Quản lí nhà nước về hải quan

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Quản lí nhà nước về hải quan

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

--------------------------




NGUYỄN THỊ NGỌC HIẾU














Chuyên ngành : Thương mại
Mã số : 60.34.10








NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO




TP. Hồ Chí Minh
– Năm 2007
MỤC LỤC
@
E
@

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU

1.1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU:............................................................1
1.1.1 Lý thuyết về thương mại quốc tế...............................................................1
1.1.1.1 Thuyết trọng thương .................................................................1
1.1.1.2 Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của A.Smith...............................2
1.1.1.3 Lý thuyết về quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo.........2
1.1.1.4 Lý thuyết về chi phí cơ hội của Haberler..................................3
1.1.1.5 Lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế của Heckscher-Ohlin
..................................................................................................................4
1.1.2 Lý thuyết về cạnh tranh và đặc trưng của cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường ..........................................................................................................................4
1.1.2.1 Các loại hình cạnh tranh: .........................................................4
1.1.2.2 Các chiến lược cạnh tranh cơ bản:...........................................5
1.1.3 Xuất khẩu – Vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của nền kinh tế: 6
1.1.3.1 Khái niệm:................................................................................6
1.1.3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ: .............................................................6
1.1.3.3 Vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân:..................................................................................................7
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu: .................................................9
1.1.5 Các chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu: .......................................10
1.1.5.1 Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu từ sản xuất trong
nước: ......................................................................................................10
1.1.5.2 Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu tại nước ngoài: ........12
1.1.5.3 Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu từ thương mại tự do:
................................................................................................................13
1.1.6 Một số tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công tác xuất khẩu: ......................13
1.1.6.1 Các chỉ tiêu định tính:...............................................................13
1.1.6.2 Các chỉ tiêu định lượng:............................................................13
1.2 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CAO SU
THIÊN NHIÊN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI :...........................15
1.2.1 Quản lý sản xuất và xuất khẩu cao su thiên nhiên của một số quốc gia
trên thế giới: ..............................................................................................................15
1.2.1.1 Thái Lan:...................................................................................16
1.2.1.2 Indonesia:..................................................................................17
1 2.1.3 Malaysia:...................................................................................18
1.2.1.4 Singapore: ................................................................................19
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho ngành cao su Việt Nam: .................................20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XUẤT KHẨU CAO
SU CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG NGÀNH CAO SU VIỆT NAM ..................................23
2.1.1 Vài nét về lịch sử ngành cao su Việt Nam.................................................23
2.1.2 Đặc điểm của ngành cao su Việt Nam.......................................................23
2.1.2.1 Đặc điểm cây cao su Việt Nam..............................................23
2.1.2.2 Đặc điểm ngành cao su Việt Nam..........................................24
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XUẤT KHẨU CAO SU CỦA TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM..............................................................26
2.2.1 Giới thiệu về Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam.............................26
2.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn công nghiệp cao
su Việt Nam............................................................................................26
2.2.1.2 Tổ chức quản lý – sản xuất kinh doanh của Tập đoàn công
nghiệp cao su Việt Nam.........................................................................28
2.2.1.3 Quy mô, cơ cấu vốn đầu tư của Tập đoàn công nghiệp cao su
Việt Nam ................................................................................................31
2.2.1.4 Diện tích và sản lượng cao su của Tập đoàn công nghiệp cao su
Việt Nam ................................................................................................32
2.2.3.5 Phân tích tình hình chế biến mủ cao su.....................................33
2.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cao su của Tập
đoàn công nghiệp cao su Việt Nam ..........................................................................36
2.2.2.1 Đặc điểm quá trình sản xuất và sản phẩm..................................36
2.2.2.2 Thị trường cao su thế giới .........................................................37
2.2.2.3 Bối cảnh kinh tế trong nước ......................................................41
2.2.2.4 Chính sách ngoại thương của Đảng và Nhà nước .....................42
2.2.3 Phân tích thực trạng công tác xuất khẩu cao su của Tập đoàn công nghiệp
cao su Việt Nam........................................................................................................44
2.2.3.1 Kim ngạch xuất khẩu ................................................................44
2.2.3.2 Cơ cấu và chất lượng sản phẩm cao su xuất khẩu ....................46
2.2.3.3 Giá cả xuất khẩu........................................................................50
2.2.3.4 Thị trường xuất khẩu.................................................................53
2.2.3.5 Công tác Marketing...................................................................56
2.2.3.6 Nguồn nhân lực.........................................................................56
2.2.3.7 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu mủ cao su của Tập đoàn
công nghiệp cao su Việt Nam trong thời gian qua................................59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XUẤT KHẨU CAO SU
CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015
3.1 CÁC QUAN ĐIỂM ..........................................................................................64
3.1.1 Quan điểm thứ 1.......................................................................................64
3.1.2 Quan điểm thứ 2......................................................................................65
3.1.3 Quan điểm thứ 3......................................................................................65
3.1.4 Quan điểm thứ 4......................................................................................66
3.1.5 Quan điểm thứ 5......................................................................................67
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2015 ............................................................................................67
3.2.1 Mục tiêu ..................................................................................................67
3.2.2 Định hướng phát triển Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam.............68
3.2.2.1 Về trồng Cây cao su ..................................................................68
3.2.2.2 Công nghiệp chế biến mủ cao su .............................................68
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XUẤT KHẨU CAO SU
CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015:.......69
3.3.1 Nhóm giải pháp trực tiếp...........................................................................69
3.3.1.1 Chuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng sản phẩm mủ cao su..
................................................................................................................69
3.3.1.2 Cải tiến và đa dạng hoá bao bì phù hợp với nhu cầu thị trường
thế giới....................................................................................................73
3.3.1.3 Giải pháp về giá sản phẩm ........................................................75
3.3.1.4 Hoạch định thị trường mục tiêu ...............................................76
3.3.1.5 Giải pháp về hoạt động Marketing............................................78
3.3.1.6 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn công nghiệp
cao su Việt Nam.....................................................................................79
3.3.2 Nhóm giải pháp gián tiếp.........................................................................82
3.2.2.1 Giải pháp về nguồn vốn ............................................................82
3.3.2.2 Giải pháp phát triển công nghiệp chế biến, tạo nguồn hàng xuất
khẩu ........................................................................................................83
3.3.2.3 Giải pháp phát triển cao su tiểu điền.........................................85
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.......................................................................................85
3.4.1 Kiến nghị với nhà nước.............................................................................85
3.4.1.1 Về khuyến khích đầu tư .............................................................85
3.4.1.2 Về thị trường và chính sách xuất nhập khẩu.............................85
3.4.1.3 Về chính sách khác.....................................................................86
3.4.2 Kiến nghị với Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam............................86
3.4.3 Kiến nghị với các địa phương...................................................................87
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5






DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH
VẼ, ĐỒ THỊ

1. Danh sách các bảng Trang
Bảng 2.1

Phân bổ vốn đầu tư của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt
Nam năm 2006

31
Bảng 2.2

Thống kê diện tích cao su toàn ngành 2004-2006

32
Bảng 2.3

Thống kê diện tích cao su đến 31/12/2006

33
Bảng 2.4

S

n l
ư

ng cao su thiên nhiên th
ế
gi

i t

n
ă
m 2003 – 2006

37
Bảng 2.5

L
ư

ng cao su thiên nhiên tiêu thụ của th
ế
gi

i t

n
ă
m 2003 –
2006

38
Bảng 2.6

Sản lượng xuất nhập khẩu cao su của ba nước sản xuất cao
su hàng đầu Đông Nam Á năm 2005-2006

39
Bảng 2.7 Kim ngạch xuất khẩu qua các năm của Tập đoàn công
nghiệp cao su Việt Nam
44
Bảng 2.8 Cơ cấu sản phẩm cao su xuất khẩu qua các năm 47
Bảng 2.9 So sánh giá bán cao su Việt Nam và Malaysia trong tháng
2/2007
51
Bảng 2.10 Thị trường xuất khẩu của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt
Nam theo sản lượng năm 2006
54
2. Danh sách các biểu đồ

Biểu đồ 2.1 Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên
thế giới đến năm 2010
40
Biểu đồ 2.2 Kim ngạch xuất khẩu qua các năm của Tập đoàn công
nghiệp cao su Việt Nam (Triệu USD)
44
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu sản phẩm cao su xuất khẩu năm 2006 47
Biểu đồ 2.4 Diễn biến giá cao su xuất khẩu qua các năm 50



LỜI MỞ ĐẦU
@@@

1. Lý do chọn đề tài:
Ở Việt Nam, cây cao su có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với nền kinh tế
quốc dân mà còn có ý nghĩa rất lớn về mặt xã hội. Cao su là mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của Việt Nam không chỉ có giá trị xuất khẩu cao, mà còn giúp giải quyết việc
làm cho một lượng lớn dân cư, cây cao su giúp bảo vệ môi trường, giữ đất chống
sói mòn, lũ lụt,…
Trong xu thế hội nhập quốc tế, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, thách thức
đặt ra đối với nền kinh tế nói chung và ngành cao su Việt Nam nói riêng là làm thế
nào để nâng cao năng lực cạnh tranh, sẳn sàng hội nhập. Trong đó, xuất khẩu cao su
đóng vai trò quan trọng, nó giúp ngành cao su Việt Nam phát triển. Vì vậy, đòi hỏi
ngành cao su Việt Nam phải đổi mới tổ chức quản lý, đa dạng hóa sản phẩm, xây
dựng chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và hướng đến
xuất khẩu, trong đó Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam giữ vai trò chủ đạo.
Xuất phát từ việc tìm hiểu lý luận và thực trạng xuất khẩu cao su Việt Nam để
xây dựng giải pháp phát triển xuất khẩu cao su của ngành cao su Việt Nam nói
chung và Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam nói riêng mà đề tài “NGHIÊN
CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XUẤT KHẨU CAO SU CỦA TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015” ra đời.
2.
Mục đích nghiên cứu:
Các mục tiêu chính:
- Dựa trên việc tìm hiểu lý luận chung về xuất khẩu, vận dụng nghiên cứu
tình hình phát triển ngành cao su của một số nước trên thế giới để chuyển thành
kinh nghiệm phát triển ngành cao su Việt Nam.
- Trên cơ sở phân tích hệ thống hiện trạng tổ chức sản xuất, kinh doanh,
xuất khẩu cao su của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, nhằm mục đích
xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để đề xuất giải pháp
thiết thực đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cao su, tạo thị trường đầu ra ổn định,
giúp nền kinh tế phát triển, cải thiện tình hình đời sống nhân dân.
- Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phát triển công tác xuất khẩu cao su
của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam đến năm 2015.
3.
Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam và các
công ty thành viên.
- Sản phẩm nghiên cứu: chỉ tập trung nghiên cứu các loại mủ cao su xuất
khẩu.
- Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn có các công ty, xí nghiệp, nông trường
trực thuộc Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam.
- Giai đoạn, thời gian nghiên cứu: năm 2003 - năm 2006
4.
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện dựa trên:
- Các kiến thức, lý luận cơ bản về xuất khẩu.
- Vận dụng cách tiếp cận theo duy vật biện chứng, vận dụng quan điểm của
Đảng và nhà nước về phát triển ngành cao su Việt Nam, theo cách tiếp cận hệ
thống hoạt động xuất khẩu của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam để phân
tích thực trạng, từ đó có nhận định và đề xuất các giải pháp phát triển công tác
xuất khẩu mủ cao su của Tập đoàn này.
- Các thông tin từ khảo sát điều tra, tìm hiểu tình hình thực tế của các công
ty.
Các phương pháp được sử dụng:
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp thống kê.
Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu:
Các số liệu thông tin thứ cấp:
- Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam và các công ty, xí nghiệp thành
viên.
- Hiệp hội cao su Việt Nam
- Tạp chí cao su Việt Nam
- Cục thống kê Tp.HCM.
Các số liệu thông tin sơ cấp:
Kết quả của phương pháp lập Bảng câu hỏi và khảo sát điều tra các bộ
phận liên quan đến xuất khẩu mủ cao su của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt
Nam và một số công ty xuất khẩu mủ cao su khác mà tác giả đã thực hiện.
5. Bố cục đề tài:
Đề tài có bố cục như sau:
CHƯƠNG1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XUẤT KHẨU CAO
SU CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XUẤT KHẨU CAO SU
CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015


