Giáo án Ngữ văn 9 từ tiết 58 đến tiết 84

- 12 -Subject:Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 58 Văn bản
ánh trăng
( Nguyễn Duy)
A/ Mục tiêu bài dạy :
Giúp HS cảm nhận đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm
thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết
rút ra bài học về cách sống cho bản thân.
Thấy đợc sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự, tính
cụ thể và tính khái quát trong bài thơ.
Giáo dục tình cảm ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ, thái độ sống
uống nớc nhớ nguồn
Rèn kĩ năng đọc, phát triển năng lực cảm thụ thơ.
* Trọng tâm: Phần II.
* Tích hợp : Với TV qua bài Tổng kết từ vựng TV.
Với TLV : Với TLV qua bài Luyện tập viết đoạn văn tự
sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
B/ Chuẩn bị:
Thày: Soạn bài, bảng phụ, chân dung Nguyễn Duy.
Trò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
C/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thày và trò T/G Nội dung
Hoạt động 1 Khởi động
Đọc thuộc lòng và cho biết nội
dung chính của bài thơ Khúc hát ru
những em bé lớn trên lng mẹ?
Hoạt động 2 Nội dung.
GV nêu yêu cầu đọc bài thơ: giọng
thiết tha, cảm xúc suy t lặng lẽ.
GV đọc mẫu => Gọi HS đọc =>
nhận xét sửa lỗi.
Trình bày những hiểu biết của em
về tác giả Nguyễn Duy ?
Bài thơ viết vào thời gian nào ?
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
GV đọc mẫu => Gọi HS đoc =>
nhận xét sửa lỗi.
Bài thơ viết theo trình tự nào?
Xác định bố cục bài thơ? Nêu nội
dung mỗi phần?
5
35
HS đọc diễn cảm và nêu đợc nội
dung chính của bài thơ Khúc hát
ru những em bé lớn trên lng mẹ.
I- Đọc-tìm hiểu chú thích :
1- Đoc:
2- Tác giả:
Nguyễn Duy tên thật là Nguyễn
Duy Nhuệ sinh năm 1948.
Quê: Thanh Hoá.
Ông là nhà thơ trẻ thời kì kháng
chiến chống Mĩ.
3- Tác phẩm:
ánh trăng là bài thơ đặc sắc giải
nhất cuộc thi thơ báo văn nghệ
1972-1973. Giải A Hội nhà văn
Việt Nam năm 1984.
4- Bố cục: 3 phần .
II- Đọc-hiểu văn bản:
12
Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu.
Quá khứ của tác giả đợc gắn với
hình ảnh nào? Hình ảnh gắn bó với
nhà thơ hồi chiến tranh là hình ảnh
nào ? Tìm câu thơ thể hiện điều đó?
Nghệ thuật đặc sắc đợc dùng trong
đoạn thơ là gì?
Trăng quá khứ còn mang vẻ đẹp
nào khác?
Hai khổ thơ đầu hình ảnh vầng
trăng hiện lên nh thế nào? Nêu cảm
nhận của em về hình ảnh đó?
Gọi HS đọc 3 khổ thơ tiếp theo.
Tác giả khắc hoạ hình ảnh vầng
trăng ở thời điểm nào?
Tại sao vầng trăng vốn nghĩa tình
chung thuỷ nay vầng trăng đi qua
ngõ nh ngời dng qua đờng?
Em nhận xét cách sử dụng từ ngữ
trong đoạn thơ của tác giả nh thế
nào?
Qua đó em cảm nhận đợc điều gì?
Cảm xúc của tác giả?
Gọi HS đọc khổ thơ cuối.
Vầng trăng ở khổ thơ cuối đợc
miêu tả nh thế nào?
Nhận xét việc sử dụng từ ngữ hình
ảnh trong đoạn thơ?
Hình ảnh vần trăng tròn vành vạnh
có ý nghĩa gì?
Hoạt động 3.
Nghệ thuật đặc sắc nhất đợc sử
dụng trong bài thơ ?
Đọc bài thơ em cảm nhận đợc điều
gì mới mẻ trong thơ Nguyễn Duy?
Hoạt động 4.
3
2
1- Hai khổ thơ đầu :
=>Nghệ thuật nhân hoá. Khắc
hoạ vẻ đẹp của vầng trăng đẹp ở
tình nghĩa thuỷ chung của trăng
đối với con ngời lính trong
những năm kháng chiến.
=>Tình bạn giữa trăng với ngời
lính gắn bó sâu nặng nh những
ngời bạn tri âm tri kỉ. Trăng
mang vẻ đẹp hoang sơ mộc mạc.
2- Ba khổ thơ tiếp theo :
=>Từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Hình
ảnh vầng trăng tình nghĩa thuỷ
chung.
=>ánh trăng đã đánh thức tấm
lòng của con ngời nhớ lại những
kỉ niệm, đánh thức lại tình bạn
năm xa.
3- Khổ thơ cuối :
Hình ảnh thơ gợi tả, từ láy gợi tả
hình ảnh vầng trăng không thay
đổi vẫn tròn đầy nguyên vệ.
Hình ảnh vầng trăng thể hiện
trong chiều sâu nhắc nhở mọi
ngời có thái độ sống ân nghĩa
thuỷ chung.
III- Tổng kết :
Với giọng điệu tâm tình tự nhiên,
hình ảnh giàu tính biểu cảm. Bài
thơ nh là lời tự nhắc nhở về
những năm tháng gian lao đã qua
của cuộc đời ngời lính gắn bó với
thiên nhiên, đất nớc bình dị, hiền
hậu.
