Giáo án hóa học lớp 11

CHƯƠNG 6. HIDROCACBON KHÔNG NO
SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CẢI CÁCH VÀ PHÂN BAN
* Sơ lược phân bố số tiết hóa học trong một chương:
Chương trình
SGK
Tổng
số tiết
Số tiết
lí thuyết
Số tiết
luyện tập
Số tiết
thực hành
Số tiết
kiểm tra
Số
bài học
SGK cũ
SGK mới
(Ban cơ bản)
8 4 2 1 1 3
* Những nội dung mới của SGK ban cơ bản so với SGK cũ:
- Nhiều khái niệm, định nghĩa, qui tắc,… được thay thế:
● Định nghĩa về đồng phân cis-trans.
● Danh pháp thay thế: số chỉ vị trí liên kết đôi đặt ngay trước vị trí nhóm chức theo qui
định mới của IUPAC.
● Định nghĩa hidrocacbon không no: có liên kết đôi C=C trong công thức cấu tạo thay
cho liên kết đôi.
● Phản ứng thế bằng ion kim loại: phương trình hóa học viết trên AgNO
3
/NH
3
thay cho
Ag
2
O.
- Tính chất vật lí của anken và ankin cũng được đề cập đến.
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của anken, ankadien, ankin.
- Sản xuất anken trong công nghiệp (khác với điều chế anken trong phòng thí nghiệm).
- Ngày nay, etilen giữ vai trò quan trọng, nó là một trong các nguyên liệu cơ sở cho công
nghiệp hóa chất hữu cơ, thay thế cho vai trò của axetilen trước kia.
- Đưa phân loại ankadien vào và chú trọng ankadien liên hợp.
- Điều chế và ứng dụng của ankadien.
- SGK mới nói rõ ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên sản phẩm cộng 1,2; ở nhiệt độ cao thì ưu
tiên sản phẩm cộng 1,4.
- Có bài thực hành cuối chương.
* Mục đích yêu cầu:
- SGK mới gắn với thực tiễn, chú trọng đến ứng dụng và điều chế.
- Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu bảng số liệu trong bảng số và từ bảng số liệu rút ra nhận
xét.
* Về phương pháp:
- SGK cũ nặng về dạy các chất tiêu biểu trong mỗi dãy đồng đẳng chất hữu cơ. SGK mới
dạy các chức hữu cơ có chú trọng các chất tiêu biểu.
- SGK cũ nặng về lí thuyết, nhẹ về tính thực hành ứng dụng, ít vận dụng kiến thức vào
thực tiễn. SGK mới coi việc vận dụng kiến thức, bồi dưỡng năng lực tự học và phương
pháp tư duy, rèn luyện trí thông minh và bồi dưỡng năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết
vấn đề, năng lực sáng tạo.
* Về hình thức:
1
- SGK mới, có 2 bài luyện tập giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức.
- Có bài thực hành để vận dụng lí thuyết đã học và rèn kĩ năng thực hành.
- Có bài đọc thêm (cao su) bổ sung tư liệu cho bài học và góp phần giảm tải nội dung bài
học.
- Cuối sách có mục lục tra cứu giúp HS tìm kiếm nhanh kiến thức.
- Có nhiều hình ảnh sinh động, nhiều màu, các màu đúng với màu tự nhiên của các chất
để tăng hứng thú cho HS.
- Đưa ra các biểu bảng, sơ đồ tạo điều kiện cho HS tiếp thu.
- Đưa ra các công thức, qui tắc dễ áp dụng.
* Nhận xét:
- Có sự thay đổi về kiến thức giữa hai chương trình. SGK mới ban cơ bản, HS được học
nhiều về tính chất hóa học hơn và coi trọng phần ứng dụng và điều chế.
- Nhìn chung, SGK mới khối lượng kiến thức nhiều hơn và sâu hơn.
2
SO SÁNH NỘI DUNG TỪNG BÀI CỤ THỂ
BÀI ANKEN
I. Kiến thức trọng tâm:
- Đồng phân cis-trans.
- Tính chất không no của anken.
- Qui tắc cộng Maccopnhicop.
- Điều chế và thử tính chất của anken với dung dịch brom, dung dịch KMnO
4
.
II. Giống nhau:
Số tiết: 2 tiết.
1. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
- Dãy đồng đẳng của anken.
- Đồng phân cấu tạo:
● Vị trí liên kết đôi.
● Mạch cacbon.
2. Tính chất hóa học: dễ dàng tham gia phản ứng cộng
- Phản ứng cộng.
- Qui tắc cộng Maccopnhicop.
- Phản ứng trùng hợp:
● Định nghĩa polime.
● Monome.
● Hệ số trùng hợp.
● Mắt xích.
- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn.
3. Điều chế trong phòng thí nghiệm:
C
2
H
5
OH CH
2
=CH
2
+ H
2
O
4. Ứng dụng.
III. Khác nhau:
Nội dung SGK cũ
SGK mới
(Ban cơ bản)
Đồng phân cis-trans
C C
CH
3
C
2
H
5
CH
3
H
C C
CH
3
C
2
H
5
CH
3
H
Đồng phân cis: 2 gốc CH
3
ở cùng
phía đối với liên kết đôi.
Đồng phân cis: có mạch chính
ở cùng một phía của liên kết
đôi.
Danh pháp Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên
mạch nhánh + tên mạch chính +
en + số chỉ vị trí liên kết đôi.
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên
mạch nhánh + tên mạch chính
+ số chỉ vị trí liên kết đôi + en.
Tính chất vật lí Không trình bày. Có trình bày.
Nội dung SGK cũ SGK mới
3
H
2
SO
4
đ
170
o
C

