Ứng dụng Physics 2.1 (Part II) trong dạy học Vật lý

Sáng kiến kinh nghiệm  Lê Thái Trung
Người thực hiện: Lê Thái Trung - giáo viên Tổ Vật Lí- Công nghệ, trường
THPT Phạm Phú Thứ.
Đề tài: Ứng dụng Physics 2.1(Part II) trong dạy học Vật Lí.
A.ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lý do chọn đề tài
1. Thực trạng.
a, Giáo dục.
- Theo tinh thần công văn số: 9584/BGDĐT-CNTT V/v Hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ năm học 2007 – 2008 về CNTT của Bộ GD&ĐT, năm học
2008-2009 là “Năm học Công nghệ thông tin”.
- Việc ứng dụng CNTT trong dạy học là một điều hết sức cần thiết và là một
xu hướng không thể cưỡng lại khi muốn đổi mới phương pháp dạy học
“quan niệm lấy người học làm trung tâm” .
b, Bộ môn.
- Phòng bộ môn chưa có hoặc đã có thì việc sắp xếp, quản lí và bảo quản các
trang thiết bị - đồ đùng dạy học chưa hợp lí và khoa học.
- Có những thí nghiệm biểu diễn, chứng minh về chất lượng và số lượng
chưa đủ để đảm bảo tốt(thời lượng, hiệu quả…) trong quá trình dạy học.
- Có những thí nghiệm khó thực hiện thành công vì nhiều điều kiện như do
thời tiết quá nóng, quá lạnh, ẩm; thiết kế dụng cụ khá phức tạp, nặng, cồng
kềnh, hoặc quá nhỏ khó quan sát; nguồn điện không ổn định; hiện tượng
không rõ rệt; độ chính xác chưa cao...
- Có các hiện tượng Vật Lí trừu tượng, chưa thể thực hiện thí nghiệm để
quan sát thấy, ví dụ như: đường sức điện, chuyển động điện tích trong điện
trường(từ trường), mẫu nguyên tử Bohr...
- Có những bộ thí nghiệm khá đắt tiền, ví dụ như bộ thí nghiệm về “Quang
hình học” Vật Lí 11 trên 26 triệu đồng...

1
Sáng kiến kinh nghiệm  Lê Thái Trung
2. Giải pháp.
Năm học 2006 – 2007 , tôi đã nghiên cứu và ứng dụng Physics 2.1(Part II)
kết hợp PowerPoint(với đồ dùng dạy học kèm theo: máy vi tính, màn hình
53in) trong dạy học Vật Lí lớp 11, 12 chương trình CCGD. Năm học 2007 –
2008, tôi tiếp tục thực hiện ở lớp 11(chương trình chuẩn) và lớp 12(CCGD)
với laptop, máy chiếu Projector. Việc thiết kế, sử dụng các thí nghiệm ảo,
chứng minh, mô phỏng các hiện tượng Vật Lí đã và đang đem lại hiệu quả
cao trong dạy học Vật Lí. Với phương pháp thay thế các thí nghiệm
thật(không kể bài thực hành) sẽ giảm được nhiều chi phí trong việc mua trang
thiết bị dạy học. Vì vậy, trong năm học 2006 - 2007, tôi đã mạnh dạn viết
sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “Ứng dụng Physics 2.1(Part II) trong dạy
học Vật Lí”.
II. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
1. Mục tiêu.
- Tạo niềm tin, đam mê, hứng thú với Vật Lí cho học sinh.
- Nâng cao chất lượng bộ môn.
2. Nhiệm vụ.
- Nghiên cứu và đề xuất các phương pháp sử dụng, thiết kế các thí nghiệm
ảo biểu diễn, chứng minh, mô phỏng các hiện tượng Vật Lí lớp 11, 12 bằng
phần mềm Physics 2.1(Part II).
- Khảo sát tính khả thi và hiệu quả của quá trình dạy học Vật Lí có sử dụng
Physics 2.1(Part II). .
III. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Khách thể.
Học sinh với bộ môn Vật Lí
2. Đối tượng.
- Phần mềm Physics 2.1(Part II).
- Tính khả thi và hiệu quả.
3. Phạm vi nghiên cứu.
Chương trình Vật Lí lớp 11 và 12.
2
Sáng kiến kinh nghiệm  Lê Thái Trung
4. Giả thuyết khoa học.
Trong tương lai, nhà trường THPT sẽ xây dựng dựa trên mô hình lớp học
TLC(Teaching And Learning With Computer), chương trình dạy học theo
dự án. Phần mềm Physics 2.1(Part II) là rất cần thiết và không thể thiếu trong
quá trình dạy học Vật Lí trong đó.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
a Thu thập những thông tin lý luận ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học Vật Lí trên các tập san giáo dục, các bài tham luận ở các diễn đàn
Vật Lí trên các Website (Internet).
- Phương pháp quan sát:
Quan sát các hoạt động của học sinh trong các tiết Vật Lí.
- Phương pháp điều tra:
Trò chuyện, trao đổi với học sinh.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
+ Tham khảo những bản báo cáo , tổng kết hàng năm của nhà trường.
+ Tham khảo kinh nghiệm của các trường bạn.
+ Tham khảo những kinh nghiệm của các giáo viên khác trong trường mình.
- Phương pháp thử nghiệm:
Áp dụng dạy học Vật Lí cho học sinh ở lớp 11, 12 trường THPT Phạm Phú
Thứ - Đà Nẵng từ năm 2006 - 2008.
6. Thời gian thực hiện.
- Bắt đầu : 01/10/2007
- Kết thúc : 15/01/2008
3
Sáng kiến kinh nghiệm  Lê Thái Trung
B. NỘI DUNG
I. Tổng quan về Physics 2.1(Part II)
1. Thông tin về nhóm tác giả, chương trình.
2. Download và cài đặt.
- Vào website http://www.Training.us hoặc http://www.develop.com để tải
chương trình hoặc mua đĩa “Các thí nghiệm chứng minh Cơ, nhiệt, điện,
quang ở THPT” tại 147. Hoàng Diệu- TP Đà Nẵng(0511-3582217)
- Thuộc dạng “tự chạy”, chạy một trong những file sau:

