SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Tiết 1 – PPCT.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Sau khi học xong bài này HS cần nắm vững:
1. Kiến thức
- Nhận thức một cách khái quát toàn cảnh của thế giới sau CTTG
2
với đặc trưng lớn là thế giới chia
làm 2 phe: XHCN và TBCN do 2 siêu cường Liên Xô và Mĩ đứng đầu.
- Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc
tế hầu như trong cả nữa sau thế kỉ XX.
* Trọng tâm: Hội nghị Ianta và Tổ chức Liên Hợp quốc.
2. Về tư tưởng:
- Nhận rõ chính những đặc trưng trên làm cho tình hình thế giới ngày càng căng thẳng. Quan hệ
giữa 2 phe nhanh chóng chuyển sang đối đầu nhau quyết liệt.
- Sau CM Tháng Tám, sự nghiệp CM của ND ta ngày càng gắn liền mật thiết với tình hình thế giới,
với cuộc đấu tranh giữa 2 phe trong nhiều thập niên “Chiến tranh lạnh”
3. Kĩ năng:
Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát bước đầu biết nhận định đánh giá những vấn đề lớn của
thế giới.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
+ Bản đồ thế giới, bản đồ Châu Á, kênh hình sách giáo khoa phóng to.
+ Sơ đồ tóm tắt về Liên Hợp Quốc.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Giới thiệu khái quát về chương trình LS lớp 12.
3. Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy – trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân
- GV: Hội nghị Ianta được triệu tập trong bối
cảnh lịch sử nào?
- GV hướng dẫn học sinh quan sát h.1 sách giáo
khoa, tr.5
- Thời gian họp hội nghị? Địa điểm? thành phần
tham dự?
I. Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận
của ba cường quốc
I. Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thoả
thuận của ba cường quốc
1. Hoàn cảnh
- Đầu năm 1945, CTTG thứ II sắp kết thúc:
nhiều vấn đề quan trọng cần giải quyết giữa
các nước đồng minh.
 Hội nghị cấp cao 3 nước Anh - Mĩ - Liên
Xô họp (4 - 11/2/1945) tại Ianta để bàn về
những vấn đề khi chiến tranh kết thúc.
- GV hỏi: Hội nghị Ianta đã đưa ra những quyết
định quan trọng nào?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV: hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ, kết hợp
phần chữ nhỏ trong SGK để xác định khu vực và
phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và các đồng minh.
- HS nghe, quan sát, làm việc và ghi chép.
- GV hỏi: qua những quyết định của hội nghị, em
có nhận xét gì về Hội nghị Ianta?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: cả lớp + cá nhân
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 2 - SGK,
giới thiệu về hội nghị thành lập: thời gian, địa
điểm, thành phần tham dự, nội dung
- GV hỏi: Mục đích của LHQ là gì?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Để thực hiện các mục đích đó, LHQ
hoạt động theo những nguyên tắc nào?
- GV hỏi: Theo em nguyên tắc đảm bảo sự nhất trí
của 5 cường quốc có tác dụng gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên chốt lại: đây là nguyên tắc cơ bản và
quan trọng để LHQ thực hiện chức năng duy trì trật
tự thế giới mới; ngăn chặn không cho một cường
quốc nào khống chế được LHQ vào mục đích bá
quyền nước lớn.
- GV hỏi: Hãy đánh giá vai trò của LHQ trong hơn
nửa thế kỉ qua? LHQ đã có sự giúp đỡ như thế nào
đối với Việt Nam?
2. Nội dung
- Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQP
Nhật.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy
trì hòa bình và an ninh thế giới .
- Thoả thuận việc đóng quân và phạm vi ảnh
hưởng ở châu Âu và châu Á.
=> Những quyết định của HN Ianta trở thành
khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh,
thường gọi là trật tự 2 cực Ianta
II. Sự thành lập Liên hợp quốc
1. Sự thành lập
- 25/4 – 26/6/1945: hội nghị quốc tế (50
nước) họp tại Xanphranxixcô, thông qua hiến
chương LHQ  quyết định thành lập tổ chức
LHQ.
- 24/10/1945: LHQ họp phiên đầu tiên, bản
Hiến chương chính thức có hiệu lực ngày
LHQ
2. Mục đích
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các quốc
gia, dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình
đẳng và tự quyết.
3. Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và
quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập
chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của
bất kì nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện
pháp hoà bình.
- Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5
nước lớn (LX,M,A,P,TQ).
4 Cơ cấu tổ chức
- Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng; Hội đồng
bảo an; Hội đồng quản thác; Hội đồng kinh tế-xã
hội; Tòa án quốc tế và Ban thư kí
- Các tổ chức chuyên môn khác
- Trụ sở đặt tại Niu-Oóc (Mĩ)
5. Vai trò
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
- Thúc đẩy giải quyết những xung đột.
- Thúc đẩy sự hợp tác và phát triển giữa các
Hoạt động 3: Cả lớp
Sù ®ối lập nhau về chÝnh trị thÓ hiÖn nh thÕ
nµo ?
- GV hỏi: Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau
chiến tranh được thực hiện như thế nào? Tại sao ở
Đức hình thành hai nhà nước riêng biệt theo hai
chế độ chính trị đối lập?
- GV hỏi: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi 1 nước
( Liên Xô ) và trở thành hệ thống thế giới như thế
nào?
- GV hỏi: Các nước Tây Âu TBCN đã bị Mĩ khống
chế như thế nào?
nước.
 là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu
tranh.
III. Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối
lập.
1. Địa lí - chính trị
Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh
- 9/1949 ở Tây Đức, Mĩ, Anh, Pháp lập ra nước
CHLB Đức theo chế độ TBCN
- 10/1949 tại Đông Đức nước CHDC Đức được
thành lập, theo con đường XHCN
CNXH trở thành hệ thống thế giới
- 1945-1949: Các nước Đông Âu hoàn thành cách
mạng dân chủ nhân dân, bước vào xây dựng
CNXH hình thành hệ thống XHCN
2. Kinh tế
+ Mĩ thực hiện “kế hoạch Macsan” khôi phục
kinh tế Tây Âu  phát triển kinh tế TBCN.
+ LXô cùng với các nước DCND Đông Âu
 thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
=> với các sự kiện trên, ở Châu Âu đã hình thành
hai khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và
Đông Âu XHCN

4. Củng cố:
- HN Ianta và những quyết định quan trọng của HN đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới
mới từng bước được thiết lập sau CTTG II, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta.
- Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của LHQ.
- Các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN – TBCN.
5. Dặn dò: - Làm bài tập về nhà, học bài cũ, chuẩn bị trước bài 2 (chương 2)
---------------------------------------
Chương II
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
* Tiết 2, 3 – PPCT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:
1. Về kiến thức:
- Những nét lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991: công cuộc khôi
phục kinh tế sau chiến tranh thế giới từ năm 1945 – 1950; việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật từ năm
1950 đến nửa đầu những năm 70; sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô từ giữa những năm 70
đến năm 1991; một vài nét về liên bang Nga từ năm 1991 đến 2000.
- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu từ 1944 – 1945; Viẹc xây dựng CNXH ở các nước
nầy trong thời gian từ 1950 đến giữa những năm 70, sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông
Âu
- Mối quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu và các nước XHCN khác. Quan hệ về kinh tế,
văn hoá, khoa học-kĩ thuật, quan hệ chính trị-quân sự.