cis

trans
(Ban cơ bản)
Phản ứng cộng Cộng brom và clo. Cộng halogen.
Cộng axit. Cộng HX (X là OH, Cl, Br,…)
Phản ứng oxi hóa Chỉ học phản ứng oxi hóa hoàn
toàn, phản ứng oxi hóa không
hoàn toàn được đưa vào phần đọc
thêm.
Học phản ứng oxi hóa hoàn
toàn; và phản ứng oxi hóa
không hoàn toàn của etilen.
Điều chế Chỉ học điều chế etilen trong
phòng thí nghiệm.
Học điều chế anken trong công
nghiệp.
IV. Nhận xét:
- Kiến thức cũ, lạc hậu được thay bằng kiến thức phù hợp hơn.
BÀI ANKADIEN
I. Kiến thức trọng tâm:
- Ankadien liên hợp:
● Phản ứng cộng.
● Phản ứng trùng hợp.
II. Giống nhau: chủ yếu trình bày buta-1,3-dien.
Số tiết: 1 tiết.
1. Định nghĩa.
2. Tính chất hóa học: chủ yếu đề cập đến buta-1,3-dien.
● Phản ứng cộng.
● Phản ứng trùng hợp.
III. Khác nhau:
Nội dung SGK cũ
SGK mới
(Ban cơ bản)
Phân loại Không trình bày. Có trình bày.
Danh pháp Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên
mạch nhánh + tên mạch chính
+ dien + số chỉ vị trí liên kết
đôi.
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên
mạch nhánh + tên mạch chính
+ số chỉ vị trí liên kết đôi +
dien.
Phản ứng cộng. Cộng 1:1. Cho ví dụ cụ thể về cộng hidro,
brom, hidrohalogenua; cộng
1:1 và 1:2.
Phản ứng oxi hóa Không trình bày. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn và
oxi hóa không hoàn toàn.
Điều chế và ứng dụng Không trình bày. Có trình bày.
Cao su Trình bày cụ thể. Đưa vào phần đọc thêm.
4
BÀI ANKIN
I. Kiến thức trọng tâm:
Tính chất hóa học:
● Phản ứng cộng với HX.
● Phản ứng đime và trime hóa.
● Phản ứng thế bằng ion kim loại (với AgNO
3
/NH
3
).
II. Giống nhau:
Số tiết: 1 tiết.
1. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp.
- Dãy đồng đẳng của anken.
- Đồng phân:
● Vị trí liên kết ba.
● Mạch cacbon.
2. Tính chất hóa học:
- Phản ứng cộng: H
2
, Br
2
, Cl
2
, axit.
- Phản ứng đime và trime hóa.
- Phản ứng thế bằng ion kim loại: dùng để nhận biết ank-1-in.
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
3. Điều chế:
- Trong phòng thí nghiệm: thủy phân canxi cacbua.
CaC
2
+ 2H
2
O → Ca(OH)
2
+ C
2
H
2
- Trong công nghiệp: nhiệt phân metan.
2CH
4
C
2
H
2
+ H
2

4. Ứng dụng:
● Làm nhiên liệu.
● Làm nguyên liệu.
III. Khác nhau:
Nội dung SGK cũ
SGK mới
(Ban cơ bản)
Danh pháp
● Tên thông thường Chỉ nói về axetilen. Trình bày tên của bốn chất đầu
dãy đồng đẳng và đưa ra qui tắc
gọi tên thông thường.
● Tên thay thế Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên
mạch nhánh + tên mạch chính
+ in + số chỉ vị trí liên kết ba.
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên
mạch nhánh + tên mạch chính +
số chỉ vị trí liên kết ba + in.
Tính chất vật lí Không trình bày. Có trình bày.
Cộng hidro Chỉ trình bày phản ứng cộng Trình bày phản ứng cộng hidro
Nội dung SGK cũ
SGK mới
(Ban cơ bản)
5
1500
o
C
1:2 với xúc tác Ni. với xúc tác Pd/PbCO
3
hoặc
Pb/BaSO
4


cộng 1:2.
Cộng HX Cộng axit (HCl, HCN,
CH
3
COOH…
Cộng HX (X là OH, Cl, Br,
CH
3
COO…)
CH≡CH+HCl CH=CHCl CH≡CH+HCl
CH=CHCl
Có chất xúc tác và nhiệt độ cụ
thể.
Hướng dẫn cụ thể áp dụng qui
tắc Maccopnhicop với trường
hợp cộng tác nhân bất đối xứng
vào phân tử ankin bất đối xứng.
Phản ứng đime và
trime hóa
Phản ứng đime hóa có đề cập
đến nhiệt độ và áp suất cụ thể.
Không nói đến.
Tách riêng ra một phần là phản
ứng trùng hợp.
Có nhận xét: đây cũng là phản
ứng cộng HX vào liên kết ba với
HX là axetilen.
Vì thế, phản ứng này được đưa
vào phần phản ứng cộng.
Phản ứng thế bằng
ion kim loại
Cho phản ứng với Ag
2
O nên
phương trình phản ứng là:
Cho phản ứng với AgNO
3
/NH
3
:
CH≡CH + Ag
2
O
AgC≡AgC↓ + H
2
O
CH≡CH + 2AgNO
3
+ 2NH
3