3. Giao diện.
4
Sáng kiến kinh nghiệm  Lê Thái Trung
4. Chức năng - nội dung.
Đây là một phần mềm vi tính thiết kế các thí nghiệm ảo biểu diễn, chứng
minh, mô phỏng các hiện tượng Vật Lí về điện, từ trường, quang học và vật lí
hiện đại. Có thể nghiệm lại được một số bài toán.
5
Sáng kiến kinh nghiệm  Lê Thái Trung
6
Sáng kiến kinh nghiệm  Lê Thái Trung
7
Sáng kiến kinh nghiệm  Lê Thái Trung
5. Ưu điểm.
- Không cần cài đặt phức tạp, có thể chạy ngay trên đĩa CDR hoặccó thể chép
vào bất cứ ổ đĩa cứng nào trên máy vi tính để sử dụng.
- Tính linh động, với dung luợng 280MB nên có thể lưu trữ trên ổ cứng di
động.
- Hoạt động tốt trên các hệ điều hành từ Windows 98 đến Windows XP với
cấu hình máy vi tính không cao.
- “Nhẹ”, chiếm ít bộ nhớ Ram - tài nguyên hệ thống máy tính.
- Giá rẻ, chỉ khoảng 7000đồng/1CDR.
- Nội dung phong phú, đa dạng, dễ hiểu, dễ nhớ lâu.
- Trực quan, sinh động, đẹp, chính xác.
- Dễ dàng thao tác sử dụng.
II. Một số bài dạy học minh hoạ tiêu biểu
* Vì không có nhiều thời gian để viết, tôi (theo quan điểm cá nhân) chỉ xin nêu ra
đơn cử một số vấn đề khó giải quyết trong quá trình dạy học liên quan. Các bài
dạy khác thao tác tương tự.
1. Điện trường.
Bài 3. Điện trường. Đường sức điện. Cường độ điện trường.
SGK 11(chương trình chuẩn) trang 15.
- Vấn đề đặt ra:
+ Hình 3.8,9 SGK/19 hình dạng đường sức điện trong trường hợp 2 điện tích
cùng độ lớn. Thế thì nếu hai điện tích khác độ lớn sẽ có hình dạng như thế
nào? Khoảng cách 2 điện tích ảnh hưởng đến hình dạng đường sức điện ra
sao?
+ Đường sức điện của một điện tích khi khác nhau về độ lớn thì khác nhau?
+ Các đặc điểm của đường sức điện?
+ Học sinh “nghi ngờ” công thức(3.2), (3.3) SGK/17, (3.4)SGK/18.
8