Báo cáo thực tập năm 2011 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân và giải pháp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu –chi nhánh Hà Nội.doc

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với quá trình mở cửa và phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam,
khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát
triển của các NHTM. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân đặc
biệt là các sản phẩm tín dụng đang được các ngân hàng cung cấp rất đa dạng,
phong phú và trở thành những công cụ cạnh tranh chủ yếu. Không chỉ những
NHTMCP Việt Nam mà các Ngân hàng nước ngoài tên tuổi như HSBC,
ANZ, UOB, SCB... hay các Công ty tài chính mới ra đời như PRUFC, SGVF
cũng nhảy vào giành giật khách hàng cá nhân.Điều này làm cho mức độ cạnh
tranh về nhóm khách hàng này trở nên gay gắt và càng quyết liệt hơn bao giờ
hết.
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã
xác định khách hàng cá nhân là đối tượng khách hàng mục tiêu trong định
hướng phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Kiên định với định hướng
hoạt động này, thành tích đạt được trong những năm qua của ACB thể hiện ở
vị trí là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam. ACB là ngân hàng đi đầu
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cung cấp các sản phẩm tín dụng dành cho
cá nhân như: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay trả góp mua nhà, nền nhà,
sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay du học...
Chính thức có mặt và hoạt động khá sớm tại Hà Nội, NHTMCP Á Châu
chi nhánh Hà Nội (ACB Hà Nội) trong thời gian qua đã đạt được kết quả hoạt
động khá tốt và đóng góp một phần đáng kể vào sự thành công chung của hệ
thống ACB. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ACB Hà Nội
được triển khai khá thành công với sự đa dạng về sản phẩm cung cấp, dư nợ
cho vay khách hàng cá nhân lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho
vay của ACB Hà Nội. Tuy vậy, nếu so sánh với tổng dư nợ cho vay khách
hàng cá nhân của toàn hệ thống ACB hay với dư nợ cho vay khách hàng cá
nhân của ngành ngân hàng toàn địa bàn Hà Nội thì dư nợ cho vay đối với
khách hàng cá nhân của ACB Hà Nội thực sự vẫn còn rất khiêm tốn, chưa
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
tương xứng với tiềm năng của thị trường, chưa tương xứng với vị thế của
ACB.
Trước thực tế đó, việc tìm kiếm những giải pháp nhằm mở rộng cho vay
đối với khách hàng cá nhân tại ACB – Hà Nội là rất cần thiết. Chính vì vậy,
em đã chọn đề tài “Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân và giải pháp
tại Ngân hàng TMCP Á Châu –chi nhánh Hà Nội”.
Tên báo cáo thực tập: “Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân và giải
pháp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội”
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của báo cáo bao gồm ba phần:
- Chương 1: Tổng quan về họat động tín dụng của Ngân hàng
thương mại
- Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP
Á Châu – trụ sở Hà Nội giai đoạn 2008 -2010
- Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại NHTMCP
Á Châu –trụ sở Hà Nội.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng Ngân hàng
1.1.1. Khái niệm
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng,
các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao
gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước.
1
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho
vay.Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa
các chủ thể trong nền kinh tế.Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng.Khối lượng tín
cho vay lớn. Phạm vi cho vay được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh
vực.Tuy nhiên tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao do việc ngân hàng có thể
cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thời
hạn và phạm vi tín dụng rộng.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp
vốn cho nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ - bởi chúng
không đủ điều kiện để tham gia vào các thị trường vốn trực tiếp. Hơn thế, khả
năng cung ứng vốn của tín dụng ngân hàng còn góp phần đẩy nhanh nhịp độ
tích tụ, tập trung vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp. Tín dụng ngân hàng còn được sử dụng như công cụ để phát triển các
ngành kinh tế chiến lược theo yêu cầu của Chính phủ, tăng cường tính linh
1
TS.Tô Kim Ngọc, Giáo trình lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống Kê, năm 2004, trang23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
họat của nền kinh tế, tiết kiệm chi phí lưu thông và tăng tốc độ chu chuyển
vốn.
2
1.1.4. Phân loại tín dụng ngân hàng
* Căn cứ vào mục đích:
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm,
xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực Công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Cho vay Công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp, Thương
mại và dịch vụ.
- Cho vay Nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí như:
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nguyên liệu lao
động….
- Cho vay sinh hoạt: Là loại cho vay đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
như: mua sắm các vật dụng đắt tiền (xe, du học….)
