Địa 8 Tiết 21 đến 25

Nguyễn Thị Loan THCS Bắc Hng Tiên Lãng Hải Phòng
Tiết 21- Bài 17: hiệp hội các nớc Đông Nam á
Ngày dạy:..........................
I. Mục tiêu bài học
HS Nắm đợc:
- Sự ra đời và phát triển của hiệp hội.
- Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt đợc trong kinh tế do sự hợp tác của các nớc.
- Thuận lợi và khó khăn đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội.
- Củng có, phát triển kĩ năng phân tích số liệu, t liệu, ảnh.
- Hình thành thói quen quan sát, theo dõi, thu thập thông tin, tài liệu qua phuơng tiện thông tin
đại chúng.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ các nớc ĐNá.
- T liệu, tranh ảnh các nớc trong khu vực.
III. Hoạt động dạy và học.
1. ổ n định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao các nớc ĐNA tiến hành công nghiệp hoá nhng kinh tế phát triển cha vững chắc?
- ĐNa có các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: 1. Hiệp hội các nớc ĐNA
Quan sát H17.1, cho biết:
? Các nớc đầu tiên tham gia vào Hiệp hội ĐNá?
- Thời gian thành lập?
? Mục tiêu của hiệp hội các nớc ĐNA thay đổi
qua các thời kì nh thế nào?
? Hãy cho biết nguyên tắc của hiệp hội các nớc
ĐNA?
(tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, hợp tác toàn
diện...)
- Thành lập: 8/8/1967.
- Mục tiêu của hiệp hội các nớc ĐNA thay đổi
theo thời gian.
- Năm 1999: Hiệp hội có mời nớc thành viên
hợp tác để cùng phát triển, xây dựng một cộng
đồng hoà hợp, ổn định trên nguyên tắc tự
nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau.
Hoạt động 2: 2. Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội.
* Thảo luận nhóm: 3 nhóm.
Nhóm I: Cho biết những điều kiện thuận lợi để
hợp tác kinh tế của các nớc ĐNA?
2. Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội.
- Các nớc ĐNA có nhiều diều kiện thuận lợi
(tự nhiên- xã hội ) đẻ phát triển kinh tế.
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007 2008 Trang 1
Nguyễn Thị Loan THCS Bắc Hng Tiên Lãng Hải Phòng
Nhóm III: Quan sát H17.2 kết hợp sự hiểu biết:
3 nớc trong tam giác tăng trởng kinh tế Xigiêri
đã đạt kết quả cuae sự hợp tác phát triển kinh tế
nh thế nào?
- GV định hớng, gợi ý cho hs thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Gv mở rộng.
- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong các
lĩnh vực.
Hoạt động 3: Việt Nam trong ASEAN.
? Lợi ích của VN trong quan hệ mậu dịch và hợp
tác với các nớc ASEAN?
? Những khó khăn của VN khi trở thành thành
viên ASEAN?
3. Việt Nam trong ASEAN.
4. Củng cố:
- G V hớng dẫn hs làm bài tập 3/61.
+ Vẽ biểu đồ hình cột: Trục tung biểu thị GDP/ Ngời.
Trục hoành biểu thị các nớc trong bảng.
+ Nhận xét.
5. Hoạt động nối tiếp:
- Ôn lại bài 14, bài 16 để giờ sau thực hành.
- Tỉm hiểu, su tầm tài liệu về địa lí tự nhiên, KT- XH của Lào, Cam pu chia.
Tiết 22 - Bài 18: Thực hành: Lào và cam puchia
Ngày dạy:..........................
I. Mục tiêu bài học
- HS cần biết: tập hợp và sử dụng các t liệu, để tìm hiểu địa lí một quốc gia.
Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản.
- Rèn kĩ năng phân tích bản đồ địa lí, xác định vị trí địa lí...
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ các nớc ĐNA.
- Lợc đồ tự nhiên, kinh tế Lào và Cam pu chia.
- T liệu tranh ảnh về kinh tế, xã hội Lào, Cam pu chia.
