Đề kiểm tra học kì II công dân 6

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Đề kiểm tra học kì II công dân 6

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
MÔN CÔNG DÂN
Thời gian làm bài: phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 1: Điều 73 Hiến pháp năm 1992 qui định về quyền gì của công dân.
A. bất khả xâm phạm về thân thể, tính mạng.
B. bất khả xâm phạm về điện tín.
C. bất khả xâm phạm về sống còn.
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 2: Hãy chọn câu trả lời sai sau về nhóm quyền trẻ em.
A. nhóm quyền: bảo vệ, tham gia. B. nhóm quyền: học tập, nuôi dưỡng.
C. nhóm quyền: sống còn, phát triển D. nhóm quyền: sống còn, tham gia.
Câu 3: Biển 231 (hình tam giác đều, nền màu vàng, có viền đỏ, hình vẽ một con thú
rừng màu đen) thể hiện điều gì?
A. đường trơn. B. công trường.
C. thú rừng vượt qua đường. D. đá lở.
Câu 4: Hãy chọn câu trả lời sai. Điều 125 của bộ luật Hình sự 1999 qui định.
A. tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín thì bị phạt cảnh
cáo...
B. tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín thì bị phạt tiền...
C. tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín thì bị phạt cải tạo...
D. tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín thì bị phạt tù 5năm
Câu 5: Hãy cho biết qui định về vượt nhau trên đường.
A. vượt tự do. B. đi sát vào mép đường.
C. xin đường và vượt về bên trái. D. xin đường và vượt về bên phải.
Câu 6: Theo em những biểu hiện trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập nào
là đúng.
A. học ở trường, về nhà có kế hoạch tự học, lao động giúp cha mẹ
B. chỉ học trên lớp, thời gian còn lại vui chơi thoải mái.
C. vừa học vừa chơi.
D. chỉ chăm chú vào học tập và không làm gì cả.
Câu 7: Hãy chọn câu trả lời sai về người vi phạm pháp luật về chỗ ở của công dân sẽ
bị pháp luật xử lí như thế nào.
A. bị phạt cảnh cáo. B. phạt tù từ ba tháng đến một năm.
C. bị phạt hành chính. D. cải tạo không giam giữ đến một năm.
Câu 8: Hãy chọn câu trả lời sai. Vì sao học tập đối với mỗi người lại rất quan trọng.
A. học tập để được đứng đầu lớp.
B. có học tập chúng ta mới có hiểu biết.
C. có học tập chúng ta mới có kiến thức,
D. được phát triển toàn diện và trở thành nười có ích cho xã hội.
Trang 1/5 - Mã đề thi 132
Câu 9: Các loại biển báo thông dụng.
A. biển báo nguy hiểm, biển báo cẩm, biển báo đặc biệt.
B. .biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm.
C. biển báo cấm, biển hiệu lệnh, đèn giao thông.
D. biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm, biển báo hình tròn.
Câu 10: Hãy chọn câu trả lời sai về qui định an toàn đường sắt.
A. lấy đá ở đường tàu để vá mặt đường bộ bị hư.
B. không: chăn thả trâu, bò, gia xúc, chơi đùa trên đường sắt.
C. không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy.
D. không ném đất đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống
Câu 11: Hãy chọn câu trả lời sai về: Một số qui định cho người đi bộ. .
A. phải đi phía bên phải đường. B. phải đi trên lề đường.
C. phải đi trên hè phố. D. phải đi sát mép đường.
Câu 12: Biển 305 (biển hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ người màu trắng) thể
hiện điều gì?
A. cấm đi bộ. B. dành cho xe thô sơ.
C. dành cho người đi bộ. D. cấm xe đạp.
Câu 13: Biển 101 (biển hình tròn, nền màu trắng, viền màu đỏ) thể hiện biển báo gì?
A. cấm đi ngược chiều. B. cấm đi bộ.
C. cấm xe đạp. D. đường cấm.
Câu 14: Biển nào là biển báo cấm?
A. biển hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng.
B. biển hình vuông nền màu xanh.
C. biển hình tam giác, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen.
D. biển hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đên.
Câu 15: Hành vi nào sau đây không vi phạm pháp luật về chỗ ở của công dân.
