Phương pháp kiểm kê định kỳ

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 1 -
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU
1.1 KHÁI NIỆM NGUN VẬT LIỆU:Ngun Vật lịêu là đối tượng lao động
tham gia vào q trình sản xuất kinh doanh để chế tạo ra sản phẩm mới.
1.2 ĐẶC ĐIỂM NGUN VẬT LIỆU:chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xụất và
khi kết thúc một chu kỳ sản xuất thì hình dáng ban đầu của vật liệu bị biến đổi,giá trị
của vật liệu được dịch chuyển tòan bộ vào giá trị của sản phẩm mới.
- Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn từ 60-90% trong giá thành sản phẩm một trong ba
yếu tố của q trình sản xuất kinh doanh.
1.3 NGUN TẮC HẠCH TỐN
Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp hạch tốn
hàng tồn kho:phương pháp kê khai thường xun hoặc phương pháp kiểm kê định
kỳ.Nội dung của hai phương pháp này như sau:
♦ Phương pháp kê khai thường xun:
Phương pháp kê khai thường xun là phương pháp theo dõi và phản ánh thường
xun,liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn vật tư hàng hóa trên sổ kế tốn.
Áp dụng phương pháp này,các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho được dùng để
phản ánh số hiện có,tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa.Vì vậy giá trị
vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế tốn có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào
trong kỳ kế tốn.
Cuối kỳ kế tốn căn cứ vào số liệu vật tư hàng hóa tồn kho,đối chiếu với số liệu vật
tư hàng hóa tồn kho trên sổ sách.Về ngun tắc số tồn kho thực tế ln phù hợp với
số tồn kho trên sổ kế tóan.Nếu có chênh lệch phải truy tìm ngun nhân và có giải
pháp xử lý kịp thời.
o Ưu điểm:Qủan lý chặt chẽ hàng tồn kho
o Nhược điểm:Khối lượng cơng việc ghi chép của kế tốn q nhiều
Phương pháp kê khai thường xun áp dụng cho các đơn vị sản xuất và các đơn vị
thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như:máy móc,thiết bị,hàng có kỹ
thuật,chất lượng cao…Phương pháp này được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến
trên thực tế.
♦ Phương pháp kiểm kê định kỳ:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 2 -
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch tốn căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ảnh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa.Từ đó,tính giá
trị vật tư của hàng hóa.Từ đó tính giá trị của vật tư hàng hóa xuất kho trong kỳ theo
cơng thức:
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ=Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ+Tổng trị giá hàng nhập
kho trong kỳ-Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Theo phương pháp này,mọi biến động của vật tư hàng hóa khơng phản ảnh trên các
tài khoản hàng tồn kho.Gía trị của vật tư hàng hóa vật tư mua và nhập kho trong kỳ
được theo dõi và phản ảnh trên một tài khoản trên:Tài khoản 611”Mua hàng”
Cuối kỳ,doanh nghiệp tiến hành cơng tác kiểm kê để xác định giá trị vật tư hàng hóa
tồn kho thực tế,trị giá vật tư hàng hóa xuất kho trong kỳ
Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ,các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho
chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế tốn và cuối kỳ kế tốn
Phương pháp này thường áp dụng ở các đơn vị thương mại kinh doanh nhiều chủng
loại hàng hóa,vật tư với quy cách mẫu mã khác nhau,giá trị thấp,hàng hóa vật tư xuất
dùng hoặc xuất bán thường xun
o Ưu điểm:Đơn giản,giảm nhẹ khối lượng cơng việc hạch tốn.Tuy nhiên,độ
chính xác về giá trị vật tư,hàng hóa xuất bán hoặc xuất dùng bị ảnh hưởng của
chất lượng cơng tác quản lý tại kho,cửa hàng,quầy hàng.
1.4 KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGUN VẬT LIỆU
Ngun vật liệu được cần trong các doanh nghiệp,chủ yếu được cung cấp từ bên
ngồi.Để có hệ thống kiểm sốt nội bộ ngun vật liệu doanh nghiệp cần phải có sự
phân cơng giữa các chức năng:mua hàng,nhận hàng,bảo quản hàng trong kho và xuất
kho để sử dụng hay bán.
Thơng thường một nghiệp vụ mua hàng được hình thành từ u cầu của bộ phận kho
hàng hay bộ phận có nhu cầu sử dụng,u cầu này được thể hiện trên các “phiếu u
cầu mua hàng”.Phiếu u cầu này phải được kiểm tra và chấp nhận bởi người được
ủy quyền xét duyệt.Sau đó phiếu được chuyển tới bộ phận thu mua để lập:”Đơn đặt
hàng”.Đơn đặt hàng phải xác định rõ số lượng,quy cách,chủng loại sản phẩm hàng
hóa.Đơn đặt hàng cần được chuyển qua bộ phận nhận hàng và phòng kế tóan để làm
căn cứ đối chiếu khi nhận hàng và chấp nhận thanh tóan tiền hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 3 -
Hàng mua về phải giao cho bộ phận nhận hàng để kiểm tra,xác định số lượng,chất
lượng của hàng và chuyển tới kho hay bộ phận sử dụng.Bộ phận nhận hàng phải độc
lập với bộ phận mua hàng và thủ kho hay bộ phận vận chuyển.
Hàng mua về phải được kiểm tra về số lượng trước khi khi nhập kho.Mỗi khi nhập
kho bộ phận nhận hàng lập phiếu nhập kho và sau đó báo cho phòng kế tốn biết về
