Giáo án buổi hai Ngữ văn 8

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Giáo án buổi hai Ngữ văn 8

Tuần 19 - Luyện đề: Nhớ rừng
Tiết 37,38 - Luyện đề: Ông đồ
Bài 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Hai bài thơ Nhớ rừng, Ông đồ đợc sáng tác vào khoản thời gian nào?
A. Trớc cách mạng tháng 8 năm 1945.
B. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
C. Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ.
D. Trớc năm 1930.
Câu 2: Nhận xét nào nói đúng nhất những cảnh tợng đợc miêu tả đặc sắc trong bài thơ Nhớ rừng?
A. Cảnh núi rừng kỳ vĩ, khoáng đạt và bí hiểm.
B. Cảnh vờn bách thú tù túng, tầm thờng và giả dối.
C. Cảnh đại ngàn bao la, rộng lớn
D. Gồm A và B
Câu 3: Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tợng đối lập nhau trong Nhớ
rừng?
A. Để làm nổi bật hình ảnh con hổ.
B. Để gây ấn tợng đối với ngời đọc
C. Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ.
D. Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với con hổ.
Câu 4: Hoài Thanh cho rằng Ta tởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh
phi thờng. Theo em, ý kiến đó chủ yếu nói về đặc điểm gì của bài thơ Nhớ rừng?
A. Tràn đầy xúc cảm mãnh liệt. C. Giàu hình ảnh.
B. Giàu nhịp điệu. D. Giàu giá trị tạo hình.
Câu 5: Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì?
A. Lòng thơng ngời và tình yêu thiên nhiên.
B. Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ
C. Tình yêu đất nớc và nỗi sầu nhân thế
D. Lòng thơng ngời và niềm hoài cổ.
Câu 6: Hai câu thơ Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu sử dụng biện pháp tu từ
gì?
A. So sánh c. Nhân Hoá
B. Hoán dụ D. ẩn dụ
Câu 7: Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra nh thế nào?
A. Đợc mọi ngời yêu quý vì đức độ
B. Đợc mọi ngời trọng vọng, tôn kính vì tài viết chữ đẹp.
C. Bị mọi ngời quên lãng theo thời gian
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 8: Dòng thơ nào thể hiện rõ nhất tình cảnh đáng thơng của ông đồ?
A. Nhng mỗi năm mỗi vắng Ngời thuê viết nay đâu?
B. Năm nay hoa đào nở Không thấy ông đồ xa.
C. Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đờng không ai hay.
D.Những ngời muôn năm cũ Hồn ở đầu bây giờ?
Câu 9: Hình ảnh nào trong khổ thơ đầu đợc lặp lại ở khổ thơ cuối của bài thơ?
A. Ông đồ C. Mực tàu
B. Hoa đào D. Giấy đỏ
Câu 10: Dòng nào nói đúng nhất tình cảm của tác giả gửi gắm trong hai câu cuối bài thơ ông đồ?
A. Cảm thơng và ngậm ngùi trớc cảnh cũ ngời xa.
B. Lo lắng trớc sự phai tàn của các nét văn hoá truyền thống.
C. ân hận vì đã thờ ơ với tình cảnh đáng thơng của ông đồ.
D. Buồn bã vì không đợc gặp lại ông đồ.
Bài 2: Giới thiệu về tác giả Thế Lữ và tác phẩm Nhờ rừng.
Bài 3: Nêu những nét chính về nghệ thuật của bài thơ.
Bài 4: Chứng minh rằng: Đoạn 3 của bài thơ có thể coi là một bộ tranh Tứ bình lộng lẫy.
Bài 5: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về thơ của Thế Lữ: Đọc đôi bài, nhất là Nhớ
rừng, ta tởng chừng nh thấy những chữ bị xô đẩy, vị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng. Thế Lữ nh
một thế tớng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cỡng đợc.
Em hiểu ý kiến trên nh thế nào? Theo em, Đội quân Việt ngữ mà Hoài Thanh nói đến có thể gồm
những yếu tố gì?
Bài 6: Lập dàn ý cho đề sau: Phân tích tâm trạng của con hổ trong bài Nhờ rừng của Thế Lữ.
Bài 7: Giới thiệu về Vũ Đình Liên và bài thơ Ông đồ.
Bài 8: Theo em, bài thơ Ông đồ có những đặc sắc gì về nghệ thuật.
Bài 9: Phân tích cảm thụ các câu sau:
Giấy đỏ buồn không thắm,
Mực đọng trong nghiên sầu
Lá vàng rơi trên giấy,
Ngoài trời ma bụi bay
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng,
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
Dân chài lới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm,
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ .
Đáp án:
Bài 1: A D C- A D C B C A- A
Bài 2:1. Thế Lữ (1907 1989) là ngời hai lần tiên phong trong văn học Việt Nam: ngời mở đầu
cho sự toàn thắng của phong trào Thơ mới và ngời xây dựng nền móng cho nền kịch nói nớc nhà.
2. Vai trò của Thế Lữ với thơ mới đợc Hoài Thanh xác nhận: Độ ấy thơ mới vừa ra đời. Thế Lữ
nh vầng sao đột hiện ánh sáng chói khắp cả trời thơ Việt Nam. Dẫu sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi
ít nhiều, nhng ngời ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ
này. Thế Lữ không bàn về Thơ mới, không bênh vực Thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết. Thế
Lữ chỉ lặng lẽ, chỉ điềm nhiên bớc vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xa phải tan vỡ.
3. Nhớ rừng đợc coi là thi phẩm tiêu biểu nhất của Thế Lữ . Mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách
thú, nhà thơ đã diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại giả dối, đọc bằng cảm xúc lãng mạn tràn đầy, bằng
sự hoà điều giữa thơ - nhạc hoạ. Thông qua tâm sự của chúa sơn lâm, tác giả đã khơi gợi lòng yêu n-
ớc thầm kín của ngời dân mất nớc lúc bấy giờ. Là một trong những bài thơ hay nhất của Thơ mới chặng
đầu (1932 1935 ) góp phần đem lại chiến thắng cho Thơ mới. Nhớ Rừng là một bài thơ 8 chữ
..vần liền, vần bằng, trắc hoán vị đều đặn.
Bài 3: Sức hấp dẫn của bài thơ còn ở những giá trị nghệ thuật đặc sắc của nó, những giá trị tiêu
biểu cho Thơ mới ở giai đoạn đầu.
+ Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn với mạch cảm xúc sôi nổi, mãnh liệt và trí tởng tợng
phong phú, bay bổng. Chính cảm hng lãng mạn này đã sản sinh ra những hình ảnh thơ giàu chất tạo
hình, đầy ấn tợng, đặc biệt là những chi tiết miêu tả vẽ đẹp hùng vĩ mà thơ mộng của núi rừng.
+ Bài thơ có những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng làm nên nội dung sâu sắc của tác phẩm.
Không phải ngẫu nhiên mà tác giả lại chọn hình thức mợn lời con hổ ở vờn bách thú. Hình tợng con
hổ chúa sơn lâm bị giam cầm trong cũi sắt là biểu tợng của ngời anh hùng bị thất thế sa cơ mang
tâm sự u uất đầy bi tráng. Cảnh rừng già hoang vu giang sơn của chúa sơn lâm là biểu t ợng của
thế giới rộng lớn, khoáng đạt, thế giới của tự do, tơng phản với hình ảnh chiếc cũi sắt nơi vờn bách thú
là biểu tợng của cuộc sống tù hãm, chật hẹp. Với những hình ảnh có ý nghĩa biểu tợng đó, nhà thơ nói
lên tâm sự của mình một cách kín đáo và sâu sắc.
+ Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm. Sức mạnh chi phối ngôn ngữ và nhạc
điệu của bài thơ xét cho cùng vẫn là sức mạnh của mạch cảm xúc sôi nổi, mảnh liệt. Bài thơ đầy nhạc
tính, âm điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt ( có câu ngắt nhịp rất ngắn, có câu lại trải dài). Giọng
thơ khi thì u uất, dằn vặt, khi thì say sa, tha thiết, hùng tráng, song tất cả vẫn nhất quán, liền mạch và
tràn đầy cảm xúc.
Bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn, bằng việc mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú,
bài Nhớ rừng đã diến tả sâu sắc nỗi chán ghét cảnh sống tù túng, tầm thờng, giả dối và niềm khát khao
tự do mãnh liệt, từ đó gợi lên lòng yêu nớc thầm kíncủa ngời dân mất nớc thủơ ấy.
Bài 4 : Đoạn 3 của bài thơ có thể coi nh một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy. Bốn cảnh, cảnh nào
cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể. Đó là cảnh những đêm vàng bên bờ
suối hết sức diễm ảo với hình ảnh con hổ say mồi đứng uống ánh trăng tan đầy lãng mạn. Đó là cảnh
ngày ma chuyển bốn phơng ngàn với hình ảnh con hổ mang dáng dấp đế vơng: Ta lặng ngắm giang
sơn ta đổi mới. Đó là cảnh bình minh cây xanh nắng gội chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim đang
ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm. Và đó là cảnh Chiều lênh láng máu sau rừng thật dữ dội với
con hổ đang chờ đợi mặt trời chết để chiếm lấy riêng phần bí mật trong vũ trụ. ở cảnh nào núi rừng
cũng mang vẻ đẹp hùng vĩ vừa thơ mộng, và con hổ nổi bật lên với t thế lẫm liệt, kiêu hùng, đúng là
một chúa sơn lâm đầy uy lực.
Nhng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết tới đau đớn của con hổ. Một
loạt điệp ngữ :nào đâu, đâu những . cứ lặp đi lặp lại, diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc khuôn nguôi của
con hổ đối với những cảnh không bao giờ còn thấy nữa. Và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong
tiếng than u uất: - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?.
Bài 5: - Cần hiểu cách diễn đạt hình ảnh của Hoài Thanh:
- Khi nói tởng chừng thấy chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng là Hoài Thanh
muốn khẳng định mạch cảm xúc sôi trào, mãnh liệt chi phối câu chữ trong bài thơ của Thế Lữ. Đây
chính là một trong những đặc điểm tiêu biểu của bút pháp thơ lãng mạn và cũng là yếu tố quan trọng
tạo nên sự lôi cuốn mãnh mẽ của bài Nhớ rừng.
- Khi nói Thế Lữ nh một viên tớng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không
thể cỡng đợc tức là nhà phê bình khẳng định tài năng của tác giả trong việc sử dụng một cách chủ
động, linh hoạt, phong phú, chính xác và đặc biệt hiệu quả ngôn ngữ (tiếng việt) để có thể biểu đạt tốt
nhất nội dung của bài thơ.