* Trọng tâm: + Những thành tựu xây dựng CNXH ở LX từ 1950 đến nửa đầu những năm 70. +
Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở LX.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Hình thành một số khái niệm mới: cải cách, đổi mới, đa nguyên về chính trị, cơ chế quan liêu, bao
cấp...
3. Về thái độ:
- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân các nước XHCN Đông
Âu trong công cuộc xây dựng CNXH.
- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnh đạo
Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu để rút kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới ở nước ta.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- Lược đồ Liên Xô các nước Đông Âu sau CTTG 2.
- Một số tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
I. Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến
giữa những năm 1970
1. Liên Xô
*
Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV hỏi: Tại sao Liên Xô phải tiến hành
công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950)?
- HS dựa vào sách giáo khoa trả lời.
a. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)
* Nguyên nhân: chiến tranh tàn phá nặng nề
=> Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm khôi
phục kinh tế (1946 - 1950)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Liên Xô chịu
tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh (số
liệu sách giáo khoa).
- GV hỏi: Liên Xô đã đạt được những thành
tựu ntn?
- học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời
- GV hỏi: Những thành tựu Liên Xô đạt
được trong công cuộc khôi phục kinh tế có ý
nghĩa như thế nào?
- Học sinh suy nghĩ trả lời, GV chốt ý.
* Thành tựu:
- Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm (1946-
1950) trong vòng 4 năm 3 tháng.
- Đến năm 1950:
+ Tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so
với trước chiến tranh.
+ Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước CT.
- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử.
* Hoạt động 2: tập thể và cá nhân
- GV hỏi: Sau khi hoàn thành khôi phục
kinh tế Liên Xô đã làm gì để tiếp tục xây
dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH và
đã đạt được những thành tựu như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
* Hoạt động 3: cả lớp
- GV hỏi: theo em những thành tựu Liên Xô
đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế
và xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của
CNXH có ý nghĩa như thế nào?
- HS thảo luận, phát biểu
- giáo viên: nhận xét, kết luận
- học sinh tự nghe và ghi nhớ.
b. Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm
1950 đến nửa đầu những năm 70)
- Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn và
đạt những thành tự to lớn.
- Thành tựu:
+ Công nghiệp: trở thành cường quốc CN thứ
hai thế giới (sau Mỹ), đi đầu thế giới trong
nhiều ngành CN…
+ Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm trong
những năm 60 tăng trung bình 16% /năm
+ Khoa học - Kĩ thuật: 1957 phóng thành công
vệ tinh nhân tạo ; 1961 phóng tàu vũ trụ đưa
nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh
Trái đất…
+ Xã hội: đất nước có nhiều biến đổi. Tỉ lệ
công nhân chiếm hơn 55% số người lao động
trong nước. Trình độ học vấn của người dân
không ngừng đựơc nâng cao.
+ Đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách bảo
vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào gpdt và
giúp đỡ các nước XHCN
- Ý nghĩa:
+ Củng cố, tăng cường sức mạnh của nhà nước
Xô Viết
+ Nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên
trường quốc tế. Liên Xô là chỗ dựa của phong
trào cách mạng thế giới.
2. Các nước Đông Âu
* Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp
- GV giải thích khái niệm "nhà nước dân
chủ nhân dân"
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
a. Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân
dân Đông Âu
- Từ 1944-1945: nhân dân Đông Âu phối hợp
với hồng quân Liên Xô tiêu diệt phát xít, giành
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
lược đồ các nước DCND Đông Âu và nêu
câu hỏi: Các nhà nước DCND Đông Âu đã
được thành lập và củng cố như thế nào?
- Học sinh quan sát lược đồ, theo dõi sách
giáo khoa trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý (nhấn
mạnh vai trò của Liên Xô)
- GV hỏi: sự ra đời của các nước DCND
Đông Âu có ý nghĩa gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
chính quyền, thiết lập nhà nước DCND
- 1945-1949: hoàn thành cách mạng DCND,
thiết lập chuyên chính vô sản, thực hiện nhiều
cải cách dân chủ và tiến lên xây dựng CNXH
sự ra đời của các nước DCND Đông Âu có ý
nghĩa gì?
- Ý nghĩa: CNXH đã vượt phạm vi 1 nước và
bước đầu trở thành hệ hống thế giới
* Hoạt động 2: cả lớp
- GV hỏi: Các nước Đông Âu xây dựng
CNXH trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
Thành tựu và ý nghĩa?
- HS theo dõi sách giáo khoa, suy nghĩ, trả
lời
- Giáo viên nhận xét, phân tích, kết luận
b. công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông
Âu
- Bối cảnh:
+ Thuận lợi: Liên Xô giúp đỡ
+ Khó khăn: xuất phát từ trình độ phát triển
thấp, chiến tranh tàn phá, CNDDWQ và phản
động chống phá
- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu về kinh tế,
khoa học - kĩ thuật; trở thành các quốc gia
công-nông nghiệp
* hoạt động 1: nhóm
- giáo viên: chia lớp thành nhóm
+ N 1: sự ra đời, mục tiêu, vai trò của hội
đồng tương trợ kinh tế (SEV)?
+ N 2: sự ra đời, mục tiêu, vai trò của tổ
chức hiệp ước phòng thủ Vácsava?
- các nhóm theo dõi sách giáo khoa, chuẩn
bị nhanh => báo cáo
- giáo viên: nhận xét, chốt ý
- giáo viên có thể hướng dẫn học sinh kẻ
bảng như sau:
Tổ
chức
Sự ra
đời
Mục
tiêu
Vai
trò
* Hoạt động 2: cá nhân
- GV hỏi: Theo em quan hệ hợp tác toàn
diện trên đây giữa các nước XHCN có ý
nghĩa gì?
- Học sinh: suy nghĩ, phát biểu
- Giáo viên: nhận xét, kết luận.
3. Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở
Châu Âu
a. Quan hệ kinh tế - khoa học kĩ thuật
- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
thành lập
- Mục tiêu: tăng cường hợp tác về kinh tế, khoa
học kĩ thuật giữa các nước XHCN
- Vai trò: thúc đẩy hợp tác giữa các thành viên
nhằm phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật, nâng
cao đ/s nhân dân
- Hạn chế: chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng
các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế
giới.
b. Quan hệ chính trị - quân sự
- 14/5/1955 tổ chức hiệp ước phòng thủ
Vácsava được thành lập
- Mục tiêu: Thành lập liên minh phòng thủ về
quân sự và chính trị của các nước XHCN ở
châu Âu.
- Vai trò: Giữ gìn hòa bình và an ninh Châu Âu
và thế giới; tạo thế cân bằng về sức mạnh quân
sự giữa các nước XHCN và TBCN
- Ý nghĩa: quan hệ hợp tác toàn diện giữa các
nước XHCN đã củng cố và tăng cường sức
mạnh của hệ thống XHCN thế giới, ngăn chặn,
đẩy lùi các âm mưu của CNTB.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
II. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa
những năm 70 đến năm 1991
* Hoạt động 1: cá nhân và tập thể
- GV hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến tình
trạng đó?
- GV hỏi: Liên Xô đã tìm giải pháp cho
cuộc khủng hoảng đó như thế nào?
- học sinh: thảo luận nhóm và lập bảng về
cuộc cải tổ:
+ N 1: cải tổ kinh tế
+ N 2: cải tổ chính trị
Lĩnh vực Kinh tế Chính trị
Nội dung
Kết quả
- các nhóm đưa ra ý kiến, giáo viên hệ thống
và chốt
- GV hỏi: em có nhận xét gì về công cuộc
cải tổ của Goocbachốp?