số lượng hàng nhận và nhập kho .Bộ phận kho chịu trách nhiệm bảo quản.Việc xuất
kho chỉ được thực hiện khi có phiếu u cầu NVL đã được phê duyệt của bộ
phận.Các phiếu u cầu vật tư hay phiếu xuất kho do các bộ phận sử dụng lập phải
dựa trên “Lệnh sản xuất”hay “Đơn đặt hàng” cụ thể của khách hàng để thuận lợi cho
việc kiểm sốt.Các phiếu này thường được lập thành 3 liên.Liên 1 lưu nơi lập
phiếu.Bộ phận sử dụng 1 liên;một liên giao cho bộ phận kho để làm căn cứ ghi thẻ
kho và sau đó chuyển cho phòng kế tốn để hạch tốn.Trường hợp xuất nhượng bán
NVL thì ngồi phiếu xuất kho hay:Lệnh xuất kho”,đơn vị còn phải lập hóa đơn để
hạch tốn doanh thu bán hàng và thơng thường người mua hàng phải thanh tốn tiền
hàng mới đến kho để nhận hàng.
 NHIỆM VỤ KẾ TỐN
Tổ chức chi chép,phản ánh kịp thời tình hình nhập,xuất,tồn kho vật liệu .
Hướng dẫn.kiểm tra các phân xưởng,các kho và phòng ban thực hiện chế độ ghi chép
ban đầu,mở sổ sách cần thiết và hạch tốn vật liệu đúng chế độ phương pháp.
Thường xun kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản,nhập xuất vật liệu,các định
mức dự trữ,định mức tiêu hao,phát hiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng,kém phẩm
chất để có biện pháp thu hồi vốn nhanh chóng.Tính tốn và phân bổ chính xác giá trị
vật liệu xuất sử dụng cho các đối tượng có liên quan.
Thực hiện cơng tác kiểm kê đánh giá vật liệu,lập các báo cáo về vật liệu và phân tích
tình hình thu mua,bảo quản,dữ trữ và sử dụng vật liệu.
1.5 PHÂN LOẠI,NGUN TẮC ĐÁNH GIÁ VÀ TÍNH GIÁ NGUN VẬT
LIỆU
1.5.1 PHÂN LOẠI: NVL sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại,nhiều
thứ khác nhau.Mỗi loại vật liệu có cơng dụng khác nhau và chúng có thể dự trữ bảo
quản ở các bộ phận khác nhau.Vì vậy,việc phân loại NVL một cách khoa học l2 cơ
sở quan trọng để quản lý và sử dụng NVL sao cho có hiệu quả nhất.Có nhiều cách
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 4 -
phân loại NVL khác nhau tùy theo u cầu của người quản lý.Thơng thường NVL
trong các doanh nghiệp thường được phân các cách sau:
Phân loại theo cơng dụng của vật liệu
Theo cách phân loại này,vật liệu được phân loại thành các loại sau:
• Ngun liệu chính:là những loại ngun liệu,vật liệu khi tham gia vào q
trình sản xuất,thì cấu thành thực thể chính của vật chất,thực thể chính của sản
phẩm.Ngun vật liệu chính cũng bao gồm cả nữa thành phẩm mua ngồi với
mục đích tiếp tục q trình sản xuất,chế tạo sản phẩm.
• Vật liệu phụ:là những loại vật liệu khi tham gia vào q trình sản xuất,khơng
cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính
làm thay đổi màu sắc,tăng thêm chất lượng của sản phẩm như sơn trong các
sản phẩm gỗ,các chất phụ gia,xúc tác trong sản xuất hóa chất…
• Nhiên liệu:là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong q trình sản
xuất kinh doanh.
• Phụ tùng thay thế:là những vật tư dùng để thay thế sữa chữa máy móc thiết
bị,phương tiện vận tải,cơng cụ dung cụ
• Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:là những loại vật liệu và thiết bị sử dụng
cho việc xây dựng cơ bản.
• Vật liệu khác:bao gồm các loại vật liệu khơng thuộc những loại vật liệu đã
nêu ở trên.
 Cần lưu ý rằng càc khái niệm trên chỉ đúng khi gắn liền với các doanh
nghiệp sản xuất cụ thể vì:vật liệu chính ở doanh nghiệp này lại là vật
liệu phụ của doanh nghiệp khác và ngược lại…
Tuy nhiên để phục vụ tốt hơn u cầu quản lý chặt chẽ các loại ngun vật liệu,đặc
biệt là phục vụ cho nhu cầu xử lý thơng tin trên máy vi tính cần phải lập sổ danh
điểm ngun vật liệu trong đó ngun vật liệu được chia thành từng loại,từng
nhóm,từng thứ chi tiết.Sổ danh điểm ngun vật liệu được xây dựng trên cơ sở quy
định thống nhất tên gọi,ký hiệu,mã số cho từng nhóm,từng vật liệu.
1.5.2 NGUN TẮC ĐÁNH GIÁ NVL:NVL hiện có ở các doanh nghịêp được
phản ánh trong sổ sách kế tốn theo giá thực tế.Gía thực tế NVL trong từng trường
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 5 -
hợp có thế khác nhau tùy thuộc vào nguồn và giai đoạn nhập xuất NVL,vì vậy,khi
hạch tốn phải tn theo ngun tắc nhất qn trong cách tính giá NVL.
Kế tốn nhập,xuất,tồn vật liệu phải phản ánh theo giá gốc.
Gía gốc của vật liệu được xác định trong từng trường hợp cụ thể sau:
1.5.3 CÁCH TÍNH GIÁ NVL
 Tính giá thực tế vật liệu nhập:
• Đối vật liệu mua ngồi:
Gía gốc của vật liệu=Gía mua ghi trên hóa đơn+Chi phí thu mua thực tế -Khoản
giảm giá CKTM(nếu có)
Các khoản thuế khơng hồn lại như:thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt được tính
vào giá gốc.Đối với doanh nghiệp khơng thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thì khoản thuế GTGT đã trả khi mua vật liệu cũng tính vào giá gốc
• Đối với vật liệu tự chế biến
Gía gốc của vật liệu=Gía thực tế của VL tự chế biến+Chi phí chế biến
• Đối với vật liệu th ngồi gia cơng
Gía gốc của vât liệu=Gía thực tế của VL xuất gia cơng+Tiền cơng gia cơng+Chi phí
vận chuyển…(nếu có)
• Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Gía thực tế của vật liệu=Gía thống nhất của hội đồng các bên tham gia liên