- Đội quân Việt ngữ có thể bao gồm nhiều yếu tố nh những từ ngữ, hình ảnh thơ (đặc biệt phải
kể đến những hình ảnh giàu chất tạo hình tả cảnh sơn lâm hùng vĩ gây cho ngời đọc ấn tợng đậm nét về
vẻ đẹp vừa phi thờng tráng lệ, vừa thơ mộng),các cấu trúc ngữ pháp, thể loại thơ, ngữ điệu và nhạc điệu
phong phú, giàu sức biểu cảm (ấm điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt có câu nhịp rất ngắn, có
câu lại trải dài). Điều này có thể nhận thấy rõ nhất qua đoạn 2 và 3 của bài thơ miêu tả cảnh núi rừng
hùng vĩ và hình ảnh con hổ trong giang sơn mà nó ngự trị.
Bài 6: A. Mở bài:
Giới thiệu bài thơ và hình tợng con hổ.
+ Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ đợc viết năm 1934, in trong tập Mấy vần thơ (1935) Nhớ
rừng làm một trong những bài thơ vào hàng kiệt tác của Thế Lữ và của cả phong trào thơ mới.
+ Con hổ là hình tợng trung tâm của bài thơ. Mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú, tác giả diễn
tả niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nớc của con ngời những ngày nô lệ.
B. Thân bài:
1. Tâm trạng của con hổ trong cảnh giam cầm ở vờn bách thú:
+ Niềm căm uất gậm một khối căm hờn trong cũi sắt và nỗi ngao ngán nằm dài trông ngày
tháng dần qua (đoạn 1).
+ Tâm trạng chán trờng và thái độ khinh biệt trớc sự tầm thờng, giả dối ở vờn bách thú (đoạn 4).
2. Nỗi nhớ rừng da diết không nguôi của con hổ ( đoạn 2, 3 và 5):
+ Con hổ nhớ cảnh nớc non hùng vĩ với tất cả những gì lớn lao, dữ dội, phi thờng.
+ Con hổ nhớ tiếc về một thuở tung hoành hống hách những ngày xa đầy tự do và uy quyền của
chúa sơn lâm.
C. Kết bài:
+ Tâm trạng của con hổ là một ấn dụ thể hiện một cách kín đáo tâm trạng của tác giả, cũng là tâm
sự yêu nớc của những ngời Việt Nam thuở ấy: họ chán ghét cảnh sống tù túng, tầm thờng của thực tại
nô lệ và khao khát tự do.
+ Tâm trạng ấy đã làm nên giá trị và sức sống lâu bền của bài thơ.
Bài 7: 1. Từ khi phong trào thơ mới ra đời ta thấy có thơ Vũ Đình Liên trên các báo. Ngời cũng ca
tình yêu nh hầu hết mọi nhà thơ hồi bấy giờ. Nhng hai nguồn thi cảm chính của ngời là lòng thơng ngời
và tình hoài cổ. Ngời thơng những cảnh thân tàn ma dại, ngời nhớ những cảnh cũ ngời xa. Có một lần
hai nguồn cảm hứng ấy đã gặp nhau và đã để lại cho chúng ta một bài thơ kiệt tác: Ông đồ. Ông đồ mỗi
năm đến mùa hoa đào, lại ngồi viết thuê bên đờng phố: Ông chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thơng
của một thời tàn (Lời của Vũ Đình Liên trong th gửi Hoài Thanh) ít khi có bài thơ bình dị mà cảm
động nh vậy (Thi nhân Việt Nam).
2. Ông đồ đợc viết theo thể ngũ ngôn. Nhng đó không phải là loại ngũ ngôn tứ tuyệt nh Tụng
giá hoàn kinh s của Trần Quang Khải hay Tĩnh dạ tứ của Lý Bạch mà là thơ ngũ ngôn nhiều khổ, mỗi
khổ 4 câu. Nét độc đáo của bài thơ này là tác giả không luận bàn, giải thích đời sự vắng bóng của ông
đồ mà đặt ông đồ trong dòng chảy thời gian, trong các tơng quan đối lập để thể hiện tâm trạng ngậm
ngùi, thơng cảm trớc một lần văn hoá đã đi qua.
Bài 8:- Thể thơ ngũ ngôn đợc sử dụng, khai thác có hiệu quả nghệ thuật cao. Thể thơ này có khả
năng biểu hiện phong phú, có thể tự sự (kể chuyện), miêu tả, triết lý, nh nhiều thể thơ khác, nhng d-
ờng nh thích hợp nhất với việc diễn tả tâm tình sâu lắng. Giọng chủ âm của bài thơ là trầm lắng, ngậm
ngùi, phù hợp với việc diễn tả tâm t, cảm xúc của bài thơ.
- Kết cấu bài thơ giản dị mà chặt chẽ có nghệ thuật. Đó là kết cấu đầu cuối tơng ứng và có hai
cảnh tợng tơng phản sâu sắc cùng miêu tả ông đồ ngồi viết thuê bên hè phố ngày Tết; cách kết cấu ấy
đã làm nổi bật chủ đề bài thơ, thể hiện tình cảnh xuất thế, tàn tạ đáng buồn của ông đồ một cách đầy ám
ảnh.
- Ngôn ngữ bài thơ rất trong sáng, bình dị, đồng thời hàm súc, d ba. Hình ảnh thơ cũng vậy,
không có gì tân kì, độc đáo, nhng đầy gợi cảm. Chẳng hạn những câu Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu, hoặc Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời ma bụi bay, có thể coi là toàn
bích, là ý tại ngôn ngoại. Chính vì chất lọc, tinh luyện mà bài thơ tuy chỉ có một hình thức bình dị,
khiêm nhờng, đã có một sức truyền cảm nghệ thuật và sức sống mạnh mẽ, lâu dài.
Bài 9: Học sinh tự làm.
TUN 20
Tit 39,40
- Luyện đề: Quê HƯƠNG
- Luyện đề : Khi con tu hú

PHN 1: Luyn : Quê hơng
I. Gii thiu chung v tỏc gi, tỏc phm:
1.Ngay t nhng sỏng tỏc u tay, T Hanh cho thy tõm hn ụng luụn gn bú vi quờ hng.
Tụi thy T Hanh l mt ngi tinh lm. T Hanh ó ghi c ụi nột rt thn tỡnh v cnh sinh hot
chn quờ hng. Ngi nghe nh thy c nhng iu khụng hỡnh sc, khụng thanh õm nh mnh hn
lngtrờn cỏnh bum ging, nh ting hỏt ca hng ng quyn r con ng quờ nho nh. Th T
Hanh a ta vo th gii tht gn gi thng ta ch thy mt cỏch m m, cỏi th gii nhng tỡnh cm ta
ó õm thm trao cho cnh vt: s mt mi say sa ca con thuyn lỳc tr v bn, ni kh au cht cha
tờn toa tu nng tru nhng bun vui su ti ca mt con ng. T Hanh luụn núi n nhng con ng.
Cng phi. Trờn nhng con ng nhng li bit bao bõng khuõng hi hp!
Nhng T Hanh s d nhỡn i mt cỏch sõu sc nh th l vỡ ngi sn cú mt tõm hn tha
thit.
2. Cng ging nh Nh rng, Quờ hng thuc th th 8 ch nhng ú l th th 8 ch xut hin
thi i Th mi (khỏc vi th hỏt trc õy). So vi hỏt núi, th th 8 ch trong Th mi phúng
khoỏng hn, t do hn. Qua bi th ny, T Hanh ó dng lờn mt bc tranh p , ti sỏng, bỡnh d
v cuc sng ca con ngi v cnh sc ca mt lng quờ ven bin bng tỡnh cm quờ hng sõu m,
m thm.
II. Luyn tp
Cõu hi v bi tp
1. Nhn nh no di õy núi ỳng nht tỡnh cm ca T Hanh i vi cnh vt, cuc sng v
con ngi ca quờ hng ụng?
A. Nh v quờ hng vi nhng k nim bun bó, au xút, thng cm.
B. Yờu thng, trõn trng, t ho v gn bú sõu sc vi cnh vt, cuc sng v con ngi ca quờ
hng.
C. Gn bú v bo v cnh vt,cuc sng v con ngi ca quờ hng ụng.
D. C A, B, C u sai.
2. Dũng no núi ỳng nht ni dung, ý ngha ca hai cõu u trong bi th?
A. Gii thiu ngh nghip v v trớ a lớ ca lng quờ nh th.
B. Gii thiu v p ca lng quờ nh th.
C. Miờu t cnh sinh hot lao ng ca ngi dõn lng chi.
D. C A, B, C u ỳng.
Hai cõu m u bi th cú ý ngha gỡ i vi ton bi?
3. Phõn tớch v p cnh ra khi ỏnh cỏ (t cõu 3 n cõu 8)
4. T Hanh ó so sỏnh cỏnh bum vi hỡnh nh no?
A. Con tun mó C.Dõn lng
B. Mnh hn lng D.Quờ hng
Hỡnh nh ú cú ý ngha nh th no?
5.Cm nhn ca nh th trc cnh thuyn v ?
6. Em cm nhn nh th no v cõu cui cựng ca bi th:
Tụi thy nh cỏi mựi nng mn quỏ!
7. Theo em õu l nhng cõu th hay nht trong bi? Hóy phõn tớc
Gi ý
1.ỏp ỏn B.
2.ỏp ỏn A.
Hai cõu u gii thiu ngn gn lng tụi. õy l hai cõu th gin d nhng nu thiu li gii
thiu ny, quờ hng s tr nờn tru tng, thiu sc truyn cm.
3. Cnh ra khi ỏnh cỏ:
- Khung cnh p: tri yờn bin lng, bỏo hiu mt ngy tt lnh (chỳ ý cỏc tớnh t trong, nh,
hng)
- Ni bt lờn trong khụng gian y l hỡnh nh chic thuyn:
+ Nh con tun mó
+ Cỏc t gõy n tng mnh: hng, phng, vt,...núi lờn sc mnh v khớ th ca con thuyn.
Cnh tng hựng trỏng, y sc sng.
- Gn lin vi hỡnh nh con thuyn l hỡnh nh dõn trai trỏng ra khi. Tt c gi lờn mt bc
tranh lao ng kho khon ti vui. (chỳ ý, hn th T Hanh trong bi th ny khỏc vi ging bun
thng thng gp trong Th mi).
- S so sỏnh c ỏo:
Cỏnh bum ging to nh mnh hn lng
Rn thõn trng bao la thõu gúp giú ...
+ Cỏc ng t : ging, rn núi v sc vn mnh m
+ Cỏch so sỏnh c ỏo: Vớ cỏnh bum ging to nh mnh hn lng. S so sỏnh ny khin cho
ngi c nhn thy c hỡnh xỏc v linh hn s vt. Tt c gn gi nhng thiờng liờng cao c.
