Giáo án hóa học 12 cơ bản

Giáo án giảng dạy hóa học 10 GV: Võ Minh Ngà
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
Bài 17:
PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
I. MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1. Kiến thức cơ bản:
- Sự oxi hóa, sự khử, chất oxy hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử là gì?
- Cách lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.
2. Kỹ năng: Biết cách xác định loại phản ứng, trên cơ sở đó có thể viết và cân bằng phương
trình phản ứng và giải thích hiện tượng thực tế
3. Giáo dục tư tưởng: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp: đàm thoại, trao đổi
2. Phương tiện: SGK lớp 10
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Chuẩn bị: Ổn định lớp + Kt bài cũ
2. Nội dung bài
TG Nội dung bài Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
I. Định nghĩa
Các ví dụ các phản ứng:
Mg
O
2
MgO
2
0
0
+2

-2
Trong đó Mg nhường e
Mg
Mg e
2
CuO
H
2
Cu
H
2
O
+2

-2
0
0
+1

-2
e
2
Cu
Cu
+2
0
Chất khử (chất bị oxi hóa) là
chất nhường electron.
Chất oxi hóa (chất bị khử) là
chất thu electron.
Quá trình oxi hóa (sự oxi
hóa) là quá trình nhường
electron.
Quá trình khử (sự khử) là quá
trình thu electron.
Phản ứng oxi hóa – khử là
phản ứng hóa học, trong đó
có sự chuyển electron giữa
các chất phản ứng, hay phản
ứng oxi hóa – khử là phản
ứng hóa học trong đó có sự
thay đổi số oxi hóa của một
 Hoạt động 1
- Nhắc lại định nghĩa sự
oxi hóa ở lớp 8: “Sự tác
dụng của oxi với một chất
là sự oxi hóa”.
- Lấy thí dụ:
2Mg + O
2
→ 2MgO (1)
- Chỉ ra bản chất (nhường
electron). Đưa ra định
nghĩa mới: “Sự oxi hóa là
sự nhường electron”.
Hoạt động 2
- Nhắc lại định nghĩa sự
khử ở lớp 8. Lấy thí dụ:
CuO + H
2
→ Cu +
H
2
O (2)
- Đưa ra định nghĩa mới:
“Sự khử là sự thu
electron”.
Hoạt động 3
- Gợi ý cho HS nhắc lại
quan niệm cũ về chất khử
và chất oxy hóa
- Chỉ ra bản chất: Chất
nhường electron là chất
khử (chất bị oxi hóa).
Chất thu electron là chất
-Nhớ lại kiến thức cũ, lưu
ý cách hiểu mới về sự oxy
hóa, sự khử.
Xác định số của magie và
trước và sau phản ứng.
Nhận xét về sự thay đổi số
oxi hóa của Mg (tăng)
-Xác định số oxi hóa của
đồng trước và sau phản
ứng.
-Nhận xét sự thay đổi số
oxi hóa của đồng (giảm).
Chỉ ra bản chất (thu
electron).
-Nhắc lại khái niệm cũ về
chất khử và chất oxy hóa.
Người soạn:Võ Minh Ngà
 69 
Giáo án giảng dạy hóa học 10 GV: Võ Minh Ngà
số nguyên tố
.
II. Lập PTHH của phản
ứng oxi hóa–khử
Cân bằng phản ứng oxi hóa
khử theo phương pháp thăng
bằng electron. Phương pháp
này dựa theo nguyên tắc:
Tổng số electron do chất khử
nhường phải đúng bằng tổng
số electron mà chất oxi hóa
nhận.
Ví dụ:
P
O
2
P
2
O
5
Bước 1:
Xác định số oxi hóa của các
nguyên tố trong phản ứng để
tìm chất oxi hóa và chất khử:
P
O
2
P
2
O
5
0
0
+5