1




























2
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU:
1.1.1 Lý thuyết về thương mại quốc tế:
Vào cuối thế kỷ XV, các nhà kinh tế học cổ điển đã phát hiện ra vai trò rất
quan trọng của thương mại quốc tế trong quá trình phát triển kinh tế quốc gia. Kể từ
đó đến nay, các nhà khoa học nhiều thế hệ tiếp theo đã nghiên cứu bổ sung và hoàn
thiện từng bước về mặt lý luận của vấn đề này, các nước đang bắt đầu sự nghiệp
công nghiệp hóa có thể vận dụng tốt hơn vào thực tế phát triển nền kinh tế của
mình. Sau đây là một số nội dung cơ bản của hệ thống lý luận về thương mại quốc
tế dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh của mỗi quốc gia.
1.1.1.1
Thuyết trọng thương:
Chủ nghĩa trọng thương ra đời cuối thế kỷ XV đầu thế kỷ XVI ở Anh và
Pháp, trong bối cảnh trình độ sản xuất đã được nâng cao, công nghiệp phát triển,
sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa,…tạo điều kiện cho hoạt động thương mại
phát triển. Vai trò của giới tư nhân được đề cao và chính họ đề ra lý thuyết cơ bản
của trường phái trọng thương. Họ coi trọng xuất nhập khẩu và cho rằng: chính xuất
nhập khẩu là con đường đem lại phồn vinh cho đất nước. Tuy nhiên, quan điểm của
trường phái trọng thương rất cực đoan khi xem thương mại quốc tế là một trò chơi
có tổng lợi ích bằng không, tức là giữa hai quốc gia giao thương nếu bên này có lợi
thì bên kia sẽ bị thiệt hại tương ứng, do đó họ đòi hỏi trong quan hệ thương mại
quốc tế để lợi ích quốc gia được đảm bảo, xuất khẩu phải lớn hơn nhập khẩu (xuất
siêu). Từ đó họ chủ trương kêu gọi chính phủ bảo hộ mậu dịch và sản xuất trong
nước bằng các hàng rào thuế quan và cấm ngặt việc xuất khẩu nguyên liệu, bảo đảm
độc quyền kinh doanh để dành ưu thế cạnh tranh với nước ngoài…
Nhưng dẫu sao thì thuyết trọng thương cũng nêu lên được quan điểm rất tiến
bộ thời bấy giờ là biết coi trọng thương mại quốc tế và cho rằng chính phủ có vai
trò can thiệp nhất định vào hoạt động kinh tế, nhất là hoạt động ngoại thương, mở
đường cho các tư tưởng tiến bộ trong thương mại quốc tế sau này.





3
1.1.1.2 Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của A.Smith:
Đến giữa thế kỷ XVIII, công nghiệp phát triển mạnh ở Châu Au, mậu dịch
phát triển sâu rộng, tiền tệ được phát hành và hệ thống ngân hàng ra đời. Trong bối
cảnh đó, nhà kinh tế học lỗi lạc người Anh là Adam Smith đã đưa ra quan điểm mới
về thương mại quốc tế, đó là lý thuyết về lợi thế tuyệt đối.
Quan điểm của A.Smith đề cao vai trò của cá nhân, ông cho rằng mỗi người
khi làm gì đều nghĩ đến tư lợi của mình, điều đó cũng có lợi cho tập thể và xã hội.
Vì vậy, chính phủ không cần can thiệp vào hoạt động của cá nhân và doanh nghiệp,
cứ để cho họ phát triển sẽ có lợi cho nền kinh tế.
Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của A.Smith cho rằng hai quốc gia khi giao
thương với nhau thì hai bên đều có lợi trên cơ sở lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia.
Lợi thế tuyệt đối được coi là sự khác biệt tuyệt đối về năng suất lao động (cao hơn)
hay chi phí lao động (thấp hơn) để cùng sản xuất ra một loại sản phẩm. Mỗi quốc
gia chỉ nên xuất khẩu các sản phẩm mà mình có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu các
sản phẩm mà mình không có lợi thế tuyệt đối.
Theo lý thuyết này, sự chuyên môn hóa sản xuất các sản phẩm mà mình có
lợi thế tuyệt đối sẽ giúp tài nguyên kinh tế của một đất nước được khai thác hợp lý
hơn, thông qua trao đổi mậu dịch quốc tế, tổng khối lượng sản phẩm tiêu dùng sẽ
tăng cao hơn, chi phí rẻ hơn so với các trường hợp phải tự sản xuất toàn bộ trong
nước.
Ưu điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối chỉ rõ, mỗi quốc gia phải chuyên môn
hóa sản xuất các sản phẩm mà mình có lợi thế tuyệt đối. Đồng thời, thông qua trao
đổi sản phẩm có lợi thế tuyệt đối của các nước khác, từ đó nâng cao hiệu quả của
nền kinh tế. Điểm cốt lõi của khái niệm này là cho rằng các quốc gia giao thương
đều có lợi trong các hoạt động thương mại quốc tế.
1.1.1.3
Lý thuyết về quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo:
Trong tác phẩm “Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế” xuất bản năm
1817. David Ricardo cho rằng trong quan hệ thương mại quốc tế không nên đặt vấn



