ĐỀ THI HSG 9 - TỈNH THÁI BÌNH

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu ĐỀ THI HSG 9 - TỈNH THÁI BÌNH

Sở Giáo dục - Đào tạo
Thái Bình

Đề chính thức
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS
Năm học 2007-2008
Môn thi: Sinh học
Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 02 trang)
Phần I: (5 điểm) Trắc nghiệm
Học sinh chọn ý trả lời đúng nhất, điền theo mẫu sau vào tờ giấy thi:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ý trả lời
Câu 1: Điều kiện cần cho sự thụ tinh là:
a) Trứng và tinh trùng phải tới đợc cổ tử cung.
b) Trứng gặp tinh trùng và tinh trùng lọt đợc vào trứng để tạo thành hợp tử.
c) Trứng gặp tinh trùng ở tử cung và hoà lẫn vào nhau.
d) Cả a và b.
Câu 2: Điểm độc đáo nhất trong phơng pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là:
a) Cặp tính trạng đem lai phải tơng phản.
b) Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng qua các thế hệ lai.
c) Theo dõi sự di truyền của tất cả các tính trạng qua các thế hệ lai.
d) Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đợc trong thí nghiệm.
Câu 3: Theo Menđen, cặp nhân tố di truyền quy định tính trạng:
a) Phân li đồng đều về mỗi giao tử. b) Cùng phân li về mỗi giao tử.
c) Hoà lẫn vào nhau khi phân li về mỗi giao tử. d) Lấn át nhau khi phân li về mỗi giao tử.
Câu 4: Ngành công nghệ tế bào có những ứng dụng gì?
a) Nhân giống nhanh chóng cây trồng hay nhân bản vô tính đối với một số động vật.
b) Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
c) Tạo cây trồng sạch bệnh và tạo giống mới.
d) Cả a, b, c đều đúng.
Câu 5: Cơ chế phát sinh thể dị bội là do sự phân ly không bình thờng của một cặp NST trong giảm phân, tạo nên:
a) Giao tử có 3 NST hoặc không có NST nào của cặp tơng đồng.
b) Giao tử có 2 NST hoặc không có NST nào của cặp tơng đồng.
c) Hai giao tử đều có 1 NST của cặp tơng đồng.
d) Hai giao tử đều không có NST nào của cặp tơng đồng.
Câu 6: Chọn câu sai trong các câu sau đây:
a) Thờng biến phát sinh trong đời sống cá thể dới ảnh hởng trực tiếp của môi trờng ngoài.
b) Thờng biến không di truyền đợc nên sẽ mất đi khi điều kiện ngoại cảnh gây ra nó không còn nữa.
c) Thờng biến biểu hiện đồng loạt theo một hớng xác định, tơng ứng với điều kiện ngoại cảnh.
d) Thờng biến là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
Câu 7: Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở kiểu gen nào sau đây?
a) aabbcc b) Aabbcc c)AaBbcc d) AaBbCc
Câu 8: Chọn lọc cá thể đợc áp dụng một lần cho những đối tợng nào?
a) Cây nhân giống vô tính. b) Cây tự thụ phấn.
c) Cây giao phấn. d) Cây nhân giống vô tính và cây tự thụ phấn.
Câu 9: Phép lai nào dới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất:
a) AABB x AaBb b) AABb x Aabb c) AABB x AABb d) Aabb x aaBb
Câu 10: Trờng hợp nào sau đây hiện tợng thoái hoá giống sẽ xảy ra?
a) Cà chua tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
b) Đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
c) Ngô tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
d) Chim bồ câu thờng xuyên giao phối gần.
1
Phần II: (1 điểm) Tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô trống để hoàn thiện bảng
Tóm tắt vai trò chủ yếu của một số muối khoáng
Loại muối
khoáng
Vai trò chủ yếu Nguồn cung cấp
Natri và Kali
(Na, K)
- Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào, trong nớc