* Căn cứ vào thời hạn:
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và
được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và
nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam,
cho vay trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ
yếu được sử dụng để đầu tư, mua sắm TSCĐ, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,
công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh…
2
TS.Tô Kim Ngọc, Giáo trình lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống kê, năm 2004, trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn
tối đa có thể lên đến 20–30 năm.Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung
cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn: xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện
vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
* Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân.
Đối tượng và điều kiện:
• Cá nhân người Việt Nam có Hộ khẩu thường trú/ KT3 tại nơi
đăng ký vay và đang công tác tại đơn vị thuộc một trong các
loại hình sau: Công ty Nhà nước, Công ty Cổ phần, Công ty
Liên doanh, Công ty TNHH Việt Nam, Công ty nước ngoài, Cơ
quan hành chính sự nghiệp, Tổ chức - hiệp hội nước ngoài.
• Tuổi từ 22 tuổi trở lên và tuổi + thời hạn vay không quá 55 đối
với nữ và 60 đối với nam.
• Thu nhập ròng hàng tháng
- Từ 6 triệu đồng trở lên tại khu vực TP.HCM và Hà Nội
- Từ 4 triệu đồng trở lên tại các tỉnh hoặc thành phố khác.
• Thâm niên công tác 24 tháng trở lên tại đơn vị hiện tại.
• Có điện thoại cố định tại nơi cư trú.
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo: thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba.
Điều kiện vay vốn: Khách hàng cần có những điều kiện sau:
1. Đại diện hộ kinh doanh, cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự đầy đủ.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
2. Có khả năng tài chính và có phương án kinh doanh khả thi.
3. Có tài sản bảo đảm là:
• Tài sản của chính Khách hàng.
• Tài sản của bên thứ ba đảm bảo cho Khoản vay của Khách
hàng.
1.2. Cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM
1.2.1. Khái niệm
Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM. Cho
vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và
cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất. Cho vay là một hình thức cấp tín
dụng, theo đó NHTM giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi.
3
Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp các tổ
chức kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng là cá nhân và
hộ gia đình là bộ phận ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho
vay của NHTM. Các cá nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh
doanh của mình.
Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình
thức cho vay mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hay hộ gia đình nhằm
mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại
+) Đối tượng: Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử
dụng cho những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh của cá nhân hay hộ gia đình đó. Khác với các doanh nghiệp và tổ
3
Tài liệu lưu hành nội bộ của Ngân hàng ACB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng
nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi KHCN là không thường xuyên
và chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn hoá – xã hội.
+) Thời hạn vay vốn: Tuỳ thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình
thức cho vay mà các khoản vay của khách hàng cá nhân có thời hạn: ngắn
hạn, trung đến dài hạn.
+) Quy mô và số lượng các khoản vay: Thông thường quy mô của mỗi
khoản vay của KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp. Tuy
vậy, ở các NHTM số lượng các khoản vay KHCN thường lớn. Ở các NHTM
hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ, số lượng các khoản vay
khách hàng cá nhân là rất lớn và do đó tổng quy mô các khoản vay khách
hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng.
+) Chi phí cho vay: Do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ,
số lượng các khoản vay này thường rất lớn nên các ngân hàng thường phải bỏ
ra nhiều chi phí (cả về nhân lực và công cụ) trong việc phát triển khách hàng,
thẩm định, xét duyệt và quản lý các khoản vay. Do đó, chi phí tính trên mỗi
đồng cho vay KHCN thường lớn hơn các khoản vay Doanh nghiệp.
+) Lãi suất cho vay: Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn
các khoản vay khác của NHTM. Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay
KHCN lớn, các khoản vay KHCN có mức độ rủi ro cao. Ở Việt Nam lãi suất
cho vay KHCN thông thường cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp từ 1, 2
-1, 5 lần.
+) Rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro
nhất đối với ngân hàng. Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN
thường thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng công việc và sức khoẻ của
họ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường
có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật và khoa học
công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế. Do đó,
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay bị thất nghiệp, gặp
tai nạn, phá sản...
1.2.3. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm
hai hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh
- Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá
nhân, hộ gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình,
mua xe cơ giới, du học, chữa bệnh, cưới hỏi...
- Vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ
sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình gồm bổ sung
vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng.
Đối với cả hai hình thức cho vay trên, thời gian cho vay có thể là ngắn
hạn (thời hạn cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời hạn cho vay từ 12 tháng
đến 60 tháng) và dài hạn (thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên).