AgC≡CAg↓ + 2NH
4
NO
3
Có nhận xét về phản ứng.
Phản ứng oxi hóa Chỉ trình bày phản ứng oxi hóa
hoàn toàn.
Trình bày phản ứng oxi hóa
hoàn toàn và phản ứng oxi hóa
không hoàn toàn.
Điều chế axetilen
trong phòng thí
nghiệm
Giới thiệu phản ứng sản xuất
canxi cacbua từ canxi oxit.
Không trình bày.
IV. Nhận xét:
Có những nhận xét về phản ứng, giúp HS hiểu rõ về phản ứng đó hơn, không phải học
thuộc lòng một cách máy móc.
6
xt HgCl
2
150-200
0
C
NH
3
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1. Về kiến thức:
a). HS biết:
● Khái niệm về hidrocacbon không no và một vài loại hidrocacbon không no tiêu
biểu: anken, ankin, ankadien.
● Biết được đặc điểm liên kết, cấu trúc phân tử, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
của từng loại hợp chất.
● Tính chất hóa học của anken, ankin, ankadien.
b). HS hiểu:
● Nguyên nhân tính không no của các hidrocacbon không no là do liên kết π kém bền
(tính chất hóa học khác với hidrocacbon no).
● Ngoài đồng phân mạch cacbon, hidrocacbon không no còn có đồng phân vị trí liên
kết bội.
● Điều kiện để tạo được polime.
● Qui tắc cộng Maccopnhicop.
c). HS vận dụng:
● Qui tắc cộng Maccopnhicop vào phản ứng cộng của hidrocacbon không no.
● Xác định được đồng phân cis-trans.
2. Về kĩ năng:
● Viết công thức chung, công thức cấu tạo của hidrocacbon không no.
● Gọi tên các hidrocacbon không no.
● Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của hidrocacbon
không no.
● Nhận biết được hidrocacbon không no bằng phương pháp hóa học.
3. Về giáo dục tình cảm, thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường: các sản phẩm bằng nhựa, cao su khó phân hủy,
gây ô nhiễm môi trường do đó có ý thức sử dụng hợp lí các sản phẩm đó.
- Thấy được tầm quan trọng của các hidrocacbon không no đối với nền công nghiệp.
7
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết:
● Cấu tạo anken.
● Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp anken.
● Tính chất vật lí của anken.
● Điều kiện có đồng phân cis-trans.
● Phân biệt anken với ankan bằng phương pháp hóa học.
- HS hiểu:
● Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan tương ứng.
● Đồng phân cis-trans.
● Nguyên nhân tính không no của anken.
● Tính không no: phản ứng cộng.
● Qui tắc cộng Maccopnhicop.
2. Kĩ năng:
- Từ công thức cấu tạo suy đoán được tính chất hóa học cơ bản của hidrocacbon không
no.
- Quan sát thí nghiệm rút ra được tính chất hóa học.
B. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập.
- Mô hình phân tử: butan, cis-but-2-en và trans-but-2-en.
- Bảng 6.1. Tên thay thế và một vài hằng số vật lí của một số anken trang 127.
- Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm:
● Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm.
● Hóa chất: hexen, Br
2
/CCl
4
.
2. Học sinh:
- Ôn bài etilen.
- Kiến thức về đồng đẳng, đồng phân, danh pháp.
- Chuẩn bị về tính chất vật lí của anken.
C. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp diễn giảng.
- Phương pháp kể chuyện.
- Biểu diễn thí nghiệm của giáo viên.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- HS làm việc với SGK.
D. Thiết kế các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1. Tổ chức hoạt động dạy học (1’).
8
Chúng ta đã học về hidrocacbon no gồm có ankan và xicloankan và tính chất hóa học đặc
trưng của hidrocacbon no là phản ứng thế.
Hôm nay, sang chương mới, chúng ta sẽ học về hidrocacbon không no, tính chất hóa học
đặc trưng của chúng là gì? Tại sao gọi là không no?
Trước khi bắt đầu bài mới, cô muốn kể cho chúng ta nghe một câu chuyện.
Mấy chục năm trước đây, một chiếc tàu Hà Lan vượt sóng gió Đại Tây Dương đi về phía
Chicago của nước Mĩ. Một chuyện lạ đã xảy ra trên tàu: trên đường đi, các cánh hoa của
cây thạch trúc chở trên tàu bỗng nhiên đều khép lại.
Sau khi tìm tòi, người ta phát hiện thấy từ trong một ống thép bị hở bay ra một chất khí
có mùi rất thơm, đó là khí etilen. Khí etilen có khả năng gây mê, làm cho cây thạch trúc
“mê thiếp” đi. Người ta đem chó đến làm thí nghiệm, chó cũng bị mê thiếp đi rất nhanh.
Về sau khoa học phẫu thuật thử dùng etilen để gây mê và thấy rằng hiệu quả rất tốt. Nhưng
hiện nay phẫu thuật ít dùng đến vì etilen sau khi hỗn hợp với không khí gặp tia lửa có thể
nổ.
Ngoài khả năng làm mê, khí etilen còn có một tính chất kì diệu khác là làm cho trái cây
chín nhanh.
Hôm nay, chúng ta sẽ học về etilen và dãy đồng đẳng của nó là anken.
9
Thời
gian
Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
4’ 1. Dãy đồng đẳng anken: * Hoạt động 2.
Chất đầu dãy đồng đẳng là etilen: CH
2
=CH
2