+ Mu sc v t th bao la thõu gúp giú ca con thuyn lm tng thờm v p lóng mn v bay
bng ca hỡnh tng
4. ỏp ỏn B.
So sỏnh cỏnh bumto nh mnh hn lng l hay, c sc. Cỏnh bum biu tng cho hỡnh
búng v sc sng quờ hng. Nú tng trng cho sc mnh, lao ng sỏng to, c m v m no hnh
phỳc ca quờ nh. Nú cũn tiờu biu cho chớ khớ v khỏt vng chinh phc bin ca on trai trỏng bi
thuyn i ỏnh cỏ.
5. Cnh thuyn v qua cm nhn ca tỏc gi:
- S tp np ụng vui, s bỡmh yờn hnh phỳc ang bao ph cuc sng ni õy.
- Hỡnh nh con ngi c miờu t rt p: va kho mnh, va m cht lóng mn. H nh
nhng a con ca Thn Bin.
- Con thuyn ngh ngi nhng phớa sau cỏi im bn mi l s chuyn ng: Nghe cht mui thm
dn trong th v. Cõu th cú s chuyn i cm giỏc thỳ v. S vt nh bng cú linh hn.
on th cho thy tỡnh yờu quờ hng sõu sc ca nh th.
6. Cõu th cho thy:
- Lỳc no quờ hng cng in sõu trong tõm trớ nh th.
- Cõu th cú v p gin d nh li núi thng nhng phi yờu quờ hng n mc no mi cú
cỏch núi nh th.
7. Hc sinh chn theo cm nhn ca mỡnh, nhng chỳ ý cỏc cõu:
- Cỏnh bum ging to nh mnh hn lng
Rn thõn trng bao la thõu gúp giú ...
- Dõn chi li ln da ngm rỏm nng,
C thõn hỡnh nng th v xa xm.
Câu 8: Chứng minh rằng: Đọc bài thơ Quê hơng của Tế Hanh, chúng ta thấy rõ vẽ đẹp cuộc sống
làng chài cũng nh tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hơng mình.
(Yêu cầu lập dàn ý viết bài).
Luận điểm 1: Vẻ đẹp của quê hơng.
+ Vị trí làng chài.
+ Cuộc sống của ngời dân làng chài: Ra khơi.
Trở về.
+ Những thành viên của làng chài (vẻ đẹp, chiều sâu).
. Con ngời (những chàng trai).
. Chiếc thuyền .
Luận điểm 2: Tình yêu quê hơng của tác giả
+ Nỗi nhớ
Màu sắc
Có yêu mới nhớ -> có nguồn cảm hứng về bài thơ
Hơng
+ Những cảm nhận sâu sắc về cái hồn của quê hơng làng chài -> Tạo nên mối giao hoà diệu kỳ
giữa con ngời với quê hơng. (Tình yêu quê hơng tha thiết: con ngời là một phần của quan hệ; quê hơng
ở trong con ngời).
=> Tình yêu quê hơng tha thiết vì tình yêu ấy khởi nguồn từ chữ Thơng, vì quê hơng làng chài
nghèo khó, vất vả của mình.
PHN 2: Luyn : Khi con tu hỳ
I. Gii thiu chung v tỏc gi, tỏc phm:
1. T Hu (1920 2002) c coi l nh cao ca th tr tỡnh chớnh tr Vit Nam thi hin i.
Vi ụng, ng n vi cỏch mng cng l ng n vi th ca. ễng l nh th ca l sng ln, nim
vui ln. Sc hp dn ca th T Hu, vỡ th, trc ht xut phỏt t nim say mờ lý tng, t nhng khỏt
vng ln lao: Th ta i hóy ct cao ting hỏt - Ca ngi trm ln T quc chỳng ta.
2. Khi con tu hỳ c vit vo thỏng 7- 1939 ti nh lao Tha Ph (Hu). ang say mờ lý tng,
ang nhit tỡnh dõng tt c tụn th ch ngha, nh th cm thy ngt ngt trong cnh giam cm.
Nhng vi tinh thn cỏch mng kiờn trung, nh th vn hng v cuc i rng ln bng tỡnh cm thit
tha v khỏt vng t chỏy bng.
3. V phng din ngh thut, bi th cho thy lc bỏt thc s l th th s trng ca T Hu.
Bi th gin d th hin kh nng liờn tng phong phỳ ca nh th v cỏch xõy dng hỡnh nh gi cm,
nhun nh.
II. Luyn tp:
Cõu hi v bi tp
1. Bi th c vit trong hon cnh no? Hon cnh y cú tỏc ng nh th no n tõm hn
ngi chin s - thi s T Hu?
2. Nhn nh no núi ỳng nht ý ngha ca nhan bi th Khi con tu hỳ?
A.Gi ra s vic c núi n trong bi th.
B. Gi ra t tng c núi n trong bi th.
C. Gi ra hỡnh nh nhõn vt tr tỡnh ca bi th.
D. Gi ra thi im c núi n trong bi th.
3. Tỡm nhng chi tit núi v v p ca mựa hố. Nột c ỏo trong cỏch cm nhn ca nh th?
4. in cm t thớch hp nht hon thnh cõu nhn xột v cnh mựa hố c miờu t trong 6
cõu th u ca bi th.
Bng tng tng, nh th ó khc ho sinh ng mt bc tranh mựa hố...
A. trn ngp õm thanh C. m m, ờ
B. cú mu sc ti sỏng D. nỏo nc õm thanh v rc r sc mu
5. Phõn tớch tõm trng ca nh th th hin trong 4 cõu cui. T ú em thy ý no di õy núi
ỳng nht tõm trng ú?
A. Ut c, bn chn, khao khỏt t do n chỏy bng.
B. Nung nu ý chớ hnh ng thoỏt khi chn ngc tự.
C. Bun bc vỡ chim tu hỳ ngoi tri c kờu.
D. Mong nh da dit cuc sng bờn ngoi.
6. Trong bài thơ, tiếng tu hú được nhắc đến mấy lần? Chỉ ra sự thay đổi tâm trạng của nhà thơ khi
nghe tiếng tu hú.
7. Các nhận định dưới đây về bài thơ đúng hay sai?
a. Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do của người chiến sĩ cách
mạng trong cảnh tù đày.
A. Đúng B. Sai
b. Bằng khả năng quan sát nhạy bén, Tố Hữu đã vẽ ra một bức tranh thiên nhiên tươi đẹp trong 6
câu thơ đầu.
A. Đúng B. Sai
8. Thời gian bị giam cầm ở nhà lao Thừa Phủ, Tố Hữu có một bài thơ khác là Tâm tư trong tù viết
tháng tư năm 1939. Bài thơ này mở đầu như sau:
Cô đơn thay là cảnh thân tù
Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu.
Em hãy chỉ ra điểm giống nhau về cảm hứng nghệ thuật của đoạn thơ này và bài thơ Khi con tu
hú.
Gợi ý
1. Tháng 4 – 1939, Tố Hữu bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ (Huế), sau đó bị chuyển sang nhà tù
Lao Bảo (Quảng Trị) và nhiều nhà tù khác ở Tây Nguyên. Tháng 3 – 1942, Tố Hữu vượt ngục và tiếp tục
tham gia hoạt động cách mạng. Hiểu hoàn cảnh ra đời bài thơ, ta sẽ hiểu rõ hơn tâm trạng của nhà thơ.
Năm 1938, Tố Hữu đã từng có những vần thơ say sưa ngợi ca niềm vui khi bắt gặp lý tưởng cao
đẹp của chủ nghĩa Mác - Lê Nin:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim.
Đang hăm hở, hăng say hoạt động cách mạng thì bị bắt. Bởi thế, trong hoàn cảnh tù đày, người
thanh niên ấy luôn khao khát tự do, khao khát được “sổ lồng” để tiếp tục hoạt động. Những âm thanh của
cuộc đời vọng vào nhà tù đã khơi thức những dòng cảm xúc mãnh liệt của nhà thơ về chân trời tự do. Khi
tu hú gọi bầy cũng là lúc hè đến, người tù càng cảm thấy ngột ngạt trong cảnh giam cầm, càng khao khát
tự do đến cháy bỏng.
2. Đáp án D.
3. Cảnh mùa hè đến được miêu tả rất sinh động :
- Rộn rã âm thanh: âm thanh tu hú, âm thanh tiếng ve.
- Rực rỡ sắc màu: màu vàng của bắp, màu hồng của nắng.
- Hương vị: chín, ngọt.
- Không gian cao rộng và sáo diều chao lượn tự do,...
Cần chú ý các từ chỉ sự vận động của thời gian (đang chín, ngọt dần) sự mở rộng của không gian
(càng rộng, càng cao) sự náo nức của cảnh vật (đôi con diều sáo lộn nhào từng không).... một mùa hè
tràn đầy sinh lực.
Điều độc đáo là tất cả những cảm nhận ấy hiện lên trong tâm tưởng của nhà thơ qua âm thanh
tiếng tu hú. Những cảnh sắc đẹp đẽ của mùa hè cho ta thấy trí tưởng tượng hết sức phong phú của nhà
thơ. Đó là mùa hè đẹp đẽ, là khung trời tự do tràn đầy sức sống.
4. Đáp án D
5.Tâm trạng của nhà thơ trong 4 câu thơ cuối:
- Tiếng ve và âm thanh của cuộc sống tự do khiến nhà thơ cảm nhận sâu sắc sự ngột ngạt trong
cảnh ngục tù.
- Khát vọng tự do cháy bỏng.Câu thơ “Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!” là câu thơ muốn
phá tung xiềng xích. Giọng điệu thơ mạnh mẽ qua việc sử dụng m nhiều từ gây cảm giác mạnh (đập tan,
chết uất ), sự thay đổi nhịp thơ 6/2 ở câu 8 và 3/3 ở câu 9, màu sắc cảm thán (ôi, thôi, làm sao),...
- Đáp án A
6. Trừ nhan đề, trong bài thơ tác giả hai lần nhắc đến tiếng kêu của chim tu hú.
- Lần 1 (ở câu đầu): Gợi ra cảnh mùa hè đẹp đẽ, tràn đầy nhựa sống, khơi thức khát vọng tự do.
- Lần 2 (câu cuối): Tiếng chim khiến nhà thơ thấy bực bội, khổ đau, day dứt.
Nhưng cả hai lần tiếng chim đều vang lên như tiếng gọi của tự do.
7. a. Đáp án A
b. Đáp án B
8. Giống nhau:
- Tâm trạng buồn chán trong cảnh ngục tù.