-2
Bước 2:
Viết quá trình oxi hóa và quá
trình khử, cân bằng mỗi quá
trình
P P
5
e
0
+5
4
e
O
2
O
2
-2
0
Bước 3:
Tìm hệ số thích hợp cho chất
oxi hóa và chất khử sao cho
tổng số electron do chất khử
nhường bằng tổng số electron
mà chất oxi hóa nhận.
P P
4
e
0
+5
O
2
O
2
-2
0
5
e
x
4
5
x
Bước 4:
Đặt các hệ số của chất oxi
hóa và chất khử vào sơ đồ
phản ứng, từ đó tính ra hệ số
của các chất khác có mặt
trong phương trình hóa học.
Kiểm tra cân bằng số nguyên
tử của các nguyên tố và cân
bằng điện tích hai vế để hoàn
oxi hóa (chất bị khử).
- Nêu định nghĩa:“chất
khử là chất nhường
electron, chất oxi hóa là
chất thu electron”.
Hoạt động 4
Đưa ra phản ứng không
có oxi tham gia như:
2Na+Cl
2
→ 2NaCl (3)
và H
2
+Cl
2
→ 2HCl (4)
Gợi ý cho HS nhận xét về
sự chuyển electron và sự
thay đổi số oxi hóa.
NH
4
NO
3

 →
o
t
N
2
O + 2H
2
O
Ở phản ứng (5), nguyên
tử N
-3
nhường electron,
còn nguyên tử N
+5
thu
electron . Như vậy, chỉ có
sự thay đổi số oxi hóa của
một nguyên tố là nitơ.
- Yêu cầu HS xác định
số oxi hóa của các nguyên
tố trước và sau phản ứng.
So sánh các phản ứng (3),
(4), (5) với các phản ứng
(1), (2) về bản chất sự
chuyển electron (và có sự
thay đổi số oxi hóa) để rút
ra định nghĩa mới, tổng
quát hơn về phản ứng oxi
hóa-khử.
Chú ý:
a) GV có thể lấy thí dụ các
phản ứng khác nhưng
tương đương với các phản
ứng trong SGK.
b) Cần nhấn mạnh sự oxi
hóa và sự khử là hai quá
trình trái ngược nhau,
nhưng diễn ra đồng thời
trong một phản ứng (tính
mâu thuẩn và thống nhất
của sự vật và hiện tượng).
Chất khử còn gọi là chất
bị oxi hóa và chất oxi hóa
còn gọi là chất bị khử.
Cũng có thể định nghĩa
- So sánh khái niệm mới
với khái niệm cũ xem có
gì khác, đầy đủ hơn, dễ
hiểu hơn hay không?
-Nhận xét về sự chuyển
electron và sự thay đổi số
oxi hóa.
-Xác định số oxi hóa của
các nguyên tố trước và sau
phản ứng. So sánh các
phản ứng (3), (4), (5) với
các phản ứng (1), (2) về
bản chất sự chuyển
electron (và có sự thay đổi
số oxi hóa) để rút ra định
nghĩa mới, tổng quát hơn
về phản ứng oxi hóa –
khử.
-Theo dõi, tham gia phân
tích ví dụ tương tự (nếu
GV đưa ra)
Người soạn:Võ Minh Ngà
 70 
Giáo án giảng dạy hóa học 10 GV: Võ Minh Ngà
tất việc lập phương trình hóa
học của phản ứng.
P
O
2
P
2
O
5
4
5
2
III. Ý nghĩa của phản ứng
oxi hóa - khử trong thực
tiễn
Phản ứng oxi hóa – khử là
loại phản ứng hóa học khá
phổ biến trong tự nhiên và có
tầm quan trọng trong sản xuất
và đời sống.
phản ứng oxi hóa-khử
theo sự thay đổi số oxi
hóa: “Phản ứng oxi hóa –
khử là phản ứng hóa học
trong đó có sự thay đổi số
oxi hóa của một số
nguyên tố”.
-Cân bằng PTHH của
phản ứng oxi hóa- khử
theo phương pháp thăng
bằng electron là dựa trên
qui tắc tổng số electron
chất khử nhường ra bằng
tổng số electron chất oxi
hóa thu vào. Thực ra ở
nhiều phản ứng không có
sự nhường hẳn và thu hẳn
electron mà chỉ có sự tăng
và giảm mật độ electron,
vì vậy cần giả sử chất khử
nhường hẳn electron sang
chất oxi hóa.
Hoạt động 5. GV có thể
làm mẫu một thí dụ như
trong SGK hoặc một thí
dụ khác tương đương, sau
đó đưa thêm 1 đến 2 ví dụ
nữa để HS tự làm.
Ở đây trọng tâm là luyện
tập cân bằng PTHH. Việc
lập PTHH, trong đó chỉ
cho các chất tham gia
phản ứng, phải tìm các sản
phẩm còn rất khó đối với
HS. Vì vậy, GV không
nên yêu cầu HS tìm sản
phẩm của phản ứng.
Hoạt động 6
- Dùng phương pháp
đàm thoại gợi mở để HS
tự tìm được những phản
ứng oxi hóa-khử có ý
nghĩa trong tự nhiên, trong
đời sống và sản xuất hóa
học.
- GV bổ sung thêm các
nội dung HS không thể tự
-Làm bài tập ví dụ
-Theo dõi, liên hệ thực tế
để thấy được ý nghĩa của
lý thuyết đã học
-Hoạt động nhóm, làm bài
tập nhằm khắc sâu kiến
thức
Người soạn:Võ Minh Ngà
 71 
Giáo án giảng dạy hóa học 10 GV: Võ Minh Ngà
tìm được.
Hoạt động 7 (củng cố
bài): Sử dụng các bài tập
1,2,3 trong SGK.
IV. BTVN
Các BT: 4.1-4.12 SBT tr.29-30
Người soạn:Võ Minh Ngà
 72 
Giáo án giảng dạy hóa học 10 GV: Võ Minh Ngà
Bài 18 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA VÔ CƠ
I. MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1. Kiến thức cơ bản:
Học sinh biết: Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy có thể thuộc loại phản ứng oxy hóa
– khử và cũng có thể không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử. Phản ứng thế luôn thuộc loại
phản ứng oxi hóa – khử và phản ứng trao đổi luôn không thuộc loại phản ứng oxy hóa khử.
Dựa vào số oxy hóa có thê chia các phản ứng hóa học thành hai loại chính là phản ứng có
sự thay đổi số oxy hóa va phản ứng không có sự thay đổi số oxy hóa.
2. Kỹ năng: Biết cách xác định loại phản ứng, trên cơ sở đó có thể viết và cân bằng phương
trình phản ứng và giải thích hiện tượng thực tế
3. Giáo dục tư tưởng: Giáo dục tư tưởng cẩn thận, chính xác
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp: (POE + đàm thoại, trao đổi)
2. Phương tiện: SGK lớp 10
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Chuẩn bị: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ
2. GV kiểm tra các khái niệm : phản ứng hóa học là gì? Cho HS viết một số phản ứng tiêu
biểu
Al + HCl → ………..
CuSO
4
+ Ca(OH)
2
→ ………..
NH
4
Cl