IV- Củng cố-h ớng dẫn :
GV hệ thống nội dung bài học.
Hãy tởng tợng mình là nhân vật
13
trữ tình trong ánh trăng, em hãy
diễn tả dòng cảm xúc trong bài
thơ thành một bài tâm sự ngắn.
Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
Soạn bài Làng.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 59 Tiếng Việt
Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp)
A- Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm đợc những kiến thức về từ vựng đã học để vận dụng làm các dạng bài tập.
Rèn kĩ năng sử dựng và phân tích các giá trị của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ, câu thơ.
Giáo dục ý thức tự giác học và làm bài tập.
* Trọng tâm: Phần luyện tập.
* Tích hợp: Với Văn qua các văn bản đã học.
Với TLV viết văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
B- Chuẩn bị:
Thày soạn bài, bảng phụ.
Trò: Ôn tập.
C- Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thày và trò T/G Nội dung
Hoạt động 1.Khởi động.
ẩn dụ là gì? Cho ví dụ?
Hoạt động 2 Nội dung.
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
Cho biết trong hai trờng hợp gật
đầu hay gật gù thể hiện thích hợp
hơn ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
Em nhận xét cách hiểu nghĩa của từ
5
37
HS nêu đợc khái niệm về ẩn dụ.
Cho ví dụ về ẩn dụ.
I- Luyện tập:
1- Bài tập 1:
Gật đầu là cúi đầu xuống rồi ngẩng lên
ngay thờng là để chào hỏi hay tỏ ý đồng
tình.
Gật gù gật nhẹ và nhiều lần biểu thị thái
độ đồng tình, tán thởng.
Vậy trong câu ca dao dùng từ gật gù thể
hiện thích hợp hơn (dù món ăn có đạm bạc
nhng đôi vợ chồng ăn rất ngon miệng vì họ
biết chia xẻ những khó khăn trong cuộc
sống).
2- Bài tập 2:
14
ngữ của ngời vợ trong câu chuyện?
Trong các từ: vai, miệng, chân, tay,
đầu ở đoạn thơ, từ nào đợc dùng theo
nghĩa gốc, từ nào đợc dùng theo nghĩa
chuyển? Phơng thức chuyển nghĩa ẩn
dụ hay hoán dụ?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
Phân tích cái hay trong cách dùng từ ở
bài thơ sau?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5
Các sự vật và hiện tợng đợc đặt tên
theo cách nào?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6
Truyện cời phê phán điều gì ?
Hoạt động 3.
3
Ngời vợ không hiểu nghĩa của các nói chỉ
có một chân sút cách nói này có nghĩa là
trong đội bóng chỉ có một ngời giỏi ghi bàn.
3- Bài tập 3:
Nghĩa gốc: miệng, chân, tay.
Nghĩa chuyển: vai (hoán dụ).
Nghĩa chuyển: đầu (ẩn dụ).
4- Bài tập 4:
Các từ: áo(đỏ), cây (xanh), ánh (hồng), lửa,
cháy, tro tạo thành hai trờng từ vựng.
+ Trờng từ vựng chỉ màu sắc.
+ Trờng từ vựng chỉ sự vật.
Tất cả những hình ảnh có quan hệ chặt chẽ
với nhau tạo nên những hình ảnh gây ấn t-
ợng mạnh cho ngời đọc thể hiện độc đáo
một tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng.
5- Bài tập 5:
Các sự vật hện tợng đợc gọi tên theo cách
dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới
dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tợng đợc
gọi tên.
Cà tím, chim lợn, ớt chỉ thiên, da bở,
6- Bài tập 6:
Chi tiết gây cời ông sính chữ nguy ngập
đến nơi thế mà còn bày trò phân biệt giữa
tiếng ta với tiếng tây.
II- Củng cố- h ớng dẫn :
GV hệ thống nội dung kiến thức đã học về
từ vựng.
Về nhà ôn tập.

Ngày soạn:
Ngày dạy:
15
Tiết 60 Tập làm văn
Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS biết cách đa ccá yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách
hợp lí.
Hệ thống hoá kiến thức về văn bản tự sự.
Rèn kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận .
* Trọng tâm : Thực hành viết đoạn văn .
* Tích hợp: Với văn: Các văn bản đã học.
Với TV: Qua bài Tổng kết từ vựng TV.
B/ Chuẩn bị :
Thày: giáo án , bảng phụ.
Trò: Trả lời câu hỏi SGK.
C/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thày và trò
T/G
Nội dung
Hoạt động 1.
Nghị luận là gì? Yếu tố nghị
luận trong văn bản tự sự có vai
trò nh thế nào?
Hoạt động 2
Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài
tập 1.
Viết một đoạn văn kể lại buổi
sinh hoạt lớp, ở đó em phát
biểu ý kiến để chứng minh
Nam là ngời bạn tốt.
Gợi ý: Buổi sinh hoạt lớp diễn
ra nh thế nào? Về thời gian?
Địa điểm ? Ai là ngời điều
khiển ? Không khí của buổi
sinh hoạt ra sao? Nội dung của
buổi sinh hoạt là những gì? Em
phát biểu và đánh giá những
gì ? Tại sao lại phát biểt về
việc đó? Em đã thuyết phục cả
lớp rằng Nam là ngời bạn tốt
nh thế nào?
GV gọi HS đọc -> Nhận xét .
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
5
37
Nghị luận là các cuộc đối thoại với
các nhận xét, phán đoán, các lí lẽ
nhằm thuyết phục ngời nghe, ngời
đọc.
Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
đóng vai trò quan trọng.
II/ Thực hành viết đoạn văn tự sự
có sử dụng yếu tố nghị luận :
1- Bài tập 1 :
Thứ bảy vừa qua, chi đội em sinh
hoạt tại phòng học của lớp nh thờng
lệ. Mai Lan lớp trởng nhỏ bé điều
kiển chơng trình buổi sinh hoạt.
Không khí của buổi sinh hoạt thật sôi
nổi. Cả lớp tranh luận xem Nam có
phải là ngời bạn tốt. Nam vốn là ngời
ít nói lại không máy chịu thanh minh
cho mình. Một lần Nam mách cô về
việc các bạn tự ý bỏ học đi đá bóng.
Một số bạn trong lớp đã hiểu lầm
Nam. Tôi thiết nghĩ bạn Nam nói với
cô là việc nên làm. Có nh vậy Nam
mới giúp các bạn nhận ra lỗi lầm.
2- Bài tập 2 :
Yếu tố nghị luận thể hiện trong đoạn
văn :
16
2 và cho biết ở câu cuối của
đoạn trích tác giả đã lồng ghép
các yếu tố nghị luận vào đoạn
văn nh thế nào ?
GV hớng dẫn HS viết đoạn văn.
Gợi ý: Đối tợng kể là ai ?
Kể lại sự việc gì ?
Hoàn cảnh xảy ra sự việc?
Địa điểm xảy ra ở đâu?
Bài học rút ra từ câu chuyện?
HS tự viết
Hoạt động 3.
3
+ ở lời nhận xét suy nghĩ của các giả
trớc cách sống của bài nội : Ngời ta
bảo con h là tại mẹ, cháu h là tại bà.
Bà nh thế thì chúng tôi h làm sao đ-
ợc.
+ Thông qua chính lời dạy của bà: Bà
bảo u tôi dạy con từ thuở còn thơ
mới về.
Ngời ta nh cây uốn cây phải uốn
từ lúc còn non. Nếu để lớn lên mới
uốn thì nó gẫy, có khi nó còn bật vỡ
mặt mình.
=> Những câu văn trên đều nêu
những ý kiến, nhận xét, có lập luận
chặt chẽ, nêu lên một chân lí (qua
câu tục ngữ) rồi từ đó suy ra các kết
luận tất yếu bằng các nhận xét phán
đoán.
III/ Củng cố- h ớng dẫn :
Hệ thống kiến thức văn bản tự sự có
sử dụng yếu tố nghị luận.
Ôn tập văn bản tự sự .
Làm bài tập số 2.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 61 Văn bản
Làng
(Kim Lân)
A- Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh cảm nhận đợc ty làng quê thắm thiết, thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần
kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó, thấy đợc một biểu hiện cụ thể, sinh
động về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong kháng chiến.
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: Xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả
sinh động diễn biến tâm trạng, nhân vật quần chúng.
- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự , đặc biệt là phân tích nhân vật.
* Trọng tâm: Phần tóm tắt tác phẩm.
* Tích hợp: Với văn: Những văn bản viết về đề tài kháng chiến chống Pháp, Mĩ.
Với TLV: Đối thoại độc thoai, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
17
B- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu, chân dung nhà văn Kim Lân.
- Học sinh: Học bài cũ, soạn bài.
C- Tiến trình bài dạy:
1- ổ n định: (1')
2- Kiểm tra: (5')
Hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ "ánh trăng" nhận xét giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm?
Gợi ý trả lời: C
1
: (Ghi nhớ)
C
2
: Vầng trăng có ý nghĩa biểu tợng cho quá khứ tình nghĩa, trăng là vẻ đẹp
vĩnh hằng của đời sống; tợng trng cho q/k nguyên vẹn chẳng phai mờ, là ngời bạn nhân
chứng nghĩa tình mà nh nhắc nhở nhà thơ và cả chúng ta: Con ngời có thể vô tình lãng quên
nhng thiên nhiên quá khứ thì luôn tràn đầy, bất diệt.
3- Bài mới: (37')
Hoạt động của thày và trò
Hoạt động 1:
Giáo viên hớng dẫn học sinh cách đọc một
đoạn, học sinh đọc
H: Nêu những nét đáng chú ý về tác giả Kim
Lân? (học sinh nêu)
(Giáo viên bổ xung cho HS ghi)
H: Cho biết xuất xứ của truyện ngắn "Làng"?
Giáo viên kiểm tra một số từ khó trong SGK.
Yêu cầu học sinh tóm tắt truyện.
H: Truyện đề cập đến vấn đề gì ở ngời nông
dân và trong hoàn cảnh nào?
H: Nhân vật trung tâm của truyện là ai? (nhân
vật ông Hai)
Hoạt động 2.
Giáo viên nhắc lại một số chi tiết thể hiện tình
yêu làng quê rất đặc biệt của ông Hai trong
phần đầu truyện (SGK lợc) hay khoe làng, tự
hào về làng, không muốn đi tản c, muốn cùng
anh em trực tiếp ở lại kháng chiến.
Nội dung
I- Đọc, hiểu chú tích:
1- Đọc.
2- Chú thích:
a) Tác giả - tác phẩm:
- Kim Lân là nhà văn chuyen viết truyện
ngắn, em hiểu sâu sắc nông thôn và cảnh
ngộ của ngời nông dân
- tác phẩm viết năm 1948 thời kỳ đầu của
cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ,
thiếu thốn.
b) Từ khó: (SGK)
c) Đại ý: Truyện diễn tả chân thực, sinh
động tình yêu làng, yêu nớc của ông Hai
một ngời nông dân dời làng đi tản c trong
kháng chiến chống Pháp.