- Giáo viên: khái quát tình hình Liên Xô cho
học sinh nắm được; niên biểu các sự kiện
chính trong công cuộc cải tổ của
Goocbachốp (1985-1991)
- Giáo viên: cho học sinh trao đổi rút ra ý
nghĩa, bài học, mở rộng

1. Sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xô
- Nguyên nhân:
+ Khủng hoảng dầu mỏ 1973 => y/c cải cách
+ Liên Xô chậm cải cách => khủng hoảng
* Công cuộc cải tổ 1985 - 1991
- 3/1985 M.Goocbachốp cải tổ đất nước
- Nội dung, đường lối cải tổ: tập trung vào việc
" cải cách kinh tế triệt để", sau lại chuyển sang
cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng
là trọng tâm.
- Hậu quả:
+ Kinh tế: rối loạn, thu nhập quốc dân giảm
+ Chính trị: vai trò lãnh đạo của ĐCS và nhà
nước Xô Viết suy yếu. tình hình chính trị xã hội
hỗn loạn.
=> Liên Xô lâm vào khủng hoảng toàn diện.* *
Sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết:
- 8/1991: đảo chính lật đổ Goocbachốp -> thất
bại.
- Hậu quả:
+ ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
+ Chính phủ Xô Viết bị tê liệt
- 21/12/1991: 11 nước CH tuyên bố thành lập
cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) => nhà
nước Liên bang Xô Viết tan rã
- 25/12/1991: Goocbachốp từ chức, cờ búa liềm
trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, CNXH Liên
Xô sụp đổ.
* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: sự khủng hoảng của chế độ
XHCN ở các nước Đông Âu diễn ra như thế
nào? Thất bại của công cuộc cải tổ ở LXô
có tác động như thế nào đến các nước
Đông Âu?
- HS dựa vào sách giáo khoa suy nghĩ trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
khai thác thông tin H. 6 "bức tường Béc-lin"
bị phá bỏ.
2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu
- Cuối thập niên 70 - đầu thập niên 80, nền kinh
tế Đông Âu trì trệ, nhân dân giảm sút lòng tin
vào chế độ -> các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ
CNXH.
- GV hỏi: nguyên nhân sụp đổ của chế độ
XHCN ở các nước Đông Âu?
- Giáo viên: định hướng, phân tích
- Học sinh: nghe & ghi nhớ (sử dụng SGK)
3. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở
Liên Xô và các nước Đông Âu
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy
ý chí, thực hiện cơ chế tập trung ; sự thiếu dân
chủ và công bằng xã hội.
- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên
tiến.
- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sai
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
lầm trên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ
bản của CN Mác – Lênin.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong
và ngoài nước.
* Hoạt động 1: cá nhân
- GV giới thiệu Liên bang Nga trên lược đồ
(h.5, tr.15 - sgk)
- GV hỏi: Em hãy nêu những nhận xét
chính về tình hình Liên bang Nga từ 1991 -
2000?
- HS tìm hiểu SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.

III. Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm
2000.
- Là quốc gia kế tục Liên Xô trong quan hệ
quốc tế
- Kinh tế:
+ 1990- 1995: liên tục suy thoái
+ Từ 1996: phục hồi và tăng trưởng
- Chính trị: thể chế tổng thống Liên bang
- Đối nội: phải đối mặt với nhiều thách thức
(tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc
tộc.
- Đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây, mặt
khác phát triển các mối quan hệ với các nước
Châu Á (ASEAN, Trung Quốc,… )
- Từ năm 2000, V.Putin lên làm tổng thống,
nước Nga có nhiều biến chuyển khả quan và
triển vọng phát triển.
4. Sơ kết bài học:
* Củng cố:
+ Những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đâu từ 1945 đến giữua những năm 70.
+ Quan hệ hợp tác toàn diện giữa LX và các nước XHCN Đ.Âu.
+ Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và các nước Đ.Âu từ nửa sau những năm 70 đến 1991.
Nguyên nhân sụp đổ của CNXH
+ Vài nét về LB Nga trong thập niên 90 và hiện nay.
*Dặn dò: - HS ôn bài, làm bài tập về nhà. Đọc trước nội dung bài 3.
==================
Chương III
CÁC NƯỚC Á PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)
Bài 3
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
* Tiết 4 – PPCT
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 .Về kiến thức .
- Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực ĐBA (Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên ) sau hiến
tranh thế giới lần thứ hai .
- Trình bày được các giai đoạn và nội dung của từng giai đoạn cách mạng Trung Quốc từ sau năm
1945 đến năm 2000.
* Trọng tâm: Ý nghĩa ra đời của Nước CHNDTrung Hoa và những thành tựu xây dựng đất nước
của TQ ở giai đoạn (1978 -2000).
2 . Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử .
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
3 . Về thái độ
- Nhận thức được sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên
không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợi chung của các dân tộc
bị áp bức trên thế giới .
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp, bằng phẳng mà
gập ghềnh, khó khăn.
II - THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới lần thứ II.
- Tranh, ảnh về đất nước Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên .
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- Giáo viên sử dụng lược đồ thế giới sau
CTTG II giới thiệu vài nét về khu vực Đông
Bắc Á .
- GV hỏi: Sau chiến tranh thế giới thứ hai,
các nước Đông Bắc Á có những biến chuyển
như thế nào?
- Học sinh: dựa vào sgk & kiến thức của
mình để trả lời
- GV: nhận xét, rút ra kết luận về các vấn đề
cơ bản như sgk. Mở rộng về cuộc chiến tranh
Triều Tiên, sự phát triển của NB, của con
rồng Châu Á – Hàn Quốc, Đài Loan…
I. Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới.
Trước CTTGII, hầu hết các nước này (trừ
Nhật) đều bị CNTD nô dịch
- Sau CTTGII khu vực này có nhiều chuyển
biến:
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước
CHND Trung Hoa ra đời (10/1949)
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành
hai nhà nước riêng biệt là Hàn Quốc và
CHDCND Triều Tiên.
+ Sau chiến tranh các nước Đông Bắc Á đều
bắt tay xây dựng phát triển kinh tế và đạt nhiều
thành tựu to lớn.
II. Trung Quốc
*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- Giáo viên: thông báo vài nét về cục diện
cách mạng Trung Quốc sau khi chiến tranh
thế giới thứ hai kết thúc và tóm tắt ngắn gọn
diễn biến của cuộc nội chiến 1946 – 1949.
1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và
thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới
(1949-1959)
a- Sự thành lập:
+ Cuộc nội chiến giữa Đảng quốc dân và ĐCS
1946 – 1949.
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
- GV hỏi: Sự ra đời của nước CHND Trung
Hoa có ý nghĩa như thế nào?
- HS: theo dõi SGK,trả lời câu hỏi.
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.
* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Nhiệm vụ Trung Quốc đưa ra
trong 10 năm xây dựng chế độ mới là gì?
Trung Quốc đã đạt được những thành tựu
như thế nào?
- HS: Theo dõi sgk, trả lời câu hỏi
- GV:Nhận xét, kết luận, mở rộng thêm về
c/s đối ngoại của Trung Quốc như: ủng hộ
cuộc K/c của nhân dân VN, Triều Tiên.
+ Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc với thắng
lợi thuộc về ĐCS.
+ Ngày 1- 10 - 1949 nước CHND Trung Hoa
được thành lập, do Mao Trạch Đông đứng đầu.