Phương thức cho vay có thể là:
+ Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn
khách hàng và ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp
đồng tín dụng.
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thoả
thuận xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả
nợ theo nhiều ký hạn trong thời gian cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng
thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự có
trên tài khoản khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán.
Riêng đối với các nhu cầu vay vốn bổ sung, vốn lưu động thường
xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh phương thức cho vay theo hạn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
mức tín dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một
mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định được sử
dụng khá phổ biến.
Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xét
duyệt cho vay của ngân hàng với khách hàng. Hiện tại các ngân hàng xem xét
cho vay với khách hàng dựa trên hai hình thức: cho vay có tài sản đảm bảo,
cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp).
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTMCP Á CHÂU CHI NHÁNH
HÀ NỘI
2.1. Khái quát về NHTMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội
2.1.1. Các thông tin chung
- Tên công ty: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – chi nhánh Hà
Nội.
- Tên tiếng Anh: Asia Commercial Bank
- Tên viết tắt: ACB
- Trụ sở: 184-186 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội
- Số điện thọai: (04)39433508
- Số fax: (04)39439283
- Email: acb@acb.com.vn
- Website: www.acb.com.vn
- Mạng lưới các chi nhánh và Phòng Giao dịch trực thuộc ACB – Hà Nội
gồm có 15 chi nhánh và 61 phòng giao dịch như:
1. PGD Kim Liên
2. PGD Bát Đàn
3. PGD Ngọc Lâm
4. PGD Trần Duy Hưng
5. PGD Trần Quốc Toản
6. PGD Thanh Xuân
7. PGD Nội Bài
8. PGD Mỹ Đình
9. PGD Kim Đồng
10.PGD Tràng Thi
11.PGD Mỹ Đình
12.PGD Hà Đông
13.PGD Định Công
14.PGD Tôn Đức Thắng
15.PGD Hoàng Hoa Thám
16.PGD Hoàng Quốc Việt
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Á Châu chi
nhánh Hà Nội.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
NHTMCP Á Châu (ACB) được thành lập và đi vào hoạt động ngày 04
tháng 06 năm 1993 với địa chỉ của Hội sở chính là: 442 Nguyễn Thị Minh
Khai, Quận 3,TPHCM. Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm
nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế
xã hội Việt Nam vào thời điểm đó "Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục
tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ" là một định hướng rất mới đối với
ngân hàng Việt Nam, nhất là một Ngân hàng mới thành lập như ACB. Với
tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, ACB đã có những bước phát triển nhanh, an
toàn và hiệu quả. Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ đồng. Tính đến
31/12/2010 đã đạt 2.630 tỷ đồng, tăng hơn 130 lần so với ngày thành lập.
Tổng tài sản năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến cuối 2010 là gần 85.392 tỷ đồng,
tăng 273 lần. Dư nợ cho vay cuối năm 1994 là: 164 tỷ đồng, cuối tháng
12/2010 đạt 31.974 tỷ đồng, tăng 194 lần. Lợi nhuận trước thuế năm 1994 là
7.4 tỷ đồng, đến năm 2010 đạt 2.127 tỷ đồng, tăng hơn 287 lần. ACB với hơn
200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong những ngân
hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền
công nghệ thông tin hiện đại. ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản
lý rủi ro hiệu quả. Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách,
ACB luôn giữ vững vị thế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu. ACB luôn duy
trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% được quy định
trong thoả ước Basel I của Ngân hàng Thanh toán Quốc Tế (BIS - Bank for
International Settlements) mà NHNN áp dụng. Đặc biệt tỷ lệ nợ quá hạn trong
những năm qua luôn dưới 1%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của
ACB.
NHTMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội, 184-186 Bà Triệu (sau đây gọi
tắt là ACB - Hà Nội) được thành lập và bắt đầu hoạt động từ 14/12/1993. Là
chi nhánh của ACB được thành lập đầu tiên tại khu vực phía Bắc, sau hơn 18
năm hoạt động và phát triển, hiện tại ACB Hà Nội 184-186 Bà Triệu là chi
nhánh lớn nhất của ACB tại khu vực này. Thời gian đầu thành lập số lượng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
nhân viên của ACB Hà Nội chỉ khoảng 20 người, đến nay con số này đã
khoảng hơn 500 nhân viên. Từ một điểm giao dịch duy nhất, hiện tại ACB Hà
Nội có 15 chi nhánh và 61 Phòng giao dịch. Tính đến cuối năm 2010, tổng
huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế đạt 4.637 tỷ đồng, dư nợ cho vay khách
hàng đạt 1.938 tỷ đồng và tổng lợi nhuận trước thuế đạt 91 tỷ đồng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh
HàNội
Ngoài các phòng giao dịch trực thuộc, ACB- Hà Nội được chia làm hai
khối: khối kinh doanh và khối hỗ trợ kinh doanh.
Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng: Phòng Kế toán và Phòng
Tổ chức hành chính.
Khối kinh doanh bao gồm hai phòng: Phòng Khách Hàng Cá Nhân và
Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp, trong đó mỗi phòng được tổ chức và có
chức năng hoạt động như một “Chi nhánh ngân hàng con”. Điều đó có nghĩa
Ban Giám Đốc
Phòng Khách
Hàng Cá Nhân
Phòng Khách
Hàng Doanh
Nghiệp
Phòng Kế Toán Phòng Tổ chức
Hành Chính
Các Phòng giao dịch trực thuộc
Khối kinh doanh Khối hỗ trợ kinh
doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
là trong mỗi phòng đều có các bộ phận nghiệp vụ tiền gửi, dịch vụ khách
hàng và bộ phận tín dụng riêng phục vụ cho các khách hàng là KHCN hay
KHDN.
Tại các PGD trực thuộc cơ cấu tổ chức chia thành 2 bộ phận chính: Bộ
phận giao dịch ngân quỹ và bộ phận tín dụng.
- Bộ phận thu nhận ngân quỹ thu nhận các chứng từ thu chi tiền mặt
(thu nợ, nộp vào tài khoản, tiết kiệm, bán ngọai tệ, cho vay, chi phí đổi ngọai
tệ, thanh toán thẻ…) từ các bộ phận khác và yêu cầu các chứng từ phải đi kèm
với bảng kê phân loại tiền thu chi.
- Bộ phận tín dụng: phân tích, thẩm định hồ sơ vay của khách hàng, phê
duyệt và theo dõi khoản vay đó.
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu chi
nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2008-2010
* Hoạt động huy động vốn: So sánh với các chi nhánh NHTM trên địa
bàn Hà Nội, nguồn vốn huy động của ACB Hà Nội có quy mô khá lớn và tốc
độ tăng trưởng cao qua các năm gần đây. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động
hàng năm duy trì ở mức cao đạt trên 65%.
Tỷ lệ sử dụng vốn chỉ đạt khoảng 40%, ACB-Hà Nội chủ yếu là đơn vị
gửi tiền tại các TCTD khác và hạn chế nhận tiền gửi của các TCTD. Trong cơ
cấu tiền gửi của khách hàng, cả tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm đều
có tốc độ tăng trưởng cao, tỷ trọng giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết
kiệm ở mức tương đối hợp lý đối với một chi nhánh NHTMCP như ACB- Hà
Nội.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động huy động vốn tại ACB-Hà Nội
ĐVT: Triệu đồng
STT Các chỉ tiêu
31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
Số dư Số dư
+/- so
với 2008
Số dư
+/- so
với 2009
I
Tiền gửi của
khách hàng
1,488,677 2,469,252 66% 4,636,723 88%
1
Tiền gửi thanh
toán
408,537 632,099 55% 1,382,481 119%
2
Tiền gửi tiết
kiệm
1,080,140 1,837,153 70% 3,254,242 77%
II
Tiền gửi của
các TCTD
1,491 1,616 8% 864 -47%
Tổng huy động 1,490,168 2,470,868 66% 4,637,587 88%
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2008, 2009, 2010 của ACB – Hà
Nội)
* Hoạt động sử dụng vốn:
Với chức năng hoạt động là một chi nhánh, hoạt động sử dụng vốn của ACB
Hà Nội chủ yếu là hoạt động cho vay.
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay tại ACB-Hà Nội
ĐVT: Triệu đồng

STT
Các chỉ
tiêu
31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
Dư nợ Dư nợ
+/ so
với 2008
Dư nợ
+/ so
với 2009
1
Cho vay
KHCN
180,128 872,594 384% 814,008 -7%
2
Cho vay
KHDN
823,824 879,599 7% 1,165,326 32%
Tổng dư
nợ
1,003,952 1,752,193 75% 1,979,334 13%
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2008, 2009, 2010 của ACB – Hà
Nội)
Dư nợ cho vay của ACB – Hà Nội qua các năm 2008–2010 liên tục
tăng. Tổng dư nợ cho vay tính đến 31/12/2010 của ACB –Hà Nội đạt 1,979 tỷ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
đồng tăng 226,8 tỷ đồng so với cuối năm 2009 và tăng 975 tỷ đồng so với
năm 2008. Mặc dù đạt được dư nợ cho vay tương đối cao, song tỷ lệ dư nợ
cho vay/nguồn vốn huy động tại ACB-Hà Nội đạt mức tương đối thấp khoảng
40%. Điều này phản ánh chính sách cho vay của ACB là tương đối chặt chẽ
và thận trọng, công tác marketing trong hoạt động cho vay của ACB-Hà Nội
chưa đạt hiệu quả cao.