doanh+Chi phí vận chuyển bốc dỡ…(nếu có)
• Đối với vật liệu được cấp
Gía gốc của vật liệu=Gía do đơn vị cấp thơng báo+Chi phí vận chuyển bốc dỡ…
• Đối với vật liệu được biếu tặng
Gía gốc của vật liệu=Gía trị hợp lý ban đầu+Các chi phí liên quan trực tiếp khác như
chi phí vận chuyển,bốc dỡ…
 Tính giá thực tế vật liệu xuất
Doanh nghiệp có thể chọn một trong các phương pháp sau:
• Phương pháp nhập trước,xuất trước(FIFO)
• Phương pháp nhập sau,xuất trước(LIFO)
• Phương pháp bình qn(liên hòan hoặc cuối kỳ)
• Phương pháp thực tế đích danh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 6 -
DN sử dung phương pháp nào phải đảm bảo tính nhất qn trong niên độ
1.6 KẾ TỐN CHI TIẾT NGUN VẬT LIỆU
Để quản lý chặt chẽ q trình nhập,xuất,tồn vật liệu, kế tóan chi tiết vật liệu thường
sử dụng một trong ba phương pháp sau:
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp số đối chiếu ln chuyển
Phương pháp sổ số dư.
1.7 KẾ TỐN TỔNG HỢP CÁC TRƯỜNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN
NVL(THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUN)
1.7.1 TRƯỜNG HỢP NHẬP VẬT LIỆU
Chứng từ và thủ tục kế tóan
Trong doanh nghiệp vật liệu tăng lên chủ yếu do mua vào nhập kho.Vì vậy,các
chứng từ liên quan đến nhập vật liệu bao gồm các chứng từ do bên bán giao như:
Hóa đơn(GTGT)
Hóa đơn bán hàng…
Trong trường hợp bên bán khơng có hóa đơn thì bộ phận mua hàng phải lập”phiếu
kê mua hàng”có đủ chữ ký của bên mua và bán,do người có thẩm quyền duyệt và
làm thủ tục nhập kho.
Khi hàng về,bộ phận mua hàng lập “phiếu nhập kho”.Phiếu này được lập thành hai
hoặc ba liên .Sau khi lập xong người lập mang phiếu đến kho để lập nhập vật
liệu.Nhập kho xong,thủ kho ký tên vào phiếu và giữ liên hai để ghi vào thẻ kho,sau
đó sẽ chuyển cho phòng kế tốn để ghi sổ,liên 1 lưu ở nơi lập phiếu,liên 3 người lập
giữ.Trường hợp nhập kho với khối lượng lớn hoặc mua vật liệu có tính lý hóa phức
tạp hoặc q hiếm thì phải lập”Biên bản kiểm nghiệm”.Biên bản này được lập
thành 2 liên,1 giao cho phòng ban cung tiêu và giao cho phòng kế tóan.
1.7.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
 Tài khỏan 151”Hàng mua đang đi trên đường”.Tài khoản này dùng để phản
ánh gía trị hiện vật liệu đã mua nhưng chưa về đến doanh nghiệp.Kết cấu tài
khoản này như sau:
Bên nợ:Trị giá hàng đã mua đang đi trên đường
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 7 -
Bên có:Trị giá hàng mua đang đi trên đường đã nhập kho hoặc chuyển thẳng cho
khách hàng hoặc nơi sử dụng.
Số dư nợ:Trị giá hàng mua còn đang đi trên đừơng lúc cuối kỳ.
 Tài khoản 152”ngun liệu,vật liệu”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị gía vật liệu nhập,xuất và tồn kho.Kết cấu TK này
như sau:
Bên có:Gía thực tế của ngun vật liệu giảm
Số dư nợ:Gía thực tế của ngun vật liệu tồn kho.
Tài khỏan 152 có thể mở chi tiết cho từng loại ngun vật liệu khác nhau.
 Đinh khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Ngun vật liệu mua ngồi
Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Trường hợp hàng về đủ so với hóa đơn
Nợ 152: Gía mua + chi phí mua NVL
Nợ 133:Thuế GTGT được khấu trừ
Có 331:Tổng giá thanh tốn
Mua vật liệu có phát sinh thừa thiếu
Trường hợp thiếu hàng:
Nợ 152:Gía trị số thực nhập kho
Nợ 133:GTGT theo hóa đơn
Nợ 1381:Gía trị số thiếu khơng có thuế GTGT
Có 331:Gía thanh tốn theo hóa đơn
Sau đó căn cứ vào biên bản hàng thiếu hụt
Nợ 152:Phần hao hụt trong định mức
Nợ 111,334,1388:Phần bắt bồi thường
Nợ 632:Phần chênh lệch giữa giá trị tài sản thiếu trừ (-)phần hao hụt trong định mức
(-) phần bắt bồi thường
Có 1381:Trị giá vật liệu thiếu
Trường hợp thừa hàng:
Nếu NVL thừa chưa rõ ngun nhân,doanh nghiệp cho nhập kho tồn bộ
Nợ 152:Gía mua + chi phí mua NVL chưa có thuế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 8 -
Nợ 133:Thuế GTGT được khấu trừ
Có 331:Tổng giá thanh tốn theo hóa đơn
Có 338:Gía trị hàng thừa theo hóa đơn chưa thuế
Sau đó tùy từng ngun nhân xử lý hàng thừa
Nợ 3381:Trị giá vật liệu thừa
Có 152:Nếu do bên bán giao nhầm,DN xuất kho trả lại.
Có 711:Nếu khơng tìm ra ngun nhân,xử lý ghi vào thu nhập khác
Nếu DN giữ hộ vật liệu thừa thì kế tốn ghi vào TK 002”Vật tư hàng hóa giữ
hộ,nhận gia cơng”
Nợ 002
Khi xuất trả lại bên bán ghi:
Có 002
NVL mua đang đi trên đường
Trường hợp DN đã nhận được hóa đơn nhưng vật liệu chưa về nhập kho,thì kế tốn
lưu hóa đơn vòa hồ sơ riêng:”Hàng mua đang đi trên đường”
Nếu trong tháng về thì căn cứ vào hóa đơn,phiếu nhập kho để ghi vào TK 152
Nếu đến cuối tháng vật liệu vẫn chưa về kế tốn ghi:
Nợ 151:Gía chưa thuế
Nợ 133:Thuế GTGT
Có 331:Số tiền thanh tốn
Sang tháng sau NVL về nhập kho kế tốn ghi:
Nợ 152
Có 151
Mua được hưởng chiết khấu
Nếu được hưởng chiết khấu do thanh tốn trước thời hạn thì khoản chiết khấu được
hưởng đựoc gọi là chiết khấu thanh tốn và hạch tốn vào 515”Thu nhập họat động
tài chính”
Nợ 331
Có 111,112
Có 515
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 9 -