CH
2
= CH
2
4 công thức phân tử tiếp theo của dãy đồng đẳng:
C
3
H
6
C
4
H
8
C
5
H
10
C
6
H
12
C
3
H
6
C
4
H
8
C
5
H
10
C
6
H
12
C
n
H
2n
(n≥2) Vậy công thức chung của anken là gì và điều kiện
của n?
C
n
H
2n
(n ≥ 2)
Vậy anken được định nghĩa chính xác như thế nào? Anken là hidrocacbon mạch hở trong
phân tử có một liên kết đôi C=C.
GV thông báo: ngoài tên gọi anken thì chúng còn
được gọi là olefin.
10’ 2. Đồng phân: * Hoạt động 3.
Gọi 3 HS lên viết đồng phân: 1. C
4
H
10
:
1. ankan của C
4
H
10
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
3
2. anken của C
3
H
6
3. anken của C
4
H
8
CH
3
CH CH
3
CH
3
C
3
H
6
: CH
2
=CH-CH
3
2. C
3
H
6
: CH
2
=CH-CH
3
C
4
H
8
: 3. C
4
H
8
:
CH
2
=CH-CH
2
-CH
3
CH
2
=CH-CH
2
-CH
3
CH
3
-CH=CH-CH
3
CH
3
-CH=CH-CH
3
CH
2
C CH
3
CH
3
CH
2
C CH
3
CH
3
Vậy ta rút ra nhận xét, anken từ C mấy trở lên mới
có đồng phân?
C4.
10
TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cho HS quan sát mô hình phân tử butan.
GV hỏi: Gọi tên hợp chất chúng ta đang quan sát? Butan.
GV quay nguyên tử C2 của butan cho HS xem. HS quan sát.
GV cho HS xem hai mô hình cis-but-2-en và trans-
but-2-en.
Hai mô hình này ứng với công thức nào ở trên? CH
3
-CH=CH-CH
3
Đây là hai đồng phân của C
4
H
8
. Tại sao như vậy?
Trong khi chúng ứng với cùng một công thức cấu
tạo? Vậy khi viết đồng phân CH
3
-CH=CH-CH
3
,
chúng ta đang viết ở dạng nào?
Hai đồng phân này là do 2 liên kết đôi không quay
quanh nhau được. Và loại đồng phân này gọi là
đồng phân hình học hay đồng phân lập thể.
Anken có đồng phân hình học thì chúng tồn tại hoặc
ở dạng này hoặc ở dạng kia trong không gian.
C C
H
H
CH
3
CH
3
Cis GV giảng trên mô hình: Với mô hình này, mạch
chính ở cùng một phía so với liên kết đôi gọi là
đồng phân cis.
C C
H
CH
3
CH
3
H
Trans Mô hình này, mạch chính ở về hai phía khác nhau
của liên kết đôi, gọi là đồng phân trans.
Câu hỏi thảo luận:
* Điều kiện để anken có đồng phân hình
học:
Khi nào anken có đồng phân hình học?
11
R
1
C=C
R
3
R
2
R
4





43
21
RR
RR
R
1
C=C
R
3
R
2
R
4





43
21
RR
RR
GV hỏi: Nếu cô thay một nhóm CH
3
trong cis-but-
2-en bằng hidro, lúc này chúng ta có hợp chất nào?
C
3
H
6

TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Và còn đồng phân cis, trans không? Không
C
4
H
8
có bao nhiêu đồng phân anken tất cả? 4
Câu hỏi thảo luận: Cùng là C4 nhưng C
4
H
10
chỉ có
hai đồng phân ankan còn C
4
H
8
có đến 4 đồng phân
anken. Tại sao anken lại có nhiều đồng phân hơn
ankan tương ứng?
Do C
4
H
10
chỉ có đồng phân về mạch
cacbon còn C
4
H
8
ngoài đồng phân về
mạch cacbon còn có đồng phân về vị trí
liên kết đôi C=C và đồng phân hình học.
Kết luận: Anken có 3 loại đồng phân:
● Đồng phân vị trí liên kết đôi.
● Đồng phân mạch cacbon.
● Đồng phân hình học.
Vậy chúng ta có thể ghi nhận kết luận về các loại
đồng phân của anken.
Kết luận: Anken có 3 loại đồng phân:
● Đồng phân vị trí liên kết đôi.
● Đồng phân mạch cacbon.
● Đồng phân hình học.
10’ 3. Danh pháp: * Hoạt động 4.
a). Tên thông thường:
C
2
H
6
etan C
2
H
4
etilen C
2
H
6
etan C
2
H
4
etilen
C
3
H
8
propan C
3
H
6
propilen C
3
H
8
propan C
3
H
6
propilen
Tên thông thường= tên mạch chính + ilen Vậy qui tắc gọi tên thông thường của anken là gì? Tên thông thường=tên mạch chính + ilen
b). Tên thay thế:
Qui tắc: Qui tắc:
Tên thay thế = Số chỉ vị trí mạch nhánh +
tên mạch nhánh + tên mạch chính + số chỉ
vị trí liên kết đôi + en.
Tên thay thế = Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên mạch
nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí liên kết đôi +
en.
Lưu ý: Lưu ý:
- Mạch chính là mạch dài nhất có chứa liên - Mạch chính là mạch dài nhất có chứa liên kết đôi.
12
kết đôi.
- Đánh số mạch chính sao cho: - Đánh số mạch chính sao cho:
1. Số chỉ vị trí liên kết đôi nhỏ nhất. 1. Số chỉ vị trí liên kết đôi nhỏ nhất.
2. Số chỉ vị trí mạch chính nhỏ nhất. 2. Số chỉ vị trí mạch chính nhỏ nhất.
Vd1: CH
2
=CH-CH
3
- Không có mạch nhánh

không có số chỉ vị trí
mạch nhánh và tên mạch nhánh.
- Tên mạch chính: prop.
TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Số chỉ vị trí liên kết đôi: không cần thiết.
- en.