- Lòng yêu đời tha thiết.
- Khát vọng tự do cháy bỏng.
Tuần 21 - Ôn tập văn thuyết minh
Tiết 41,42 - Luyện đề tức cảnh Pác Bó
Phần 1: Ôn tập văn thuyết minh
I. Kiến thức cơ bản:
1. Nắm vững kĩ năng thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (bao gồm kĩ năng quan sát, thu
thập tài liệu và kĩ năng tổ chức bài văn)
2. Nắm lại một cách có hệ thống các kiến thức cơ bản về văn bản thuyết minh:
- Vai trò và tác dụng của VB thuyết minh trong đời sống.
- Những đặc điểm của văn bản thuyết minh.
- Những phơng pháp thuyết minh.
- Những phơng pháp thuyết minh thờng đợc chú ý vận dụng.
- Các kĩ năng lập dàn ý và viết đoạn văn thuyết minh ở từng kiểu bài cụ thể.
II. Luyện tập:
Bài 1: đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
(1) Hà nội có nhiều danh lam thắng cảnh. (2) Tuy nhiên nếu bạn là khách phơng xa đến thăm Hà
Nội thì bạn nên dành thời gian đến thăm chùa Một Cột. (3) Chùa nằm ở trung tâm quận Ba Đình, phía
bên phải lăng Bác, trên một con phố nhỏ cùng tên: phố Chùa Một Cột.
(4) Xét về tổng thể, chùa nh một bông sen mọc lên trong lòng một cái hồ nhỏ. (5) Ngay giữa chính
lòng hồ, ngời ta xây một trụ đá lớn, đờng kính 1,2 m, nhô lên cao khỏi mặt nớc 4m. (6) ở trên khối đá
lớn này là hệ thống các thanh giằng, xà đỡ chắc chắn cho một mặt phẳng hình vuông mỗi chiều dài 3m.
(7) Trên là một toà lầu nhỏ, kiến trúc cổ mái cong. (8) ở trong toà lầu, ngời ta thờ Phật Bà Quan Âm. (9)
Để vào đợc chùa phải đi ngang qua một chiếc cầu thang bằng đá xây từ mép hồ. (10) Trên cửa có đề ba
chữ Liên Hoa đài. (11) Đây là tên đúng của chùa. (12) Tuy vậy, chúng ta thờng gọi đó là chùa Một
Cột - đơn giản và thân thuộc.
(13) Nguồn gốc ra đời của chùa Một Cột rất thú vị. (14) Tơng truyền rằng vua Lí Thái Tông nằm
mơ thấy Phật Quan Âm ngự trên toà sen nghìn cánh. (15) Nhà vua đợc Phật Bà dắt tay lên đài sen đứng
cạnh mình. (16) Vua đem giấc mộng kể cho các quan. (17) Bá quan trong triều đều cho đấy là điềm
lành và xin xây dựng một ngôi chùa thờ Quan Thế Âm. (18) Vì vậy, năm 1049 chùa đợc xây dựng với
kiến trúc đồ sộ, gọi là chùa Diên Hựu. (19) Chùa đợc xây dựng trong một hồ nớc có tên là hồ Linh
Chiều. (20) ở giữa, nhà vua cho xây dựng một trụ đá lớn. (21) Phía trên xây đá tợng trng cho đài sen
nghìn cánh. (22) Trên đó đặt một lầu cao, bên trong có tợng Phật Bà bằng đá quý. (23) Vòng
quanh hồ là dãy hành lang. (24) Lại đào ao Bích Trì, mỗi bên đầu có cầu vồng bắc để đi qua. (25) Tất
cả hợp thành một quần thể kiến trúc thật quy mô, đồ sộ.
(26) Trải qua thời gian, chùa giờ không còn tồn tại nữa. (27) Năm 1954, trớc khi rút khỏi Hà Nội,
Pháp ra lệnh nổ mìn phá huỷ chùa. (28) Khi vào tiếp quản Thủ đô, chính quyền đã cho xây dựng lại
chùa với quy mô nhỏ hơn, mô phỏng hình ảnh chùa cũ. (29) Đến tháng 4 năm 1955, việc xây dựng đ ợc
hoàn tất. (30) Trong chùa có trồng một cây bồ đề mà Tổng thống ấn Độ Pra-xát tặng Chủ tịch Hồ Chí
Minh. (31) Cả hai vị nguyên thủ đã cùng trồng cây bồ đề này. (32) Đến nay, nó đã trở thành một cây
đại thụ, tán lá vơn rộng che rợp cả khu vờn.
(33) Tuy chỉ là mô hình thu nhỏ nhng chùa Một Cột trở thành hình ảnh in sâu vào tâm linh mỗi
ngời dân Hà Nội. (34) Đây cũng là một di tích lịch sử có một không hai trên đất nớc. (35) Ngay từ năm
1962, chùa đã đợc Bộ Văn hoá xếp hạng di tích lịch sử, kiến trúc.
a. Ngôi chùa đợc thuyết minh theo trình tự nào?
b. Các câu từ 13 đến 17 có thuộc VB tự sự không?
c. Yếu tố biểu cảm xuất hiện ở phần nào của VB? Có hợp lí và cần thiết không?
d. Phần MB và KB có quan hệ nh thế nào?
e. VB đã huy động những kiến thức nào để giới thiệu về chùa Một Cột? Chỉ rõ câu văn có liên
quan.
Bài 2: a. Nêu yêu cầu của bài văn TM giới thiệu một danh lam thắng cảnh?
b. Dàn bài TM về một danh lam thắng cảnh?
c. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh: Thủ đô Hà Nội (dàn ý)?
Bài 3: a. Nêu yêu cầu của bài văn TM một trò chơi?
b. Dàn bài TM một trò chơi?
c. Giới thiệu một trò chơi dân gian: Chi chi chành chành.
Bài 4: a. Nêu yêu cầu của BVăn TM một món ăn dân tộc?
b. Dàn bài TM một món ăn dân tộc?
c. Giới thiệu một món ăn dân tộc: Chả cá Hà Nội.
Gợi ý
Bài 1: a. Ngôi chùa đợc thuyết minh theo hai trình tự:
- Trình tự không gian: từ dới lên trên, từ chính giữa mở rộng ra xung quanh (từ câu 4-10, từ câu
19-25).
- Trình tự thời gian: từ thời nhà Lí đến ngày nay (từ câu 18-32).
b. Từ câu 13-17 không thuộc kiểu VB tự sự vì nó không nhằm kể chuyện mà nhằm cung cấp tri
thức về nguồn gốc của chùa, đồng thời giải thích đặc điểm cấu tạo của chùa: Có thờ Phật Bà Quan Âm,
có những kiến trúc bằng đá trông giống đài sen,
c. Yếu tố biêủ cảm xuất hiện chủ yếu ở phần kết bài. Sự xuất hiện của yếu tố này là cần thiết. Đây
là TM về một danh lam thắng cảnh TM về cái đẹp trên quê hơng đất nớc nên cho phép bộc lộ tình
cảm, sự rung động của ngời TM ở mức độ nhất định. Điều này khiến cho VB TM thêm hấp dẫn.
d. Phần MB giới thiệu về chùa Một Cột. Phần KB vừa là tổng hợp của phần TB vừa ngầm giải
thích lí do vì sao ở phần MB lại khuyên ngời ta đến thăm chùa. Bài TM vì thế có sự hô ứng, tạo ra sự
liền mạch và mối quan hệ chặt chẽ giữa các phần trong bài.
e. Các kiến thức đợc sử dụng để viết:
- Truyền thuyết dân gian: từ câu 13 17.
- Kiến thức lịch sử: câu 18, từ câu 27 31.
- Kiến thức về kiến trúc: từ câu 4 -10, từ câu 19 25.
Bài 2:
a. Yêu cầu: Muốn viết bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh thì phải:
- Tra cứu sách vở.
- Đến nơi tham quan, quan sát, hỏi han những ngời hiểu biết để có kiến thức đáng tin cậy về nơi
ấy.
- Bài giới thiệu nên có bố cục đủ 3 phần.
- Bài giới thiệu dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy về nơi đợc giới thiệu.
- Lời văn chính xác và biểu cảm.
- Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn.
b. Dàn bài TM một danh lam thắng cảnh:
Mở bài: Giới thiệu danh lam thắng cảnh (thờng bằng một câu định nghĩa: chỉ ra đặc điểm)
Thân bài:
- Nêu vị trí của danh lam thắng cảnh.
- Nêu lịch sử hình thành của danh lam thắng cảnh (hoặc xuất xứ của tên gọi).
- Nêu các phần của danh lam thắng cảnh.
- Miêu tả DLTC.
- Nêu đặc điểm của DLTC.
Kết bài: Lời đánh giá nhận xét về DLTC.
c. VB TM một danh lam thắng cảnh: Thủ đô Hà Nội (dàn ý).
MB: Theo tài liệu TG nghiên cứu lịch sử các thủ đô ở vùng Nam á nh Viên Chăn, Phnômpênh,
Băng Kôc, Kualalămpua, Giakacta, thì trong số các thủ đô, Hà Nội là thủ đô nhiều tuổi hơn cả.
TB:
- Vị trí: Thủ đô Hà Nội thuộc đồng bằng sông Hồng, phía bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc và Thái
Nguyên, phía tây giáp tỉmh Vĩnh Phúc, phía đông giáp tỉnh Bắc Ninh và Hng Yên, phía nam giáp tỉnh
Hoà Bình.
- Xuất xứ tên gọi: Thủ đô HN ngày nay xuất hiện trong lịch sử Việt Nam chính thức vào năm
1010 (mùa thu tháng 7 năm canh tuất) với tên gọi Thăng Long. Nhà vua đã quyết định dời đô từ Hoa L
về thành Đại La. Khi đoàn thuyền của nhà vua vừa cập bến sông Nhị (sông Hồng), có rồng vàng hiện
ra, thấy điềm lành, vua Lí cho đổi tên Đại La thành Thăng Long (Rồng bay lên), nay là HN. HN đợc
sông Hồng và các phụ lu bồi đắp tạo nên. Do đó, HN gắn với sông Hồng mật thiết nh con với mẹ. Xa
kia ngời ta đã gọi sông Hồng là sông Cái sông Mẹ. Tên gọi Hà Nội có nghĩa là vùng đất bên trong
sông.
- Các điểm tham quan du lịch ở HN:
+ Chùa Một Cột: Là di tích lâu đời của HN, tên chữ là Diên Hựu, có nghĩa là phúc lành dài lâu.
Chùa ở phía tây thành phố, xây dựng năm 1049 thời vua Lí Thái Tông.