4
đề lợi ích của hai bên phải bằng nhau, mà căn bản là hai bên có lợi hơn so với
trường hợp không có trao đổi mậu dịch.
Cơ sở luận điểm trên thì lý thuyết về quy luật lợi thế so sánh với nội dung căn
bản: “Mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất để xuất khẩu các sản phẩm mà
mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu trở lại các sản phẩm mà mình không có lợi thế
so sánh”. Khác với lợi thế tuyệt đối của A.Smith, lợi thế so sánh của D.Ricardo
được hiểu là sự khác biệt tương đối về năng suất lao động (cao hơn) hay chi phí lao
động (thấp hơn) để làm ra cùng một loại sản phẩm.
Lý thuyết về lợi thế so sánh chỉ ra rằng: một quốc gia dù không có lợi thế
tuyệt đối, nhưng có lợi thế so sánh (tương đối) về một số loại sản phẩm nhất định và
biết cách khai thác tốt các lợi thế này thông qua việc chuyên môn hóa sản xuất và
thương mại quốc tế thì vẫn có thể nâng cao được hiệu quả của nền kinh tế mình.
Điều này, đã khắc phục được nhược điểm cơ bản về lợi thế tuyệt đối của A.Smith
và được coi là một trong những quy luật quan trọng nhất của nền kinh tế học phát
triển.
1.1.1.4
Lý thuyết về chi phí cơ hội của Haberler:
Theo Haberler, chi phí cơ hội của một loại sản phẩm (X) là số lượng sản
phẩm loại khác mà người ta phải hy sinh để có đủ tài nguyên làm tăng thêm một
đơn vị sản phẩm X. Đồng thời Haberler cho rằng chi phí cơ hội không đổi trong mỗi
quốc gia, nhưng lại khác nhau giữa các quốc gia. Sự khác biệt này là cơ sở làm nảy
sinh ra sự trao đổi mậu dịch quốc tế. Nó cho phép mỗi quốc gia có thể tập trung
chuyên môn hóa sản xuất hoàn toàn vào loại sản phẩm có chi phí cơ hội thấp nhất,
sau khi tiến hành trao đổi hàng hóa. Điều này, sẽ làm cho lợi thế kinh tế của từng
quốc gia và toàn thế giới đều nâng cao.
Luận điểm này cho rằng các nước có quy mô nền kinh tế nhỏ bé vẫn có thể
chuyên môn hóa sản xuất hoàn toàn vào các sản phẩm có lợi thế so sánh, thông qua
trao đổi mậu dịch quốc tế vẫn nâng cao hiệu quả nền kinh tế của mình. Tuy nhiên,
họ sẽ gặp nhiều khó khăn hơn do nền kinh tế bị phụ thuộc nhiều vào ngoại thương
trong khi giá cả và tỷ giá trao đổi hàng hóa do các nước có quy mô sản xuất lớn
quyết định.



5
1.1.1.5 Lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế của Heckscher-Ohlin:
Trong thế kỷ 20, nhiều lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế lần lượt xuất
hiện, nhằm khắc phục các nhược điểm của lý thuyết cổ điển cũ, nổi bật là tác phẩm
“Thương mại liên khu vực và quốc tế” của hai nhà kinh tế học Thụy Điển Eli
Heckscher và Bertil Ohlin xuất bản năm 1933.
Lý thuyết này cho rằng để làm ra sản phẩm cần kết hợp các yếu tố sản xuất
theo những tỷ lệ cân đối khác nhau nhất định. Trong điều kiện của nền kinh tế mở,
mỗi nước sẽ hướng đến chuyên môn hóa sản xuất vào những ngành mà nước mình
có thể sử dụng các yếu tố sản xuất một cách thuận lợi nhất, có nguồn cung dồi dào,
chi phí rẻ, chất lượng hàng hóa sản xuất ra tốt hơn so với các nước khác.
Như vậy, theo quy luật tỷ lệ cân đối các yếu tố sản xuất thì sự dư thừa hay
khan hiếm các yếu tố sản xuất quyết định đến mô hình thương mại quốc tế của mỗi
quốc gia. Một quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất để xuất khẩu các sản phẩm
thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dư thừa tương đối và nhập khẩu sản
phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia đó khan hiếm tương đối, một quốc gia
hoàn toàn có thể dựa vào các lợi thế so sánh của mình để xây dựng chiến lược phát
triển cho phù hợp. Tuy nhiên, trên thực tế cần phải nghiên cứu khai thác các lợi thế
so sánh của mình thông qua hoạt động thương mại quốc tế sao cho hợp lý và hiệu
quả nhất trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, để duy trì và phát huy lợi thế so
sánh của mình, nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam.
1.1.2
Lý thuyết về cạnh tranh và đặc trưng của cạnh tranh trong nền kinh tế
thị trường:
1.1.2.1
Các loại hình cạnh tranh:
Trên thị trường, cạnh tranh là cuộc đấu tranh giữa các doanh nghiệp nhằm
tranh giành các điều kiện có lợi nhất về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ.
Đồng thời, cạnh tranh cũng là cơ chế vận động của thị trường, là động lực phát triển
của nền kinh tế hàng hóa. Quá trình cạnh tranh, một mặt sẽ thúc đẩy các doanh
nghiệp quản lý sản xuất yếu kém đến chỗ thua lỗ, phá sản; mặt khác, chính cạnh
tranh lại là bờ đỡ, là mảnh đất màu mỡ thuận lợi cho doanh nghiệp khác ra đời và
phát triển tốt.