Nếu được hưởng chiết khấu do mua với khối lượng nhiều thì khoản chiết khấu được
hưởng gọi là chiết khấu thương mại và hạch tốn làm giảm giá gốc hàng mua
Nợ 331
Có 111,112
Có 152
Mua NVL đựơc giảm giá
NVL mua về được giảm giá do sai quy cách,phẩm chất hoặc vì mua với khối lượng
nhiều:
Nợ 331
Có 152
Nếu được giảm thuế
Nợ 331
Có 152
Có 133
Trả lại hàng mua
Nếu xuất kho trả lại tòan bộ NVL đã mua vì hàng sai quy cách,kém chất lượng
Nợ 331
Có 133
Có 152
Nhập khẩu vật liệu
1.7.3 TRƯỜNG HỢP XUẤT VẬT LIỆU
Chứng từ,thủ tục kế tóan
Chứng từ kế tốn liên quan đến xuất vật liệu bao gồm:
Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho theo hạn mức
Phiếu xuất kho kiêm vận chyển nội bộ…
Phiếu xuất kho thường lập thành 3 liên do các bộ phận sử dụng hoặc do phòng cung
ứng lập.Sau khi xuất kho,thủ kho ghi vào phiếu xuất kho số thực tế xuất và ký
tên.Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu,liên 2 thủ kho giữ ghi vào thẻ kho,sau đó chuyển lên
phòng kế tốn để kế tốn ghi sổ,liên 3 người nhận vật liệu ghi vào sổ nơi sử dụng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 10 -
Phiếu xuất kho theo hạn mức:dùng để theo dõi số lượng vật tư xuất kho trong trường
hợp lập phiếu xuất kho một lần theo định mức nhưng xuất kho nhiều lần trong tháng
cho bộ phận sử dụng vật tư theo định mức,làm căn cứ hạch tốn chi phí sản xuất,tính
giá thành sản phẩm,kiểm tra việc sử dụng vật tư theo định mức.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ:dùng để theo dõi số lượng vật liệu di chuyển
từ kho này sang kho khác trong nội bộ đơn vị hoặc đến các đơn vị nhận hàng ký
gởi,hàng đại lý,hàng gia cơng chế biến…phiếu này do phòng cung ứng lập.
 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Khi xuất kho vật liệu dùng vào trực tiếp sản xuất,ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152
Khi xuất kho vật liệu cho các bộ phận khác,ghi:
Nợ TK 627,641,642…
Có TK 152
Khi xuất vật liệu đi góp vốn liên doanh ghi:
Nợ TK 222
Có TK 1527
Khoản chênh lệch giữa ghi trên sổ với giá hội đồng liên doanh đánh giá (nếu có)
được hạch tốn vào bên nợ (hoặc có)TK 412”Chênh lệch đánh giá lại tài sản”
Khi nhượng bán vật liệu:
Nợ TK 632
Có TK 152
1.8 KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
1.8.1 KIỂM KÊ VẬT LIỆU
Để thực hiện tốt cơng tác bảo quản ngun vật liệu,phát hiện kịp thời các trường hợp
thừa,thiếu hoặc ứ đọng,kém mất phẩm chất,doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê
Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu
Căn cứ vào biên bản kiểm kê,kế tốn ghi:
Nợ TK 1381
Có TK 152
Căn cứ vào biên bản xử lý hàng thiếu hụt…,kế tốn ghi:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 11 -
Nợ TK 1388,111,334…Phần bắt bồi thường
Nợ TK 632-Phần chênh lệch giữa giá trị hàng thiếu hụt,mất mát và phần bắt bồi
thường
Có TK 1381-Gía trị vật liệu thiếu
Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa
Nếu thừa chưa rõ ngun nhân
Nợ TK 152
Có TK 3381
Sau đó căn cứ vào quyết định sử lý,ghi:
Nợ TK 3381
Có TK 711-Ghi vào thu nhập khác
Có TK 632-Ghi giảm giá vốn hàng bán
Nếu vật liệu thừa xác định phải trả đơn vị khác thì ghi:
Nợ TK 002
Khi xuất trả vật liệu:
Có TK 002
1.8.2 ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
Khi đánh giá lại làm tăng giá trị của vật liệu,ghi:
Nợ TK 152-khoản chênh lệch
Có TK 412 –tăng giá
Khi đánh giá lại làm giảm giá trị của vật liệu,ghi:
Nợ TK 412-khoản chênh lệch
Có TK 152 –giảm giá
Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:Hạch tốn tương tự như DN
tính thuế theo phương pháp khấu trừ nhưng phần thuế GTGT được tính vào trị gía
thực tế của NVL nên khi mua ngồi giá mua bằng tổng hợp giá thanh tốn.
1.9 KẾ TỐN TỔNG HỢP TĂNG GIẢM NGUN VẬT LIỆU(THEO
PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ)
Chứng từ và thủ tục kế tốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như phương
pháp kê khai thường xun.
Tài khoản sử dụng:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 12 -
151,152 ngồi ra kế tốn còn sử dụng 611”Mua hàng”,133”thuế GTGT”,ngồi ra
còn có một số TK khác.
Trình tự hạch tốn:
Đầu kỳ kết chuyển NVL còn lúc đầu kỳ ghi:
Nợ 611
Có 151,152
Trong kỳ khi mua NVL ,căn cứ vào chứng từ liên quan ghi:
Nợ 611
Nợ 133
Có 111,112,331
Hoặc ghi:
Nợ 611
Có 111,112,331
Khi thanh tốn tiền nếu được hưởng chiết khấu thanh tốn ghi:
Nợ 331
Có 111,112
Có 515
Trường hợp DN được giảm giá hàng đã mua hoặc được hưởng chiết khấu thương
mại,ghi:
Nợ 111,112,331
Có 133
Có 611
Trường hợp trả lại NVL đã mua cho người bán vì hàng sai quy cách,chất lượng kém
Nợ 111,112,331
Có 133
Có 611
Hoặc ghi:
Nợ 111,112,331
Có 611
Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê,kế tốn kết chuyển NVL còn cuối kỳ ghi:
Nợ 151,152
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BO CO THC TP GVHD: Lấ HONG VIT
SVTH:NGUYN TH NGC BCH TRANG- 13 -
Cú 611
Sau ú xỏc nh giỏ tr thc t ca NVL xut trong k ghi:
N 621,627,641,642
Cú 611.


























THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
BO CO THC TP GVHD: Lấ HONG VIT
SVTH:NGUYN TH NGC BCH TRANG- 14 -
CHNG 2:GII THIU TNG QUT V CễNG TY TNHH SX-TM TN
ễNG DNG
2. QU TRèNH HèNH THNH V PHT TRIN
2.1 GII THIU CHUNG V CễNG TY
Tờn cụng ty:Cụng ty Trỏch Nhim Hu Hn Sn Xut Thng Mi TN ễNG
DNG
Tờn ting anh:TAN DONG DUONG MANUFACTURING AND TRADING
CO.LTD
Vn iu l:10.000.000.000 VN
Tr s chớnh:ng s 3-KCN Biờn Hũa 1,Phng Bỡnh An,Tp Biờn Hũa-ng Nai
in thoi:0613 933 204
Fax:0316 933 209
Email:tandongduong@tdd.vn
Mó s thu:3600767606
Giy CNKKD:4700201920 do s k hoch v u t tnh ng Nai cp ngy
21/11/2005
Ngnh ngh kinh doanh: Sn xut sn,mc in v mua bỏn thit b,vt t ngnh in(tr
mỏy in)
Thi gian hot ng:Vụ thi hn.

2.2 LCH S HèNH THNH V PHT TRIN
Cụng ty TNHH SX-TM Tõn ụng Dng c thnh lp ngy 18 thỏng 04 nm
2001 v giy phộp kinh doanh s 4102004588 do s k hoch v u t Tp.H Chớ
Minh cp ngy 18/04/2001.
Ch doanh nghip l ễng Hunh Trung Lp v ễng Trn Vn Danh.ễng Lp l
ngi cú nhiu kinh nghim trong ngnh in cũn ễng Danh l mt k s c húa cụng
nghip.
T khi thnh lp n nay Cụng ty ó cú nhiu bc chuyn bin ỏng k.Do bit
nm bt vn dng,nhng im mnh cng nh khc phc nhng im yu,luụn sỏng
to cỏc mu mó sn phm ỏp ng c nhu cu ca khỏch hng nờn Cụng ty ó thu
c li nhun khỏ cao mc dự mi thnh lp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
BO CO THC TP GVHD: Lấ HONG VIT
SVTH:NGUYN TH NGC BCH TRANG- 15 -
Khi bt u i vo sn xut Cụng ty ch cú nhng khỏch hng nh vi s lng mua
rt khiờm tn nhng ch vi mt thi gian ngn Cụng ty ó thu hỳt c nhiu khỏch
hng ln v n nh.
Vi s lng n t hng ngy cng tng,Cụng ty ó quyt nh m rng quy mụ
sn xut,di di a im sn xut kinh doanh t 32/24/6 Tõn Hng,Phng 16 Qun
Tõn Bỡnh,Tp.HCM v ng s 3-KCN Biờn Hũa 1,Phng Bỡnh An,Tp.Biờn Hũa-
ng Nai.Vi din tớch l 13000 m
2
giỏ

tr lờn n 16 t ng.
S vn v cỏc mt hng ca Cụng ty khụng ngng tng thờm qua cỏc nm
2.2.1 :Vn v ngnh kinh doanh chớnh

2.3 CC SN PHM CHNH CA CễNG TY
Mc in flexo l loi mc h nc dựng in trờn bao bỡ giy Carton.
Mc ng ng l loi mc dựng in trờn bao bỡ nha .
Sn g l loi c dựng trong ngnh ch bin cỏc th cụng,m ngh.
Nm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Vn 0,5 1,5 2 5 10 13
Ngnh
kinh
doanh
chớnh
Sn
xut
kinh
doanh
mc in.
Són xut
kinh
doanh
mc in.
-Sn
xut
kinh
doanh
mc in.
-Mua
bỏn thit
b vt t
ngnh
in.

-Sn xut
kinh doanh
mc in.
-Mua bỏn
thit b vt
t ngnh in.
-Ch to
mỏy cụng
nghip.