+ Hồ Tây - Đờng Thanh Niên Chùa Trấn Quốc: là một quần thể cảnh đẹp ở phía tây bắc thành
phố. Có thể ví đờng Thanh Niên nh một cái cầu bắc ngang hai hồ nớc, một bên là Hồ Tây, một bên là
hồ Trúc Bạch.
+ Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn: nằm ở vị trí trung tâm thành phố, giống nh một lẵng hoa giữa
lòng HN. Hồ gắn với truyền thuyết trả gơm của vua Lê Thái Tổ.
+ Vờn thú và công viên Thủ Lệ: ở phía tây thành phố, trên một khu đất rộng hơn 30 ha, có hồ nớc,
có thế đất tự nhiên nh hình rồng lợn.
+ Chợ Đồng Xuân: đã có hơn 100 năm, là chợ lớn nhất HN, nơi hội tụ sản vật trên rừng dới biển
của cả nớc. Chợ Đồng Xuân là chiến luỹ oanh liệt của các chiến sĩ cảm tử bảo vệ HN năm 1946.
+ Phố cổ Phố Nghề: đặc điểm chung của các phố cổ HN là nhiều tên phố bắt đầu bằng chữ
Hàng, tiếp đó là một từ chỉ một nghề nghiệp nào đó. VD: Hàng Đào, Hàng Thiếc, Hàng Mã,
KB: Lới đánh giá danh lam thắng cảnh.
- Thủ đô HN là trung tâm văn hoá chính trị của cả nớc.
- Với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, HN còn là một trung tâm du lịch thu hút khách tham
quan trong và ngoài nớc.
Bài 3:
a. Yêu cầu:
- Trớc tiên phải quan sát, tìm hiểu kĩ đặc điểm, đối tợng và cách chơi.
- Khi trình bày, cần giới thiệu lần lợt đặc điểm của trò chơi, những đối tợng chơi và nói rõ cách
chơi để cho ngời đọc hiểu đợc.
- Bố cục bài viết nên có đủ các phần: MB, TB, KB.
c. Dàn bài thuyết minh một trò chơi:
MB: Giới thiệu trò chơi. (thờng bằng một câu định nghĩa: qui sự vật đợc định nghĩa vào loại của
nó, chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng riêng.)
TB: Nêu đặc điểm, đối tợng của trò chơi và cách chơi.
KB: Lời nhận xét về trò chơi.
c. Giới thiệu một trò chơi dân gian: chi chi chành chành.
MB: Giới thiệu trò chơi: Trò chơi dân gian là vốn quý của dân tộc, đã từng gắn liền với đời sống
lao động, các cuộc hội hè và đình đám của nhân dân, nhất là đem lại niềm vui cho trẻ nhỏ.
TB:
- Đặc điểm của trò chơi: trò chơi tập thể, luyện nhanh nhẹn, phản xạ, không đòi hỏi phải có sân
chơi.
- Đối tợng chơi: nhi đồng, thiếu niên.
- Cách chơi: một ngời xoè bàn tay ra, các ngời khác giơ một ngón trỏ ra đặt vào lòng bàn tay đó.
Ngời chơi đọc nhanh bài đồng dao:chi chi chành chành, cái đanh thổi lửa, con ngựa chết trơng, tam v-
ơng ngũ đế, chấp chế đi tìm, ù à ù ập, đóng sập cửa vào. Đến chữ cuối cùng của bài đồng dao, ng ời
chơi nắm tay lại, còn mọi ngời thì cố rút tay ra thật nhanh. Ai rút không kịp, bị ngời chơi nắm trúng thì
phải xoè tay, đọc bài đồng dao trên cho những ngời khác chơi.
KB: Lời nhận xét: Trò chơi dân gian vừa thể hiện sức sáng tạo, lạc quan của ngời lao động, vừa là
phơng tiện giải trí thoải mái sau những giờ phút mệt nhọc hoặc bày tỏ niềm vui đợc mùa, chiến thắng
thiên nhiên. Đặc biệt là những bài đồng dao kèm theo sẽ làm trò chơi hứng thú và đọng mãi trong kí ức
tuổi thơ mỗi ngời.
Bài 4: Thuyết minh một món ăn mang bản sắc dân tộc:
a. Yêu cầu:
- Trớc tiên phải quan sát, tìm hiểu kĩ nguyên vật liệu và cách chế biến món ăn.
- Khi trình bày, cần giới thiệu lần lợt khâu chuẩn bị nguyên liệu, nói rõ cách thực hiện và yêu cầu
kĩ thuật của nó, sao cho ngời đọc hiểu.
- Bố cục bài viết nên có đủ các phần: MB, TB, KB.
b. Dàn ý TM một món ăn mang bản sắc dân tộc:
MB: Giới thiệu ngắn gọn: (thờng bằng một câu định nghĩa: qui sự vật đợc định nghĩa vào loại của
nó, chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng riêng.)
TB: Giới thiệu nguyên liệu, cách thực hiện, yêu cầu kĩ thuật.
KB: Lời nhận xét về món ăn.
c. Thuyết minh một món ăn mang bản sắc dân tộc: Chả cá HN.
MB: Giới thiệu món ăn: Sức sống mãnh liệt của món ăn đặc sản này đã đợc chứng minh bằng một sự
kiện không ai phủ nhận: một tên phố của Hà Nội phải bỏ đi (phố Hàng Sơn) để lấy tên món ăn này đặt
tên cho phố đó: Phố Chả Cá.
TB:
- Xuất xứ tên gọi: Sự nhờng tên đó đã diễn ra cách đây gần 100 năm. Có thể coi đó cũng là tuổi
của món chả cá HN, mà công khai sáng thuộc về gia đình họ Đoàn ở số nhà 14. Để khách dễ nhớ nhà
hàng của mình, họ Đoàn có sáng kiến bày tợng ông Lã Vọng cầm cần câu và xách xâu cá ngay ở ngoài
cửa hàng. Vì vậy mà hình thành tên gọi chả cá Lã Vọng.
- Cách thực hiện:
+ Chuẩn bị: Để thởng thức món ăn cầu kì này, xin mách nhỏ các bạn: nếu chỉ có ít thời giờ muốn
ăn vội để đi công việc thì không nên ăn chả cá. Một khi bạn đã ngồi vào bàn, nhà hàng lần lợt bày trớc
lên bàn các thứ phụ trợ: bát mắm tôm vắt chanh đánh nổi bọt trắng, điểm mấy lát ớt đỏ tơi lại đợc nhỏ
thêm vài giọt rợu cho thơm. Đĩa lạc rang đã sát vỏ lộ một màu vàng óng, hạt đều tăm tắp. Cạnh đó là
đĩa bún sợi nhỏ mợt, trắng phau. Rau thơm, rau mùi, thì là xanh mợt, hành củ tớc nhỏ trắng toát nh cánh
hoa huệ.
+ Thực hiện: Khúc dạo đầu với những mùi vị và sắc màu nh vậy thật gợi cảm biết bao. Khách sẵn
lòng chờ đợi đến lợt món chính ra mắt. Đây rồi, nhà hàng đã bê ra cái hoả lò than đặt lên bàn,
chảo mỡ trên hoả lò đang sôi sèo sèo. Những cặp chả cá đã nớng trong bếp đợc đa lên, gỡ ra cho vào
chảo mỡ để khách tự gắp vào bát cho nóng.
KB: Lời nhận xét: Bây giờ Hà Nội có nhiều nhà hàng bán chả cá, chất lợng và chả cá cũng nh nhà
hàng Lã Vọng. Vậy các bạn có thể tiện đâu dùng đấy.
Phần 2: Luyện đề Tức cảnh Pác Bó
I. Kiến thức cơ bản:
1. Bài thơ đợc sáng tác vào thàng 2 1941, sau 30 năm hoạt động ở nớc ngoài, BHồ trở về TQ.
Trớc mắt là những gian nan thử thách. Tơng lai còn mờ mịt. Hiện tại là cuộc sống đầy gian khổ ở trong
một hang nhỏ, sát biên giới. Nguồn thực phẩm chủ yếu là ngô, măng rừng. Bàn làm việc là phiến
đá bên bờ suối cạnh hang. Cần hiểu đúng những yếu tố này để thấy hết ý nghĩa của giọng điệu vui
nhẹ sang của bài thơ.
2. Hiện thực cuộc sống gian khổ bỗng trở thành thi vị, nên thơ trong cảm nhận của Bác. Từ đó
nhận ra vẻ đẹp của tâm hồn Bác: ung dung, lạc quan vợt lên mọi thử thách, gian khổ của cuộc sống
vẻ đẹp của ngời chiến sĩ trong cốt cách của một thi sĩ.
3. Bthơ là sự kết hợp của vẻ đẹp cổ điển và hiện đại. Thể thơ Đờng luật đợc sử dụng một cách tự
nhiên thanh thoát.
II. Luyện tập:
1. Thống kê những h/ả của thiên nhiên và nêu rõ mối q/hệ của các h/ả này với n/vật trữ tình trong
bthơ.
2. Có mấy cách hiểu về 3 chữ vẫn sẵn sàng ở câu thứ 2? Em chọn cách hiểu nào? Vì sao?
3. Em có cảm nhận ntn về giọng điệu riêng và tinh thần chung của bthơ? Những ytố nào giúp em
cảm nhận đợc nh vậy?
4. Qua bthơ, một mặt, có thể thấy cuộc sống của HCM ở PBó thật gian khổ, nhng mặt khác, lại
thấy Ngời rất vui, coi đó là sang. Em gthích điều đó ntn? Từ đó em hiểu HCM là ngời thế nào?
5. Hãy su tầm và ghi chép lại những câu thơ nói về niềm vui với cái nghèo, vui vì sống hoà với
th/nhiên của Bác cũng nh của các nhà thơ khác. Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa các câu thơ đó.
Gợi ý
1. Trong bthơ đầy ắp những h/ả th/nhiên. Thiên nhiên là không gian sinh hoạt của con ngời ở mọi
thời điểm: sáng ra bờ suối, tối vào hang. Th/nhiên là nguồn lơng thực, thực phẩm của con ngời: cháo
bẹ, rau măng- gợi nhớ câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm: Thu ăn măng trúc, đông ăn giá. Thú vị nhất
là th/nhiên trở thành vật dụng sinh hoạt: bàn đá để ngời c/sĩ CM dịch sử Đảng. Thiên nhiên
dờng nh bao bọc, có mặt trong mọi sinh hoạt và hành động của con ngời.
Theo một chiều ngợc lại, con ngời dờng nh cũng rất ung dung, giao hoà với th/nhiên, xem th/nhiên
nh ngôi nhà thân thuộc của mình. Giữa ngời và cảnh vì thế có mối quan hệ thật thắm thiết,
giao hoà.
