CÂY BỤP DẤM

GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 1 -
Phần 1. MỞ ĐẦU

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ lâu con người đã biết sử dụng các loại vi sinh vật trong tự nhiên để lên men
các loại nguyên liệu khác nhau bằng phương pháp thủ công tạo ra nhiều loại sản
phẩm truyền thống như: rượu vang, yaourt, phomai…Ngày nay ngành công nghệ
lên men đang được ứng dụng rỗng rãi mang lại hiểu quả cao trong cuộc sống. Nhờ
quá trình lên men, chúng ta đã có nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú cả về thể loại
và chất lượng, đáp ứng được nhu cầu sự dụng ngày càng cao của người tiêu dùng.
Hiện nay sản phẩm nước trái cây lên men có độ cồn nhẽ đang được chú ý đến
độ cồn thấp dễ uống, kích thích tiêu hoá, cung cấp nhiều vitamin là một sản phẩm
tốt cho sức khoẻ.
Việc nghiên cứu để sản xuất nước giải khát lên men từ trái cây là hoàn toàn phù
hợp với xu thế phát triển chung cuả thế giới và khu vực. Nước giải khát Hibicus
sabdariffa L làm từ đài hoa bụp giấm có độ cồn nhẹ với hy vọng được đóng góp
một phần nhỏ vào việc tạo ra loại sản phẩm mới có chất lượng tốt đáp ứng được yêu
cầu của thị trường.
Cây bụp dấm, Hibiscus sabdariffa L, thuộc họ Malvaceae, là loại cây một năm,
thân cỏ, được trồng phổ biến ở các nước vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây có
nhiều giá trị trong thực phẩm (như làm phẩm màu, làm rượu, làm mứt, nước giải
khát...) và trong dược phẩm (như kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa, lợi tiểu, thuốc
tiêu độc, thuốc giảm đau...). Ở nước ta trong những năm qua, đã có những nghiên
cứu về cây bụp dấm nhưng hầu hết đều là những nghiên cứu về công dụng của đài
hoa bụp dấm dùng làm chất màu trong thực phẩm. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài
này nhằm giúp mọi người hiểu rõ hơn về cây bụp dấm cũng như góp phần vào việc
nghiên cứu nhiều hơn nữa những công dụng hữu ích của loài cây này.

Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 2 -
1.2.MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục đích
- Nghiên cứu và ứng dụng chế biến nước giải khát lên men của đài hoa cây
bụp dấm Hibiscus sabdariffa L.
1.2.2. Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát thành phần nguyên liệu trong đài hoa bụp giấm khô.
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly và thu nhận dịch lên
men.
- Khảo sát đặc điểm hình thái của nấm men.
- Xây dựng đường cong tăng trưởng của nấm men saccharomycea cerevisiae.
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nước giải khát lên
men.
- Chế biến sản phẩm nước giải khát lên men từ đài hoa bụp dấm.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 3 -
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY BỤP DẤM
2.1.1. Mô tả thực vật
Cây bụp dấm Hibiscus sabdariffa L. thuộc họ cây bông Malvaceae, là loại cây
một năm, đứng thẳng, nhiều nhánh, mọc thành bụi.
Thân cây tròn, mượt, có thể cao đến 3,5 m, màu xanh lá cây đậm hoặc màu đỏ
đặc trưng.
Lá mọc xen kẽ, dài khoảng 7,5 – 12,5 cm, màu xanh với những gân lá màu
hơi đỏ, không có lông, cuống lá dài. Phiến lá chia thành 3 – 7 thùy, có răng cưa.