mô, huyết tơng.
- Tham gia các hoạt động trao đổi của tế bào và hoạt động
co cơ, dẫn truyền xung thần kinh.
(1)
Canxi (Ca) (2) - Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có
mặt vitamin D.
- Có nhiều trong sữa, trứng, rau xanh.
Sắt (Fe) (3) Có trong thịt, cá, gan, trứng, các
loại đậu.
Iốt (I) - Là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp (4)
(Lu ý: Học sinh chỉ cần viết vào bài làm: (1) là:; (2) là:; (3) là:; (4) là:)
Phần III: (14 điểm) Tự luận
Câu 1: (2 điểm) Nghiên cứu quan hệ giữa các sinh vật trong môi trờng ngời ta thấy các hiện tợng:
1) Nấm và tảo cùng sống với nhau để tạo thành địa y.
2) Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá đợc đa đi xa.
Các quan hệ trên thuộc loại quan hệ gì? Nêu tên gọi cụ thể của mỗi dạng quan hệ và so sánh hai hình thức
quan hệ này.
Câu 2: (2 điểm)
a) Cho hình tháp tuổi sau đây :
- Em hãy cho biết tên của dạng hình tháp?
- ý nghĩa sinh học của dạng hình tháp này?
b) Những loài sinh vật có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trờng thì đó là sinh vật hằng nhiệt
hay biến nhiệt? Động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt thì loài nào có khả năng phân bố rộng hơn? Vì sao?
Câu 3: (2 điểm) Gen B có chiều dài 0,51àm bị đột biến thành gen b. Gen b có chiều dài hơn gen B là 3,4 A
0
.
a) Xác định dạng đột biến và cho biết tên gọi cụ thể của dạng đột biến nói trên.
b) Tính khối lợng phân tử của gen b. Biết khối lợng phân tử trung bình của 1 nuclêôtit là 300 ĐVC.
c) Tại sao đột biến gen thờng có hại cho bản thân sinh vật?
Câu 4: (3 điểm)
a) Một NST có trình tự các gen phân bố: ABCDE FGH
Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiệu các gen trên NST; (): tâm động.
Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự: ABCDE FG
- Xác định dạng đột biến.
- Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST thứ 21 ở ngời thì gây hậu quả gì?
b) Phân biệt thờng biến và đột biến.
Câu 5: (2 điểm)
a) ở một loài thực vật, với hai gen alen A và a, khởi đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa. Sau 2 thế hệ tự thụ
phấn liên tục kết quả kiểu gen AA, aa và Aa sẽ chiếm tỷ lệ là bao nhiêu?
b) Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tợng thoái hoá nhng phơng pháp này vẫn đợc
ngời ta sử dụng trong chọn giống?
Câu 6: (3 điểm) ở một loài động vật có bộ NST 2n = 50. Quan sát nhóm tế bào của loài bớc vào giảm phân.
a) Một nhóm tế bào sinh dục mang 400 NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo. Nhóm tế bào này đang ở
kỳ nào? Số lợng tế bào bằng bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trong nhóm tế bào nh nhau.
b) Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 800 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào. Xác định số lợng tế
bào của nhóm. Khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân II thì tạo ra đợc bao nhiêu tế bào con?
c) Cho rằng các tế bào con đợc tạo ra ở trên hình thành các tinh trùng và đều tham gia vào quá trình thụ tinh,
trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 3,125% số tinh trùng đợc tạo thành nói trên. Xác định số hợp tử đ-
ợc tạo thành. Cho biết mọi diễn biến trong quá trình giảm phân của nhóm tế bào trên là nh nhau.
------------------------Hết------------------------
Họ và tên thí sinh: SBD:..
Sở Giáo dục - Đào tạo
Thái Bình

kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS
Năm học 2007-2008
Hớng dẫn chấm và biểu điểm
môn sinh học
(Đáp án có 02 trang)
2
Phần I: (5 điểm) Trắc nghiệm
Mỗi câu trả lời đúng cho 0,50 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ý trả lời
b b a d b d d d c c
Phần II: (1 điểm) Điền cụm từ thích hợp vào ô trống
ý
Nội dung Điểm
(1)
- Có trong muối ăn.
- Có nhiều trong tro thực vật.
0,25
(2)
- Là thành phần chính trong xơng, răng.
- Có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ, trong quá trình đông máu, trong phân
chia tế bào, trao đổi glicôgen và dẫn truyền xung thần kinh.
0,25
(3) - Là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu. 0,25
(4) - Có trong đồ ăn biển, dầu cá, muối iốt, rau trồng trên đất nhiều iốt. 0,25
Phần III: (14 điểm) Tự luận
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
(2,0 điểm)
* Các quan hệ trên thuộc loại quan hệ hỗ trợ khác loài 0,50
* Tên gọi của mỗi dạng quan hệ: 1. Cộng sinh
2. Hội sinh 0,50
* So sánh 2 hình thức quan hệ.
- Giống nhau: + Đều là hình thức quan hệ sinh vật khác loài.
+ Các sinh vật hỗ trợ với nhau trong quá trình sống.
- Khác nhau: + Quan hệ cộng sinh: 2 loài cùng sống với nhau và
cùng có lợi.
+ Quan hệ hội sinh: 2 loài cùng sống với nhau, 1 bên
có lợi và bên còn lại không có lợi cũng không bị hại.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 2
(2,0 điểm)
a) * Tên của dạng hình tháp: Dạng ổn định
* ý nghĩa sinh học:
- Tỷ lệ sinh của quần thể: Vừa phải
- Số lợng cá thể trong quần thể : ổn định
0,50
0,25
0,25
b) Nhiệt độ ảnh hởng thờng xuyên tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trờng, đó là sinh vật biến nhiệt.
- Động vật hằng nhiệt phân bố rộng hơn vì những loài động vật này có khẳ
năng điều hoà thân nhiệt. 0,50
0,50
Câu 3
(2,0 điểm)
a) Dạng đột biến:
- Chiều dài tăng thêm 3,4 A
0
tơng ứng 1 cặp nuclêôtit.
- Chiều dài gen b hơn gen B đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit.
0,50
b) Khối lợng phân tử gen b:
- Đổi 0,51 àm = 5100 A
0
- Chiều dài gen b: 5100 + 3,4 = 5103, 4 A
0
- Số nuclêôtit của gen b:
5103, 4
2 3002
3, 4
ì =
nuclêôtit
- Khối lợng phân tử gen b: 300 x 3002 = 900.600 đvc
02,5
02,5
0,5
c) Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thờng là có hại cho bản thân sinh
vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc và
duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình
tổng hợp prôtêin. 0,5
3
Câu 4
(3,0 điểm)
a) - Dạng đột biến: Do đột biến mất đoạn mang gen H kiểu đột biến cấu
trúc NST dạng mất đoạn.
- Hậu quả: ở ngời, mất đoạn nhỏ ở đầu nhiễm sắc thể thứ 21 gây bệnh ung
th máu.
0,5
0,5
b) Phân biệt thờng biến và đột biến
Thờng biến Đột biến
- Là những biến đổi kiểu hình, không
biến đổi trong vật chất di truyền.
- Diễn ra đồng loạt, có định hớng.
- Không di truyền đợc.
- Có lợi, đảm bảo cho sự thích nghi
của cơ thể.
- Biến đổi trong vật chất di truyền
(ADN, NST).
- Biến đổi riêng lẻ, từng cá thể, gián
đoạn, vô hớng.
- Di truyền đợc.
- Đa số có hại, một số có lợi hoặc
trung tính; là nguyên liệu cho quá
trình tiến hoá và chọn giống.
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5
(2,0 điểm)
a) Sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tục:
- TLKG : AA = aa = 37,5%
- TLKG : Aa = 25%
0,5
0,5
b) Phơng pháp này vẫn đợc dùng trong chọn giống vì:
- Ngời ta dùng các phơng pháp này để củng cố và duy trì một số tính trạng
mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng,
phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
- Đây là một biện pháp trung gian để chuẩn bị lai khác dòng tạo u thế lai.
0,75
0,25
Câu 6
(3,0 điểm)
a) - Kì giữa I hoặc kì giữa II.
- 8 tế bào ở kì giữa I hoặc 16 tế bào ở kì giữa II.
0,5
0,5
b) - Các NST đang phân li về 2 cực tế bào là dấu hiệu cho biết nhóm tế bào thứ
hai đang ở kì sau II.
- Số lợng tế bào của nhóm: 800 : 50 = 16 tế bào
- Khi nhóm tế bào trên kết thúc giảm phân II thì số tế bào con đợc tạo thành
là: 16 x 2 = 32 tế bào.
0,25
0,25
0,5
c) - Số tinh trùng trực tiếp thụ tinh là:
32 x 3, 125% = 1 tinh trùng
- Mỗi tinh trùng trực tiếp thụ tinh với 1 trứng tạo thành 1 hợp tử. Vậy
số hợp tử tạo thành = số tinh trùng thụ tinh = 1 hợp tử.
0,5
0,5
Chú ý: + Bài làm đợc chấm tới 0,25 điểm và điểm toàn bài là tổng số điểm của các câu
không làm tròn.
+ Học sinh diễn đạt hoặc giải theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
------------------------Hết------------------------
4

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu ĐỀ THI HSG 9 - TỈNH THÁI BÌNH