A. vào khám nhà ông A theo lệnh khám nhà của trưởng công an huyện.
B. bà mai nghi nhà bà T ăn trộm gà của nhà mình nên vào nhà bà T để tìm kiếm.
C. công an nghi có tội phạm nguy hiểm đang chốn trong nhà ông B nên đã vào lục
soát.
D. người chồng nghi vợ lấy trộm tiền của mình nên đuổi vợ ra khỏi nhà.
Câu 16: Hãy chọn câu trả lời sai sau. Điều 124 bộ luật Hình sự qui định.
A. những hành vi trái pháp luật xâm phạm đến chỗ ở của người khác thì bị phạt cảnh
cáo, cải tạo...
B. người nào khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác thì bị phạt cảnh cáo, cải
tạo...
C. người nào đuổi trái pháp luật người khác khỏi chỗ ở của họ thì bị phạt cảnh cáo,
cải tạo...
D. không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác.
Câu 17: Trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành
bậc giáo dục.
A. trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9).. B. mầm non.
C. tiểu học (từ lớp 1 - 5). D. trung học phổ thông (từ lớp 10 - 12).
Câu 18: Biển nào là biển báo hiệu lệnh?
A. biển hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng.
Trang 2/5 - Mã đề thi 132
B. biển hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đên.
C. biển hình vuông nền màu vàng.
D. biển hình tam giác, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen.
Câu 19: Qui định người đi xe đạp.
A. trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp.
B. trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn.
C. trẻ em dưới 12 tuổi được đi xe đạp.
D. trẻ em dưới 12 tuổi được đi xe đạp người lớn.
Câu 20: Hãy chọn câu trả lời sai về: Pháp luật nước ta qui định quyền được pháp luật
bảo hộ về tính mạng,... và nhân phẩm.
A. công dân có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ,danh dự
B. không ai được xâm phạm đến thân thể người khác.
C. công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
D. công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 21: Theo em, đối với mỗi con người thì những gì là quí giá nhất.
A. tính mạng, thân thể, sức khoẻ, chức vụ, nhân phẩm.
B. tính mạng, thân thể, nhà cửa, chức vụ, nhân phẩm.
C. tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
D. tính mạng, danh dự, tiền bạc, thân thể, nhân phẩm.
Câu 22: Hãy chọn câu trả lời sai về mốc quan trọng của công ước Liên hợp quốc về
quyền trẻ em.
A. năm 1990 Việt Nam kí và phê chuẩn công ước.
B. năm 1989 công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời.
C. năm 1990 Việt Nam là nước đầu tiên trên thế giới tham gia công ước.
D. năm 1991 Việt Nam ban hành luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Câu 23: Biển 102 (hình tròn, nền màu đỏ, có hình chữ nhật ở giữa màu trắng) thể hiện
điều gì?
A. cấm xe đạp. B. đường cấm.
C. cấm đi ngược chiều. D. cấm người đi bộ.
Câu 24: Việt Nam là nước thứ mấy: trong châu Á, trên thế giới tham gia công ước về
quyền trẻ em.
A. thứ hai, thứ nhất B. thứ nhất, thứ ba C. thứ nhất, thứ hai D. thứ hai, thứ ba
Câu 25: Biển hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ mũi tên màu trắng thể hiện biển
báo gì?
A. hướng đi phải theo. B. cấm xe đạp.
C. cấm đi ngược chiều. D. đường dành cho người đi bộ.
Câu 26: Biển nào là biển báo nguy hiểm?
A. biển hình tam giác, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen.
B. biển hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng.
C. biển hình vuông nền màu xanh.
D. biển hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đên.
Câu 27: Những qui định của pháp luật về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và
nhân phẩm cho ta thấy Nhà nước ta thực sự coi trọng.
A. danh dự. B. con người. C. của cải. D. nhân phẩm.
Trang 3/5 - Mã đề thi 132
Câu 28: Hãy chọn câu trả lời sai về biện pháp giúp ta bảo đảm an toàn tránh được tai
nạn khi tham gia giao thông.
A. né tránh những hành vi vi phạm pháp luật.
B. tự giác chấp hành luật giao thông.
C. không coi thường hoặc cố ý vi phạm luật về đi đường.
D. phải học tập để hiểu pháp luật về an toàn giao thông.
Câu 29: Trường hợp nào sau đây không phải là công dân việt nam.