Hình 2.1 và 2.2: Cây và hoa bụp dấm Hibiscus sabdariffa L.
Cây bụp dấm có hoa lớn, cuống hoa ngắn, màu vàng hay vàng nâu, chính giữa
màu nâu đỏ, mọc từng cái từ nách lá, hoa có thể lớn đến 12,5 cm, chuyển hồng khi
nó tàn vào cuối ngày. Lúc này đài hoa có màu đỏ đặc trưng, bao gồm 5 lá đài lớn và
đài phụ gồm 8 – 12 lá bắc nhỏ mỏng manh xung quanh cuống hoa; bắt đầu lớn ra,
trở nên giòn, dày, chứa nhiều nước, dài khoảng 3,2 – 5,7 cm bao bọc hoàn toàn quả
nang có lông mượt.
2.2. CÔNG DỤNG CỦA CÂY BỤP DẤM
Cây bụp dấm Hibiscus sabdariffa L. là một trong hơn 300 loài thuộc giống
cây bông bụp Hibiscus được biết trên thế giới. Giống cây này có rất nhiều ứng dụng
trong đời sống con người và xu hướng sử dụng chúng hiện nay là:
- Trồng để làm cây hoa cảnh. - Che phủ đất, cây hoang dại có sức sống cao
- Sử dụng để làm dược thảo và cây thực phẩm chức năng.
Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 4 -
Cây bụp dấm có thể được coi là cây thực phẩm chức năng với nhiều hoạt chất
sinh học, các kích thích tố thực vật, giàu vitamin. Nó cung cấp các chất dinh dưỡng
cơ bản, cần thiết cho cơ thể..
+ Chống lại chứng cao huyết áp
+ Làm giảm cholesterol máu
+ Thay đổi thành phần nước tiểu, góp phần ngăn ngừa và làm tan sỏi thận
+ Có tác dụng chống viêm, sưng
+ Chống sự oxy hóa và các gốc tự do bảo vệ tế bào
+ Chống chứng co thắt gây nhồi máu cơ tim
+ Sữa đổi những đột biến gen, ngăn ngừa ung thư
+ Ly trích làm màu thực phẩm tự nhiên có tác dụng chống oxy hóa bảo vệ tế
bào cơ thể.
2.3. ỨNG DỤNG CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT LÊN
MEN TỪ DỊCH CHIẾT ĐÀI HOA BỤP DẤM.
2.3.1. Giới thiệu về nước giải khát lên men
Nước giải khát lên men là sản phẩm của quá trình lên men rượu chưa kết thúc,
là loại đồ uống có cồn được sản xuất bằng phương pháp lên men từ các loại trái cây
không qua chưng cất. Trên cơ sở biến đổi hoá sinh xảy ra trong quá trình lên men
các loại nước quả dưới tác dụng của hệ enzym của nấm nem.
Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 5 -

Phần 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH
- Thời gian: Từ 20/4 - 20/7 năm 2009
- Địa điểm tiến hành thí nghiệm: Phòng thí nghiệm thực phẩm Đại học Bình
Dương.
3.2. VẬT LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
3.2.1. Vật liệu và yêu cầu
3.2.1.1. Đài hoa bụp dấm và yêu cầu
Đài hoa bụp dấm Hibiscus sabdariffa L. đã được phơi khô sau khi thu hoạch.
Nguyên liệu được lấy từ trung tâm nghiên cứu & sản xuất dược liệu miền trung Hoà
Hiệp Nam-Đồng Hoà – Phú Yên.
3.2.1.2. Đường
Đường sự dụng là đường tinh luyện của công ty đường Biên Hoà.
Các chỉ tiêu chất lượng đường tinh luyện ( theo nhà sản xuất)
- Saccharose ≥ 99.8% chất khô
- Đường khử ≤ 0.03%
- Độ ẩm ≤ 0.05%
- Hàm lượng tro ≤ 0.03%
3.2.1.3. Nước
Nước được sự dụng là nước của hệ thống cấp nước tỉnh Bình Dương. Nước
được đun sôi, để nguội trước khi phối chế nguyên liệu.
3.2.1.4. Chủng nấm men và yêu cầu
- Chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae.
- Yêu cầu: chủng nấm men thuần chủng, có sức sống tốt.
3.2.1.5. Môi trường nhân giống nấm men
Môi trường Malt trong đó nước được thay thế bằng dịch đài hoa bụp dấm khô.
Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 6 -
3.2.2. Hóa chất và thiết bị
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để có thể đạt được mục đích đặt ra của đề tài (mục 1.2.1), nội dung nghiên cứu
được triển khai theo các giai đoạn sau:
ª Sơ đồ nghiên cứu:



















Sơ đồ 3.1. Nội dung nghiên cứu
Đài hoa bụp dấm
Khảo sát thành phần nguyên liệu ban
đầu

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình trích ly và thu nhận dịch lên
men
Khảo sát đặc điểm hình thái chủng
nấm men Saccharomyces cerevisiae
Lên men thử nghiệm dịch đài hoa bụp
dấm với thông số đã chọn

Xác định đường cong tăng trưởng
chủng nấm men Saccharomyces

Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình lên men

Kiểm tra thành phần, chất lượng sản
phẩm

Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 7 -
A3 A2 A1
C1

C3
ª Sơ đồ bố trí thí nghiệm







B1 B2 B3















Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của độ Brix, tỉ lệ nấm men
và nhiệt độ đến quá trình lên men