2. Có 2 cách hiểu:
- Cách thứ nhất: chủ thể của sẵn sàng là con ngời. Khi đó ý của toàn câu thơ sẽ là: dù phải tồn
tại trong hoàn cảnh khó khăn nhng tinh thần vẫn không vì thế mà buông xuôi, mỏi mệt, trái lại vẫn
rất tráng kiện, hăm hở trong công việc vẫn sẵn sàng.
- Cách thứ hai: chủ thể của sẵn sàng là cháo bẹ, rau măng. Sẵn sàng ở đây có nghĩa là
nhiều, là d dả, là vẫn sẵn có đến mức d thừa. Hiểu theo cách này, trong lời thơ nh ẩn hiện một nụ cời
hóm hỉnh, đùa vui. Nói khó khăn bằng bthơ nh thế cho thấy bản lĩnh, khả năng chiến thắng mọi thử
thách của hoàn cảnh của ngời c/sĩ CM. ở cách hiểu thứ 2, sự sẵn sàng của con ngời vẫn hiện diện nh-
ng là ẩn tàng trong cách nói vui đùa, hóm hỉnh. Cách hiểu này gần với phong cách của HCM hơn, bởi ở
Ngời, cái bản lĩnh, sự vững vàng của ngời c/sĩ ít khi bộc lộ trực diện mà thờng ẩn rất sâu trong lời thơ.
3. Cần đọc kĩ để thấy rõ giọng điệu riêng và tinh thần chung của bthơ. Trong khi đọc, cần cố gắng
thể hiện giọng điệu thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái của n/vật trữ tình. Đồng thời chú ý ngắt
nhịp cho đúng, nhất là ở câu 2, 3 của bthơ.
Bài Tức cảnh PBó đợc sáng tác theo thể thất ngôn tứ tuyệt. Một mặt nó vẫn tuân thủ khá chặt
chẽ quy tắc và theo sát mô hình cấu trúc chung của một bài tứ tuyệt, mặt khác toát lên một cái gì thật
phóng khoáng, mới mẻ. Bằng 4 câu thơ tự nhiên, bình dị, bthơ thể hiện một giọng điệu thoải mái, pha
chút vui đùa hóm hỉnh, toát lên cảm giác vui thích, sảng khoái.
Hai câu đầu của bthơ ngắt nhịp 4/3 tạo thành 2 vế sóng đôi, thể hiện một giọng điệu thoải mái,
cho thấy Bác sống ung dung, nề nếp, hoà điệu nhịp nhàng với đời sống núi rừng. Câu thơ thứ 2 vẫn nối
tiếp mạch cảm xúc gợi ra từ câu đầu: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. ở đây có thêm nét đùa vui: lơng
thực, thực phẩm luôn sẵn sàng, thật đầy đủ, đầy đủ tới mức d thừa. Nếu câu thứ nhất nói về việc ở, câu
thứ 2 nói về việc ăn thì câu 3 nói về sự làm việc: Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng. Tất cả đều miêu
tả chân thực sinh hoạt hằng ngày của Bác ở PBó. Tgiả không che giấu sự gian khổ (thức ăn chỉ có
cháo ngô và rau măng, bàn làm việc là 1 tảng đá chông chênh) nhng qua giọng điệu, từ ngữ, hình ảnh
thơ và cách nói của Ngời, ta vẫn thấy toát lên niềm vui to lớn, chân thật, hiển nhiên của Bác. Câu kết
của bthơ nêu lên một nhận xét tổng quát: Cuộc đời CM thật là sang. Sang là sang trọng, tức là không
chỉ dồi dào, giàu có về vật chất mà còn là cao quý, đáng kính trọng. Chữ sang ở cuối bài thơ đúng là
đã kết tinh và toả sáng tinh thần của toàn bài thơ.
4. Qua bthơ, một mặt, có thể thấy csống của HCM ở PBó thật gian khổ nhng mặt khác, lại thấy
Ngời rất vui, coi đó là sang. Có thể gthích điều đó nh sau:
Những ngày ở PBó tuy rất gian khổ, thiếu thốn nhng Bác vẫn vui vì nhiều năm bôn ba khắp năm
châu bốn bể tìm đờng cứu nớc, nay Ngời đợc trở về sống trên mảnh đất TQ, trực tiếp lãnh đạo cuộc CM
để cứu dân, cứu nớc. Đbiệt, Bhồ còn rất vui vì Ngời tin rằng thời cơ gphóng dtộc đang tới gần. Ước mơ
của Ngời sắp trở thành hiện thực. So với niềm vui đó thì những khó khăn gian khổ trớc mắt trong sinh
hoạt hàng ngày chẳng có nghĩa lí gì. Ngợc lại, chúng trở thành sang trọng, vì đó là cđời CM. Với Bác,
làm cách mạng, cứu dân, cứu nớc là niềm vui, là lẽ sống. Hơn nữa, dờng nh trong con ngời HCM luôn
sẵn có cái thú lâm tuyền (tức niềm ham thích đợc sống ở chốn núi rừng, đợc sống hoà hợp cùng
th/nhiên cây cỏ.) Điều này không những thể hiện tong sáng tác mà còn thể hiện trong cách sống hằng
ngày của Ngời. Từ đó có thể hiểu HCM có tấm lòng yêu nớc thiết tha, có tinh thần kiên cờng, bất chấp
mọi khó khăn gian khổ, ung dung tự tại trong mọi tình huống, và luôn sống hoà hợp với th/nhiên.
5. Có thể su tầm một số câu thơ của Bác và của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm. Chỉ ra :-
Giống nhau: Yêu thiên nhiên, sống gần gũi, giao hoà cùng thiên nhiên.- Khác nhau: Ngời xa sống nh
một ẩn sĩ xa lánh cõi đời. BHồ tuy vui với thú lâm tuyền nhng không phải là ẩn sĩ, lánh đời thoát tục
mà là một chiến sĩ suốt đời chiến đấu không mệt mỏi cho sự nghiệp cứu nớc cứu dân.
TUẦN 22
Tiết 43,44
- Giới thiệu Hồ Chí Minh và “Nhật kí trong tù”
- Luyện đề: “Ngắm trăng” , “Đi đường”
- B ià tập về câu nghi vấn, c©u cÇu khiÕn.

PhÇn1:Luyện đề: “Ngắm trăng” , “Đi đường”
I. Về tập “Nhật kí trong tù”:
1. Tập thơ “Nhật kí trong tù” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Khi Bác đang hoạt động cách mạng ở Pháp.
B. Khi Bác bị giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch.
C. Khi Bác ở Việt Bắc lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Khi Bác ở Hà Nội lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ.
2. “Nhật kí trong tù” sáng tác bằng chữ gì?
A. Chữ Hán C. Chữ quốc ngữ
B. chữ Nôm D. Chữ Pháp
***Giáo viên nhấn mạnh về hoàn cảnh ra đời của tập thơ và giới thiệu khái quát về “Nhật kí trong tù”.
Tập thơ có nhan đề là “Ngục trung nhật kí”, gồm 133 bài thơ chữ Hán, phần lớn là thơ tứ tuyệt. Tập
thơ đã phản ánh một dũng khí lớn, một tâm hồn lớn, một trí tuệ lớn của người chién sĩ vĩ đại. Ở đó, ta
thấy một ngòi bút vừa hồn nhiên, giản dị, vừa hàm súc, sâu sắc; chất tình và chất thép,màu sắc cổ điển và
tính chất hiện đại kết hợp một cách hài hoà.
“Nhật kí trong tù” có tác dụng bồi dưỡng lòng yêu nước, tình nhân ái và nhân sinh quan cách
mạng cho thế hệ trẻ chúng ta.
Trong bài thơ “Đọc thơ Bác”, thi sĩ Hoàng Trung Thông viết:
“ Ngục tối trái tim càng cháy lửa,
Xích xiềng không khoá nổi lời ca.
Trăm sông nghìn núi chân không ngã,
Yêu nước, yêu người, yêu cỏ hoa.”
II. Luyện đề “Ngắm trăng”
1. Bài “Ngắm trăng” thuộc thể thơ gì?
A. Lục bát C. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt D. Thất ngôn bát cú
2. Câu “Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào”là kiểu câu gì?
A. Câu trần thuật C. Câu cầu khiến
B. Câu nghi vấn D. Cả A, B, C đều sai
3. Nối các từ phiên âm chữ Hán ở cột A với các từ dịch nghĩa tiếng Việt tương ứng ở cột B.
A B
1.lương tiêu
2.vô
3.song
4.vọng
5.thi nhân
6.tửu
7.minh nguyệt
a.ngắm
b.nhà thơ
c.trăng sáng
d.cửa sổ
e.cảnh đêm đẹp
g.không
h.rượu
4. Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh ngắm trăng của Bác?
A. Trong khi đang đàm đạo việc quân trên thuyền.
B. Trong đêm không ngủ vì lo lắng cho vệnh mệnh đất nước.
C. Trong nhà tù thiếu thốn không rượu cũng không hoa.
D. Trên đường đi hiu quạnh từ nhà tù này sang nhà tù khác.
Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác có gì khác thường?
5. Câu thơ “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?” nói gì về tâm trạng của chủ thể trữ tình?
A. Xao xuyến, bồi hồi C. Buồn bã, chán nản
B. Mừng rỡ, niềm nở D.Bất bình giận dữ.
6. Hai câu thơ: “Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt - Nguyệt tòng song khích khán thi gia” sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Ẩn dụ C. So sánh
B. Hoán dụ D. Đối xứng
Hãy chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của nó.
7. Nhận địmh nào nói đúng nhất về hình ảnh Bác Hồ qua bài thơ “Ngắm trăng”?
A. Một con người có khả năng nhìn xa trông rộng.
B. Một con người có bản lĩnh cách mạng kiên cường.
C. Một con người yêu thiên nhiên lạc quan.
D. Một con người giàu lòng yêu thương.
8. Có người cho rằng, Nhật kí trong tù là “cuộc vượt ngục về tinh thần” của Bác. Em có đồng ý với ý
kiến ấy không? Hãy chỉ ra điều đó trong bài thơ này.
9. Trình bày ngắn gọn về nội dung và đặc điểm nghệ thuật của bài thơ “Ngắm trăng”.
10. Sưu tầm một số câu thơ viết về trăng của Bác trong Nhật kí trong tù.
Gợi ý
4. Thông thường người ta chỉ ngắm trăng trong hoàn cảnh thảnh thơi, tâm hồn thư thái. Bác Hồ của
chúng ta lại ngắm trăng trong một hoàn cảnh khác thường: trong nhà tù Tưởng Giới Thạch. Vì thế, câu
thơ đầu cho thấy điều kiện “thưởng nguyệt”: không rượu, không hoa. Nhưng chính trong điều kiện ấy, ta
mới thấy tâm hồn Hồ Chí Minh đích thực là tâm hồn của một nghệ sĩ lớn.