- Ý nghĩa:
+ CMDTDC ở Trung Quốc thắng lợi, chấm
dứt ách thống trị của ĐQ , xóa bỏ mọi tàn dư
của chế độ phong kiến.
+ Làm tăng cường lực lượng CNXH trên TG,
ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào cách mạng
thế giới.
b. Mười năm đầu XD chế độ mới 1949 - 1959
- Nhiệm vụ: đưa Trung Quốc thoát khỏi nghèo
nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt
- Thành tựu:
+ 1950-1952: hoàn thành khôi phục kinh tế,
cải cách ruộng đất, cải tạo công thuwong
nghiệp,…
+ 1953 – 1957: thực hiện thắng lợi kế hoạch 5
năm. Kinh tế, VH, GD đều có bước phát triển.
+ Thi hành chính sách đối ngoại tích cực,
nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát
triển của phong trào cách mạng thế giới.
- Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV: y/cầu học sinh đọc sgk và trả lời câu
hỏi: Tại sao từ 1959 đến 1978 Trung Quốc
lại lâm vào tình trạng không ổn định về kinh
tế, chính trị, xã hội?
- HS: đọc sgk, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- GV: nhận xét ngắn gọn và rút ra kết luận.
- GV hỏi: Việc thực hiện đường lối “Ba
ngọn cờ hồng” gây ra hậu quả như thế nào
đối với đời sống kinh tế, chính trị, xã hội
Trung quốc?
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.

2. Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959
– 1978)
- Đối nội:
+ Không ổn định về mọi mặt.
+ Nguyên nhân: từ 1958, thực hiện đường lối
“ba ngọn cờ hồng”, cuộc “đại cách mạng văn
hóa vô sản”.
- Biểu hiện:
+ Kinh tế: SX ngừng trệ, nạn đói diễn ra trầm
trọng.
+ Chính trị: không ổn định.
+ Xã hội: hỗn loạn, đ/s nd khó khăn.
- Đối ngoại:
+ Ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mỹ của nhân
dân Việt Nam, ủng hộ cuộc đấu tranh GPDT
của nhân dân Á, Phi, MLT.
+ Xung đột biên giới với Liên Xô, Ấn Độ, hòa
dịu với Mĩ.
- Hoạt động 1: cả lớp
- GV: thông báo về hoàn cảnh, thời gian, nội
dung, của đường lối cải cách mở cửa ở
Trung Quốc.
- Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối cải
3. Công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978
* Đường lối cải cách – mở cửa:
- 12/1978, Đại hội ĐCS Trung Quốc đã đề ra
đường lối cải cách mở cửa
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung
tâm, tiến hành cải cách mở cửa…
* Thành tựu:
- Kinh tế: tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
cách mở cửa từ năm 1978 đến nay Trung
Quốc đã đạt được những thành tựu quan
trọng nào?
- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, kết luận, hướng dẫn HS khai
thác hình 10 sgk: Cầu Nam Phố (Thượng
Hải). - GV hỏi: Quan sát H.10, em có nhận
xét gì về bộ mặt thành phố Thượng Hải sau
hơn 20 năm TQ tiến hành cải cách, mở cửa?
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV đưa ra thông tin phản hồi.
- GV hỏi: Thành tựu trên có ý nghĩa gì?
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.

trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện
rõ rệt.
- KH-KT, văn hóa, giáo dục: đạt nhiều thành
tựu nổi bật.
- Đối ngoại:
+ Bình thường hóa quan hệ với LX, MC, ÂĐ,
Việt Nam.
+ Mở rộng quan hệ hợp tác với hầu hết các
nước trên thế giới
+ Có nhiều đóng góp trong giải quyết tranh
chấp quốc tế
* Ý nghĩa:
- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải
cách mở cửa, tăng sức mạnh và vị thế quốc tế
của TQ.
- Là bài học quý cho những nước đang xây
dựng CNXH, trong đó có Việt Nam.
4. Sơ kết bài học
* Củng cố:
- Giáo viên kẻ 2 bảng và chỉ định HS điền vào hoặc dùng phiếu học tập

+ Sự biến đổi cơ bản của ĐBA:
Nội dung Trước CTTG II Sau CTTG II
Chính trị
Kinh tế
+ Trung Quốc qua các giai đoạn:
Các giai đoạn
chính
CMDTDC Xây dựng đất nước
1946 -1949 1949 -1959 1959 -1978 1978 - 2000
Nội dung chính Nội chiến và sự
ra đời của
NCHNDTH
10 năm xây
dựng chế độ
mới
TQ trong những
năm không ổn
định
Công cuộc cải
cách và mở cửa
Ýghĩa(CMDTDC)
và thành tựu(XD)
* Dăn dò: Đọc và trả lời câu hỏi bài 4
=======================
Bài 4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
*Tiết 5,6 - PPCT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, HS cần nắm được:
1. Kiến thức cơ bản:
- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, những mốc chính
của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia.
- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước Đông Nam Á.
- Những nét lớn của cuộc đấu tranh, giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước của ND Ấn Độ.
* Trọng tâm: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN; Những thành tựu chính mà nhân dân Ấn
Độ đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước.
2. Về tư tưởng:
- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập, dân tộc: sự xuất hiện các quốc gia
độc lập ở Đông Nam Á và Ấn Độ.
- Nhận thức đươc những nét tương đồng đa dạng trong sự phát triển đất nước, tính thất yếu của sự
hợp tác phát triển giữa các nước Asean và sự thay hội nhập khu vực; đánh giá cao những thành tựu xây
dựng đất nước của ND đông Nam Á và Ấn Độ.
3. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ
- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á và
Ấn Độ
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
+ Lược đồ Đông Nam Á và Nam Á sau CTTG thứ 2
+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ và Ấn Độ, sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân I. Các nước Đông Nam Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến
tranh thế giới thứ hai.
- GV sử dụng lược đồ ĐNA sau CTTG
II và trình bày khái quát những nét
chung về quá trình đấu tranh giành độc
lập của các nước ĐNA.
- GV hỏi: từ sau CTTGII , các nước
ĐNA đã đấu tranh chống lại những kẻ
thù nào? Kết quả ra sao?
- HS quan sát, suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc
lập
- Sau CTTGII, các nước ĐNA liên tục đấu tranh
giành độc lập:
+ 17-8-1945: nước CH Inđônêxia ra đời
+2-9-1945: nước Việt Nam DCCH được thành lập
+ 12-10-1945: Lào tuyên bố độc lập.
+ Ngoài ra nhân dân ở nhiều nước cũng đã giải
phóng nhiều vùng rộng lớn: Miến Điện, Mã Lai,
Philippin.
+ Tiếp đó nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến
chống TD Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều
giành được thắng lợi: Việt Nam (Pháp, Mĩ), Mĩ
phải công nhận độc lập của Philippin, Mã Lai,
Miến Điện, Singgapo, Brunây (1984).
Hoạt động 2: cả lớp
- GV hỏi: Từ 1945 – 1975 cách mạng
Lào chia làm mấy giai đoạn? nêu nội
dung của từng giai đoạn?
- HS theo dõi sgk và trả lời
- GV: bổ sung và kết luận.
b. Lào (1945-1975)
* Giai đoạn 1 (1945 – 1954) : kháng chiến chống
TD Pháp
- 23-8-1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính
quyền.