II- Đọc, hiểu văn bản :
1- Tình huống truyện:
- Cái tin làng ông theo giặc lập tề mà
chính ông nghe đợc từ miệng những ngời
tản c qua vùng ông.
18
H: Tác giả đã xây dựng một tình huống đặc
biệt để bộc lộ tình cảm ở nhân vật ông Hai, đó
là tình huống nào?
H: Nhận xét về cách xây dựng tình huống của
tác giả? (tình huống đặc biệt)
H: Cách xây dựng tình huống nh vậy có tác
dụng gì? (bộc lộ rõ tình cảm của nhân vật)
H: Diễn biến tâm trạng của ông Hai đợc thể
hiện qua mấy thời điểm? đó là những thời
điểm nào?
H: Khi nghe tin làng mình theo giặc, ông Hai
có tâm trạng nh thế nào?
Tìm những từ ngữ, câu văn miêu tả?
H: Nhận xét cách diễn tả tâm trạng ông Hai
của tác giả? (diễn tả cụ thể, tỉ mỉ, chi tiết)
H: Với cách diễn tả nh vậy đã thể hiện tâm
trạng của nhân vật ông Hai nh thế nào?
Giáo viên yêu cầu học sinh kể tóm tắt diễn
biến tâm trạng của nhân vật ông Hai.
H: Suy nghĩ của em, về nhân vật ông Hai khi
theo dõi diễn biến tâm trạng của ông?
=> Tác giả đã xây dựng một tình huống
gay gắt, đặc biệt để nhà văn bộc lộ rõ tình
cảm yêu làng, yêu nớc của mình.
2-Diễn biến tâm trạng của ông Hai:
(khi nghe tin làng theo Tây, khi trò truyện,
tâm sự với đứa con nhỏ, khi nghe tin cải
chính)
a) Khi nghe tin làng mình theo tây:
- Sững sờ, cổ nghẹn đắng, da mặt tê rân
rân, lạnh ngời, tởng không thở đợc.
- Cúi gằm mặt mà đi.
- Nằm vật ra giờng, nớc mắt trào ra.
- Không dám đi đâu, lủi ra một góc.
=> Với cách diễn tả cụ thể tâm trạng nhân
vật ông Hai, tác giả đã khắc sâu nỗi ám
ảnh, sợ hãi, đau xót, tủi hổ của ông Hai tr-
ớc tin làng mình theo Tây.
* Luyện tập:
Kể tóm tắt lại diễn biến tâm trạng của ông
Hai khi nghe tin làng mình theo giặc.
4 - Củng cố -H ớng dẫn về nhà: (2)
Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học.
Học bài.
Soạn tiếp bài, chuẩn bị tiết 2.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 62 Văn bản
19
Làng
(Kim Lân)
A- Mục tiêu cần đạt:
- Tiếp tục giúp học sinh cảm nhận đợc ty làng quê thắm thiết, thống nhất với lòng yêu nớc và
tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó, thấy đợc một biểu hiện cụ
thể, sinh động về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong kháng chiến.
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: Xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả
sinh động diễn biến tâm trạng, nhân vật quần chúng.
- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự , đặc biệt là phân tích nhân vật.
* Trọng tâm: Phần II.
* Tích hợp: Với Văn: Những văn bản viết về đề tài kháng chiến chống Pháp, Mĩ.
Với TLV: Đối thoại độc thoai, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
B- Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu, chân dung nhà văn Kim Lân.
Học sinh: Học bài cũ, soạn bài.
C- Tiến trình bài dạy:
1- ổ n định : (1')
2- Kiểm tra: (5')
- Kể tóm tắt đoạn trích "Làng" của nhà văn Kim Lân? Nhận xét cách xây dựng tình huống
của tác giả?
3- Bài mới: (37')
Hoạt động của thày và trò
Hoạt động 1
Giáo viên dẫn dắt nội dung bài học.
Học sinh đọc lại đoạn văn miêu tả cảnh ông
Hai trò chuyện với đứa con nhỏ.
H: Vì sao ông Hai lại đau đớn tủi hổ khi
nghe tin làng mình theo giặc?
(yêu làng, yêu nớc)
H: Ông đã tâm sự gì với đứa nhỏ?
H: Qua câu chuyện của ông với đứa con, em
thấy tâm trạng của ông nh thế nào?
H: Khi nghe tin cải chính, ông Hai đã có
những biểu hiện nh thế nào? (học sinh tìm)
H: Qua diễn biến tâm trạng nh vậy, em hiểu
Nội dung
II- Đọc - hiểu văn bản:
1- Tình huống truyện:
2- Diễn biến tâm trạng:
a) Khi nghe tin làng theo Tây.
b) Khi trò chuyện, tâm sự với đứa con nhỏ:
- Ông hỏi nó về làng Chợ Dầu, muốn con
mình nhớ về làng Chợ Dầu.
=> Ông Hai là ngời có tấm lòng thuỷ chung
với kháng chiến, với cách mạng, tình cảm
ấy vô cùng sâu nặng và thiêng liêng.
c) Khi nghe tin cải chính:
- Mặt rạng rỡ, chia quà cho các con, khoe
làng, kể về làng bị phá, nhà bị giặc đốt.
20
thêm gì về nhân vật ông Hai?
H: Qua nhân vật ông Hai, em có nhận xét gì
về nghệ thuật miêu tả tâm lý và ngôn ngữ
nhân vật ông Hai của tác giả?