A. người nước ngoài sang Việt Nam định cư và đã nhập quốc tịch Việt Nam.
B. tất cả mọi người mang quốc tịch Việt Nam.
C. người Việt Nam sang định cư ở nước ngoài và đã nhập quốc tịch nước ngoài.
D. bố là người nước ngoài mẹ là người Việt Nam và bố đồng ý cho con mang quốc
tịch Việt nam.
Câu 30: Điều 73 của hiến pháp 1992 qui định.
A. thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được bảo đảm an toàn và bí mật.
B. tiền bạc, của cải của người khác không được tự ý lấy
C. nhặt được thư rơi đem trả lại người mất.
D. danh dự, nhân phẩm, sức khoẻ của con người phải được bảo vệ.
Câu 31: Hãy cho biết việc làm thực hiện quyền trẻ em.
A. tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em.
B. cho trẻ em làm việc năng quá sức.
C. cha mẹ li hôn, không ai chăm sóc con cái.
D. lôi kéo trẻ em vào con đường nghiện hút.
Câu 32: Trường hợp nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín.
A. bóc thư không phải của mình mà là của bạn thân ra đọc.
B. bóc thư để kiểm soát.
C. thu giữ thư tín theo qui định của pháp luật
D. nghe trộm điện thoại.
Câu 33: Trường hợp nào sau đây không vi phạm pháp luật luật bảo hộ về tính mạng,
thân thể.
A. ông H bị bắt theo quyết định của toà án nhân dân.
B. công an nghi bà M buôn bán ma tuý liền bắt bà M
C. uống rượu say đánh chủ quán bị thương.
D. chăng dây điện diệt chuột làm chết người.
Câu 34: Thế nào là công dân.
A. là căn cứ xác định công dân của một nước.
B. công dân mang quốc tịch Việt Nam.
C. là người dân của một nước.
D. mọi người dân đều có quyền có quốc tịch.
Câu 35: Hãy chọn câu trả lời phù hợp với ý kiến em cho là đúng.
A. mọi việc bắt giữ người đều là phạm tội.
B. khi bị người khác xâm hại thân thể tốt nhất là im lặng.
C. chỉ cần giữ gìn tính mạng,...,danh dự của mình, còn của người khác thì không
cần quan tâm.
Trang 4/5 - Mã đề thi 132
D. mọi việc xâm phạm tính mạng,... danh dự của người khác đều là vi phạm pháp
luật.
Câu 36: Hằng ngày Hà đi học thường bị một nhóm con trai lớn chêu ghẹo, bắt nạt. Em
hãy chọn cách ứng xử đúng sau.
A. bạn Hà tỏ thái độ phản đối nhóm con trai và báo cho cha mẹ, thầy, cô giáo biết.
B. bạn Hà sợ hãy không giám đi học.
C. bạn Hà mắng và cải nhau với đám con trai.
D. bạn Hà không phản ứng gì.
Câu 37: Hãy chọn câu trả lời sai : Một số qui định về người đi xe đạp.
A. đi dàn hàng ngang.
B. không buông cả hai tay.
C. không đi vào phần đường dành cho người đi bộ.
D. không mang vác và chở hàng cồng kềnh.
Câu 38: Điều 71 của hiến pháp năm 1992 qui định điều gì?
A. công dân có quyền bất khả xâm phạm về việc làm.
B. công dân có quyền bất khả xâm phạm về của cải.
C. công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
D. công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 39: Hãy chọn câu trả lời sai về nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến các vụ tai nạn
giao thông.
A. không hiểu pháp luật an toàn giao thông.
B. do con người coi thường pháp luật.
C. phóng nhanh vượt ẩu.
D. lốp xe bị mòn gặp đường trơn nên bị tai nạn.
Câu 40: Hãy chọn câu trả lới sai: khi thân thể, tính mạng, danh dự bị người khác xâm
phạm em phải làm gì?
A. xông vào đánh lại và chửi bới.
B. báo cho cơ quan, ban ngành có trách nhiệm.
C. đấu tranh để tự bảo vệ mình.
D. biết phê phán, tố cáo những việc làm sai.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 5/5 - Mã đề thi 132

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Đề kiểm tra học kì II công dân 6