Propen.
Vd2:
C C
H
H
CH
3
CH
3
- Không có mạch nhánh

không có số chỉ vị trí
mạch nhánh và tên mạch nhánh.
- Tên mạch chính: but.
- Số chỉ vị trí liên kết đôi: 2.
- en.

But-2-en.
Đồng phân cis: cis-but-2-en.
Vd3:
CH
3
CH C CH
3
CH
3
1
234
- Số chỉ vị trí mạch nhánh: 2.
- Tên mạch nhánh: metyl.
- Tên mạch chính: but.
13
- Số chỉ vị trí liên kết đôi: 2.
- en.

2-metyl-but-2-en.
Câu hỏi thảo luận: (3’)
Viết tất cả các đồng phân anken của C
5
H
10
và gọi
tên các đồng phân đó.
C
5
H
10
có bao nhiêu đồng phân anken?
Các đồng phân anken của C
5
H
10
:
CH
2
CH CH
2
CH
2
CH
3
Pent-1-en
CH
2
CH CH
2
CH
2
CH
3
Pent-1-en
TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
CH
3
CH CH CH
2
CH
3
Pent-2-en
CH
3
CH CH CH
2
CH
3
Pent-2-en
CH
2
C CH
2
CH
3
CH
3
2-metyl-but-1-en
CH
2
C CH
2
CH
3
CH
3
2-metyl-but-1-en
CH
2
CH CH CH
3
CH
3
3-metyl-but-1-en
CH
2
CH CH CH
3
CH
3
3-metyl-but-1-en
CH
3
C CH
2
CH
3
CH
3
2-metyl-but-2-en
CH
3
C CH
2
CH
3
CH
3
2-metyl-but-2-en
CH
3
C C
CH
2
CH
3
HH
Cis-pent-2-en
CH
3
C C
CH
2
CH
3
HH
Cis-pent-2-en
CH
3
C C
CH
2
CH
3
H
H
Trans-pent-2-en
CH
3
C C
CH
2
CH
3
H
H
Trans-pent-2-en
14

Vậy C
5
H
10
có tất cả 6 đồng phân anken.

Vậy C
5
H
10
có tất cả 6 đồng phân
anken.
2’ II. Tính chất vật lí: * Hoạt động 5.
Cho HS quan sát bảng số liệu, tự rút ra nhận xét,
trình bày, ghi nhận vào tập.
- Trạng thái: C
2
→ C
4
: khí.
C
5
↑: lỏng hoặc khí.
-
o
s
o
nc
t,t
và khối lượng riêng tăng theo
chiều dài mạch cacbon.
- Các anken nhẹ hơn nước và không tan
trong nước.
III. Tính chất hóa học:
Liên kết đôi trong phân tử anken gồm hai loại liên
kết nào?
● Liên kết σ.
● Liên kết π.
TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C C
lieân keát
π
δ
lieân keát
Liên kết π: kém bền, tạo nên tính chất hóa học đặc
trưng của anken dễ dàng tham gia phản ứng cộng.
14’ 1. Phản ứng cộng: * Hoạt động 6.
a). Cộng hidro:
CH
2
=CH-CH
3
+H
2
CH
3
-CH
2
-CH
3
Viết sản phẩm tạo thành khi cho propen tác dụng
với hidro có mặt kim loại niken làm xúc tác và đun
nóng.
CH
2
=CH-CH
3
+H
2
CH
3
-CH
2
-CH
3
C
n
H
2n
+ H
2
C
n
H
2n+2
Anken Ankan
Viết phương trình hóa học khi cho anken tác dụng
với hidro trong điều kiện trên.
C
n
H
2n
+ H
2
C
n
H
2n+2
Anken Ankan
b). Cộng halogen:
C
7
H
14
+ Br
2
→ C
7
H
14
Br
2
Cho HS quan sát thí nghiệm giữa hexen và dung
dịch brom gọi HS nêu hiện tượng và viết phương
trình hóa học.
Hiện tượng: dung dịch brom mất màu.
Pthh: C
7
H
14
+ Br
2
→ C
7
H
14
Br
2

15
Ni, t
o
Ni, t
o
Ni, t
o
Ni, t
o
C
n
H
2n
+ X
2
C
n
H
2n
X
2
Gi HS lờn vit phng trỡnh húa hc khi cho anken
tỏc dng vi halogen.
C
n
H
2n
+ X
2
C
n
H
2n
X
2
Phn ng anken vi dung dch brom:
Xy ra iu kin thng.
Hin tng rừ rng.
Nờn phn ng ny c dựng phõn bit anken
vi ankan.
c). Cng HX (X l OH, Xl, Br, I):
Gi 4 HS lờn bng hon thnh cỏc s sau:
CH
2
=CH
2
+ H-OH CH
3
-CH
2
OH CH
2
=CH
2
+ H-OH CH
2
=CH
2
+ H-OH CH
3
-CH
2
OH
CH
2
=CH
2
+ H-Br CH
3
-CH
2
Br CH
2
=CH
2
+ H-Br CH
2
=CH
2
+ H-Br CH
3
-CH
2
Br
CH
3
-CH=CH-CH
3
+ H-OH
CH
3
-CH
2
-CHOH-CH
3
CH
3
-CH=CH-CH
3
+H-OH CH
3
-CH=CH-CH
3
+ H-OH
CH
3
-CH
2
-CHOH-CH
3
TG Ni dung lu bng Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
CH
3
-CH=CH-CH
3
+ H-Br
CH
3
-CH
2
-CHBr-CH
3
CH
3
-CH=CH-CH
3
+H-Br CH
3
-CH=CH-CH
3
+ H-Br
CH
3
-CH
2
-CHBr-CH
3
CH
3
CH CH
2
+