- 12 - 10 - 1945: Chính phủ Lào tuyên bố độc lập.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- GV có thể yêu cầu HS: Lập bảng
thống kê vể các giai đoạn phát triển của
CM Lào (1945-1975) theo mẫu sau:
Các giai
đoạn phát
triển
Thời
gian
Sự kiện chính
- 3-1946: TD Pháp trở lại xâm lược Lào
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương và sự
giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc
kháng chiến của Lào ngày càng phát triển.
- 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận
nền độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ của
Lào.
* Gđ 2 (1954 – 1975): kháng chiến chống đế quốc
Mĩ .
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào, cuộc
đấu tranh chống Mĩ diễn ra trên cả 3 mặt trận: quân
sự, chính trị, ngoại giao.
- Quân và dân Lào lần lượt đánh bại các kế hoạch
chiến tranh của Mỹ, đến đầu những năm 70, vùng
giải phóng đã mở rộng với 4/5 lãnh thổ.
- 21-2-1973 các phái ở Lào đã thoả thuận ký Hiệp
định Viêng Chăn, lập lại hòa bình và thực hiện hòa
hợp dân tộc ở Lào.
- Từ 5 – 12/1975: quân và dân Lào nổi dậy giành
chính quyền trong cả nước.
- 2-12-1975: nước CHDCND Lào được thành lập.
Hoạt động 3: cả lớp
- GV hỏi: Cách mạng Campuchia từ
1945 – 1993 chia làm mấy giai đoạn?
nội dung cụ thể của từng giai đoạn?
- HS: theo dõi sgk, suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV có thể yêu cầu HS: Lập bảng
thống kê vể các giai đoạn phát triển của
CM CPC (1945-1975) theo mẫu sau:
Các giai
đoạn phát
triển
Thời
gian
Sự kiện chính
c. Campuchia (1945 – 1993)
* Giai đoạn 1945 – 1954: nhân dân Campuchia
kháng chiến chống Pháp
- 10/1945 Pháp trở lại xâm lược CPC.
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS ĐD, từ 1951 là Đảng
Nhân dân cách mạng CPC, nhân dân Campuchia
tiến hành kháng chiến chống Pháp.
- 9-11-1953: Chính phủ Pháp kí Hiệp ước trao trả
độc lập cho CPC, nhưng quân Pháp vẫn chiếm
đóng Campuchia.
- 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận
nền độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ của Campuchia.
* Giai đoạn 1954 – 1975:
- 1954 – 1970: CP Xihanuc thực hiện đường lối
hòa bình, trung lập.
- 18-3-1970: CP Xihanuc bị lật đổ bởi các thế lực
tay sai của Mĩ, nhân dân CPC tiến hành kháng
chiến chống Mĩ.
- 17-4-1975: Phnompenh được giải phóng, cuộc
kháng chiến chống Mĩ của nhân dân CPC thắng lợi
* Giai đoạn 1975-1979: Đấu tranh chống tập đoàn
Khơme đỏ.
- 1975-1979: được sự giúp đỡ của quân tình
nguyện Việt Nam, nhân dân CPC đã nổi dậy đánh
đổ tập đoàn Khơme đỏ
- 7-1-1979: Phnompenh được giải phóng, nước
CHND Campuchia được thành lập.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
* Giai đoạn 1979 – 1993: diễn ra cuộc nội chiến
giữa lực lượng của Đảng NDCM với các phe phái
đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ
- 23-10-1991: Hiệp định hòa bình về Campuchia
được kí kết tại Pari.
- 9-1993: Quốc hội mới thông qua hiến pháp, thành
lập ra Vương quốc CPC do Xihanúc đứng đầu. Đời
sống chính trị-kinh tế CPC bước sang một thời kỳ
phát triển mới.
2. Quá trình xây dựng và phát triển của các
nước ĐNA
- GV: kể tên 5 nước sáng lập ASEAN
(Indonesia, Malai, Philippin, Xingapo,
Thái Lan); yêu cầu HS kẻ bảng so sánh 2
chiến lược kinh tế
- HS quan sát hướng dẫn và kẻ bảng
- GV: nhận xét
a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Nội
dung
Chiến lược kinh
tế hướng nội
Chiến lược kinh
tế hướng ngoại
Thời
gian
Thời kỳ đầu sau
khi giành độc lập
Từ những năm 60
– 70 trở đi
Mục
tiêu
Nhanh chóng xóa
bỏ nghèo nàn và
lạc hậu, xây dựng
kinh tế tự chủ.
Khắc phục những
hạn chế của chính
sách hướng nội
Nội
dung
Đẩy mạnh phát
triển các ngành
công nghiệp sản
xuất hàng tiêu
dùng nội địa, lấy
thị trường trong
nước làm chỗ dựa
để phát triển sản
xuất.
Tiến hành :mở
cửa” nền kinh tế,
thu hút vốn đầu tư
và kĩ thuật của
nước ngoài, sản
xuất hàng xuất
khẩu, phát triển
ngọai thương.
Thàn
h tựu
Đáp ứng nhu cầu
cơ bản của nhân
dân trong nước,
giải quyết nạn thất
nghiệp, phát triển
một số ngành công
nghiệp chế biến,
chế tạo.
Tỉ trọng công
nghiệp cao hơn
nông nghiệp, mậu
dịch đối ngoại tăng
trưởng nhanh
Hạn
chế
Thiếu vốn, nguyên
liệu, công nghệ, …
đời sống người lao
động còn khó
khăn,…
Phụ thuộc vào vốn
và thị trường bên
ngoài quá lớn, đầu
tư bất hợp lý.
Hoạt động: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Đường lối phát triển kinh tế
và những thành tựu đạt được trong
công cuộc xây dựng đất nước của nhóm
nước Đông Dương?
- HS trả lời
- GV kết luận
b. Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập các nước ĐD phát triển
theo hướng trung lập nhưng còn nhiều khó khăn
- Từ những năm 80-90 của thế kỉ XX các nước này
chuyển sang nền kinh tế thị trường. Bộ mặt kinh
tế-xã hội có nhiều biến đổi.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- GV: giới thiệu khái quát về các nước
ĐNA khác.
- GV hỏi: Đường lối phát triển kinh tế
và những thành tựu đạt được trong
công cuộc xây dựng đất nước của các
nước ĐNA khác?
- HS trả lời
- GV kết luận
- GV hỏi: Qua tìm hiểu về các chiến
lược, đường lối phát triển kinh tếcủa
các nước ĐNA cùng các thành tựu đạt
được, em có nhận xét gì về quá trình xây
dựng và phát triển của các nước ĐNA?
- Hs trao đổi, trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
c. Các nước khác ở ĐNA
- Brunây: dầu mỏ và khí đốt mang lại nguồn thu
nhập lớn. từ giữa những năm 80, CP thi hành chính
sách đa dạng hóa nền kinh tế.
- Myanma: sau gần 30 năm đầu thực hiện chính
sách hướng nội, kinh tế chậm chạp. cuối 1988 đã
tiến hành cải cách kinh tế và “mở cửa” do đó nền
kinh tế có sự khởi sắc.
- GV hỏi: Tổ chức ASEAN ra đời trong
bối cảnh khu vực và thế giới như thế
nào?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Mục tiêu của ASEAN là gì?
- GV hỏi: Sự kiện nào thể hiện bước
phát triển mới của ASEAN?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Vì sao Hiệp ước Bali được
coi là bước phát triển của ASEAN?
Quan hệ giữa hai nhóm nước trong thời
kì này ra sao?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Em đánh giá như thế nào về
vai trò của tổ chức ASEAN?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
- GV có thể hướng dẫn HS lập bảng
thống kê theo mẫu:
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian, địa điểm thành
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời:
- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực
bắt tay vào xây dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn
và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát
triển.