H: Tâm lý nhân vật đợc thể hiện qua phơng
diện nào?
H: Việc miêu tả tâm trạng nhân vật có hợp lý
không?
H: Qua nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân
vật gây ấn tợng mạnh, khiến ngời đọc khó
quên về nhân vật chứng tỏ điều gì về ngòi
bút của Kim Lân? (am hiểu về con ngời đặc
biệt là ngời nông dân).
Hoạt động 3.
H: Nêu chủ đề của truyện?
H: Chủ đề ấy đợc thể hiện qua nét đặc sắc về
nghệ thuật nào? (cốt truyện, miêu tả, tâm lý
nhân vật, ngôn ngữ nhân vật)
Hoạt động 4.
Giáo viên hớng dẫn, yêu cầu học sinh làm
bài tập 2 phần luyện tập.
Học sinh trình bày.
=> Ông Hai có niềm vui trọn vẹn yêu làng,
với yêu nớc dù phải mất mát hi sinh, điều
đó khiến ta cảm động.
3- Nghệ thuật miêu tả tâm lý và ngôn ngữ
nhân vật:
- Tâm lý nhân vật đợc thể hiện qua hành
động ngôn ngữ độc thoại và ngôn ngữ đối
thoại.
- Tác giả đặt nhân vật vào tình huống thử
thách bên trong để bộc lộ chiều sâu tâm
trạng.
- Miêu tả cụ thể diễn biến tâm trạng qua ý
nghĩ, hành vi, ngôn ngữ.
III- Tổng kết:
* Ghi nhớ:Tình yêu làng quê và lòng yêu n-
íơc, tinh thần kháng chiến của ngời nông
dân phải rời làng đi tản c đã đợc thể hiện
chân thực, sâu sắc và cảm động ở nhân vật
ông Hai trong truyện Làng.
Tác giả đã thành công trong việc xây dựng
tình huống truyện, trong nghệ thuật miêu tả
tâm lí và ngôn ngữ nhân vật.
IV- Luyện tập:
* Truyện ngắn, bài thơ viết về tình cảm quê
hơng đất nớc: Bếp lửa, Quê hơng, Khi con
tu hú, Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe
không kính.
4- Củng cố - H ớng dẫn về nhà: (2')
Giáo viên khái quát nội dung, nghệ thuật của truyện.
Tóm tắt tác phẩm.
Làm bài tập.
Soạn: "Lặng lẽ Sa Pa"
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 63
Chơng trình địa phơng (Tiếng Việt)
21
A- Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu đợc sự phong phú của các phơng ngữ trên các vùng, miền của đất nớc,
- Hiểu đợc sự khác biệt của phơng ngữ mà học sinh sử dụng với các phơng ngữ khác và với
ngôn ngữ toàn dân thể hiện qua các từ ngữ chỉ sự vật, hình tợng, hành động.
* Trọng tâm: Phần luyện tập.
* Tích hợp : Với văn qua văn bản Làng .
B- Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C- Tiến trình các hoạt động:
1- ổ n định: (1')
2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (5)
3- Bài mới:( 37')
Hoạt động của thày và trò
Hoạt động 1.
HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 1
GV: hớng dẫn HS làm
Hoạt động nhóm:
Chia lớp thành 4 nhóm .
Nội dung
I- Luyện tập :
1- Bài 1:
a) Sầu riêng, chôm chôm, chà là, mãng cầu (phơng
ngữ nam bộ)
- Nhút: món ăn bằng sơ mít muối trộn với một vài thứ
khác (Nam bộ)
- Bồn bồn: một loại cây thân mềm sống dới nớc làm
da, sào hoặc nấu. (Nam bộ)
b) Mệ - bà; Bố - bọ ba ; Mẹ - má - mụ - mạ;
Nghiện ghiền; Đâu - mô; Bát - tô - chén
Giả vờ - giả đò; Vào - vô; Xa - ngái
Vừng mè; Quả - trái; Thấy chộ; Thuyền - ghe
c) Hòm (dụng cụ đựng đồ đạc)
- Hòm (quan tài); Hòm (quan tài)
- Nón: (Miền Nam: chỉ chung cả mũ)
- Sơng: + Hơi nớc
+ Gánh (Trung Bộ)
- Trái: + Bên trái, bên phải (Bắc Bộ)
+ Quả (Nam Bộ Trung Bộ)
- Bắp: + Bắp chân, bắp tay (Bắc Bộ)
+ Ngô (Nam Bộ Trung Bộ)
22
Cho biết vì sao những từ địa ph-
ơng ở bài tập 1 phần a không có từ
ngữ tơng đơng trong phơng ngữ
khác và trong ngôn ngữ toàn dân?
Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể
hiện tính đa dạng về điều kiện tự
nhiên và đời sống xã hội trên các
vùng mền đất nớc ta nh yhế nào?
Cho biết những từ ngữ nào ở b
trong bài tập 1 cách hiểu nào ở c
đợc coi là thuộc về ngôn ngữ toàn
dân?
Gọi HS Đọc đoạn trích trong bài
tập 4.
Hoạt động 2.
- Nỏ + Cái nỏ, khô kỹ (Bắc Bộ)
+ Không (Trung Bộ)
2- Bài 2:
Vì Việt Nam là một đất nớc có nhiều vùng miền, có sự
khác biệt về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lý,
phong tục tập quán nhng sự khác biệt đó không lớn vì
các từ ngữ đó không nhiều.