HBr
CH
3
CH CH
3
Br
CH
3
CH
2
CH
2
Br
2-brompropan
1-brompropan
(saỷn phaồm chớnh)
(saỷn phaồm phuù)
Hai em ngi cnh nhau s cựng nhau vit sn phm
to thnh khi cho propen tỏc dng vi HBr.
Gi HS lờn vit phng trỡnh phn ng v gi tờn
sn phm to thnh.
GV b sung sn phm chớnh v sn phm ph.
Vi anken khụng i xng, khi cng mt tỏc nhõn
khụng i xng vo ta thu c hai sn phm.
CH
3
CH CH
2
+

HBr
CH
3
CH CH
3
Br
CH
3
CH
2
CH
2
Br
2-brompropan
1-brompropan
(saỷn phaồm chớnh)
(saỷn phaồm phuù)
Da vo õu xỏc nh sn phm chớnh, sn phm
ph?
CH
3
CH CH
2


Yờu cu HS xỏc nh bc ca 3 nguyờn t cacbon
CH
3
CH CH
2


16
H
+
H
+
H
+
H
+
H
+
H
+
trong phân tử propen.
Qui tắc cộng Maccopnhicop.
Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên
tử H (hay phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng
vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều hidro
hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần
mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao
hơn (có ít hidro hơn).
Khi nào ta áp dụng qui tắc cộng Maccopnhicop? Khi ta cộng tác nhân không đối xứng vào
anken không đối xứng.
Câu hỏi áp dụng: (4’)
CH
2
CH CH
2
CH
3
+
HBr
Viết phương trình phản ứng giữa:
● But-1-en với HBr, xác định sản phẩm chính, sản
phẩm phụ, gọi tên sản phẩm tạo thành.
CH
2
CH CH
2
CH
3
+
HBr
17
TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
CH
3
CHBr CH
2
CH
3
CH
2
Br CH
2
CH
2
CH
3
(saûn phaåm chính)
(saûn phaåm phuï)
2-brombutan
1-brombutan
CH
3
CHBr CH
2
CH
3
CH
2
Br CH
2
CH
2
CH
3
(saûn phaåm chính)
(saûn phaåm phuï)
2-brombutan
1-brombutan
CH
3
CH C CH
3
CH
3
+
H
2
O
CH
3
CH
2
C CH
3
OH
CH
3
CH
3
CH CH CH
3
CH
3
OH
(saûn phaåm chính)
(saûn phaåm phuï)
● 2-metylbut-2-en với H
2
O có xúc tác axit. Xác
định sản phẩm chính, phụ tạo thành.
CH
3
CH C CH
3
CH
3
+
H
2
O
CH
3
CH
2
C CH
3
OH
CH
3
CH
3
CH CH CH
3
CH
3
OH
(saûn phaåm chính)
(saûn phaåm phuï)
Kết luận:
Anken tham gia phản ứng cộng với:
Yêu cầu HS rút ra kết luận về các phản ứng cộng
anken có thể tham gia.
Kết luận:
Anken tham gia phản ứng cộng với:
● H
2
(xt: Ni, t
o
). ● H
2
(xt: Ni, t
o
).
● Br
2
(làm mất màu dung dịch brom). ● Br
2
(làm mất màu dung dịch brom).
● HX (theo qui tắc cộng Maccopnhicop). ● HX (theo qui tắc cộng Maccopnhicop).
18
* Củng cố:
Phát phiếu học tập cho HS hoàn thành trong 4’.
* Dặn dò:
- Ôn tập kiến thức về phản ứng trùng hợp, phản ứng cháy và ứng dụng của etilen đã
học.
- Làm tất cả các bài tập trừ câu 3d.
Phiếu học tập
Câu 1. Hợp chất có tên là gì?
A. 2-dimetylpent-4-en.
B. 2,2-dimetylpent-4-en.
C. 4-dimetylpent-1-en.
D. 4,4-dimetylpent-1-en.
(Bài tập 6.1, trang 41, sách bài tập Hóa học 11, cơ bản).
Câu 2. Viết công thức cấu tạo của cis-pent-2-en?
Câu 3. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt metan và etilen.
(Bài tập 4a, trang 132, SGK Hóa học 11, cơ bản).
Câu 4. Một anken X có công thức phân tử C
4
H
8
khi tác dụng với HBr cho một sản phẩm
duy nhất. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH
2
=CH-CH
2
-CH
3
B. CH
3
-CH=CH-CH
3
C. CH
2
=C(CH
3
)
2
D. CH
3
-CH=C(CH
3
)
2
(Bài tập 6.7, trang 48, sách bài tập Hóa học 11, nâng cao)
Gợi ý đáp án phiếu học tập
Câu 1. D.
Câu 2.
CH
3
C C
CH
2
CH
3
HH
Câu 3. Dùng dung dịch brom, hiện tượng dung dịch brom mất màu → etilen, còn lại
metan.
C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2
Câu 4. B.
19
CH
3
C CH
2
CH
3
CH
3
CH CH
2
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết:
● Tính không no: phản ứng trùng hợp.
● Điều kiện hợp chất hữu cơ có phản ứng trùng hợp.
● Phản ứng oxi hóa của anken.
● Điều chế và ứng dụng của anken.
- HS hiểu:
● Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn với KMnO
4
tạo rượu đa chức.
● Vì sao các anken có phản ứng tạo polime.
2. Kĩ năng:
Viết được các phương trình hóa học của các phản ứng.
3. Giáo dục:
HS nhận thức được:
- HS biết được ứng dụng và cả tác hại của sản phẩm polime, từ đó hình thành ý thức
và hành động sử dụng hợp lí các sản phẩm đó.
- HS thấy được tầm quan trọng của etilen đối với nền công nghiệp.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên:
- Phần mềm Microsoft Powerpoint.
- Phiếu học tập.
- Hình ảnh cho trò chơi.
- Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm:
● Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, giá đỡ, ống dẫn thủy tinh, chậu.
● Hóa chất: KMnO
4
, C
2
H
5
OH, H
2
SO
4
đặc, đá bọt.
2. Học sinh:
Ôn tập các kiến thức đã học có liên quan.
C. Phương pháp dạy học:
- Biểu diễn thí nghiệm của giáo viên.
- Phương pháp diễn giảng.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp đàm thoại.
- HS làm việc với SGK.
D. Thiết kế các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ. (8’)
HS1:
Câu 1. Viết tất cả các đồng phân anken của C
5
H
8
. Gọi tên các đồng phân đó.
Câu 2. Điều kiện để anken có các đồng phân hình học.
HS2:
20
Câu 1. Phát biểu qui tắc cộng Maccopnhicop. Khi nào áp dụng qui tắc cộng
Maccopnhicop?
Câu 2. Xác định sản phẩm tạo thành khi cho propen tác dụng với HBr.
Gợi ý đáp án
HS1:
Câu 1.
CH
2
CH CH
2
CH
2
CH
3
Pent-1-en
CH
3
CH CH CH
2
CH
3
Pent-2-en
CH
2
C CH
2
CH
3
CH
3
2-metyl-but-1-en
CH
2
CH CH CH
3
CH
3
3-metyl-but-1-en
CH
3
C CH
2
CH
3
CH
3
2-metyl-but-2-en
CH
3
C C
CH
2
CH
3
HH
Cis-pent-2-en
CH
3
C C
CH
2
CH
3
H
H
Trans-pent-2-en
Câu 2. Điều kiện để có đồng phân hình học:
R
1
C=C
R
3
R
2
R
4