* Các hoạt động khác:
+ Hoạt động thanh toán trong nước:
Với mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch được bố trí hợp lý, cùng
với việc ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm The Complete Banking
Solution (TCBS), giao dịch trực tuyến trong toàn hệ thống đã giúp thời gian
thanh toán được rút ngắn, chất lượng thanh toán được nâng cao, việc kiểm tra
giám sát được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo an toàn, chính xác.
Năm 2002, ACB Hà Nội tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
(CITAD) do Ngân hàng Nhà Nước tổ chức đã đẩy nhanh tốc độ thanh toán,
thu hút được nhiều tổ chức kinh tế, cá nhân đến mở tài khoản và giao dịch tại
ACB Hà Nội. Đưa doanh số thanh toán tăng mạnh qua các năm. Nhờ đó tăng
thu phí dịch vụ cho Ngân hàng.
+ Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union:
Từ năm 1994, ACB đã là đại lý của tổ chức chuyển tiền nhanh toàn cầu
Western Union (WU). Đến nay, ACB có hơn 360 điểm chi trả tại nhiều tỉnh,
thành phố trên cả nước. Dịch vụ Western Union của ACB đạt hiệu quả cao,
doanh số chi trả các năm 2008- 2010 đều đạt trên 10 triệu USD.
+ Dịch vụ thẻ:
ACB là một trong những ngân hàng Việt Nam đi đầu trong việc giới
thiệu các sản phẩm thẻ quốc tế tại Việt Nam. ACB chiếm thị phần cao về các
loại thẻ tín dụng quốc tế như Visa, Mastercard. Tính đến hết năm 2010,
ACB–Hà Nội đã phát hành được trên 15 ngàn thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thẻ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
quốc tế. Số đơn vị chấp nhận thẻ trên địa bàn Hà Nội khoảng 2000 với doanh
số thanh toán hàng năm trên 700 tỷ đồng.
+ Hoạt động thanh toán quốc tế:
Là một dịch vụ truyền thống của Ngân hàng, đóng góp tỷ trọng đáng kể
trong tổng doanh thu dịch vụ của ACB-Hà Nội. Trong những năm gần đây,
ACB-Hà Nội đã áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với khách hàng doanh
nghiệp về tín dụng, tài trợ xuất khẩu, mức ký quỹ thư tín dụng (L/C) nhập
khẩu, chính sách bán ngoại tệ.
Doanh số thanh toán quốc tế có sự tăng trưởng rõ rệt qua các năm,
nguồn thu từ hoạt động này là phí dịch vụ thanh toán quốc tế cũng tăng lên
đáng kể, góp phần vào sự tăng trưởng chung của Ngân hàng.
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY KHCN TẠI NHTMCP Á CHÂU CHI
NHÁNH HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2010
2.2.1. Tình hình cho vay cá nhân
2.2.1.1. Chính sách cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP Á Châu
ACB-Hà Nội thực hiện hoạt động cho vay dựa trên cơ sở chính sách
cho vay của ACB. Chính sách cho vay đối với KHCN của ACB thường có sự
thay đổi để phù hợp với các điều kiện kinh tế xã hội, đảm bảo hoạt động cho
vay được phát triển an toàn, bền vững. Một vài nội dung của chính sách cho
vay đối với KHCN hiện tại của ACB được thể hiện qua các tiêu chí sau:
* Đối tượng khách hàng: ACB xem xét cho vay đối với các cá nhân
đảm bảo các điều kiện:
- Có nghề nghiệp và thu nhập ổn định: thời gian làm việc lớn hơn 12
tháng, thu nhập hàng tháng lớn hơn 3 triệu đồng/tháng.
- Các khách hàng có nợ vay / tổng tài sản < 70%
- Các khách hàng có tổng nợ phải trả hàng tháng/tổng thu nhập hàng
tháng nhỏ hơn 80%.