3- Bài 3:
a) lợn b) Ngã c) ốm
4-Bài 4:
- Rứa, nờ, chi, tui, răng, mụ (TB)
=> Màu sắc địa phơng cho đoạn thơ.
II- L u ý :
Khi giao tiếp có tính chất nghi lễ (thức) không nên
dùng phơng ngữ, chỉ dùng khi
- Trong văn chơng dùng từ ngữ địa phơng tạo màu sắc
cho tác phẩm.

4- Củng cố- h ớng dẫn về nhà: (2)
- Giáo viên lu ý nội dung bài học với học sinh.
- Học sinh su tầm thờng xuyên những từ ngữ địa phơng của địa ph-
ơng em hoặc địa phơng khác mà em biết.
- Chuẩn bị phần ôn tập Tiếng Việt.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 64 Tập làm văn
Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
trong văn bản tự sự
23
A- Mục tiêu cần đạt:
- Bổ xung kiến thức cho văn bản tự sự đó là: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
- Rèn học sinh kỹ năng nhận diện và phân tích giá trị của các hình thức đối thoại, độc thoại
trong văn bản tự sự.
- Vận dụng kiến thức đã học để viết văn bản tự sự có các hình thức đối thoại và độc thoại.
- Giáo dục ý thức tự giác học và làm bài tập.
* Trọng tâm: Phần II.
* Tích hợp: Với các văn bản đã học.
Với phần Tiếng Việt đã học.
B- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1- ổ n định: (1')
2- Kiểm tra: (2' ) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3- Bài mới: (40')
Hoạt động của thày và trò
Hoạt động 1.
Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc ví dụ
trong (SGK tr. 176 177).
GV gọi dẫn HS trao đổi, thảo luận nội
dung câu hỏi.
H: Hai lời nói đầu là lời của ai nói với ai?
có ít nhất mấy ngời tham gia? vì sao em
nhận biết đợc điều đó?
H: Lợt lời thứ ba là lời của ai? có lời đáp
không? mục đích của lời nói này là gì?
H: Trong đoạn trích còn có hình thức nào
tơng tự? "chúng "
H: Những câu "Chúng nó " có phải là
lời nói của nhân vật không?
H: Những hình thức ngôn ngữ trên có tác
dụng gì?
(Giáo viên khái quát).
Nội dung
I- Bài học :
1-Ví dụ: (SGK tr. 176-177).
2-Nhận xét:
- Lời của những ngời dân tản c nói với nhau vì
có hai lợt lời, trớc mỗi lợt lời đều thể hiện bằng
những dấu hiệu hình thức nh xuống dòng,
gạch đầu dòng.
- Câu nói bâng quơ của ông Hai không hớng
tới ngời tiếp nhận cụ thể, không ai đáp lại là
cái cớ để ông lảng chuyện.
- Những câu: "Chúng nó " chỉ là những suy
nghĩ ông Hai tự dằn vặt chính mình, xảy ra
trong đầy ông Hai không diễn tả bằng lời.
-> Khắc sâu, diễn tả sâu sắc tâm trạng của
nhân vật ông Hai.
24
H: Thế nào là đối thoại, độc thoại nội tâm
và độc thoại?
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 2.
Học sinh đọc nêu yêu cầu bài tập 1
Giáo viên hớng dẫn học sinh chú ý đến
các lời thoại, chú ý đến số lợng lợt lời
trong đoạn thoại đó.
=> Nhận ra sự khác thờng trong cuộc
thoại -> Rút ra nhận xét.
Học sinh đọc nêu yêu cầu bài tập 2
GV hớng dẫn HS xác định yêu cầu bài
tập, hớng HS cách viết bài.
HS viết, đọc, nhận xét.
3-Ghi nhớ :
(SGK tr. 178)
II- Bài tập :
1-Bài 1:
- Bà Hai có 3 lợt lời.
- Ông Hai có 2 lợt lời.
=> Đây là một cuộc đối thoại không bình th-
ờng (vp pc cách thức và lịch sự, vi phạm quy
tắc lợt lời) => Bày tỏ tâm trạng chán chờng
bực bội, đau khổ của ông Hai khi nói đến
chuyện làng theo giặc.
2-Bài 2:
- Thể loại: Tự sự.
- Nội dung: Tự chọn.
- Hình thức: Sử dụng hình thức đối thoại, độc
thoại và độc thoại nội tâm.
4- Củng cố -h ớng dẫn về nhà: (2)
- Giáo viên củng cố nội dung bài học.
- Học nội dung mục ghi nhớ.
- Làm bài tập 1 vào vở bài tập.
- Chuẩn bị bài: "Luyện tập".
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 65 Tập làm văn
Luyện nói
25
Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
A- Mục tiêu cần đạt:
- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá những kiến thức học về văn bản tự sự.
- Rèn luyện kỹ năng nói trên cơ sở những kiến thức tổng hợp về văn bản tự sự.
Giáo dục ý thức tự giác học và làm bài .
B- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu.
- Học sinh: Chuẩn bị dàn ý ở nhà.
C- Tiến trình các hoạt động:
1- ổ n định: (1')
2- Kiểm tra : (2) - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3- Bài mới: (40')
Hoạt động của thày và trò
Hoạt động 1.
Giáo viên hớng học sinh chọn một đề
bài trình bày trớc lớp.(Hoạt động
nhóm)
Các nhóm trình bày dàn ý của nhóm
ra bảng phụ.
HS nhận xét, sửa chữa, điều chỉnh
một dàn ý chuẩn.

Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện
nói theo nhóm trong các nhóm thảo
luận luyện nói từng phần.
Chọn một cá nhân luyện nói trớc lớp.