6
Căn cứ vào nội dung và các đối thủ trong cuộc cạnh tranh, có thể rút ra 3 loại
cạnh tranh chính như sau:
- Cạnh tranh giữa người bán hàng và người mua hàng: Đây là cuộc cạnh
tranh theo quy luật mua rẻ, bán đắt. Người mua lúc nào cũng muốn mua được hàng
rẻ và ngược lại, người bán hàng lúc nào cũng muốn bán được hàng với giá cao hơn.
Sự cạnh canh này diễn ra bình thường và kéo dài đến khi đạt được giá cả trung bình
mà cả hai bên đều chấp thuận, cuộc mua bán được kết thúc hoàn hảo.
- Cạnh tranh giữa người mua với người mua: Cạnh tranh này diễn ra theo
quy luật cung cầu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ khan hiếm sẽ làm cung nhỏ hơn cầu
và cuộc cạnh tranh giữa người mua với nhau sẽ trở nên gay gắt với giá cả được đẩy
lên cao và lợi thế thuộc về người bán. Ngược lại, khi cầu nhỏ hơn cung cuộc cạnh
tranh trở nên tẻ nhạt, lợi thế thuộc về người mua nào trả giá cao hơn.
- Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh cơ bản nhất
trên thị trường. Nó được thực hiện nhằm tranh giành lợi thế về điều kiện sản xuất và
tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ với lợi nhuận cao nhất.
1.1.2.2
Các chiến lược cạnh tranh cơ bản:
Trong kinh doanh có nhiều phương thức thực hiện chiến lược cạnh tranh. Tuy
nhiên, về tổng quát có thể phân ra 3 loại chiến lược cạnh tranh cơ bản mà các doanh
nghiệp có thể kết hợp hoặc sử dụng riêng lẻ để giành lấy vị trí vững chắc, thuận lợi
trên thị trường nhằm vượt lên trên và chiến thắng đối thủ như:
- Chiến lược dẫn đầu hạ giá thành: Loại chiến lược cạnh tranh này ngày càng
trở nên phổ biến. Nó giúp cho doanh nghiệp giành ưu thế trước đối thủ bằng cách áp
dụng hàng loạt các biện pháp kinh tế để đạt được mức chi phí sản xuất thấp nhất.
Chiến lược này yêu cầu doanh nghiệp khi xây dựng các điều kiện vật chất phải xem
xét kết hợp giữa yếu tố quy mô và tính hiệu quả, nó cho phép doanh nghiệp có giá
thành thấp hơn. Để đạt được mục tiêu trên, doanh nghiệp cần phải chú ý tăng cường
các biện pháp kiểm soát tiết kiệm chi phí và không thể xem nhẹ yếu tố chất lượng
của hàng hóa, dịch vụ hoặc các giá trị khác đối với khách hàng.




7
- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Mục tiêu của chiến lược cạnh tranh
này là làm khác biệt hóa các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Các sản phẩm
khác biệt này phải được khách hàng chấp thuận về các đặc tính ưu thế, mà các đối
thủ cạnh tranh không thể theo kịp hoặc bắt chước được. Các phương pháp khác biệt
hóa sản phẩm được biểu hiện dưới các hình thức như: sự điển hình về thiết kế, kiểu
dáng sản phẩm, công nghệ sản xuất tiên tiến, các dịch vụ khách hàng, mạng lưới
bán hàng. Bên cạnh đó, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm cũng không cho phép
doanh nghiệp bỏ qua các yếu tố chi phí, vì việc đầu tư để tạo ra sự khác biệt hóa sản
phẩm thường rất cao, nhưng yếu tố chi phí lai không được quan tâm như mục tiêu
chính của chiến lược. Ngoài ra, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm đôi khi lại loại
trừ khả năng nâng cao thị phần, bởi tính riêng biệt thường không đi đôi với việc
phát triển mở rộng thị trường.
- Chiến lược trọng tâm hóa sản phẩm: Nội dung của chiến lược này nhằm
vào việc doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cho một hoặc một nhóm
khách hàng cụ thể. Chiến lược trọng tâm hóa thường chỉ áp dụng được trong các thị
trường có sức ép cạnh tranh yếu, ít có sự tấn công của các đối thủ, do đó quy mô
của “hốc” thị trường rất nhỏ. Chiến lược này chủ yếu sử dụng cho các doanh
nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoặc các đơn vị thành viên trong các doanh nghiệp quy
mô lớn.
Tóm lại, việc lựa chọn chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp tùy theo vị
thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và phân tích các điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức,… để đề ra chiến lược thích hợp cho doanh nghiệp.
1.1 .3
Xuất khẩu – Vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của nền kinh tế:
1.1.3.1
Khái niệm:
Xuất khẩu là một trong những nội dung của thương mại quốc tế, là sự trao
đổi hàng hóa và dịch vụ của một nước với nước khác.
Từ trước đến nay, khi đề cập đến hàng hóa xuất khẩu, người ta chỉ nghĩ đến
những hàng hóa vật chất (thực phẩm chế biến, sắt thép, dầu mỏ,…), nhưng thực
chất thì xuất khẩu còn bao gồm cả lĩnh vực dịch vụ (hàng không, ngân hàng, khách
sạn, chuyển giao công nghệ,…).



8
1.1.3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ:
Cùng với nhập khẩu, xuất khẩu thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa giữa
trong nước và ngoài nước.
Trong từng doanh nghiệp hoặc trong từng giai đoạn cụ thể của quá trình phát
triển nền kinh tế quốc dân, xuất khẩu có những mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, mục
tiêu chung nhất và chủ yếu nhất của hoạt động xuất khẩu của một quốc gia là để
nhập khẩu, đáp ứng những nhu cầu đa dạng của nền kinh tế trong nước như: nhu
cầu tiêu dùng, nhu cầu sản xuất, nhu cầu của công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại
hóa, nhu cầu giải quyết công ăn việc làm,…
Để thực hiện tốt mục tiêu này, trong giai đoạn hiện nay, xuất khẩu có những
nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Đảm bảo kim ngạch nhập khẩu phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa và
hiện đại hóa đất nước, tạo ra nguồn ngoại tệ dồi dào chủ yếu bằng chính nội lực,
giải quyết phần lớn những nhu cầu nhập khẩu và chuyển giao công nghệ. Hơn nữa,
xuất khẩu còn đảm bảo cho quá trình công nghiệp hóa đất nước thông qua nhiệm vụ
mở rộng thị trường tiêu thụ cho những sản phẩm công nghiệp được sản xuất ra.
Khai thác hiệu quả lợi thế tuyệt đối và lợi thế tương đối của đất nước, kích thích các
ngành kinh tế trong nước phát triển.
- Góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất và kinh doanh trong nước.
- Góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện từng bước đời sống
của người dân.
- Xây dựng, củng cố và phát triển quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực
và trên toàn thế giới, tạo quan hệ gắn bó giữa thị trường trong nước với thị trường
ngoài nước.
1.1.3.3
Vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân:
Thứ nhất, xuất khẩu thúc đẩy quá trình đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối
với ngành ngoại thương nói chung và xuất khẩu nói riêng. Để một quốc gia có thể
xuất khẩu được và thực hiện được phân công lao động quốc tế thì buộc mọi thủ tục,



9
cơ chế quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này phải được khu vực hóa và quốc tế hoá
cho phù hợp với thủ tục và cơ chế chung của các nước có quan hệ buôn bán.
Thứ hai, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu.
Nguồn vốn cho nhập khẩu có thể được hình thành từ nhiều nguồn như: xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ, hoạt động du lịch, xuất
khẩu sức lao động và các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ khác.
Thứ ba, xuất khẩu kích thích tăng trưởng kinh tế từ những phản ứng dây
chuyền do việc mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước
phát triển ổn định. Khi tăng cường xuất khẩu sẽ thúc đẩy việc mở rộng quy mô sản
xuất, tạo những mặt hàng - nhóm hàng - ngành hàng xuất khẩu chủ lực, đáp ứng
những yêu cầu của thị trường thế giới và của khách hàng về số lượng, chất lượng và
có sức cạnh tranh cao.
Thứ tư, xuất khẩu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nước, tác
động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng hiệu quả lợi thế
tuyệt đối và lợi thế tương đối của đất nước, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hóa và hiện đại hóa. Để hàng hóa, dịch vụ trong nước xuất khẩu được ra thị
trường thế giới thì đòi hỏi nền sản xuất và kinh doanh trong nước phải thường
xuyên cải tiến và đổi mới quy trình công nghệ, hiện đại hóa máy móc thiết bị, tiếp
cận trình độ quản lý tiên tiến,…
Thứ năm, xuất khẩu góp phần giải quyết vốn, việc làm, công nghệ và sử dụng
tài nguyên của đất nước một cách hiệu quả. Trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu
hóa hiện nay, không có một quốc gia nào có thể phát triển đất nước từ một nền kinh
tế đóng cửa. Đặc biệt là đối với những quốc gia mà mức sống của người dân chưa
cao, xuất khẩu mang ý nghĩa vô cùng to lớn, tạo công ăn việc làm cho người lao
động. Với nguồn ngoại tệ từ xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, chính
phủ của quốc gia đó sẽ có đủ điều kiện để nhập khẩu máy móc thiết bị cũng như các
loại nguyên vật liệu trong nước mà chưa hoặc không sản xuất được để cải tiến công
nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm và dịch
vụ, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên của đất nước.



10
Thứ sáu, xuất khẩu góp phần tăng cường hợp tác quốc tế, hợp tác khu vực
giữa các nước, tạo cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất
nước. Hoạt động xuất khẩu thường xuất hiện sớm hơn các quan hệ kinh tế đối ngoại
khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Ngược lại, các quan hệ
kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho việc mở rộng hoạt động xuất khẩu.
1.1.4
Những yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu: Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia là:
 Chủ trương, chính sách của Nhà nước về công tác xuất khẩu:
- Chính sách khuyến khích đối với xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu: giá
thành sản phẩm hàng xuất khẩu của những quốc gia đang phát triển thường cao hơn
mặt bằng giá quốc tế. Vì vậy, để đảm bảo sự cạnh tranh hữu hiệu cho sản phẩm của
đất nước, Chính phủ phải có những chính sách khuyến khích cho khu vực này, từ
khâu sản xuất nguyên vật liệu hoặc nhập khẩu nguyên vật liệu đến khâu sản xuất
hàng xuất khẩu, đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng nguyên liệu nông sản hoặc khoáng
sản xuất khẩu, đầu tư cơ sở hạ tầng cho các cảng xuất khẩu hàng hóa,…
- Nguyên liệu và các vật liệu chính để sản xuất hàng xuất khẩu: đây là nhân
tố nội tại mang tính quyết định chính yếu cho tính đặc trưng của sản phẩm xuất
khẩu, qua đó quyết định yếu tố cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường quốc
tế. Để tăng tính chủ động cho nguồn nguyên liệu và vật liệu chính thì nguồn nguyên
vật liệu chính cấu thành sản phẩm xuất khẩu phải tối thiểu 40% thuộc về sở hữu của
nhà sản xuất, 40% thuộc về sở hữu của mạng lưới cung ứng do nhà sản xuất xây
dựng và duy trì qua nhiều năm, còn lại là mua từ các nguồn trôi nổi khác (theo
thống kê của đại đa số các nhà nghiên cứu).
 Trình độ công nghệ sản xuất và tính hiện đại của máy móc thiết bị trong sản
xuất hàng xuất khẩu:
Để thắng lợi trong cạnh tranh, hàng hóa phải đạt được tối thiểu hai yêu cầu
gồm: yêu cầu chất lượng sản phẩm cao và yêu cầu về giá cả cạnh tranh. Để thỏa
mãn cả hai yêu cầu này thì chỉ có thể dựa trên việc triển khai, ứng dụng nhanh
chóng những thành tựu mới nhất của thế giới về trình dộ công nghệ sản xuất cũng
như về máy móc, thiết bị và phương pháp quản lý sản xuất kinh doanh.