+ NaOH → ………..
KOH + H
2
SO
4
→ ………..
Zn + HNO
3
(l) → ………..
Phân loại phản ứng?
TG Nội dung bài Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
I. Phản ứng có sự thay đổi số
oxi hóa và phản ứng không có
sự thay đổi số oxi hóa
1. Phản ứng hóa hợp
H
2
O
2
2H
2
O
0
+1 -2
0
CaO + CO
2
+2 -2
CaCO
3
+2 +4 -2
+4 -2
Trong phản ứng hóa hợp, số oxi
hóa của các nguyên tố có thể
thay đổi hoặc không thay đổi
2. Phản ứng phân hủy
2KClO
3
2KCl
3O
2
+5 -2 -1
0
Cu(OH)
2
CuO
H
2
O
+2 -2 +1
+2

-2
+1

-2
Trong phản ứng phân hủy, số oxi
hóa của các nguyên tố có thể
thay đổi hoặc không thay đổi.
Hoạt động 1
- Yêu cầu HS nhắc lại
định nghĩa phản ứng hóa
hợp.
- GV lấy hai thí dụ về
phản ứng hóa hợp trong
đó có một phản ứng có sự
thay đổi số oxi hóa và
phản ứng thứ hai không
có sự thay đổi số oxi
hóa.
- Yêu cầu HS xác định
số oxi hóa của các
nguyên tố trước và sau
phản ứng.
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS nhắc
lại định nghĩa phản ứng
phân hủy.
- GV lấy hai thí dụ
phản ứng phân hủy trong
- HS nhắc lại khái niệm :
Phản ứng oxi hóa khử là
gì ? (ở lớp 8 PT)
- HS làm việc theo
nhóm : tìm ra các khái
niệm dựa vào các phản
ứng GV đã cho. Sau đó
trình bày trước lớp ý kiến
của nhóm mình.
- Rút ra kết luận : Trong
phản ứng hóa hợp, số oxi
hóa của các nguyên tố có
thể thay đổi hoặc không
thay đổi.
Người soạn:Võ Minh Ngà
 73 