Đại diện các tổ cử ngời trình bày khi
nói có thể thể hiện điệu bộ, cử chỉ,
không đọc bài viết sẵn.
Hoạt động 2.
Nội dung
I- Đề bài:
Tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có
lỗi với bạn.
II- Dàn ý:
1- Mở bài:
Giới thiệu nhân vật và sự việc.
2-Thân bài:
a) Diễn biến của sự việc:
- Nguyên nhân nào dẫn đến việc làm sai trái của
em?
- Đó là việc gì, mức độ "có lỗi" đối với bạn ra sao?
- Có ai chứng kiến sự việc đó không hay chỉ mình
em?
b) Tâm trạng của em nh thế nào ?
- Tại sao em phải suy nghĩ dằn vặt, do em tự vấn l-
ơng tâm hay có ai nhắc nhở.
- Em có suy nghĩ cụ thể nào? Lời tự hứa?
3/ Kết bài: Cảm nghĩ, tâm trạng, bài học.
III- Luyện nói:
1) Luyện tập theo nhóm:
26
Đại diện nhóm trình bày.
2/ Luyện nói trớc lớp:
- Đại diện tổ.
4- Củng cố-h ớng dẫn : (2')
- Giáo viên tổng kết, nhận xét đánh giá giờ học.
- Nhấn lại nội dung kiểu bài tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận.
- Chuẩn bị bài "Viết bài tập làm văn số 3"
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết 66 Văn bản
Lặng lẽ SA pa
(Nguyễn Thành Long)
A- Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh
niên trong công việc thầm lặng trong cách sống và suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ với mọi
ngời.
- Học sinh phát hiện đúng và hiểu đợc chủ đề của truyện, từ đó hiểu đợc niềm hạnh phúc của
con ngời khi lao động có ích.
- Rèn học sinh kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự.
- Giáo dục ý thức học.
* Trọng tâm: Phần I.
* Tích hợp: Với TLV qua bài Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự.
Với TV qua các bài đã học.
B- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu, chân dung tác giả.
- Học sinh: Học bài cũ, soạn bài.
C- Tiến trình các hoạt động:
1- ổ n định: ( 1')
2- Kiểm tra: (5')
27
* Hỏi:Nhân vật ông Hai trong "Làng" của Kim Lân gợi cho em những suy nghĩ gì về ngời
nông dân Việt Nam trong kháng chiến?
* Trả lời: (là ngời nông dân yêu làng, yêu nớc, tình cảm phát triển tự nhiên thể hiện qua ý thức
của ngời nông dân về trách nhiệm đối với đất nớc)
3- Bài mới: (37')
* Giới thiệu bài: Từ những cuộc gặp gỡ với những con ngời lặng lẽ, bình thờng đang làm việc
miệt mài cho đất nớc ở Sa Pa. Đó là những con ngời lao động bình thờng với những phẩm
chất trong sáng, cao đẹp. Qua một chuyến đi, qua một cuộc gặp gỡ bất ngờ ấy, nhà văn
Nguyễn Thành Long đã viết thành một truyện ngắn đặc sắc, dạt dào chất thơ.
Hoạt động của thày và trò
Hoạt động 1.
Giáo viên treo tranh chân dung Nguyễn
Thành Long.
H: Nêu hiểu biết chính của em về tác giả
Nguyễn Thành Long?
H: Cho biết xuất xứ của tác phẩm.
(Hoàn cảnh sáng tác)
Giáo viên: đọc giọng chậm, cảm xúc, lắng.
Giáo viên tóm tắt phần trớc.
Học sinh đọc, nhận xét.
H: Hãy tóm tắt ngắn gọn nội dung đoạn
trích? Nhận xét về cốt truyện?
(cốt truyện thật đơn giản)
- Giáo viên kiểm tra một số từ khó.
Hoạt động 2.
H: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
( ngôi thứ 3)
H: Điểm nhìn trần thuật đợc đặt vào nhân
vật nào? (ông hoạ sỹ già - cô kỹ s)
H: Cách chuyển điểm nhìn nh vậy có tác
dụng gì? ( sáng tạo của tác giả giữ có câu
chuyện vẻ đẹp khách quan, làm nổi chất trữ
tình )
H: Em có nhận xét gì về tình huống?
(nó đơn giản hay phức tạp)
H: Vai trò của cách xây dựng tình huống
Nội dung
I- Đọc, tìm hiểu chú thích:
1- Tác giả:
- Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn và bút
ký. Sáng tác của ông chủ yếu hớng vào cuộc
sống đời thờng.
2-tác phẩm:
- In trong tập "Giữa trong xanh" xuất bản
năm 1972. Đây là kết quả chuyến đi chơi
Lào Cai (hè 1970)
3- Đọc-Tóm tắt:
Đoạn trích kể lại cuộc gặp gỡ của 4 nhân
vật: Bác lái xe, ông hoạ sỹ, cô kỹ s và anh
thanh niên trên trạm nghỉ chân ở đất Lào
Cai.
3/ Từ khó: (SGK)
II- Đọc, hiểu văn bản:
1- Tình huống truyện và nghệ thuật xây
dựng nhân vật của tác giả.
- Tình huống: Đơn giản (cuộc gặp gỡ tình
cờ, ngắn ngủi của ba ngời với anh thanh
niên trên đỉnh núi Yên Sơn)
=> Tạo điều kiện cho nhân vật chính xuất
hiện tự nhiên.
28
này trong việc giới thiệu nhân vật chính?