- Thu nhập còn lại đủ mức chi tiêu tối thiểu tại địa bàn sinh sống
- Khách hàng có hoạt động kinh doanh không bị lỗ trong 2 năm liên tiếp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
- Các khách hàng chưa từng phát sinh nợ từ nhóm 3 trở lên (tức là các
khoản nợ quá hạn 90-180 ngày) tại ACB hoặc tại các TCTD khác.
- Khách hàng có nơi cư ngụ <30km so với trụ sở ngân hàng
- Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể có thời gian hoạt
động ngành nghề hiện hữu và liên tục trên 1 năm.
- Có lịch sử tín dụng, lịch sử bản thân, quan hệ xã hội rõ ràng, tốt, không
phải là người nghiện ma tuý, có tiền án, tiền sự.
* Ngành nghề: ACB – Hà Nội không cho vay đối với các khách hàng
kinh doanh những ngành nghề:
- Ngành nghề kinh doanh hay kinh doanh những mặt hàng pháp luật cấm
- Các ngành hoạt động dịch vụ: Dịch vụ tắm hơi, massage, các ngành
dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự ...
- Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn để phục vụ chăn nuôi, trồng trọt có
quy mô nhỏ
- Vay vốn để đầu cơ sắt thép, đầu cơ kinh doanh bất động sản, kinh
doanh cầm đồ, làm dịch vụ đáo nợ ngân hàng....
* Tài sản đảm bảo: Các tài sản được ACB-Hà Nội chấp nhận làm
TSĐB cho khoản vay bao gồm:
- Sổ tiết kiệm, số dư tiền gửi, các chứng từ có giá khác do ACB hay các
ngân hàng khác phát hành được ACB chấp thuận (danh sách các ngân
hàng được ACB chấp thuận được công bố theo từng thời kỳ)
- Nhà ở, đất thổ cư, căn hộ chung cư có đầy đủ giấy tờ hợp pháp
- Nhà xưởng, văn phòng trên đất sở hữu ổn định và lâu dài có giấy tờ sở
hữu đầy đủ và hợp pháp.
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải thông dụng phổ biến trên thị
trường, hàng hoá là nguyên vật liệu dễ bảo quản, dễ xác định số lượng và
chất lượng có tính khả mãi cao (theo đánh giá của ACB) và được để tại
kho của bên thứ 3.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thu Hương Anh7/CĐ4
- Chứng khoán có tính thanh khoản cao (được ACB chấp nhận và công
bố theo từng thời kỳ)
Trong đó, một số tài sản ACB-Hà Nội không nhận thế chấp cầm cố:
- Các chứng khoán có rủi ro cao, tính thanh khoản thấp, chưa niêm yết và
không nằm trong danh mục ACB nhận thế chấp
- Hàng hoá khó bảo quản, khó xác định số lượng, chất lượng hoặc có tính
thanh khoản thấp. VD: nông sản, hoá chất, nguyên vật liệu sản xuất sản
phẩm đặc thù...
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải khó mua bán chuyển nhượng.
VD: máy móc chuyên dùng, không phổ biến trên thị trường, thuyền bè
nhỏ, xà lan...
- Các khoản phải thu, quyền phát sinh từ hợp đồng (trừ các khoản phải
thu liên quan đến bao thanh toán).
* Thời hạn cho vay: Tuỳ vào từng loại sản phẩm, tuỳ theo từng giai
đoạn và khả năng đáp ứng nguồn vốn của ACB-Hà Nội, ACB-Hà Nội xem
xét cho vay tối đa trong thời gian nhất định. Hiện tại ACB đang xem xét cho
vay KHCN với thời hạn không quá 15 năm.
* Mức cho vay: Mức cho vay đối với khách hàng được ACB xác định
trên cơ sở: nhu cầu thực tế, khả năng hoàn trả của khách hàng và không vượt
quá tỷ lệ cho vay đối với từng loại TSĐB. Một số sản phẩm ACB quy định
mức cho vay tối đa đối với một khách hàng như:
- Mức cho vay hỗ trợ tiêu dùng (không có tài sản đảm bảo) không vượt
quá 10 lần thu nhập chứng minh được, mức trả góp hàng tháng không quá
80% thu nhập tích luỹ và tối đa là 250 triệu đồng.
- Mức cho vay đối với các cá nhân hộ gia đình vay vốn để phục vụ sản
xuất kinh doanh nhưng chưa có giấy đăng ký kinh doanh tối đa 500 triệu
đồng.