43
21
RR
RR
HS2:
Câu 1. * Qui tắc cộng Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên
tử H (hay phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn
(có nhiều hidro hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào
nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít hidro hơn).
* Ta áp dụng qui tắc cộng Maccopnhicop khi cộng tác nhân không đối xứng vào anken
không đối xứng.
Câu 2.
CH
3
CH CH
2
+

HBr
CH
3
CH CH
3
Br
CH
3
CH
2
CH
2
Br
2-brompropan
1-brompropan
(saûn phaåm chính)
(saûn phaåm phuï)
21
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’ * Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập.
GV cho HS xem một số hình ảnh nhựa được
làm từ PE hoặc PP.
Đây là nhựa tổng hợp mà thành phần để tổng
hợp nên nó chính là anken, hôm nay chúng ta
sẽ được học về phản ứng tổng hợp nên các
loại nhựa này.
6’ * Hoạt động 2.
2. Phản ứng trùng hợp:
Khi có nhiệt độ, áp suất và xúc tác thích hợp,
các anken có thể tham gia phản ứng cộng hợp
liên tiếp với nhau, tạo thành những phân tử có
mạch rất dài và phân tử khối lớn.
… + CH
2
=CH
2
+ CH
2
=CH + CH
2
=CH
2
+ …
…-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-…
nCH
2
= CH
2
–CH
2
-CH
2

Phản ứng trùng hợp (thuộc loại phản ứng
polime hóa) là quá trình kết hợp liên tiếp
nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự
nhau tạo thành những phân tử rất lớn (gọi là
polime).
Monome: CH
2
=CH
2

Polime: –CH
2
-CH
2

Mắt xích: –CH
2
-CH
2

Hệ số trùng hợp: n, thường lấy giá trị trung
bình.
Câu hỏi áp dụng:
Viết sơ đồ phản ứng trùng hợp propilen và chỉ
rõ monome, polime, mắt xích, hệ số trùng
hợp.
nCH
2
=CH-CH
3

propilen
CH
2
CH
CH
3
n
Polipropilen (PP)
Monome: CH
3
-CH
2
=CH
Polime:
CH
2
CH
CH
3
n
Mắt xích:
CH
2
CH
CH
3
22
t
o
, p, xt
t
o
, p, xt
n
n
t
o
, p, xt
Hệ số trùng hợp: n.
6’ * Hoạt động 3.
3. Phản ứng oxi hóa:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV biểu diễn cho HS xem hai thí nghiệm:
1. Thí nghiệm sục khí C
2
H
4
vào dung dịch
thuốc tím.
2. Đốt khí C
2
H
4
.
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng. 1. Dung dịch thuốc tím mất màu,
xuất hiện kết tủa đen.
2. Etilen cháy trong không khí
với ngọn lửa màu vàng.
a). Phản ứng oxi hóa hoàn toàn:
Chúng ta đã học về phản ứng cháy của hợp
chất hữu cơ, vậy ai có thể lên viết phương
trình hóa học phản ứng cháy của anken.
Gọi HS lên viết phương trình hóa học phản
ứng cháy của anken và cân bằng.
C
n
H
2n
+
2
n3
O
2
nCO
2
+nH
2
O
Nhận xét gì về số mol giữa CO
2
và H
2
O?
OHCO
22
nn =
Khi ta đốt một hidrocacbon có
OHCO
22
nn
=
ta
có thể kết luận đó là anken được không?
Không, vì khi đốt xicloankan
cũng cho
OHCO
22
nn =
.
Vậy khi đốt một hidrocacbon có
OHCO
22
nn
=

ta có thể kết luận được điều gì?
Hidrocacbon đó có công thức
chung là C
n
H
2n
.
b). Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:
Phản ứng etilen làm mất màu dung dịch thuốc
tím là phản ứng oxi hóa hoàn toàn. Từ phản
ứng này ta có thể rút ra nhận xét, ngoài dùng
dung dịch brom làm thuốc thử để nhận anken
ta có thể dùng dung dịch thuốc tím.
Phương trình hóa học của phản ứng trên như
sau:
3CH
2
=CH
2
+ 4H
2
O + 2KMnO
4