III. Hoạt động dạy và học.
1. ổ n định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Mục tiêu hợp tác của khối ASEAN đã thay đổi qua thừi gian nh thế nào?
- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN?
3. Bài mới.
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007 2008 Trang 2
Nguyễn Thị Loan THCS Bắc Hng Tiên Lãng Hải Phòng
GV phổ biến nội dung và yêu cầu cần đạt của giờ thực hành.
- Các bớc tiến hành. + Chia nhóm: 4 nhóm.
+ Nội dung thảo luận:
Nhóm 1,3: Vị trí địa lí và tự nhiên của Lào và Campu chia.
Nhóm 2,4: Điều kiện xã hội - dân c; kinh tế của Lào và Campu chia.
- Câu hỏi thảo luận:
Nhóm 1;3: dựa vào hệ thống câu hỏi phần 1,2 /sgk.
Nhóm 2;4: dựa vào hệ thống câu hỏi phần 3,4/sgk.
- Thời gan thảo luận 10'
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Gv nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức, cho điểm.
1. Vị trí địa lí.
Campu chia. Lào
S: 181.000 km
2
Thuộc bán đảo Đông Dơng.
Phía đông, đông nam giáp Việt Nam
Phía đông bắc: Giáp Lào.
Phía Tây bắc giáp Thái Lan.
Phía Tây nam giáp Vịnh Thái Lan.
=> Liên hệ với nớc ngoài bằng tất cả các loại đờng
giao thông.
S: 236.800 km
2
Thuộc bán đảo Đông Dơng.
Phía đông giáp Việt Nam
Phía bắc: GiápTrung Quốc, Mian ma.
Phía Tây giáp Thái Lan.
Phía Nam giáp Campu chia.
=> Liên hệ với nớc ngoài bằng đờng bộ, đ-
ờng song, hàng không.
2. Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm Campu chia. Lào
Địa hình
- 75%S là đòng bằng, núi cao ven biên
giới. Cao nguyên phía đông bắc, đông.
- 90%S là núi, cao nguyên. Các dãy núi
cao tập trung phía Bắc, cao nguyên dải từ
bắc xuống nam.
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa, gần xích đoạ
nóng quanh năm.
+ Mùa ma (T4->T10), gió Tây nam từ
vịnh biển cho ma.
+ Mùa khô( T11-> T3): gió đông bắc
khô hanh.
- Nhiệt đới gió mùa.
+ Mùa hạ: gió tây nam từ biển vào cho
ma.
+ Mùa đông: gió đong băqcs từ lục địa
vào nên khô, lạnh.
Sông ngòi
Sông MêKông, TôngLêSáp và Biển
Hồ.
Sông Mê Kông
Thuận lợi
- Khí hậu tạo điều kiện tốt để phát
triển ngành trồng trọt. Sông ngòi, hồ
cung cấp nớc.
- Đồng bằng chiếm S lớn, đất màu mỡ.
- Khí hậu ấm áp quanh năm.
- Sông Mê Kông là nguồn nớc, thuỷ lợi.
- S rừng nhiều, đồng bằng đất màu mỡ.
Khó khăn Mùa khô thiếu nớc. Mùa ma gây lũ lụt. Diện tích đất nông nghiệp ít. Mùa khô
thiếu nớc.
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007 2008 Trang 3
Nguyễn Thị Loan THCS Bắc Hng Tiên Lãng Hải Phòng
3. Điều kiện xã hội, dân c.
Cam Pu Chia Lào
Đặc điểm
dân c
- Số dân: 12,3 triệu, gia tăng cao (1,7%
năm 2000)
- MĐTB: 67 ngời / km
2
- Chủ yếu là ngời Khơ me (90%)
- Ngôn ngữ phổ biến: tiếng Khơ me.
- 80% dân số sống ở nông thôn. 95%
dân theo đạo phật; 35% dân biết chữ.
- 5,5 triệu dân; gia tăng cao (2,3% năm
2000)
- MĐTB thấp: 22 ngời / km
2
- Ngời Lào 50%, Ngời Thái 13%, Ngời
Mông 13%, Các dân tộc khác 23%.