- Sn xut
kinh doanh
mc in.
-Bỏn thit
b vt t
ngnh in.
-Ch to
mỏy cụng
nghip.
- Sn xut
kinh doanh
mc
in(thờm mt
hng sn
g).
-Bỏn thit
b vt t
ngnh in.
-Ch to
mỏy cụng
nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 16 -
Bên cạnh việc sản xuất các loại mực thì cơng ty còn mua bán các vật liệu khác
như:chất làm đặc,chất chống thấm,chất làm lỏng,…

2.4 CÁC THÀNH VIÊN KHÁC TRONG HỆ THỐNG
2.4.1CHI NHÁNH TÂN ĐƠNG DƯƠNG ĐÀ NẴNG
Địa chỉ:Lơ H1,

đường số 3,KCN Hồ Chánh,TP Đà Nẵng
Điệnthoại:05113 735 648
Fax: 05113 735 647
2.4.2 CHI NHÁNH TÂN ĐƠNG DƯƠNG BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ:Số 11,KCN Phú Tài,Phường Trần Quang Diệu,Tỉnh Bình Định

2.5 MỤC TIÊU,NHIỆM VỤ,QUYỀN HẠN,PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỄN
CỦA CƠNG TY
2.5.1 MỤC TIÊU
Đầu tư thêm nhiều máy móc để mở rộng sản xuất,đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Đề ra thương hiệu của doanh nghiệp mình vào tâm trí khách hàng.
Tiếp thu cơng nghệ mới,tạo sản phẩm mới có chất lượng cao.
Khẳng định uy tín tạo tiếng tăm cho cơng ty,thu hút khách hàng lẫn các đối tác.
Chiếm lĩnh và ngày càng mở rộng thị trường.
Tăng doanh số,tối đa hóa lợi nhuận,tăng cường tích lũy vốn.
Đối phó với các đối thủ cạnh tranh,tận dụng các lợi thế đã có tranh thủ nắm bắt cơ
hội của thị trường đem lại.
2.5.2 NHIỆM VỤ
Đối với nhà nước
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
Cơng ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế.Cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.
Tn thủ các chính sách của nhà nước về chế độ tiền lương,tiền thưởng,trả lương cho
nhân viên và thực hiện chế độ sổ sách kế tốn theo đúng quy định
Đối với nhân viên
Khơng ngừng quan tâm đào tạo, bồi dưỡng văn hóa nghiệp vụ cho cơng nhân viên.
Thực hiện đúng các chế độ về giờ làm việc,bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 17 -
Giải quyết việc làm cho cơng nhân,chăm lo đời sống tinh thần và sức khỏe của cơng
nhân.
Bảo vệ mơi trường sản xuất trong và ngồi khu vực cơng ty.Tích cực cơng tác phòng
cháy chữa cháy.
2.5.3 QUYỀN HẠN
Được ký kết các hợp đồng kinh tế.
Được vay vốn bằng tiền đồng Việt Nam ở Ngân hàng để mở rộng phạm vi và quy
mơ hoạt động.
Chủ động trong việc lập và thực thi kế hoạch tài chính,kế hoạch kinh doanh.
Được tổ chức bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh.
Được quyền khiếu nại tố tụng.
2.5.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỄN
Hiện nay,Cơng ty đang ổn định cơ sở vật chất,hồn thành dự án đầu tư.
Cơng ty ln cố gắng khắc phục những điểm yếu,phát huy những điểm mạnh hiện
có.Thu hút vốn,mở rộng quy mơ sản xuất,gia tăng chất lượng sản phẩm,dịch vụ.Tìm
kiếm khách hàng tiềm năng trong khi vẫn giữ được khách hàng hiện có.
Đẩy mạnh nghiên cứu các mẫu màu sắc mới,tính năng mới,tìm các ứng dụng mới
của sản phẩm,mở rộng thị trường tiêu thụ.
Tăng cường bán ngun vật liệu như:chất làm đặc,chất chống thấm,…theo đơn đặt
hàng nhằm tăng doanh thu.
Giảm tình trạng ngừng sản xuất,ổn địng đời sống cho cán bộ nhân viên.

2.6 BỘ MÁY TỔ CHỨC,PHÂN CƠNG,PHÂN NHIỆM CỦA CƠNG TY
2.6.1 BỘ MÁY TỔ CHỨC
Bộ máy tổ chức của cơng ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.Cán bộ
cơng nhân viên đều phục tùng tuyệt đối cán bộ trực tiếp của mình.Cán bộ lãnh đạo
từng bộ phận chịu trách nhiệm về mọi họat động của bộ phận mình trứơc cấp lãnh
đạo cao hơn.
Tổng số lao động của cơng ty tại thời điểm 01/01/07 là 103người,có 21 cơng nhân
làm trong khu vực phân xưởng,82 nhân viên còn lại làm việc trong các phòng ban
khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 18 -
2.6.1.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CƠNG TY


















• CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG CƠNG TY

2.6.2 SỰ PHÂNCƠNG,PHÂN NHIỆM TRONG CƠNG TY
• TỔNG GIÁM ĐỐC:
P.
HÀNH
CHÁNH
QUẢN TRỊ
P.
TÀI
CHÁNH
KẾ TỐN
P.
KINH
DOANH
P.
VẬT TƯ
CÁC
CHI
NHÁNH
P.
KỸ THUẬT
P.
CƠ KHÍ
P.
R & D
XƯỞNG
Trình độ
học vấn
Lao động trực tiếp
ra sản phẩm
Lao động gián tiếp
ra sản phẩm
Tổng cộng số lao
động có trong cơng ty
Cao học 0 1 0
Đại học 10 7 17
Cao đẳng 12 6 18
Trung cấp 10 6 16
Phổ thơng 50 2 52
Tổng cộng 82 21 103
PHĨ GIÁM ĐỐC