5. Câu thơ thứ 2 dịch chưa thật sát mặc dù người dịch là một nhà Hán học uyên thâm. Dịch sát câu này
là: “Trước cảnh đẹp đêm nay, biết làm thế nào?” (nại nhược hà). Biết làm thế nào nói lên sự bối rối rất
nghệ sĩ của Bác. Còn nếu nói khó hững hờ thì chưa làm nổi rõ sự nhạy cảm trong tâm hồn nghệ sĩ Hồ Chí
Minh.
6. - Hai câu 3 - 4 sử dụng phép đối: đối trong từng câu và đối hai câu với nhau.
nhân > < nguyệt (câu 3)
nguyệt > < thi gia (câu 4)
nhân > < nguyệt (đầu câu 3 và đầu câu 4)
minh nguyệt > < thi gia (cuối câu 3 và cuối câu 4)
Ngoài ra, hai từ song, hai từ khán ở hai câu và cùng vị trí (3,5) đã tạo nên sự hô ứng giữa trăng và
người.
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Sự hô ứng, cân đối của hai câu thơ diễn tả mối quan hệ gắn bó, tri kỷ giữa trăng và người, cả
hai cùng hướng về nhau, say nhau (ngắm).
+ Tạo nên hai không gian (trong cửa sổ - ngoài cửa sổ) bên trong tăm tối, bên ngoài đẹp đẽ.
Con người đang hướng về trăng tức là hướng tới khung cảnh thơ mộng, bầu trời tự do.
8. Nhận xét này chính xác: song sắt nhà tù trở nên vô nghĩa. Nhà tù có thể giam cầm Hồ Chí Minh về
thể xác nhưng không thể nào giam hãm tinh thần tự do của Bác.
9. - Ngắm trăng (Vọng nguyệt) là một thi phẩm đặc sắc trong Nhật ký trong tù. Với người tù Hồ Chí
Minh, trăng tượng trưng cho vẻ đẹp cao quý thanh bình. Giữa Bác và trăng luôn có mối quan hệ gần gũi,
tri kỷ, tri âm. Ngắm trăng cho ta hiểu sâu hơn về tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái ung dung
tự tại của Hồ Chí Minh ngay cả trong ngục tù tăm tối.
- Về thể loại, Ngắm trăng thuộc thể tứ tuyệt. Đây là bài thơ tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ
Bác: Vừa cổ điển vừa hiện đại, vừa giản dị vừa hàm súc, hình tượng nhân vật trữ tình hiện lên với phong
thái ung dung tự tại.
III. Luyện đề: “Đi đường”
1. Bản dịch bài thơ “Đi đường” thuộc thể thơ gì?
A. Thất ngôn tứ tuyệt C. Song thất lục bát
B. Lục bát D. Cả A, B, C đều sai
Em có nhận xét gì về bản dịch của nhà thơ Nam Trân?
2. Giới thiệu vài nét về hoàn cảnh ra đời và nội dung của bài thơ “Đi đường”.
3. Phân tích nội dung hai câu thơ đầu. Chỉ ra mối quan hệ của hai câu thơ này.
4. Câu thơ nào trong bài diễn tả rõ nhất sự trải dài bất tận của những dãy núi trên chặng dường đầy
gian khổ, thử thách?
A. Câu 1 C. Câu 3
B. Câu 2 D. Câu 4
5. Ý nào nói đúng nhất tư thế của người tù được thể hiện ở 2 câu cuối?
A. Kiêu hãnh vì đã được đứng trên tất cả mọi người.
B. Sảng khoái vì đã thoát khỏi những nỗi nhọc nhằn trên đường đi.
C. Thanh thản, nhẹ nhàng, ung dung vì đã lên đến đỉnh cao nhất.
D. Mệt mỏi vì phải trải qua quãng đường đầy gian lao, vất vả.
6. Về bài thơ này có hai bạn tranh luận với nhau như sau:
a. Đây là bài thơ tức cảnh, tập trung miêu tả cảnh đi đường.
b. Bài thơ chủ yếu thiên về triết lý, suy ngẫm.
Theo em, ý kiến nào hợp lý? Vì sao?
7. Nhận định nói đúng nhất triết lí sâu xa của bài thơ “Đi đường”?
A. Đường đời nhiều gian lao, thử thách nhưng con người kiên trì và có bản lĩnh thì sẽ đạt được
thành công.
B. Để vững vàng trong cuộc sống, con người cần phải tôi rèn bản lĩnh.
C. Để thành công trong cuộc sống, con người phải biết chớp lấy thời cơ.
D. Càng lên cao thì càng gặp nhiều khó khăn, gian khổ.
Gợi ý
1. Bản dịch mềm mại, tài hoa và thanh thoát nhưng một số chỗ chưa lột tả được ý thơ của nguyên tác.
Cụ thể:
- Thể thơ lục bát của bản dịch tuy mềm mại nhưng lại thiếu đi cái rắn rỏi, gân guốc, chặt chẽ của
thể thất ngôn.
- Không giữ được điệp ngữ tẩu lộ trong câu thơ đầu.
- Từ ngữ chưa sát (trùng san - núi cao)
Mặc dù có một số điểm như trên, nhưng bản dịch của Nam Trân là một bản dịch hay, thể hiện được
thần thái của nguyên tác.
2. Trong thời gian bị bọn Tưởng Giới Thạch bắt giam (từ tháng 8-1942 đến tháng 9-1943), Hồ Chí
Minh bị giải đi từ nhà lao này đến nhà lao khác khắp 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc. Đi
đường là bài thơ được viết trong hoàn cảnh này. Từ việc đi đường gian khổ, tác giả nêu lên bài học về
đường đời, đường cách mạng.
Bài thơ viết theo thể tứ tuyệt, giản dị mà hàm súc, cổ điển mà hiện đại. đây là bài thơ mang tư tưởng
sâu sắc, hình tượng thơ cao đẹp.
3. Câu mở đầu mang giọng suy ngẫm (tài tri - mới biết). Đó là giọng thơ của một người đã trải qua
nhiều lần đi đường, vượt núi. Vì thế, câu thơ rất thực, rất thấm thía.
Câu thứ hai vừa có ý nghĩa giải thích cho câu mở đầu (vì sao khó), vừa phát triển ý thơ: Con đường
muôn trùng núi non vẫn còn ở phía trước.
5. Hai câu 3 - 4 vừa nói về con đường (đầy núi) vừa nói về tư thế của con người. Chú ý câu 3 là câu
chuyển (kết cấu bài thơ: khai - thừa - chuyển - hợp). Câu chuyển có nhiệm vụ làm thay đổi mạch thơ tạo
bất ngờ cho thi tứ. Mức độ: núi cao tận cùng. Lên đến đỉnh núi bao giờ cũng vất vả nhưng cũng là lúc kết
thúc gian khổ. Đây chính là đích đến.
Câu 4 mở ra mở ra một cảnh tượng tuyệt đẹp: Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
Chú ý: Câu 3 mở ra chiều cao, câu 4 mở ra chiều rộng. Điều này tạo nên sự hài hoà cho bài thơ nhưng
vẫn đem đến cảm giác bất ngờ thú vị.
6. Ý (b) hợp lý. Để lý giải, cần hiểu được hai lớp nghĩa trong bài thơ này: lớp nghĩa đen nói chuyện đi
đường , lớp nghĩa bóng nói về con đường cách mạng, đường đời.
PhÇn2: B ià tập về câu nghi vấn, c©u cÇu khiÕn.
I. Trắc nghiệm:
1.Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn?
A. Có các từ nghi vấn.
B. Có từ “ hay” nối các vế có quan hệ lựa chọn.
C. Khi viết, ở cuối câu có dấu chấm hỏi.
D. Gồm cả 3 ý trên.
2. Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?
A.Dùng để yêu cầu. C. Dùng để bộc lộ cảm xúc.
B. Dùng để hỏi. D. Dùng để kể lại sự việc.
3. Từ nghi vấn nào ở cột A phù hợp với nội dung nghi vấn ở cột B.
A. B.
1. Tại sao a. Địa điểm
2. Bao giờ b. Nguyên nhân
3. Bao nhiêu c. Thời gian
4. Ai d. Số lượng
5. Ở đâu e. Người
4. Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì?
A. Để cầu khiến C. Để biểu lộ tình cảm, cảm xúc
B. Để khẳng định hoặc phủ định D. Cả A,B,C đều đúng
5. Những câu nghi vấn dưới đây được dùng để làm gì?
a. Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
A. Phủ định C. Hỏi
B. Đe doạ D. Biểu lộ tình cảm, cảm xúc
b. Sao không vào tôi chơi?
A. Hỏi C. Phủ định
B. Cầu khiến D. Đe doạ
6. Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến?
A. Sử dụng từ cầu khiến
B. Sử dụng ngữ điệu cầu khiến
C. Thường kết thúc câu bằng dấu chấm than
D. Gồm cả A,B,C
7. Các chức năng tiêu biểu của câu cầu khiến là gì?
A. Dùng để ra lệnh hoặc sai khiến
B. Dùng để yêu cầu hoặc đề nghị
C. Dùng để van xin hoặc khuyên bảo
D. Cả A,B,C đều đúng
8. Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến?
A. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?
B. Người thuê viết nay đâu?
C. Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội?
D. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
9. Những câu cầu khiến dưới đây dùng để làm gì?
a. Đừng vội vã thế cháu ơi, đến trường lúc nào cũng vẫn còn là sớm!
A.Khuyên bảo C. Yêu cầu
B.Ra lệnh D. Đề nghị
b. Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu.
A.Đề nghị C. Khuyên bảo
B. Yêu cầu D. Sai khiến
c. Các cậu ơi, hãy chịu khó đợi một chút!
A. Đề nghị C. Van xin
B. Sai khiến D. Ra lệnh
*** Giáo viên chốt:
1. Các mục đích sử dụng của câu nghi vấn khác với mục đích nghi vấn đích thực rất đa dạng. Sau đây
chỉ là một số mục đích thường gặp:
a. Khẳng định: Không mày làm vỡ cái bát thì ai làm? (khẳng định: Mày làm vỡ)
b. Phủ định: Chỉ có thế thôi sao? (phủ định: Không chỉ có thế )
c. Nhờ vả: Cậu có thể giúp mình chép bài tập được không? (nhờ bạn hãy chép hộ mình)
d. Đe doạ: Mày có muốn biết thế nào là lễ độ không?
e. Bộc lộ cảm xúc: Sao lại thế?
g. Chào: Bác đi làm à?