- Ngôn ngữ phổ biến: tiếng Lào.
- 75% dân số sống ở nông thôn. 60% dân
theo đạo phật; 56% dân biết chữ.
GDP/ ng
(2001)
- 280 USD
- Mức sống thấp, nghèo.
- 317 USD
- Mức sống thấp, nghèo.
Các thành
phố lớn
- Phnômpênh (thủ đô)
- Bat-dam- boong; Xiêm Riệp; Công-
pông- thom.
- Viêng Chăn (thhủ đô)
- X- va-na-khẹt; Luông- Pha- băng.
4. Kinh tế:
Cam Pu Chia Lào
Điều kiện
phát triển
- Biển hồ rộng, khí hậu nóng ẩm.
- Đồng bằng lớn, màu mỡ.
- Nhiều khoáng sản: Quặng sắt, Man
gan, vàng, đá vôi.
- Nguồn nớc khổng lồ, chiếm 50% tiềm
năng thuỷ điện của sông Mê Kông.
- Diện tích rừng nhiều.
- Nhiều khoáng sản: vàng, bạc, thiếc
Các ngành
sản xuất
- Trồng lúa gạo, ngô, cao su ở đồng
bằng, cao nguyên thấp.
- Đánh cá nớc ngọt phát triển ở vùng
biển hồ.
- Sản xuất xi măng, khai thác quặng,
kim loại.
- Phát triển công nghiệp chế biến lơng
thực, cao su.
- Công ghiệp cha phát triển.
- Chủ yếu sản xuất điện (xuất khẩu).
- Khai thác, chế biến gỗ, thiếc.
- Sản xuất nông nghiệp ven sông Mê
Kông, trồng cà fê, sa nhân trên cao
nguyên.
4. Củng cố:
- Trình bày lại những nét khái quát về địa lí của Lào và Campuchia.
5. Hoạt động nối tiếp:
- Học bài.
- Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 6: vai trò của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa
hình trái đất.
- Đọc, tìm hiểu trớc bài 19.
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007 2008 Trang 4
Nguyễn Thị Loan THCS Bắc Hng Tiên Lãng Hải Phòng
Tiết 23 - Bài 19: Địa hình với tác động của nội lực và ngoại lực.
Ngày dạy:..........................
I. Mục tiêu bài học
HS cần hệ thống lại những kiến thức về:
- Hình dạng bề mặt trái đất vô cùng phong phú, đa dạng với các dạng địa hình.
- Những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội lực; ngoại lực tạo nên cảnh quan Trái đất với
sự đan dạng phong phú đó.
- Củng có nâng cao kĩ năng đọc, phan tích, mô tả. Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các
hiện tợng địa lí.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên địa mảng trên thế giới.
- T liệu tranh ảnh về động đất, núi lửa, các dạng địa hình.
III. Hoạt động dạy và học.
1. ổ n định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của Lào và Cam pu chia?
3. Bài mới.
GV phổ biến nội dung
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:1. Tác động của nội lực lên bề mặt trái đất.
? Nhắc lại thế nào là động đất và núi lửa?
? Nguyên nhân sinh ra động đất và núi lửa?
? Nội lực là gì?
? Quan sát H19.1, đọc tên và nêu vị trí của các
dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn trên các
châu lục?
1. Tác động của nội lực lên bề mặt trái đất.
- Nội lực là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất.
Hoạt động 2. Thảo luận nhóm
* Thảo luận nhóm: 3 nhóm (5')
Quan sát H19.1 và H19.2, dựa vào kiến thức đã
học hãy:
- Nhóm 1: Các dãy núi cao, núi lửa của thế giới
xuất hiện vị trí nào của các mảng kiến tạo? Dựa
vào kí hiệu nhận biết dãy núi lớn, nơi có núi
lửa, nêu tên, vị trí?
- Nhóm 2: Nơi có các dãy núi cao và núi lửa
xuất hiện trên lợc đồ các địa mảng thể hiện nh
thế nào?
- Nhóm 3: Giải thích sự hình thành núi và núi
lửa?
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007 2008 Trang 5