TỔNG GIÁM ĐỐC
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 19 -
Là người thực hiện chức năng cao nhất trong tồn cơng ty về mọi vấn đề phát
sinh,trong sản xuất chỉ đạo,điều hành các phòng ban:phòng kiểm tốn nội bộ,phòng
hành chánh-quản trị,phòng tài chính-kiểm tốn,phòng kinh doanh,phòng vật tư,các
chi nhánh.
-Tuyển dụng lao động.
-Bố trí cơ cấu tổ chức của cơng ty.
-Qủan lý vấn đề tài chính.
-Đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen thưởng,cắt chức.
• PHĨ TỔNG GIÁM ĐỐC
Là người chịu trách nhiệm về sản xuất,các vấn đề kỹ thuật của cơng ty,đồng thời có
chức năng tham mưu cho Giám đốc,giúp Giám đốc điều hành cơng ty theo sự phân
cơng và ủy quyền của Giám đốc.
• PHỊNG HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ
Là bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra,thi hành pháp chế nhà nước và các quy định
của cơng ty.
Tổ chức quản lý của lao động.
Quản lý cơ sở vật chất,trang thiết bị của cơng ty và đề xuất mua sắm,sửa chữa, tu
bổ,thanh lý tài sản.
Đề xuất với ban Gíam đốc trong việc thực hiện,giải quyết các chế độ với các cán bộ
cơng nhân viên.
Quản lý con dấu của cơng ty,lưu trữ các thơng tư,quyết định.
Quản lý mặt bằng kinh doanh,kho,nhà cửa của cơng ty.
• PHỊNG TÀI CHÍNH KẾ TỐN
Tổ chức quản lý về mặt giá trị tồn bộ tài sản của cơng ty,tổ chức hạch tốn kế
tốn,lập dự tốn chi phí,lập kế hoạch tài chính,kế hoạch đầu tư và tính giá thành sản
phẩm.Tham gia phân tích họat động tài chính,báo cáo kịp thời chính xác,kiểm tra
thường xun hoạt động kế tốn của các bộ phận,nhằm theo dõi tình hình kinh doanh
và quản lý tiền của cơng ty.
• PHỊNG KINH DOANH
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 20 -
Thực hiện cơng tác tiếp thị,tìm kiếm khách hàng mới,duy trì khách hàng cũ.Xây
dựng kế hoạch thu mua ngun vật liệu cho nhà máy.Nghiên cứu giá thị trường,xây
dựng kế hoạch giá thành sản phẩm.
• PHỊNG VẬT TƯ
Thực hiện cơng tác quản lý,giám sát,đưa ra kế hoạch sử dụng,mua,bán các vật tư của
Cơng ty
• PHỊNG KỸ THUẬT
-Quản lý giám sát hoạt động máy móc thiết bị,phương tiện làm việc trong phân
xưởng.Tổ chức các hoạt động sửa chữa,lắp đặt máy móc thiết bị,đảm bảo cho việc
sản xuất ln được vận hành một cách thơng suốt
-Đào tạo và nâng cao tay nghề cho cơng nhân sản xuất trong nhà máy.
-Phụ trách an tồn về lao động,phòng chống cháy nỗ trong phân xưởng sản xuất.
-Kiểm tra cơng tác vệ sinh,an tòan nhà máy.
• PHỊNG CƠ KHÍ
Kết hợp với phòng kỹ thuật,nghiên cứu,khắc phục các tình huống xãy ra với các loại
máy móc,phương tiện vận tải của cơng ty.
• PHỊNG R&D
Nghiên cứu và phát triễn các mẫu mới,các tính chất mới,tìm ra các ngun nhân,giải
quyết các tính chất,cơng thức hóa học của các mẫu màu
• XƯỞNG
Là nơi để các máy móc,mọi hoat động sản xuất được thực hiện tại đây.
2.6.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY
2.6.3.1 BỘ MÁY KẾ TỐN
 Hiện nay cơng ty đang sử dụng phương tiện kế tốn đó là phần
mềm kế tốn Asia soft
Cơng ty TNHH-SX-TM Tân Đơng Dương hiện nay đang áp dụng hình thức bộ máy
kế tốn theo kiểu tập trung.Các bộ phận thống kê phân xưởng thực hiện việc thu
thập,phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế tốn xử
lý và tổng hợp thơng tin,sau khi đã đối chiếu,kiểm tra.
Mơ hình này có ưu điểm là cơng việc tổ chức bộ máy gọn lẹ,tiết kiệm việc xử lý và
cung cấp thơng tin nhanh nhạy.Tuy nhiên nó chỉ phát huy được trong điều kiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 21 -
doanh nghiệp có tổ chức sản xuất và quản lý mang tính tập trung,cơ sở vật chất-kỹ
thuật phục vụ cho việc xử ký thơng tin được trang bị hiện đại,đầy đủ,đồng bộ.
2.6.3.2 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TỐN













2.6.3.3CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHẦN HÀNH KẾ TỐN
 KẾ TỐN TRƯỞNG
- Là người chịu trách nhiệm về tổ chức kế tốn tại cơng ty
- Kiểm tra hoạt động từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của cơng tác kế tốn trên
cơ sở đó phân tích họat động sản xuất kinh doanh của cơng ty
- Kế tốn trưởng cũng đồng thời đề xuất những biện pháp thích hợp
- Tham mưu cho ban giám đốc và kiêm nhiệm vụ cụ thể về tài sản cố định
 KẾ TỐN TỔNG HỢP
- Tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh từ nhân viên kế tóan
- Là người chịu trách nhiệm tổng hợp tồn bộ chi phí sản xuất,theo dõi và khấu hao
TSCĐ,hạch tốn giá thành.