3HO-CH
2
-CH
2
-OH + 2MnO
2
↓ + 2KOH
2’ * Hoạt động 4.
IV. Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm:
GV cho HS xem mô hình điều chế etilen trong
phòng thí nghiệm.
C
2
H
5
OH CH
2
=CH
2
+ H
2
O
Alcol etylic
2. Trong công nghiệp:
Trong công nghiệp, điều chế anken bằng cách
đề hidro hóa ankan.
Gọi HS lên bảng viết phương trình.
C
n
H
2n+2
C
n
H
2n
+ H
2

1’ * Hoạt động 5.
23
t
o
H
2
SO
4
, 170
o
C
t
o
, p, xt
V. Ứng dụng:
HS tự nghiên cứu.
5’ * Hoạt động 6.
Câu hỏi thảo luận:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Có 3 ống nghiệm chứa dung dịch KMnO
4
loãng. Cho vài giọt hexen vào ống nghiệm thứ
nhất, vài giọt hex-1-en vào ống nghiệm thứ
hai. Lắc đều cả ba ống nghiệm, để yên thì thu
được kết quả như hình sau:
Ống nghiệm thứ nhất và thứ hai đã chuyển
thành ống nghiệm nào trong hình trên? Giải
thích kết quả thí nghiệm.
(Bài tập 8, trang 165, SGK Hóa học 11, nâng
cao).
Ống nghiệm thứ nhất chuyển
thành ống nghiệm b) ở hình trên.
Hexan không phản ứng với dung
dịch KMnO
4
, không tan trong
dung dịch KMnO
4
nên chất lỏng
phân thành 2 lớp, dung dịch
không bị nhạt màu đi.
Ống nghiệm thứ hai chuyển
thành ống nghiệm c) ở hình trên.
Hex-1-en có phản ứng oxi hóa
với dung dịch KMnO
4
làm nhạt
màu dung dịch KMnO
4
, sản
phẩm sinh ra không tan trong
nước vì vậy phân làm hai lớp.
* Củng cố:
Phát phiếu học tập cho HS hoàn thành trong 8’.
* Dặn dò:
Học bài anken để có thể học tốt bài ankadien.
Phụ lục
Phiếu học tập
Câu 1. Viết sơ đồ phản ứng trùng hợp isobutilen và chỉ rõ monome,
mắt xích của polime.
(Bài tập 3b, trang 164, SGK Hóa học 11, nâng cao).
Câu 2. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch thuốc tím:
A. Butan. C. Cacbon đioxit.
B. But-1-en. D. Metylpropan.
Câu 3. Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom, thấy
dung dịch bị nhạt màu và không còn khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng
4,90 gam.
a). Viết các phương trình hóa học và giải thích các hiện tượng ở thí nghiệm trên.
b). Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
(Bài tập 6, trang 132, SGK Hóa học 11, cơ bản).
Gợi ý đáp án phiếu học tập
Câu 1.
24
CH
2
CH CH
3
CH
3
CH
2
=C
CH
3
CH
3
CH
2
C
CH
3
CH
3
n
t
o
, p , xt
Isobutilen
Monome:
CH
2
CH CH
3
CH
3
Mắt xích:
CH
2
C
CH
3
CH
3
Câu 2. B.
Câu 3.
a). Các phương trình hóa học của phản ứng:
CH
2
=CH
2
+ Br
2
→ CH
2
Br-CH
2
Br
CH
2
=CH-CH
3
+ Br
2
→ CH
2
Br-CHBr-CH
3

Giải thích: dung dịch brom bị nhạt màu do brom phản ứng với hỗn hợp tạo thành các hợp
chất không màu. Khối lượng bình tăng do các sản phẩm tạo thành là chất lỏng.
b). Gọi a, b lần lượt là số mol của C
2
H
4
và C
3
H
6
.



=
=






=+
==+
05,0b
1,0a
90,4b42a28
15,0
4,22
36,3
ba







==
==
%3,33100
36,3
4,22.05,0
V%
%7,66100
36,3
4,22.1,0
V%
63
42
HC
HC
* Trò chơi (6’)
Chia lớp học thành hai đội: Mỗi đội cử ra hai thành viên. Bốc thăm để chọn đội nào thi
trước. Mỗi đội có thể tự đặt tên cho đội mình liên quan đến anken.
Một thành viên sẽ đứng quay mặt xuống khán giả, một thành viên còn lại sẽ nhìn thấy
các hình ảnh gợi ý. Bạn này có nhiệm vụ mô tả từ đó cho đồng đội của mình hiểu, sẽ là
phạm luật nếu dùng từ trùng với đáp án, hoặc dùng từ viết tắt, từ tiếng nước ngoài… Mỗi
đội sẽ có thời gian 10s để chuẩn bị, 60s để diễn tả và đoán các từ. Đội nào đoán chính xác
nhiều từ hơn sẽ là đội chiến thắng.
Đội A Đội B
Dung dịch brom Thuốc tím
25