.v.v.
2. Các câu nghi vấn được sử dụng khác với mục đích thực có thêm các sắc thái tình cảm khác nhau.
Cần lưu ý đến điều đó để sử dụng câu nghi vấn vào các mục đích khác cho phù hợp với hoàn cảnh giao
tiếp và phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe.
3. Một trong những trường hợp sử dụng khá phổ biến của câu nghi vấn với mục đích khác so với mục
đích đích thực là cách dùng câu nghi vấn nhằm mục đích tu từ - được gọi là câu hỏi tu từ.
4.Câu cầu khiến chứa các đặc điểm hình thức của mục đích nói năng đích thực cầu khiến: yêu cầu, ra
lệnh, đề nghị, khuyên bảo,...
Các đặc điểm đó là:
a. Câu cầu khiến chứa các phụ từ đứng trước động từ: hãy, đừng chớ,..
b. Câu cầu khiến chứa các tình thái từ đứng sau động từ: đi, thôi, nào,...
c. Câu cầu khiến chứa cả những từ đứng trước và các từ đứng sau động từ (điểm a và điểm b ở
trên).
d. Câu cầu khiến không chứa các từ đi trước và đi sau động từ nhưng được đánh dấu bằng ngữ
điệu cầu khiến.
e. Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm khi ý cầu khiến
không được nhấn mạnh.
Khi sử dụng câu cầu khiến cần lưu ý lựa chọn các từ xưng hô, lựa chọn câu cầu khiến có hay không có
chủ ngữ để phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
II. Câu hỏi và bài tập
1. Tìm câu nghi vấn trong các câu dưới đây, chỉ ra các đặc điÓm hình thức của các câu nghi vấn đó và
cho biết chúng được dùng với mục đích gì:
a. Thằng kia, Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!
(Ngô Tất tố)
b. Tôi quắc mắt:
- Sợ gì? [....] Mày bảo tao còn còn biết sợ ai hơn tao nữa!
(Tô Hoài)
c. Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này ! Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm! Anh mà chết là chỉ
tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?
(Tô Hoài)
d. Cháu nằm trên lúa
Tay nắm chặt bông
Lúa thơm mùi sữa
Hồn bay giữa đồng...
Lượm ơi, còn không? (Tố Hữu)
e. Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
(Nguyễn Duy)
g. - Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác ...
- Việc gì còn phải chờ khi khác?...Không bao giờ nên hoãn sự sung sướng lại. Cụ cứ ngồi xuống
đây! Tôi làm nhanh lắm...
(Nam Cao)
h. Cả đàn bò giao cho thằng bé người không ra người ngợm không ra ngợm ấy, chăn dắt làm
sao?
(Sọ Dừa)
i. Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào? Mày đừng có làm dại mà bay đầu đi đó, con ạ!
(Em bé thông minh)
k. Nhà vua ngắm nhìn mặt biển, rồi nói:
- Biển này sao không có cá nhỉ?
(Cây bút thần)
l. Đồ ngốc! sao lại không bắt con cá đền cái gì? Đòi một cái máng cho lợn ăn không được à?
(Ông lão đánh cá và con cá vàng)
2. Hãy đặt các câu nghi vấn nhằm các mục đích sau (mỗi mục đích một câu):
a. Nhờ bạn đèo về nhà
b. Mượn bạn một cái bút
c. Bộc lộ cảm xúc trước một bức tranh đẹp
d. Thường dùng để chào. Đặt một tình huống cụ thể để sử dụng một trong số những câu đó
3. Tìm câu cầu khiến trong các câu dưới đây và chỉ ra những dấu hiệu hình thức của câu cầu khiến đó:
a. Đừng cho gió thổi nữa! Đừng cho gió thổi nữa!
b. Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào? Mày đừng có làm dại mà bay mất đầu, con ạ!
c. Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân!
d. Ừ, được! Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười
con lợn béo mười vò rượu tăm đem sang đây.
e. Cho gió to thêm một tí! Cho gió to thêm một tí!
g. Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!
4. Giải thích tại sao các câu cầu khiến dưới đây có chủ ngữ. Nếu bỏ chủ ngữ đi thì có được không?
a. Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói:
- Mẹ ra mời sứ giả vào đây.
b. Ông cầm lấy cái này về tâu đức vua xin rèn cho tôi thành một con dao để xẻ thịt chim.
5. Chỉ ra sự khác nhau về hình thức cầu khiến và sự thay đổi quan hệ giữa người nói và người nghe
trong các câu sau:
a. Lão đi tìm con cá vàng và bảo nó tao không muốn làm một bà phu nhân nữa, tao muốn làm nữ
hoàng kia.
b. Mày hãy đi tìm con cá, bảo nó tao không muốnlàm nữ hoàng, tao muốn làm Long Vương ngự
trên mặt biển, để con cá vàng hầu hạ tao và làm theo ý muốn của tao.
. 6. Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu hỏi tu từ, c©u cÇu khiÕn.
Gợi ý
1. HS căn cứ vào các đặc điểm hình thức đã học ở bài trước hoặc có thể căn cứ vào dấu câu (dấu chấm
hỏi) để tìm câu nghi vấn. Sau đó căn cứ vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể để xác định mục đích sử dụng
thực tế của các câu nghi vấn đó.
a. Câu nghi vấn được dùng để khẳng định anh Dậu còn sống với sắc thái mỉa mai.
b. Câu nghi vấn được dùng để phủ định việc “sợ” của Dế Mèn: “Tao không sợ gì cả” với sắc thái
kiêu căng, tự mãn.
c. Câu nghi vấn được dùng để phủ định việc “biết làm” của Dế Mèn: “Tôi không biết làm thế nào
bây giờ” với sắc thái ân hận.
d. Câu nghi vấn được dùng để bộc lộ cảm xúc với sắc thái thương xót.
e. Câu nghi vấn được dùng để bộc lọ cảm xúc ngạc nhiên, thán phục với sắc thái tự hào.
g. Câu nghi vấn được dùng để phủ định việc “phải chờ”: “Không phải chờ khi khác” với sắc thái
thân mật.
h. Câu nghi vấn được dùng để phủ định việc “chăn dắt bò của Sọ Dừa”: “Không chăn dắt được”
với sắc thái phân vân, nghi ngờ.
i. Câu nghi vấn được dùng để phủ định việc “lo liệu được”: “Đã ăn thịt thì không lo liệu được”
với sắc thái lo lắng.
k. Câu nghi vấn được dùng để yêu cầu Mã Lương vẽ cá với sắc thái bề trên nói với người dưới.
l. Sao lại không bắt con cá đền cái gì? - Câu nghi vấn được dùng để khẳng định “phải bắt con cá
đền một cái gì đó” với sắc thái trách móc, bực tức.
Đòi một cái máng cho lợn ăn không được à? - Câu nghi vấn được dùng để khẳng định “phải đòi
một cái máng cho lợn ăn” với sắc thái trách móc, bực tức.
2. HS căn cứ vào các mục đích đã cho trong bài tập để đặt câu cho thích hợp.
Tham khảo các câu sau:
a. Cậu có thể đèo tớ về nhà được không ?
b. Cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không?
c. Sao lại có một bức tranh đẹp thế?
d. HS dựa vào thực tế giao tiếp hàng ngày để đặt một số câu nghi vấn thường dùng để chào. Trên
cơ sở đó mà đặt tình huống cụ thể để sử dụng một trong những câu đó.
3. HS tìm các câu cầu khiến, chú ý các từ ngữ: đừng, đừng có, xin.
4 . HS tìm các câu cầu khiến, giải thích dựa vào hoàn cảnh giao tiếp và mối quan hệ giữa người nói
với người nghe.
5. HS lưu ý đến các từ ngữ xưng hô làm chủ ngữ trong các câu cầu khiến đã cho, chỉ ra sự khác nhau
về từ xưng hô, từ đó thấy sự thay đổi quan hệ giữa người nói và người nghe.
a. lão
b. mày
6.
. HS xem lại điểm 4, mục Củng cố, mở rộng và nâng cao.
Tham khảo đoạn văn sau:
Khi bạn đang ngồi, nếu không ngả người về phía trước hay cho chân vào gầm ghế, bạn có đứng
được không? Chắc bạn sẽ trả lời: “Khó gì, ai chả làm được!” Vậy thì bạn hãy thử làm xem. Nào, một!
Hai! Ba!... Ô kìa! Sao thế? Không đứng dậy được à? Đúng vậy đấy! Dù dùng hết sức bình sinh bạn cũng
không thể nào đứng dậy được đâu. Bạn đã bị lệch trọng tâm. Nếu hiểu về trọng tâm, bạn sẽ biết tại sao
khi đứng dậy bạn buộc phải co chân hoặc rướn người về phía trước.



TuÇn 23
TiÕt 45,46
- LuyÖn ®Ò ChiÕu dêi ®«“ ”
- Bµi tËp vÒ c©u trÇn thuËt
Phần 2: Luyện đề Chiếu dời đô
A- Kiến thức cơ bản.
1. Tác giả và hoàn cảnh ra đời của Chiếu dời đô.
Lí Công Uẩn ( 974 1028), tức vua Lí Thái Tổ là ngời sáng lập triều Lí trong lịch sử Việt Nam,
quê ở Châu Cổ Pháp ( nay là xã Đình Bảng, Tỉnh Bắc Ninh). Ông là ngời thông minh, nhân ái, có chí
lớn và lập đợc nhiều chiến công. Dới thời Tiền Lê, ông làm đến chức Tả thân vệ điện tiền chỉ huy sứ.
Sau khi vua Lê Ngoại Triều qua đời, triều thần tôn Lí Công Uẩn lên ngôi lấy hiêụ là Thuận Thiên.
Tháng 7 năm 1010, Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa L ( nay thuộc tỉnh Ninh
Bình) ra thành Đại La ( nay là Hà Nội). Việc dời đô của vua Lí Thái Tổ là sự kiện trọng đại, mở ra một
thời kì phát triển và cờng thịnh của đất nớc trong chế độ phong kiến.
2. Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho quần thần hoặc toàn dân. Thể văn này
có ở Trung Quốc từ thời cổ đại và đã truyền sang Việt Nam từ lâu đời. Chiếu có thể viết bằng văn xuôi,
văn biền ngẫu hoặc văn vần, đợc công bố và đón nhận một cách trang trọng.
3. Chiếu dời đô thể hiện ý chí tự cờng của dân tộc, khát vọng của nhân dân về một đất nớc độc
lập, thống nhất, mở ra một thời kì hng thịnh của đất nớc.

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Giáo án buổi hai Ngữ văn 8