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc
bên ngoài đới với khu vực.
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới ngày
càng nhiều đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với
nhau.
-> 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN)
được thành lập tại Băng Cốc (T.Lan) gồm 5 nước:
Inđônêixia, Malaixia, Singapo, Philippin, Thái Lan.
* Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hóa....
* Quá trình phát triển:
- 1967-1975: non yếu, chưa có vị trí quốc tế.
- 2/1976, Hiệp ước Bali được kí kết -> ASEAN có
sự khởi sắc.
- Lúc đầu ASEAN đối đầu với 3 nước Đông
Dương. Từ cuối thập niên 80, đối thoại, hòa dịu.
- 1984, Brunây gia nhập ASEAN.
- Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm VN 7/1995), Lào
và Myanma (9/1997), CPC (4/1999).
* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ chức
hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA,
góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn
định và phát triển.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
lập
Mục tiêu hoạt động
Nguyên tắc hoạt động
Mối quan hệ giữa các nước
Đông Dương và ASEAN
Vai trò của ASEAN
- HS theo dõi sgk tr.31-32 và làm việc
theo hướng dẫn của GV.
- GV dùng lược đồ Nam Á sau chiến
tranh thế giới thứ hai để giới thiệu về Ấn
Độ (H.12, tr.33).
- GV đặt vấn đề: Những sự kiện nào
chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ trong
chống Anh của nhân dân Ấn Độ ( 1945-
1947)?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi tiếp: Để đối phó Anh đã làm
gì? Hậu quả việc làm đó như thế nào?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Vì sao TD Anh phải nhượng
bộ và trao trả quyền tự trị cho Ấn Độ?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Sự thành lập nước CH Ấn Độ
có ý nghĩa lịch sử gì?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
II. ẤN ĐỘ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTGII, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc
Đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh lập phát
triển mạnh mẽ.
- Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân
dân Ấn Độ, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ:
trao quyền tự trị cho nhân dân Ấn Độ, chia Ấn Độ
thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo:
- 15-8-1947: hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan
được thành lập
- Không thỏa mãn, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh
đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập (1948 –
1950)
- 26-1-1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập
nước cộng hòa.
- Ý nghĩa: Sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ
đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, có
ảnh hưởng quan trọng đếnn phong trào giải phóng
dân tộc trên toàn thế giới.
- GV hỏi: Ấn Độ đã đạt những thành
tựu nổi bật như thế nào trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nước?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
2. Công cuộc xây dựng đất nước
- NN: tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong
nông nghiệp => kết quả: từ giữa những năm 70 của
TK XX, ÂĐ đã tự túc được lương thực; từ năm
1995 là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế
giới
- CN: trong những năm 80 đứng thứ 10 trong
những nước SX CN lớn nhất thế giới: chế tạo máy
móc, hóa chất, máy bay, tàu thủy,…
- KHKT, VH, giáo dục: có bước tiến nhanh chóng
như công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ,…Cuộc
“cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành
một trong những cường quốc sản xuất phần mềm
lớn nhất thế giới.
- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình, trung
lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập
của các dân tộc ; 7-1-1972 đặt quan hệ ngoại giao
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
với Việt Nam .
4. Sơ kết bài học
* Củng cố: - GV hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản của toàn bài.
* Dặn dò: - Giao bài tập về nhà cho HS tự làm để củng cố kiến thức
- HS về nhà học bài cũ, xem trước bài mới.
=======================
Bài 5
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
Tiết 7 – PPCT.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, HS cần nắm vững:
1. Về kiến thức:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Châu Phi
và khu vực Mĩ Latinh diễn ra sôi nổi,các nước lần lượt giành và bảo vệ được nền độc lập của mình.
- Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của những nước này đạt được nhiều thành tựu, song những khó
khăn mà họ đang phải đối mặt không phải là nhỏ.
* Trọng tâm: Quá trình đấu tranh giành độc lập ở châu Phi và Mỹ la tinh từ sau CTTG2; Thành tựu
lớn trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của châu Phi và MLT.
2. Về kỹ năng:
- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát, tổng hợp vấn đề.
- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kỹ năng khai thác lược đồ để hiểu về hai khu vực
này.
3. Về thái độ
- Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của
nhân dân châu Phi và khu vực Mỹ latinh.
- Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này phải đối mặt
II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ châu Phi và khu vực Mỹ latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2.
- Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và khu vực Mỹ latinh từ 1945 - nay.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau chiến tranh
thế giới 2, giới thiệu khái quát về châu Phi.
- GV hỏi: qua theo dõi sgk và quan sát lược
đồ, em hãy nêu các mốc chính trong cuộc đấu
tranh giành độc lập của các nước châu Phi?
- HS theo dõi sgk và lược đồ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và tổng kết
- Về cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ “Apacthai” ở
Nam phi GV bổ sung thêm tư liệu thông qua
việc hướng dẫn HS khai thác H.16 – sgk.
GV: Giải thích khái niệm “phân biệt chủng tộc”
- GV hỏi: vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào
phần đấu tranh giành độc lập dân tộc?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV: Cho HS đọc tiểu sử Nen Xơn Man đê la
SGK.
I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI
1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc
lập
- Sau CTTGII, phong trào đấu tranh giành
độc lập bùng nổ mạnh mẽ ở châu Phi.
- Phong trào đặc biệt phát triển từ những
năm 50 trở đi, trước hết là khu vực Bắc Phi,
sau đó lan ra các nơi khác, hàng loạt nước
giành độc lập như Ai Cập (1953), Li Bi
(1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc,
Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê (1958)

- Năm 1960, được ghi nhận là “năm châu
Phi” với 17 nước giành độc lập.
- Năm 1975 cách mạng Môdămbích và
Ăng-gô-la giành thắng lợi -> đánh dấu sự
sụp đổ căn bản của CNTD cũ cùng hệ thống
thuộc địa của nó ở châu Phi.
- Từ sau năm 1975, nhân dân thuộc địa còn
lại hoàn thành đấu tranh đánh đổ CNTD cũ,
giành độc lập và quyền sống con người:
+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các
nước CH ra đời ở Dimbabuê (4/1980),
Nammibia (3/1990).
+ Ở Nam Phi (11/1993) chấm dứt chế độ
phân biệt chủng tộc (Apacthai) .
Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV hỏi: Từ sau khi giành được độc lập đến
nay các nước châu Phi đạt những thành tựu
gì?
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình ảnh châu
Phi hiện nay? Triển vọng phát triển của châu
lục này ra sao?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
2. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
- Thành tựu: xây dựng và phát triển kinh tế
xã hội đạt được những thành tựu bước đầu.
- Khó khăn: lạc hậu, không ổn định: xung
đột về sắc tộc và tôn giáo, đảo chính, nội
chiến,...
- Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU)
thành lập (5/1963), đến 2002 đổi thành liên
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Theo em, một đất nước muốn phát
triển, đời sống nhân dân được ấm no thì trước
hết phải có điều kiện gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
minh Châu Phi (AU) . có nhiều chương
trình phát triển của châu lục
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV: giới thiệu vị trí địa lý của khu vực
Milatinh trên bản đồ, nhắc lại khái niệm
Milatinh.
- GV hỏi: Tình hình MLT có gì khác so với
châu Á, châu Phi?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Trên cơ sở quan sát lược đồ và SGK,
em hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong
phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập
của các nước MLT?