Dịch chiết đài hoa bụp dấm
Điều chỉnh theo thí nghiệm
Thanh trùng
Lên men
Xử lý nhiệt
Làm lạnh
Lọc
Thanh trùng
Sản phẩm
Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 8 -
3.3.1. Chỉ tiêu theo dõi
- Hàm lượng cồn sinh ra.
- Sự thay độ Brix.
- pH
- Hàm lượng acid tổng.
- Hàm lượng đường sót.
Mẫu được lấy mỗi 24 giờ để phân tích.
Ngừng quá trình lên men khi mẫu đạt độ cồn mong muốn.
Từ kết quả thu được từ đó chọn ra thông số tối ưu để nghiên cứu thí nghiệm
tiếp theo.
3.3.2. Yếu tố cố định thí nghiệm
- pH = 4,5%
- Mật độ tế bào = 3.10
6
(CFU/ml)
3.3.6. Khảo sát quá trình lên men
* Mục đích:
Xác định chiều hướng thay đổi của các thành phần trong quá trình lên men.
Xác định thời gian lên men thích hợp.
* Phương pháp thực hiện:
Lên men dịch chiết đài hoa bụp giấm với các thông số đã chọn.
Theo dõi sự thay đổi về hàm lượng chất khô hoà tan, pH, hàm lượng cồn, acid tổng,
đường sót, đường khử. Mẫu được lấy mỗi 24 giờ để phân tích.
Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 9 -
ª Thí nghiệm lên men nước giải khát bụp dấm với các thông số đã chọn trên
Mục đích của thí nghiệm: Xét khả năng lên men nước giải khát có độ cồn thấp
từ dịch đài hoa bụp dấm khô.




























Sơ đồ 4.1: Quy trình chế biến nước giải khát lên men bụp dấm
Đài hoa bụp dấm
Khô (nghiền nhỏ)

Trích ly
Bổ sung đường
Lên men
Thanh trùng
Thanh trùng
Điều chỉnh pH
Rót chai
Lọc
Làm lạnh
Xử lý nhiệt
Sản phẩm
Nấm men
Nhân giồng
Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 10 -
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU
Chúng tôi tiến hành khảo sát các thông số hoá lý của đài hoa bụp giấm khô bao
gồm độ ẩm, Hàm lượng chất khô, Khoáng, Acid tổng, pH, Protein, Lipid, Vitamin
C.
Mỗi thí nghiệm tiến hành 3 lần, kết quả là giá trị trung bình, chúng tôi thu được
kết quả trình bày trong bảng 4.1
Bảng 4.1: Thành phần nguyên liệu bụp dấm
Thành phần Đơn vị Gía trị
Độ ẩm %
11,83
Hàm lượng chất
khô
%
4,5
Acid tổng %
1,35
pH -
2,8
Khoáng %
9,02
Protein %
0.9
Lipid %
1,1
Vitamin C %
0,44

Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 11 -
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
1 2 3 4
Nhi

t ñ

pH, Brix
pH
0Brix
4.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH TRÍCH LY VÀ THU NHẬN
DỊCH LÊN MEN.
4.2.1. Nhiệt độ trích ly
Nhiệt độ trích ly cho thấy khả năng trích ly hoàn toàn dịch chiết đài hoa bụp dấm.
Kết quả các thí nghiệm l à trung bình 2 lần lặp lại được trình bày ở đồ thị 4.1.










Đồ thị 4.1 Khảo sát nhiệt độ trích ly
Kết luận
Sau khi quan sát màu sắc, mùi vị và xem xét các giá trị dịch lọc thu được
chúng tôi chọn 100
0
C làm nhiệt độ trích ly cho sản phẩm.
70 80 100 90
Company Confidential
GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
Th.S Lê Viết Phi
- 12 -
4.2.2. Thời gian trích ly
Thời gian trích ly cũng ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình trích ly. Do đó chúng
tôi tiến hành xác định thời gian tối ưu cho quá trình này.











Đồ thị 4.3: Khảo sát thời gian trích ly

Đồ thị 4.1 Khảo sát thời gian trích ly

Kết luận
Ở thời gian trích ly 15 phút, hàm lượng chất khô cao nhất, pH đạt 2,68 nên
chúng tôi chọn 15 phút làm thời gian trích ly tối ưu cho sản phẩm.
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
1 2 3 4
pH
0Brix
5
20 15 10
Nhiệt
độ
pH, Brix
Company Confidential