H: Trong truyện có những nhân vật nào?
nhân vật nào là trung tâm? (anh thanh niên)
H: Nếu thiếu các nhân vật phụ đó, có ảnh h-
ởng đến việc giới thiệu nhân vật chính
không?
H: Qua các nhân vật này, nhà văn muốn
khắc hoạ chủ đề t tởng của truyện là gì?
-> Nhân vật phụ tạo sự phong phú đầy đủ, rõ
nét về nhân vật chính, các nhân vật khác
góp phần bổ xung ý nghĩa t tởng cho truyện.
=> Chủ đề: Trong cái lặng im của Sa Pa
Sa Pa mà chỉ nghe tên, ngời ta đã nghĩ đến
chuyện nghỉ ngơi, có những con ngời đang
làm việc và lo nghĩ nh vậy cho đất nớc.
4/ Củng cố -hớng dẫn về nhà: (2')
- Giáo viên khắc sâu nội dung đoạn trích.
- Kể tóm tắt đoạn trích.
- Soạn tiếp bài, chú ý đặc điểm các nhân vật.
Ngày soạn:
Ngày day:
Tiết 67 Văn bản
Lặng lẽ Sa Pa
(Nguyễn Thành Long)
A- Mục tiêu cần đạt:
Tiếp tục giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân
vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng trong cách sống và suy nghĩ, tình cảm, trong
quan hệ với mọi ngời.
- Học sinh phát hiện đúng và hiểu đợc chủ đề của truyện, từ đó hiểu đợc niềm hạnh phúc của
con ngời khi lao động có ích.
- Rèn học sinh kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự.
- Giáo dục ý thức học.
* Trọng tâm : Phần II.
* Tích hợp : Với TLV qua bài Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự.
Với TV qua các bài đã học.
B- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu.
- Học sinh: Học bài cũ, soạn bài.
C- Tiến trình các hoạt động:
1- ổn định: (1')
2- Kiểm tra: (5')
* Hỏi: Nêu phân tích tình huống truyện?
29
* Trả lời: tình huống đơn giản: Cuộc gặp gỡ của ba ngời với anh thanh niên trên đỉnh Yên
Sơn) tạo điều kiện cho nhân vật chính xuất hiện tự nhiên.
3- Bài mới: (37)
Hoạt động của thầy trò
Hoạt động 1
Học sinh tóm tắt tác phẩm.
H: Nhân vật anh thanh niên có vị trí nh thế
nào trong truyện?
H: Nhân vật anh thanh niên đã đợc tác giả
miêu tả, giới thiệu nh thế nào?
(+ Nhân vật không xuất hiện ngay từ đầu
chuyện.
+ Xuất hiện trong cuộc gặp gỡ chốc lát).
Giáo viên: Rồi sau đó dờng nh anh lại
khuất lấp vào trong mây mù bạt ngàn và
cái lặng lẽ muôn thủa của núi cao Sa Pa.
H: Nhân vật anh thanh niên xuất hiện giúp
em cảm nhận đợc gì về cuộc sống của
những con ngời nh anh?
H: Nhân vật anh thanh niên đợc miêu tả
có gì đặc biệt? (qua sự nhìn nhận, suy
nghĩ, đánh giá của các nhân vật khác).
H: Cách miêu tả nh vậy có tác dụng gì?
H: Anh thanh niên sống và làm việc trên
đỉnh Yên Sơn trong hoàn cảnh nh thế nào?
H: Công việc của anh là gì?
H: Công việc nh vậy đòi hỏi anh thanh
niên cần có đức tính gì?
H: Điều khủng khiếp nhất anh phải vợt
qua lúc này là gì? (Sự cô đơn, vắng vẻ
quanh năm suốt tháng - một hoàn cảnh
thật đặc biệt).
H: Điều gì đã giúp anh vợt qua đợc hoàn
cảnh ấy?
H: ở nhân vật anh thanh niên em thấy đợc
những phẩm chất tốt đẹp nào?
Giáo viên: Chỉ bằng một số chi tiết và chỉ
Nội dung
II- Đọc, hiểu văn bản:
1- Nhân vật anh thanh niên :
a) Vị trí nhân vật, cách miêu tả:
- Anh là nhân vật chính của truyện. Nhân vật
xuất hiện trong cuộc gặp gỡ chốc lát nhng đủ
để các nhân vật khác kịp ghi nhận một ấn t-
ợng, một "kí hoạ chân dung" về anh.
=> Nhân vật anh thanh niên giúp ta cảm nhận
đợc rằng: "Trong cái im lặng của Sa Pa, Sa Pa
mà chỉ nghe tên đất n ớc" .
=> Hình ảnh anh thanh niên thêm rõ nét và
đáng mến hơn qua sự nhìn nhận, suy nghĩ,
đánh giá của các nhân vật khác.
b) Những nét đẹp của nhân vật anh thanh
niên:
- Hoàn cảnh: một mình trên đỉnh núi cao,
quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi
Sa Pa.
- Công việc: đo gió, đo ma, đo nắng
=> Công việc đòi hỏi tỉ mỉ, chính xác và có
tinh thần trách nhiệm cao.
- Anh có ý thức về công việc và lòng yêu nghề
(dẫn chứng một lần phát hiện đám mây
khô )
- Anh có suy nghĩ đúng, sâu sắc về công việc
đối với đời sống con ngời " khi ta làm việc,
ta với công việc là đôi chết mất).
- Anh có một niềm vui khác nữa là niềm vui
đọc sách.
- Anh tổ chức, sắp xếp cuộc sống thật ngăn
nắp, chủ động.
30