- HS theo dõi SGK và lược đồ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- Để bổ sung hiểu biết của HS về CM Cuba,
GV cho HS khai thác H.17 SGK, GV hỏi: Em
biết gì về Phiđen Caxtơroo và những đóng góp
lớn lao của ông đối với CM Cuba?
- HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
II. CÁC NƯỚC MĨ LATINH
1. Vài nét về quá trình giành và bảo vệ
độc lập
- Sau CTTG II, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh
thành “sân sau” của mình và xây dựng chế
độ độc tài thân Mĩ. Vì thế cuộc đấu tranh
chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và
phát triển.
- 1-1-1959 cách mạng Cuba thắng lợi đã lật
đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước
Cộng hòa Cuba, do Phi-đen đứng đầu
- Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh
chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu
vực này ngày càng phát triển và giành nhiều
thắng lợi.
- Hình thức đấu tranh phong phú => Mĩ
Latinh trở thành “lục địa bùng cháy”. Họ
lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động
giành lại chủ quyền dân tộc.
Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Hãy nêu những thành tựu và khó
khăn chủ yếu của các nước MLT trong quá
trình xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội?
- HS teo dõi SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.

2. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
- Sau khi khôi phục độc lập, chủ quyền các
nước Mĩ Latinh tiến hành xây dựng và phát
triển kinh tế-xã hội đạt được nhiều thành
tựu quan trọng: Braxin, Achentina, Mehicô
thành nước công nghiệp mới (NIC).
- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp
nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, nợ nước
ngoài, lạm phát,…
- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh có chuyển
biến tích cực hơn, thu hút vốn đầu tư lớn
của nước ngoài. Tuy nhiên những khó khăn
đặt ra còn rất lớn như: mâu thuẫn xã hội,
nạn tham nhũng,…
4. Sơ kết bài học
* Củng cố:
1, Nêu những thành quả chính của cuộc đấu tranh giành độc lập và những khó khăn mà Châu Phi,
Mĩlatinh phảI đối mặt.
2, Những thành tựu và khó khăn trong lòng cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội.
* Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ, xem trước bài mới
- Làm các bài tập 1,2,3 trang 41 SGK.
====================

Chương IV
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN ( 1945- 2000)
Bài 6
NƯỚC MĨ
* Tiết: 8 - PPCT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, HS cần nắm vững các nội cơ bản sau:
1. Về kiến thức :
- Hiểu và trình bày được quá trình phát triển chung của nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến
năm 2000.
- Nhận thức được vai trò cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc
tế .
- Hiểu được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực khoa học -kĩ thuật thể thao, văn hoá.
* Trọng tâm: Sự phát triển kinh tế nước Mỹ 1945-1973. Chính sách đối ngoại của Mỹ sau CTTG2.
2. Về tư tưởng:
- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước một đế quốc Mĩ hùng mạnh .
- Cũng cần có một nhận thức khách quan và toàn diện hơn về nước Mỹ và con người Mỹ.
3.Về kĩ năng :
- Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề.
II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ thế giới và bản đồ nước Mĩ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Cá nhân - Cả lớp .
- GV : Sử dụng bản đồ thế giới, yêu cầu
HS: em hãy xác định vị trí, địa lý của
nước Mĩ ?
- HS : Trả lời
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nhận
xét con số nói lên sự phát triển của nước
Mỹ sau CTTG2.
- HS nhìn vào các số liệu, đưa ra đánh
giá nhận xét.
Hoạt động 2: cả lớp.
- GV hỏi: Hãy cho biết những nguyên
nhân nào dẫn đến sự phát triển nhảy vọt
của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới
thứ hai?
- GV hướng dẫn HS đọc SGK để rút ra
những nguyên nhân cơ bản .
- GV phân tích, làm rõ một số nguyên
nhân cơ bản.
- GV hỏi: Nêu những thành tựu khoa
học kỹ thuật của Mĩ ?
- HS : đọc phần chữ nhỏ trong sgk để trả
lời
- GV hướng dẫn khai thác bức ảnh trong
SGK trang 43.
- GV hỏi: Nêu chính sách đối nội của
Mĩ ? - HS : Đọc sgk để nêu được chính
sách đối nội chủ yếu nhằm cải thiện tình
hình xã hội và khắc phục khó khăn trong
nước .
I. NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ
phát triển mạnh mẽ .
- Biểu hiện:
+ SLCN: chiếm hơn ½ SLCN thế giới.
+ SLNN: gấp đôi SL của A, P, CHLB Đức, I, NB
cộng lại (1949).
+ Nắm trên 50 % tàu bè trên mặt biển; ¾ dự trữ
vàng của thế giới.
+ Nền Kinh tế Mỹ chiếm gần 40 % tổng sản phẩm
kinh tế thế giới.
-> Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới .
* Nguyên nhân phát triển :
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn
nhân lực dồi dào, có trình độ KHKT cao, năng
động, sáng tạo.
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làmm giàu, thu lợi từ
buôn bán vũ khí.
+ Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào
sản xuất.
+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, các công ty độc
quyền có sức sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả.
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà
nước.
2. Về khoa học kĩ thuật :
- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học -
kĩ thuật lần thứ hai.
- Thành tựu: Mỹ đi đầu trong các lĩnh vực : công
cụ sản xuất, năng lượng mới, vật liệu mới, chinh
phục vũ trụ, CM xanh trong nông nghiệp.
3.Về chính trị - xã hội :
* Chính sách đối nội : chủ yếu nhằm cải thiện tình
hình xã hội và khắc phục những khó khăn trong
nước.
* Xã hội Mỹ không hoàn toàn ổn định, chứa đựng
nhiều mâu thuẫn.
* Đối ngoại :
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- GV hỏi: Nêu chính sách đối ngoại của
Mĩ . Quan hệ hiện nay giữa Mĩ và Việt
Nam ?
- GV : Hướng dẫn HS nắm được chiến
lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ
thế giới . Đồng thời nêu được giữa Mĩ
và Việt Nam trong xu thế đối thoại hiện
nay.
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng
làm bá chủ thế giới, nhằm thực hiện ba mục tiêu
chủ yếu :
+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ CNXH
trên thế giới.
+ Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân
trên thế giới.
+ Khống chế và chi phối các nước đồng minh.
- Mỹ còn bắt tay với các nước lớn XHCN như :
Trung Quốc, Liên Xô để chống lại PTCMTG.
Hoạt động 3 : Cá nhân
- GV : đặt yêu cầu HS khai thác SGK để
hiểu rõ nội dung cơ bản của Mĩ từ 1973
đến 1991.
- GV hỏi : Vì sao 1973 nền kinh tế của
Mĩ lâm vào khủng hoảng?
- HS : suy nghĩ trả lời.
- GV : Hãy nêu những biểu hiện về sự
phục hồi và phát triển của kinh tế Mĩ?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi : Những nét chính trong quan
hệ đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1973 –
1991?
Vì sao Xô – Mĩ chấm dứt chiến tranh
lạnh?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
II. NƯỚC MĨ TỪ 1973 ĐẾN 1991 :
- Kinh tế :
+ Năm 1973 – 1982: kinh tế Mĩ lâm vào tình
trạng khủng hoảng và suy thoái.
+ Từ năm 1983 kinh tế Mĩ bắt đầu phục hồi và
phát triển trở lại.
- Chính trị: thường xuyên bê bối
- Đối ngoại:
+ Tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu, tăng
cường chạy đua vũ trang
+ 12/1989, Mỹ và LX tuyên bố chấm dứt CT lạnh.
