạn 1,2: “Sau khâu tìm hiểu” => Quan
hệ liệt kê.
b.Quan hệ tương phản, đối lập.
-Nhưng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngược
lại, thế mà, vậy mà, nhưng mà,….
c.”Đó”: - Chỉ từ(ấy, này, kia, nọ)
-“Trước đó”: Quá khứ
d.- “Nói tóm lại”
- Quan hệ tổng kết, khái quát (nhìn
chung)
-Đoạn 1(1)
-Đoạn 2(1)
Không liên kết
-Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn? Tại
sao câu đó lại có tác dụng liên kết?
-Học sinh đọc phần ghi nhớ.
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
-Học sinh là các bài tập:
Đọc và làm BT
1
: Bài tập nhận biết
-Bài tập 2: Sử dụng từ ngữ liên kết.
2.Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
-“i dà,…cơ đấy”
-Nối tiếp và phát triển ý
*Ghi nhớ: (sgk)
III.LUYỆN TẬP:
1.Bài tập 1:
-Nói như vậy: Tổng kết
-Thế mà: tương phản
-Cũng: Nối tiếp, liệt kê
-Tuy nhiên: Tương phản.
2.Bài tập 2:
-Từ đó.
-Nói tóm lại.
-Tuy nhiên
-Thật khó trả lời.
*Hướng dẫn về nhà:
-Học bài.
-Làm bài tập 3/95: Dùng phương tiện liên kết. Viết khoảng 2 đoạn văn.
Đoạn 1: Nội dung chính.
Đoạn 2: nối tiếp và phát triển ý của đoạn trước.
-Chuẩn bò bài..:Từ ngữ đòa phương và liệt ngữ xã hội.
Tuần 5:
Tiết 17
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
-Hiểu rõ thế nào là từ ngữ đòa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.
-Biết sử dụng từ ngữ đòa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chõ, tránh
lạm dụng từ ngữ đòa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp.
B.CHẨN BỊ :
-Giáo án
-Một số đoạn văn, thơ có sử dụng từ ngữ đòa phương.
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I.n đònh.
II.Kiểm tra bài cũ:
1.Hãy nêu đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, tượng thanh.
2.Sửa bài tập 4,5/50
III.Tiến hành tổ chứ các hoạt động:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
*Hoạt động 1:
Tìm hiểu khái niệm từ ngữ đòa phương
-Hs quan sát VD trong sgk
-Trong 3 từ bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ đòa
phương, từ nào được sử dụng phổ biến
trong toàn dân?
-Tìm một số từ có nghóa là “mẹ”.
Chiều chiều dắt bạn
Chim kêu trên nớ…….
-Em hiểu thế nào là từ ngữ đòa phương?
-Hãy lấy thêm một số VD về từ ngữ đòa
phương?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm “biệt
ngữ xã hội”
-Học sinh đọc các Vd (sgk)
-Biệt ngữ xã hội là gì ?
-Học sinh đọc phần ghi nhớ.
“Đứa chằm bặp về ôm li sữa..
Rồi cau mày “nhạt lắm em …..
“Vương quốc….
Hai cái ngai….
Đôi bạn đường đau khổ…
I.Từ ngữ đòa phương
*Ví dụ:
-dề, dui -> về, vui.
-vô -> vào
-mè, thơ, heo -> vừng, dứa, lợn
-Đậu phộng -> lạc
-Nớ, rứa, o(cô), mùng, mềm, ni.
*Ghi nhớ: sgk.
II.Biệt ngữ xã hội:
*Ví dụ:
a.Mẹ: lời kể (đối tượng là độc giả)
Mợ: trong lời đáp (2 người cùng đối
tượng)
-Đoạn 1: bẹ
-Đoạn 2: bắp
ngô
mẹ
máï
mạï
me
Bầm, bu
*Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng từ
ngữ đòa phương và biệt ngữ xã hội
-Khi sử dụng lớp từ ngữ này, cần chú ý
đến điều gì? Tại sao?
-Tại sao trong các đoạn văn, thơ, tác giả
vẫn dùng một số từ ngữ đòa phương và biệt
ngữ xã hội.
(Đồ mi là đồ phá…)
-Hs đọc phần ghi nhớ.
*Hoạt động 4: Luyện tập.
-Ngỗng: điểm 2
-Trúng tủ: đúng phần đã học thụôc lòng.
*Ghi nhớ: sgk.
III.Sử dụng tử ngữ đòa phương,Biệt ngữ xã
hội:
-Chú ý đến tình huống giao tiếp
-Đối tượng giao tiếp.
-Tô đậm sắc thái đòa phương, tầng lớp xuất
thân, tính cách nhân vật.
-Không nên lạm dụng -> gây sự tới nghóa,
khó hiểu.
*Ghi nhớ: (sgk)
IV.Luyện tập
*Bài tập 1/58: Tìm một số từ ngữ đòa
phương.
*Bài tập 3/59:
-Trường hợp a
-Trường hợp d (có thể)
“Răng không có gai trên song
Ngày mai……..
Thơm như hương vò hoa lài.
*Hướng dẫn về nhà:
-Làm BT 2,4,5 (sgk) Đọc bài đọc thêm
-Chuẩn bò bài “Tóm tắt văn bản tự sự”
Tiết 18:
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
-Nắm được và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
-Luyện tập kó năng tóm tắt văn bản tự sự.
B.CHUẨN BỊ:
-Giáo án.
-Một vài văn bản.
C.CÁC BƯỚC:
I.Ổn Đònh:
II.Kiểm tra bài cũ:
-Hãy kể các phương tiện liên kết đoạn văn.
-làm BT 5.
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Giới thiệu baiø ( Văn bản tự
sự có cốt truyện)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là tóm tắt
văn bản tự sự.
Thảo luận: Các câu hỏi trắc nghiệm :sgk.
-Hãy cho biết những yếu tố quan trọng
nhất trong tác phẩm tự sự?
-Ngoài những yếu tố quan trọng ấy, tác
phẩm tự sự còn có những yếu tố nào khác?
-Khi tóm tắt tác phẩm tự sự thì cần phải
dựa vào những yếu tố nào là chính?
-Theo em mục đích của việc tóm tắt các
tác phẩm tự sự là gì?
*Hoạt động 3: Tìm hiểu yêu cầu của việc
tóm tắt văn bản tự sự.
-Học sinh đọc thêm văn bản tóm tắt ở sgk.
-Văn bản tóm tắt kể lại nội dung của văn
bản nào? Dựa vào đâu mà em nhận ra
điều đó? Văn bản tóm tắt trên có nêu
được nội dung chính của văn bản ấy
không?
-Văn bản tóm tắt có gì khác?
-yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt?
*Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước tóm tắt
I.Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:
-Ý (b)
-Sự việc và nhân vật chính
-Miêu tả, biểu cảm, nhân vật phụ, chi tiết.
-Phải dựa vào sự việc và nhân vật chính.
=> Kể lại cốt truyện để người đọc hiểu
được nội dung cơ bản.
II.Cách tóm tắt văn bản tự sự:
1.Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
*Đọc văn bản tóm tắt
-Tên văn bản.
-Nhân vật chính và sự việc chính.
-Khác:
+Nguyên văn dài hơn.
+Số lượng các nhân vật và chi tiết
trong truyện nhiều hơn.
+Lời văn trong truyện khách quan
hơn.
-Yêu cầu:
+Kể lại cốt truyện một cách trung
thực.
+Có sáng tạo cần thiết.
+Diễn đạt bằng lời văn của mình.
2.Các bước tóm tắt văn bản:

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu giáo án Ngữ văn 8 tiết 16-20