11
 Trình độ tay nghề của đội ngũ người lao động:
Trong thời đại ngày nay, khi mà nền kinh tế các nước đã và đang dựa trên
nền tảng sản xuất công nghiệp hóa, tự động hóa, thậm chí nhiều nước đã đạt đến
trình độ cao, thì lao động kết tinh trong sản phẩm ngày càng đòi hỏi phải có hàm
lượng tri thức cao, chứ không chỉ cần sức lao động. Thật vậy, một trong những yêu
cầu của việc đầu tư đổi mới công nghệ và trang thiết bị máy móc là phải tương xứng
với trình độ nghiệp vụ và tay nghề của đội ngũ người lao động. Người lao động có
trình độ kỹ xảo thấp, chắc chắn không thể chế tạo ra được những sản phẩm chất
lượng cao, sản phẩm không thể đứng vững ở thị trường trong nước và nước ngoài.
 Trình độ quản lý của người lãnh đạo:
Hiện nay, lãnh đạo đã được thừa nhận là một nghề. Điều này đòi hỏi người
lãnh đạo phải vừa có nghệ thuật quản lý, vừa có trình độ chuyên môn về quản trị.
Khi trình độ và kỹ năng lành nghề của người lao động ngày càng cao, máy móc
thiết bị ngày càng hiện đại thì yêu cầu về trình độ của người lãnh đạo càng phải cao.
Hơn thế, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, người lãnh đạo không những chỉ
cần khả năng hiểu biết trong phạm vi doanh nghiệp mà còn phải có sự hiểu biết tốt
về tất cả các lĩnh vực trên bình diện quốc gia cũng như quốc tế.
1.1.5
Các chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu:
Khi quyết định bán sản phẩm ra nước ngoài, các doanh nghiệp phải lựa chọn
chiến lược thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu một cách thuận lợi và hiệu
quả nhất nhằm tăng tổng nhu cầu của thị trường đã lựa chọn, bảo vệ duy trì được thị
phần hiện có, tìm cách tăng thị phần cho dù quy mô thị trường không thay đổi.
Trong thực tế, có nhiều cách thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu, nhưng cơ
bản nhất là có 3 chiến lược sau:
1.1.5.1
Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu từ sản xuất trong nước:
Đây là chiến lược cơ bản mà các doanh nghiệp sản xuất ở các nước đang phát
triển thường vận dụng, trong đó bao gồm cả Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
và các doanh nghiệp thành viên. Chiến lược này được thực hiện dưới hai phương
thức: xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp.



12
- Phương thức xuất khẩu trực tiếp:
+ Phương thức xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải
tự lo xuất khẩu sản phẩm của mình ra nước ngoài. Nó thường được áp dụng cho các
doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn (như Tập đoàn công nghiệp cao su
Việt Nam) đã có kinh nghiệm trên thương trường, nhãn hiệu và chất lượng sản
phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín trên thị trường thế giới. Đặc điểm chính của
phương thức xuất khẩu trực tiếp này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đầy đủ thông
tin và xử lý tốt các thông tin, đánh giá, nắm vững tình hình thị trường, đồng thời
phải hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh cùng các chiến lược cạnh tranh mà họ đã và sẽ
áp dụng.
+ Ưu điểm của phương thức xuất khẩu trực tiếp là đem lại lợi nhuận cao,
quan trọng hơn là thông qua hoạt động xuất khẩu trực tiếp các doanh nghiệp luôn
bám sát được nhu cầu và thị hiếu khách hàng để chủ động hoạch định các chiến
lược sản xuất kinh doanh, lựa chọn chiến lược cạnh tranh thích hợp. Tuy nhiên,
phương thức xuất khẩu trực tiếp cũng có rất nhiều rủi ro nếu doanh nghiệp không
nghiên cứu và nắm rõ được đặc điểm của thị trường và khách hàng, cũng như các
xu hướng thay đổi của thị trường.
- Phương thức xuất khẩu gián tiếp:
+ Phương thức xuất khẩu gián tiếp không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc giữa
các doanh nghiệp và khách hàng nước ngoài. Nó cho phép doanh nghiệp bán sản
phẩm của mình thông qua các doanh nghiệp chuyên làm công tác xuất khẩu.
+ Phương thức xuất khẩu gián tiếp thường được áp dụng đối với các
doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, chưa đủ điều kiện hoạt động xuất
khẩu trực tiếp, chưa có kinh nghiệm trên thương trường, ít quan hệ trực tiếp với
khách hàng và không thông thạo nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu. Xuất khẩu gián
tiếp thường được thực hiện thông qua các công ty xuất nhập khẩu chuyên nghiệp,
khách hàng ngoại kiều, nhà ủy thác hoặc nhà môi giới.
+ Các công ty sản xuất có quy mô vừa và nhỏ có thể tự xem mình là nhà
xuất khẩu tiềm năng, nhưng chưa có kinh nghiệm xuất khẩu sản phẩm ra nước
ngoài, do đó cần phải thông qua các công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu



13
(khách hàng ngoại kiều, nhà ủy thác hoặc nhà môi giới,…được nhà nước cho phép).
Tuy nhiên, khi áp dụng phương thức xuất khẩu gián tiếp này, các doanh nghiệp sẽ
thu được mức lợi nhuận ít hơn và không được tiếp xúc với thị trường. Vì vậy, họ sẽ
không có cơ hội để nắm bắt thông tin bổ ích thông qua sự phản hồi trực tiếp từ
khách hàng, làm cơ sở để điều chỉnh các chiến lược sản xuất kinh doanh của mình.
1.1.5.2
Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu tại nước ngoài:
Đây là chiến lược cơ bản của các doanh nghiệp lớn có danh tiếng trên thị
trường quốc tế nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu của mình ra nước ngoài. Chiến
lược này có một số hình thức phổ biến như sau:
- Nhượng bản quyền: tức là một doanh nghiệp trong nước (có bản quyền)
nhượng bản quyền của mình cho một doanh nghiệp của nước khác (người được
nhượng bản quyền) để họ được sử dụng các phương thức sản xuất bằng sáng chế, bí
quyết công nghệ, nhãn hiệu dịch vụ hàng hóa…do người có bản quyền cung cấp để
tổ chức sản xuất tại nước họ. Nhượng bản quyền đôi khi là cơ hội để mở rộng thị
trường của doanh nghiệp ra nước ngoài mà không cần phải mạo hiểm so với đầu tư
trực tiếp nước ngoài mà vẫn thu được lợi nhuận.
- Liên doanh: là một tổ chức kinh doanh tại nước ngoài trong đó hai hoặc
nhiều bên tham gia đều có chung quyền sở hữu, quyền quản lý, điều hành hoạt động
của đơn vị. Ưu điểm của hình thức liên doanh là kết hợp được thế mạnh của các bên
tham gia về kỹ thuật công nghệ, vốn, phương thức quản lý, thị trường, … Tuy
nhiên, hình thức liên doanh cũng có một số nhược điểm lớn là dễ phát sinh các quan
điểm khác nhau trong quá trình quản lý điều hành doanh nghiệp.
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức mà doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất hoặc
dịch vụ trực tiếp đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hoặc lắp ráp, dịch vụ tại nước
ngoài. Khi một doanh nghiệp đã nắm vững thị trường tiêu thụ, được đánh giá là đủ
lớn thì cơ sở sản xuất ở nước ngoài sẽ mang lại nhiều lợi nhuận như: tiết kiệm chi
phí vận chuyển, tạo được sản phẩm thích hợp với thị trường tại chổ, được hưởng
các ưu đãi đầu tư và được quyền kiểm soát hoàn toàn quá trình sản xuất kinh doanh,
thu được mức lợi nhuận cao hơn. Yếu điểm chính của hình thức đầu tư trực tiếp là
tính rủi ro cao, mạo hiểm hơn so với các hình thức mở rộng thị trường khác.



14
- Đại lý độc quyền: đây là hình thức mà một tổ chức hoặc cá nhân làm đại lý
duy nhất cho một người ủy thác để thực hiện một hành vi thương mại nào đó như:
bán hàng, thuê tàu,…tại một quốc gia hoặc một khu vực trong một thời gian nhất
định. Quan hệ giữa người ủy thác với người đại lý độc quyền là hợp đồng đại lý.
1.1.5.3
Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu từ thương mại tự do:
Ngoài các chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu như trên, các doanh
nghiệp còn có thể thông qua các hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài mà
hiện nay hầu hết các quốc gia đều áp dụng, đó là: đầu tư vào các đặc khu kinh tế,
khu chế xuất, khu thương mại tư do.
Khi đầu tư sản xuất tại các đặc khu kinh tế, khu chế xuất các nhà doanh
nghiệp sẽ tận dụng được các ưu thế về miễn giảm thuế, tiền thuế đất, giá nhân công
rẻ và một số chính sách ưu đãi khác để thu hút đầu tư của nước sở tại.
Trên đây là ba chiến lược thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước
ngoài mà doanh nghiệp có thể nghiên cứu áp dụng để phát triển sản xuất kinh
doanh của mình. Tuy nhiên, trong thực tiễn không bao giờ có công thức nào sẵn. Vì
vậy, để thành công khi lựa chọn chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước
ngoài các doanh nghiệp phải tự mình nghiên cứu điều tra kỹ các nhân tố ảnh
hưởng, tác động để từ đó xác định được chính xác chiến lược của mình.
1.1.6
Một số tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công tác xuất khẩu:
1.1.6.1
Các chỉ tiêu định tính:
Hiệu quả công tác xuất khẩu cao su phải thể hiện được sự phát huy tốt các
tiềm năng và lợi thế so sánh của cao su Việt Nam trên thị trường thế giới. Biểu hiện
qua các biện pháp thâm nhập phát triển thêm thị trường xuất khẩu mới, mở rộng
quy mô và nâng cao thị phần ở các thị trường đã có, duy trì và xác định lâu dài thị
phần của ngành cao su ở mức đạt tỷ trọng cao.
1.1.6.2
Các chỉ tiêu định lượng:
Căn cứ vào doanh số và lợi nhuận do hoạt động xuất nhập khẩu cao su mang
lại, các chỉ tiêu đánh giá về mặt định lượng hiệu quả xuất khẩu cao su được xác
định thông qua 4 chỉ tiêu với công thức tính toán như sau:



15
- Chỉ tiêu mức tăng thu nhập ngoại tệ: đây là chỉ tiêu tổng hợp (thường tính 1
năm) của toàn bộ hoạt động xuất khẩu cao su mang lại do tăng giá cao su xuất khẩu
theo điều kiện FOB, CIF; đồng thời nó còn bao gồm hiệu quả tăng lên do chênh
lệch giá bán giữa xuất khẩu cao su và tiêu thụ nội địa, công thức này được tính như
sau:
I
NT =
Q
XK x (
P
1 –
P
0)

I
NT
: Mức tăng thu nhập ngoại tệ của hoạt động xuất khẩu cao su.
Q
XK
: Tổng sản lượng cao su xuất khẩu cả năm.
P
1
: Đơn giá xuất khẩu cao su bình quân trong năm.
P
0
: Đơn giá xuất khẩu cao su bình quân năm trước kế tiếp.
- Chỉ tiêu hiệu quả tăng thêm do chênh lệch giá giữa xuất khẩu cao su và tiêu
thụ nội địa: chỉ tiêu này thể hiện phát huy lợi thế so sánh của sản phẩm cao su xuất
khẩu trên thị trường cao su thế giới, công thức tính toán như sau:

E
TT
: Hiệu quả tăng thêm do chênh lệch giá giữa giá xuất khẩu và tiêu thụ
nội địa
E
TT =
Q
XK x (
P
XK –
P
NĐ)
Q
XK
: Tổng sản lượng cao su xuất khẩu trong năm
P
XK
: Giá cao su xuất khẩu bình quân cả năm
P

: Giá cao su tiêu thụ nội địa trung bình cả năm.
- Chỉ tiêu thu nhập ngoại tệ thuần: chỉ tiêu này cho thấy mức đóng góp của
công tác xuất khẩu cao su trên phương diện tích lũy ngoại tệ mạnh cho nền kinh tế,
công thức tính như sau:

I
NTT =
KN
XK -
C




Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Quản lí nhà nước về hải quan