Hoạt động 4 : Cá nhân .
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK nắm
được tình hình kinh tế, Ct, KHKT và
chính sách đối ngoại của Mỹ từ 1991-
2000.
- GV: Cung cấp cho học sinh một số sự
kiện quan trọng trong quan hệ hai nước
Mĩ -Việt giai đoạn 1991-2000.
III. NƯỚC MĨ TỪ 1991 ĐẾN NĂM 2000:
- Kinh tế: Trong suốt thập niên 90, Mỹ có trải qua
những đợt suy thoái ngắn, nhưng kinh tế Mỹ vẫn
đứng hàng đầu thế giới.
- Khoa học- kĩ thuật : Tiếp tục phát triển,chiếm 1/3
số lượng phát minh sáng chế của thế giới.
- Đối ngoại :
+ Mĩ vươn lên thế “một cực ”.
+ Ngày 11-7-1995 Mĩ bình thường hoá quan hệ
với Việt Nam.
+ Từ sau vụ khủng bố 11-9-2001 trong chính
sách đối nội, đối ngoại có sự thay đổi .
4. Sơ kết bài học :
* Củng cố: GV nêu khái quát các ý chính sau :
- Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Chính sách đối nội và nhất là chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh.
* Dặn dò :
- Học bài cũ, xem trước bài mới ( bài 7 ).
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
==========================
Bài 7
Bài 7
TÂY ÂU
TÂY ÂU
Tiết: 9 – PPCT.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
-
- Học xong bài này HS cần nắm được:
1. Kiến thức
- Tình hình tình hình phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới hai.
- Nét chính về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU).
* Trọng tâm: Nét chính về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU).
2. Tư tưởng
- Nhận thức sâu hơn xu thế chủ đạo của thời đại là hòa bình và hợp tác phát triển. Từ đó HS thấy rõ
nước ta hội nhập với thế giới là thuận theo xu thế chung đó.
- Hiểu được giữa nước ta và nhiều nước Tây Âu có những liên hệ trong lịch sử. Ngày nay, mối quan
hệ giữua nước ta và liên minh Châu Âu cũng như nhiều nước Tây Âu ngày càng phát triển và hoạt động
có hiệu quả.
3. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích nhất là tư duy có tính khái quát khi xem xét các vấn đề của khu vực.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ châu Âu.
- Tranh ảnh về EU… .
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV sử dụng lược đồ các nước Tây Âu,
yêu cầu HS xác định được vị trí địa lí
của Tây Âu.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm.
Trình bày khái quát về tình hình kinh tế,
chính trị - xã hội, đối ngoại của Tây Âu
sau chiến tranh thế giới hai từ 1945-
2000?
- Nhóm 1: Giai đoạn 1945-1950?
- Nhóm 2: Giai đoạn 1950-1973?
- Nhóm 3: Giai đoạn 1973-1991?
- Nhóm 4: Giai đoạn 1991-2000?
- HS: Đọc SGK trao đổi, thảo luận
nhóm.
- GV : Sau khi thảo luận, GV gọi đại
diện nhóm trình bày, HS khác bổ sung,
góp ý
- GV bổ sung, chốt ý.
- GV hỏi thêm ở nhóm 1: Tại sao sau
CTTG 2, các nước Tây Âu lệ thuộc Mỹ?
- GV hỏi thêm ở nhóm 2: Những nguyên
nhân của sự tăng trưởng kinh tế của Tây
Âu trong giai đoạn này?
- GV có thể yêu cầu các nhóm hoàn
thành nội dung của nhóm mình theo
bảng mẫu sau:
Giai đoạn KT CT-XH ĐN
1945-1950
1950-1973
1973-1991
1991-2000
I. TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950
II. TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NĂM 1973
III. TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
IV. TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Giai
đoạn
Kinh tế Chính trị Đối ngoại
1945-
1950
- Thiệt hại
nặng nề
sau chiến
tranh.
- Từ 1950,
phục hồi
đạt mức
trước
chiến
tranh.
+ Củng cố
nền DCTS.
+ Ổn định
CT – XH.
+ Liên minh
chặt chẽ với
Mỹ.
+ Tìm
cách quay
lại các thuộc
địa cũ.
1950-
1973
+ Phát
triển
nhanh.
+ Đầu
thập kỷ
70, trở
thành một
trong ba
trung tâm
kinh tế tài
chính lớn,
khoa học
kỹ thuật
cao và
hiện đại.
+ Nền dân
chủ được
củng cố
song cũng
chứa đầy
những biến
động.
+ Một số
nước tiếp
tục liên
minh chặt
chẽ với Mĩ.
+ Giai đoạn
đa dạng hoá
quan hệ đối
ngoại, dần
khẳng định
ý thức độc
lập, thoát
khỏi sự lệ
thuộc Mỹ.
1973-
1991
+ Lâm vào
tình trạng
suy thoái,
khủng
hoảng.
+ Gặp
nhiều khó
khăn: Lạm
phát, thất
nghiệp…
+ Phân hóa
giàu nghèo
ngày càng
lớn.
+ Tệ nạn xã
hội thường
xảy ra.
+ 11/1972
việc ký HĐ
về những cơ
sở quan hệ
giữa 2 nước
Đức -> tình
hình châu
Âu dịu đi.
+ 1975 các
nước châu
Âu ký HƯ
Hexinki về
an ninh hợp
tác châu Âu.
+ 3-10-
1990 nước
Đức tái
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
thống nhất
1991-
2000
+ Từ 1994
trở đi kinh
tế phục
hồi và
phát triển.
cơ bản ổn
định
+ Có sự điều
chỉnh quan
trọng trừ
Anh vẫn liên
minh chặt
chẽ với Mỹ.
Hoạt động 1: Cá nhân.
- GV hỏi: Dựa vào hình 20 trong SGK
kể tên các nước thuộc Liên minh Châu
Âu?
- HS: Quan sát lược đồ kể tên các nước
(27 nước)
- GV hỏi: Trình bày quá trình hình
thành và phát triển của Liên minh Châu
Âu (EU)?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.

- GV hỏi: Hãy cho biết vai trò, tác dụng
liên kết này?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Hãy trình bày hiểu biết về
quan hệ hợp tác Việt Nam – EU?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
V. LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
* Sự ra đời và quá trình phát triển:
- 18-4-1951 thành lập cộng đồng than thép Châu
Âu gồm 6 nước: P, CHLB Đức, I, Bỉ, Hlan,
Lúcxămpua.
- 25-3-1957 với hiệp ước Rôma được kí kết , thành
lập “cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu”
và “cộng đồng kinh tế Châu Âu” (EEC)
- 1-7-1967 hợp nhất ba tổ chức trên thành “Cộng
đồng Châu Âu”(EC)
- 7-12-1991 EC kí hiệp ước Maxtrích -> 1-1-1993
EC đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU)
- 1-1-1999 đồng tiền chung Châu Âu(EURO) được
phát hành
- Cuối thập niên 90, EU là tổ chức liên kết chính
trị, kinh tế lớn nhất thế giới.
* Quan hệ Việt Nam – EU:
10-1990 Việt Nam và EU đặt quan hệ ngoại giao
chính thức.
4. Sơ kết bài học
- GV nhấn mạnh các ý chính của bài:
+ Đặc điểm nổi bật của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000?
+ Xu hướng liên kết khu vực, sự ra đời của Liên minh Châu Âu?
5. Dặn dò - ra bài tập về nhà
- Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong SGK.
==================