- Tổng hợp tồn bộ tình hình hạch tốn kế tốn.
- Thực hiện cơng tác lập bảng biểu định kỳ
- Thực hiện thanh tốn và kê khai thuế
 KẾ TỐN GIÁ THÀNH
Kế tốn trưởng
Kế tốn tổng hợp
KT các
phân
xưởng
KT
mua
hàng
KTchi
nhánh
KT
bán
hàng
KT
gía
thành
KT
cơng
nợ
Thủ
quỹ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 22 -
Tính giá thành sản phẩm đồng thời theo dõi ngun vật liệu tồn kho
 KẾ TỐN CHI NHÁNH
Quản lý,kiểm tra cơng tác kế tóan tại chi nhánh Đà Nẵng
Phụ trch1 việc bán hang cho cơng ty CPT Hà Nội
Theo dõi và mua ngun vật liệu nhập khẩu ,kê khai và nộp thuế nhập khẩu,mở LC
 KẾ TỐN BÁN HÀNG
Chịu trách nhệm xuất hóa đơn
Theo dỏi hang xuất bán và hang bị trả lại
Tổng hợp số doanh thu bán ra
 KẾ TỐN CƠNG NỢ
Theo dõi các khoản phải thu,phải trả và các khoản vay vốn của cơng ty
Chịu trách nhiệm lập phiếu thu - chi
 THỦ QUỸ
Xuất tiền mặt,theo dõi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng tại cơng ty

 Chế độ kế tóan:
Niên độ kế tóan:1 năm
Đơn vị sử dụng trong ghi chép sổ kế tóan:VNĐ
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:phương pháp đuờng thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT :nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp kế tốn hàng tồn kho:phương pháp kê khai thường xun

2.7 HÌNH THỨC SỔ KẾ TỐN: Cơng ty áp dụng hình thức Sổ nhật ký chung
 Các loại sổ kế tóan
Hình thức kế tốn nhật ký chung gồm các loại sổ kế tốn chủ yếu sau:
Sổ nhật ký chung.
Số cái.
Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế tốn chi tiết.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 23 -
2.7.1 SƠ ĐỒ HẠCH TỐN HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG














Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
 Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ sổ,trước hết ghi nghiệp
vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung,sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung
để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ kế tóan chi
tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào
các sổ kế tốn chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ
được dùng làm căn cứ ghi sổ,ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên
quan.Định kỳ(3 hoặc 10…ngày)hoặc cuối tháng tùy khối lượng kinh tế phát sinh
tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt,lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ
cái,sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều
sổ nhật ký đặc biệt(nếu có)
Cuối tháng,cuối q,cuối năm,cộng số liệu trên sổ cái,lập bảng cân đối số phát sinh.
Sổ nhật ký
đặc biệt
Chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ thẻ kế tóan
chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số
dư và số phát sinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 24 -
Sau khi đã kiểm tra khớp đúng,số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(được
lập từ các sổ kế tốn chi tiêu được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Về ngun tắc,tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh
phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung cùng
kỳ.
2.8 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC













PX 4:Là nơi chịu trách nhiệm pha chế,phối liệu các thành phẩm ngun vật liệu,chất
phụ gia theo những cơng thức nhất định cho ra hỗn hợp cần thiết.Sau khi được phối
trộn,tùy theo sản phẩm,các hỗn hợp này được đưa đến các xưởng Flexo hoặc xưởng
Gravure&Offset hoặc xưởngWood Paint để được thực hiện tiếp các cơng đọan tiếp
theo .
PX 1:Là nơi chun sản xuất mưc in Flexo hệ nước in trên bao bì giấy Carton.Ở đây
đựơc đặt các loại máy khuấy,trộn,nghiền các hỗn hợp được chuyển từ xưởng phối
liệu.Sau khi sản phẩm hồn thành được đóng thùng nhựa tại nơi sản xuất.
PX 2:Là nơi chun sản xuất mực ống đồng Gravure&Offset.Ở đây cũng có các loại
máy như xưởng sản xuất mực Flexo.Sản xuất được đóng thành gói sau khi hồn
thành.
PHĨ GIÁM ĐỐC
PHÂN XƯỞNG SX
PX 4

PX 1 PX 2 PX 3
XƯỞNG
PHỐI
LIỆU
XƯỞNG
FLEXO
XƯỞNG
GRAVURE
& OFFSET
XƯỞNG
WOOD
PAINT
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: LÊ HỒNG VIỆT
SVTH:NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH TRANG- 25 -
PX 3 :Là nơi chun sản xuất sơn gỗ dùng trong ngành chế biến các đồ thủ cơng mỹ
nghệ.Các loại máy móc ở đây cũng như các hai phân xưởng trên.Khi sản phẩm hồn
thành được đóng vào thùng tại xưởng.
Sản phẩm của cơng ty có nhiều chủng loại màu sắc,có 12 màu chủ
đạo:Red,Green,Blue,Yellow,Black,Pink,Violet,Chocolate,…Đặc biệt,cơng ty có chế
độ pha màu theo u cầu của khách hàng khi khách hàng có nhu cầu và dịch vụ kỹ
thuật.
2.8.1 QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN PHẨM
Qúa trình sản xuất là một sự kết hợp nhịp nhàng,chặt chẽ giữa lao động bằng tay
chân và các hoạt động làm bằng máy móc.Các thao tác của cơng nhân phải nhuần
nhuyễn và chính xác.
Quy trình này được mơ phỏng qua sơ đồ như sau:
Hình1 :Mơ hình chế tạo sản phẩm tổng qt




Tuy nhiên,đây chỉ là mơ hình chung cho sản phẩm sản xuất một cách tổng qt và
đầy đủ các bước.Đối với một số mẫu thì mơ hình trên có thể thay đổi như sau:
Hình 2. Mơ hình 1


Một sản phẩm làm ra có thể đi từ ngun vật liệu,đem phối trộn,nghiền,rồi thành
phẩm.
Hoặc là:
Hình 3 :Mơ hình 2


Một sản phẩm hồn thành cũng có thể là:từ ngun vật liệu đem phối trộn rồi thành
phẩm.
Ngun vật liệu Pha chế Phối trộn Khuấy
Nghiền
Thành phẩm Phối trộn
Bán thành
phẩm
Ngun vật liệu Phối trộn Nghiền Thành phẩm A
Ngun vật liệu
Phối trộn Thành phẩm B
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN