Bảng cân đối kế toán

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.Khái niệm, mục đích, phương pháp & tài liệu phân tích tài chính
1.Khái niệm :
Phân tích tài chính là tiến trình xử lý, tổng hợp các thông tin được thể hiện trên
báo cáo tài chính và các báo cáo thuyết minh bổ sung thành các thông tin hữu ích cho
công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, thành các dữ liệu làm cơ sở cho nhà quản lý,
nhà đầu tư, người cho vay, hiểu rõ tình hình tài chính hiện tại và dự đoán tiềm năng
trong tương lai để đưa ra những quyết đònh tài chính, quyết đònh tài trợ và đầu tư thích
hợp, đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.
2.Mục đích :
Thông qua phân tích tài chính, phát hiện những mặt tích cực hoặc tiêu cực của
hoạt động tài chính, nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng tới các mặt đó và đề xuất biện
pháp cần thiết, kòp thời để cải tiến hoạt động tài chính tạo lập và sử dụng nguồn tài
chính linh hoạt, phục vụ đắc lực cho công tác điều chỉnh các hoạt động phù hợp với
diễn biến thực tế kinh doanh.
Qúa trình phân tích hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng đến các
mục tiêu cụ thể sau :
+ Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế, thể hiện qua
việc đảm bảo mối quan hệ thanh toán với các đơn vò có liên quan trong hoạt động sản
xuất kinh doanh với doanh nghiệp như : Các tổ chức tín dụng, ngân hàng, các đơn vò
kinh tế và các tổ chức kinh tế, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Mối quan
hệ này sẽ được cụ thể hoá thành các chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng, chất và thời
gian.
+ Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả. Nguyên tắc này đòi hỏi
tối thiểu hoá việc sử dụng các nguồn vốn sản xuất kinh doanh nhưng quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn tiến hành bình thường và mang lại hiệu quả
cao.
+ Hoạt động tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp
hành và tuân thủ các chế độ về tài chính, tín dụng, nghóa vụ đóng góp đối với nhà
nước v.v… đưa ra các dự báo tài chính.
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
3.Phương pháp phân tích :
Chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh. So sánh năm này với năm khác về các
khoản mục trên báo cáo tài chính, kết cấu các khoản mục và các tỷ suất tài chính để
thấy rõ xu hướng biến đổi về tài chính. Từ đó, thấy được tình hình tài chính được cải
thiện hoặc xấu đi như thế nào nhằm đưa ra các biện pháp kòp thời. Khi tiến hành so
sánh cần phải giải quyết vấn đề về điều kiện so sánh và tiêu chuẩn so sánh.

Điều kiện so sánh

:
• Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời gian
như nhau.
• Chỉ tiêu kinh tế phải được thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán.
• Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vò đo lường.
• Ngoài ra khi so sánh các chỉ tiêu tương ứng phải quy đổi về cùng một quy
mô hoạt động với các điều kiện kinh doanh tương ứng như nhau.

Tiêu chuẩn so sánh :

• Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (hay gọi là
kỳ gốc). Tuỳ theo yêu cầu phân tích mà chọn kỳ gốc cho thích hợp.
• Khi nghiên cứu xu hướng sự thay đổi, kỳ gốc được chọn là số liệu của kỳ
trước. Thông qua sự so sánh giữa kỳ này với kỳ trước sẽ thấy được tình hình
tài chính được cải thiện, hoặc xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục
trong kỳ tới.
• Khi nghiên cứu biến động so với tiêu chuẩn đặt ra, kỳ gốc được chọn làm số
liệu kế hoạch dự toán. Thông qua sự so sánh này thấy được mức độ phấn
đấùu của doanh nghiệp như thế nào.
• Khi nghiên cứu mức độ tiên tiến hay lạc hậu, kỳ gốc được chọn là mức độ
trung bình của ngành. Thông qua sự so sánh này đánh giá tình hình tài chính
của doanh nghiệp so với các đơn vò trong ngành.
• Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể, chỉ tiêu kinh tế nào đó
gọi là phân tích theo chiều dọc. Thông qua sự so sánh này thấy được tỷ trọng
của những sự kiện kinh tế trong các chỉ tiêu tổng thể.
• Khi nghiên cứu mức độ biến thiên của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ khác
nhau gọi là phân tích theo chiều ngang. Thông qua sự so sánh này thấy được
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
sự biến đổi cả về số tuyệt đối và số tương đối của một chỉ tiêu nào đó qua kỳ
liên tiếp.
4. Tài liệu phân tích.
Tài liệu được sử dụng trong phân tích là các báo cáo tài chính và các kế
hoạch tài chính của doanh nghiệp. Trong đó có hai báo cáo được sữ dụng
nhiều nhất là : Bảng can đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ảnh
tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
đònh.
 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng
hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doing
nghiệp.
II.Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.Phân tích tình hình tài chính qua bảng CĐKT
Bảng CĐKT là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất đònh dưới hình thái tiền tệ theo giá trò tài sản và
nguồn hình thành tài sản. Bảng CĐKT là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá
một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển
vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Kết cấu của bảng gồm 2 phần :
- Phần phản ánh giá trò tài sản gọi là “tài sản”
- Phần phản ánh nguồn hình thành tài sản gọi là “nguồn vốn” hay vốn chủ sở
hữu và công nợ.
1.1 Phân tích biến động cơ cấu tài sản.
Phản ánh giá trò toàn bộ tài sản vào thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý
và sử dụng của doanh nghiệp. Nó được chia thành 2 loại :
+TSLĐ và đầu tư ngắn hạn : là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh, bao
gồm :
- Vốn bằng tiền : là toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm
nào đó đang xét đến. Chỉ tiêu này bao gồm : tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
chuyển. Đây là loại chỉ tiêu quan trọng chỉ rõ số tiền hiện có của doanh nghiệp để
thanh toán nhanh, để trả các khoản chi phí thường xuyên của DN.
Nếu qua so sánh có số chênh lệch tăng có thể dự đoán trong kỳ có thể đã tăng
thu được các khoản nợ, tăng thu tiền bán hàng. Nhưng nếu số chênh lệch tăng này
chủ yếu là chênh lệch tăng tiền đang chuyển thì chưa hẳn đã phản ánh được khả năng
chi trả ngay các khoản nợ cần thanh toán. Nếu gặp trường hợp này cần kiểm tra chặt
chẽ khoản tiền phát sinh từ khi nào, hiện có ở đâu … để kòp thời thu về, tránh bò chiếm
dụng vốn.
Nếu chênh lệch giảm dưới mức cho phép thì tình hình tài chính của doanh
nghiệp có khó khăn, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn :phản ánh chủ yếu các khoản đầu tư
chứng khoán ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác (dưới 1 năm). Nếu qua so sánh có số
chênh lệch tăng chứng tỏ trong kỳ có sự đầu tư ngắn hạn mới và ngược lại.
- Các khoản phải thu : phản ánh toàn bộ công nợ phải thu hay là vốn của doanh
nghiệp bò chiếm dụng.
Nếu chênh lệch tăng, chứng tỏ số nợ cũ chưa thu được lại phát sinh số nợ mới,
và nếu thấy tăng dần theo thời gian, vốn của doanh nghiệp sẽ bò chiếm dụng ngày
càng nhiều và đến một thời điểm nào đó sẽ trở thành số nợ khó đòi, gây hậu quả
nghiêm trọng cho doanh nghiệp. Trường hợp này cần tìm hiểu chi tiết công nợ phải
thu để xác đònh cụ thể ai nợ, nợ từ khi nào, nợ về khoản gì và vì sao họ không thanh
toán … Từ đó, có biện pháp cụ thể giải quyết các khoản nợ, thu hồi vốn cho doanh
nghiệp.
- Hàng tồn kho:là toàn bộ nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm, … còn trong
kho dự trữ hoặc do chưa tiêu thụ.
Trong trường hợp khi so sánh thấy chênh lệch hàng tồn kho giảm, chúng ta
chưa thể kết luận hiện tượng này là hợp lý hay không hợp lý vì chưa biết số giảm đó
thuộc chi tiết nào của hàng tồn kho.
Nếu tổng hàng tồn kho giảm nhưng so sánh theo chi tiết cho thấy số giảm này
thuộc nguyên vật liệu, nhiên liệu mà trong khi đó thành phẩm, bán thành phẩm ngoài
lại tăng, tổng số giảm lớn hơn tổng số tăng. Do đó, nếu tổng hợp lại thì chỉ tiêu hàng
tồn kho giảm. Hiện tượng này chứng tỏ do doanh nghiệp không tiêu thụ được thành
phẩm đã làm tăng thành phẩm tồn kho nên doanh nghiệp không đủ tiền mua nguyên
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
vật liệu dự trữ theo nhu cầu đã xác đònh. Từ đó, làm giảm lượng nguyên vật liệu tồn
kho. Nếu không kòp thời khắc phục, chấn chỉnh sẽ làm gián đoạn hoặc ngừng sản xuất
kỳ sau, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
+TSCĐ và đầu tư dài hạn :gồm những tài sản tồn tại trong doanh nghiệp trong
một thời gian dài, bao gồm :
- TSCĐ hữu hình : là những tài sản biểu hiện dưới hình thức vật chất như máy
móc thiết bò, nhà xưởng, phương tiện vận tải …
- TSCĐ vô hình : là những tài sản không mang hình thái vật chất, chỉ biểu hiện
dưới hình thức giá trò như : bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn :là giá trò những khoản đầu tư dài hạn như
giá trò chứng khoán dài hạn, giá trò góp vốn liên doanh dài hạn.
Đối với các chỉ tiêu TSCĐ, qua so sánh nếu số chênh lệch tăng chứng tỏ trong
năm có sự mua sắm, xây dựng mới TSCĐ. Ngược lại, nếu số chênh lệch giảm chứng
tỏ trong kỳ có sự nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ.
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang : biểu hiện chi phí do doanh nghiệp đầu tư,
xây dựng thêm và tiến hành sữa chữa lớn TSCĐ, tăng cường năng lực hoạt động của
TSCĐ.
Nếu qua so sánh có chênh lệch tăng có thể dự đoán được trong kỳ đơn vò đang
có công trình xây dựng cơ bản tự làm nhưng chưa xong. Khi đó còn phải đối chiếu với
thiết kế của công trình để có kết luận thời hạn xây dựng công trình có bò kéo dài
không, nguyên nhân nào dẫn đến việc kéo dài … để có biện pháp khắc phục, đẩy
nhanh tiến độ xây lắp, sớm đưa công trình vào sử dụng.
- Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn : là giá trò các khoản ký quỹ, ký cược phát
sinh nhằm đảm bảo các dòch vụ liên quan đến sản xuất kinh doanh được thực hiện
đúng hợp đồng.
1.2 Phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn.
+Nợ phải trả :là chỉ tiêu phản ánh số công nợ phải trả của doanh nghiệp, trong
đó chủ yếu là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Nếu qua so sánh thấy công nợ phải trả chênh lệch tăng chứng tỏ số nợ cũ của
đơn vò chưa trả xong lại phải trả thêm công nợ mới và nếu công nợ phải trả tăng dần
sẽ làm cho rủi ro về tài chính, ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh toán nói
riêng, đến tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung.
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
+Nguồn vốn chủ sở hữu :loại vốn này thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hay
những bên góp vốn, bao gồm :
- Vốn kinh doanh : do các thành viên của doanh nghiệp góp vốn. Đó là nhà
nước đối với các doanh nghiệp nhà nước, các bên liên doanh đối với các doanh
nghiệp liên doanh, các cổ đông với công ty cổ phần.
- Quỹ và dự trữ : được hình thành từ lợi tức hoạt động sản xuất kinh doanh và
doanh nghiệp dùng vào việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hay dự trữ để dự
phòng những rủi ro bất ngờ hay là để khen thưởng, trợ cấp mất việc làm, làm những
công việc phúc lợi phục vụ người lao động.
- Lợi tức chưa phân phối : Đây là số lợi tức do hoạt động sản xuất kinh doanh
chưa được phân phối hoặc chưa được sử dụng.
Chỉ tiêu “nguồn vốn chủ sở hữu” phản ánh khả năng tài trợ của doanh nghiệp.
Qua so sánh nếu thấy có chênh lệch tăng về cuối kỳ thì sẽ làm tăng khả năng tự tài
trợ và ngược lại.
2.Phân tích tình hình tài chính qua bảng BCKQKD
Khái niệm : BCKQKD là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách
tổng quát các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất đònh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp.
2.1 Phân tích tình hình doanh thu :
Doanh thu còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó chính là toàn bộ số tiền sẽ
thu được do tiêu thụ sản phẩm hay cung cấp dòch vụ … của doanh nghiệp.
Đánh giá tình hình doanh thu qua BCKQKD là đánh giá các kónh vực hoạt
động, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cơ bản đến hoạt động
chung của doang nghiệp. Trong quá trình đánh giá ta có thể lập bảng phân tích, so
sánh năm nay với năm trước để từ đó có thể thấy được sự thay đổi về doanh thu.
2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận :
Lợi nhuận là kết quả hoạt động cuối cùng của hoạt động SXKD và các hoạt
động tài chính khác. Là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp. Vì vậy lợi nhuận của
doanh nghiệp cho thấy chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
Do đó, đánh giá tình hình lợi nhuận là xem tình hình lợi nhuận của doanh
nghiệp năm nay so với năm trước tăng hay giảm, có hiệu quả không so với mức đầu
tư của doanh nghiệp.
2.3 Phân tích tác động của đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lợi:
Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) : đánh giá tỷ lệ % thay đổi lợi
nhuận do kết quả từ sự thay đổi 1% doanh số.
DOL =
Tỷ lệ % thay đổi EBIT
Tỷ lệ % thay đổi doanh số
+Để đánh giá rủi ro trong kinh doanh, người ta sử dụng chỉ tiêu độ nghiêng đòn
bẩy kinh doanh (DOL). Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) càng lớn thì độ rủi ro
trong kinh doanh càng cao.
+Một số công thức khác để tính DOL
- Sự thay đổi của EBIT : ( Giả sử P, v, F là cố đònh )
EBIT
1
= Q
1
* (P - v) – F
EBIT
0
= Q
0
* (P - v) – F
EBIT = (Q
1
– Q
0
) * (P – v)
% thay đổi
EBIT
=
(Q
1
– Q
0
) * (P –v)
Q
0
* (P - v) – F
- Sự thay đổi của doanh số (S) :
S
1
= P * Q
1
S
0
= P * Q
0

S = P * (Q
1
– Q
0
)
% thay đổi
S
=
P * (Q
1
– Q
0
)
=
Q
1
– Q
0
P * Q
0
Q
0
Do đó :
DOL =
% thay đổi
EBIT
=
(Q
1
– Q
0
) * (P –v)
*
Q
0
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
% thay đổi S Q
0
* (P - v) – F Q
1
– Q
0

=
Q
0
* (P - v)
Q
0
* (P - v) – F

=
S - V
=
EBIT + F
S –V - F EBIT
Chú thích : S:Doanh số bán
Q:Sản lượng
F:Đònh phí
v:Biến phí 1 đơn vò sản phẩm
V:Tổng biến phí
Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) : được đònh nghóa như là tỷ lệ % thay
đổi EPS do kết quả từ sự thay đổi 1% EBIT.
DFL =
Tỷ lệ % thay đổi EPS
Tỷ lệ % thay đổi EBIT
+Để đánh giá rủi ro tài chính của doanh nghiệp người ta sử dụng chỉ tiêu độ
nghiêng đòn bẩy tài chính. Độ nghiêng đòn bẩy tài chính càng lớn thì rủi ro về tài
chính càng cao.
+Một số công thức khác để tính DFL :
Trường hợp không có cổ phần ưu đãi
DF
L
=
Q * (P –v) - F
Q * (P –v) – F – R
=
S - F - V
=
EBIT
S – F – V - R EBIT - R
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
Trường hợp có cổ phần ưu đãi
DF
L
=
Q * (P –v) - F
Q * (P –v) – F – R – DIV / (1 - T)
=
S - F – V
S - F - V - R – DIV / (1 - T)
=
EBIT
EBIT - R – DIV / (1 – T)
Chú thích : R:Chi phí trả lãi vay
T:Thuế suất TTNDN
DIV:Lợi tức cổ phần ưu đãi
Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL) : đánh giá độ nhạy cảm của
EPS đối với sự thay đổi của doanh số.
DT
L
=
Tỷ lệ % thay đổi EPS
Tỷ lệ % thay đổi S
+Đòn bẩy tổng hợp xảy ra khi 1 doanh nghiệp sử dụng cả hai đòn bẩy kinh doanh
và đòn bẩy tài chính trong nổ lực gia tăng thu nhập cho cổ đông. Nó tiêu biểu cho độ
phóng đại của gia tăng (hay sụt giảm) doanh thu thành gia tăng (hay sụt giảm) tương
đối lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần, do việc doanh nghiệp sử dụng cả 2 loại đòn
bẩy. Tác động số nhân tổng hợp được gọi là độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp.
+Một số công thức để tính DTL :
Đối với những doanh nghiệp SXKD 1 loại sản phẩm :
CTV được tài trợ bằng cổ phần thường và nợ :
DT
L
=
Q * (P –V)
Q * (P –V) – F - R
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
CTV được tài trợ bằng cổ phần thường, nợ và cổ phần ưu đãi
DT
L
=
Q * (P –V)
Q * (P –V) – F – R – DIV /(1 – T)
 Đối với những doanh nghiệp SXKD nhiều loại sản phẩm :
CTV gồm cổ phần thường và nợ :
DT
L
=
Doanh thu – V
EBIT - R
CTV gồm cổ phần thường, nợ và cổ phần ưu đãi :
DT
L
=
Doanh thu - V
EBIT - R – DIV / (1 – T)

3.Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính
3.1.Tỷ số khả năng thanh toán : Giúp doanh nghiệp đánh giá, đo lường
khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ ngắn hạn & nợ dài hạn
đến hạn trả ở thời điểm phân tích. Loại tỷ số này có 3 tỷ số :
a.Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành
Tỷ số khả năng
=
TSLĐ
thanh toán hiện hành Nợ ngắn hạn
- Tỷ số này cho thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn và nợ đến hạn thì được đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng TSLĐ.
- Tỷ số này càng lớn hơn 1 càng tốt.
b.Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng
=
TSLĐ – Hàng tồn kho
thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn
Phải trừ hàng tồn kho ra khỏi TSLĐ vì hàng tồn kho khó chuyển hoá ngay
thành tiền & khi chuyển hoá có thể bò sụt giảm giá trò, mất giá trò.
c.Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố đònh và chúng ta muốn biết
công ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết
rằng liệusố vốn đi vay có thể sữ dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại
khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đáp lãi vay hay không. Tỷ số này
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sữ dụng vốn để đảm bảo
trả lãi vay hàng năm như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này , các
chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản.
Khả năng thanh toán lãi vay =
vay lãi
Ebit
Trong công thức trên, phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể
được sữ dụng để trả lãi vay trong năm. nay phải lấy tổng số lợi nhuận
trước thuế và lãi vay vì lãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế
thu nhập. Phần mẩu số là lãi vay, bao gồm tiền lãi trả cho các khoản
vay ngắn và dài hạn kể cả lãi do phát hành trái phiếu.
3.2 Cơ cấu vốn
a. Tỷ số nợ trên tài sản
Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài
trợ bằng vốn vay.
Tỷ số nợ =
sản tài Tổng
nợ Tổng
Tổng nợ bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời
điểm lập báo cáo tài chính gồm : Các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ
dài hạn cho đi vay hay là phát hành trái phiếu dài hạn. Tổng tài sản :
toàn bộ tài sản của công ty tại thời điểm lập báo cáo.
b. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên vốn cổ phần =
hữusỡ chủ Vốn
nợ Tổng
Để thấy được mức độ tài trợ bắng vốn vay một cách thường
xuyên( qua đó người ta thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty
phải chòu), người ta dùng tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần =
phầncổ Vốn
hạndài nợ Tổng
3.3.Các tỷ số hoạt động : Giúp cho doanh nghiệp đo lường mức độ hoạt
động liên quan đến tài sản của doanh nghiệp như thế nào. Nói cách khác, tỷ số này
giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của DN như thế nào.
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
a.Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay
=
Doanh thu
hàng tồn kho Hàng tồn
kho
Khi phân tích tỷ số này cần lưu ý số vòng quay hàng tồn kho càng lớn càng tốt.
Tuy nhiên, số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào đặc điểm
ngành kinh doanh (Những doanh nghiệp thuộc ngành thương mại, dòch vụ thì số vòng
quay hàng tồn kho rất cao nhưng nếu là doanh nghiệp thuộc lónh vực sản xuất thì tỷ số
này thường không cao bằng so với các doanh nghiệp thuộc lónh vực kinh doanh).
b.Số vòng quay các khoản phải thu :
Các khoản phải thu là những hoá đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty
thực hiện chính sách bán chòu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước
cho người bán …
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh
toán các khoản phải thu v.v… Khi khách hàng thanh toán tất cả các hoá đơn của họ,
lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng.
Số vòng quay
=
Doanh thu
các khoản phải
thu
Các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán
chòu của công ty. Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bò
chiếm dụng nhiều. Nhưng nếu số vòng quay các khoản phải thu quá cao thì sẽ giảm
sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu.
c.Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất
=
Doanh thu
sử dụng TSCĐ TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên 1 đồng sử dụng TSCĐ tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu. Do vậy tỷ số này càng lớn càng tốt.
d. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Hiệu suất sử dụng
=
Doanh thu
toàn bộ tài sản Tổng tài sản
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
Tỷ số này có ý nghóa là 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình SXKD sẽ tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu. Do vậy tỷ số này càng lớn càng tốt.
e.Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
Hiệu suất sử dụng
=
Doanh thu
vốn cổ phần Vốn cổ phần
3.4.Tỷ số sinh lợi :Giúp doanh nghiệp đánh giá, đo lường khả năng sinh
lợicủa tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp như thế nào.
a.Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận
=
lợi nhuận
trên doanh thu Doanh thu
Tỷ số này nói lên 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
b. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số lợi nhuận
=
lợi nhuận
trên tổng tài sản Tổng tài sản
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty.
c. Tỷ số lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE)
Tỷ số lợi nhuận
=
lợi nhuận
trên vốn cổ phần Vốn cổ phần
Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của
1 đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư vào công ty.
3.5.Tỷ số giá trò thò trường : Giúp cho doanh nghiệp thấy được doanh nghiệp
được các nhà đầu tư đánh giá như thế nào.
a.Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) : Là yếu tố quan trọng nhất, quyết
đònh giá trò của cổ phần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần
hay nói cách khác nó thể hiện thu nhập nhà đầu tư có được do mua cổ phần
EPS =
Thu nhập ròng của cổ đông thường
Số lượng cổ phần thường
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
Thu nhập ròng của cổ đông thường được tính bằng cách lấy lãi ròng trừ đi tiền
lãi của CPƯĐ.
b.Tỷ lệ chi trả cổ tức
Tỷ lệ chi trả cổ tức =
Cổ tức mỗi cổ phần
Thu nhập mỗi cổ phần
Thu nhập mỗi cổ phần =
Tổng cổ tức
Số lượng cổ phần thường
Chỉ tiêu tỷ lệ chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ
đông hay giữ lại để tái đầu tư. Đây là một nhân tố quyết đònh đến giá trò thò trường
của cổ phần.
c.Tỷ số giá thò trường trên thu nhập (P/E)
P/E =
Gía thò trường mỗi cổ phần
Thu nhập mỗi cổ phần
Đây cũng là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó thể hiện giá cổ phần đắt
hay rẻ so với thu nhập.
d.Tỷ suất cổ tức
Tỷ suất cổ tức =
Cổ tức mỗi cổ phần
Gía thò trường mỗi cổ phần
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
3.6 Phân tích Dupont
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 15
Tỷ suất sinh lợi trên
vốn chủ sở hữu
Doanh thu Tổng tài sảnchi
a
Doanh thuLãi sòng
chi
a
Tỷ suất sinh lợi
trên tổng tài sản
Tổng nợ
1 -
Tổng tài sản
chia
Vòng quay tài sản
nhân
Tỷ suất sinh lãi tên
doanh thu
Doanh thu
Lãi vay
Thuế thu nhâp
doanh nghiệp
Chi phí hoạt động
Tài sản lưu động Tài sản cố đònh
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tiền mặt
Tài sản lưu động khác

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
4. Lập kế hoạch tài chính
4.1 Khái niệm kế hoạch tài chính:
Khi đưa một quyết đònh đầu tư hay quyết đònh tài trợ cho một dự án thì các
giám đốc tài chính luôn quan tâm đến hiệu ứng tổng thể. Tiến trình này được
gọi là lập kế hoạch tài chính và kết quả cuối cùng là bản kế hoạch tài chính.
Kế hoạch tài chính là quá trình gồm :
- Phân tích các giả pháo đầu tư, tài trợ và cổ tức mà doanh nghiệp có thể lựa
chọn.
- Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết đònh hiện tại để tránh các bất
ngờ, hiểu được mối liên hệ giữa các quyết đònh hiện tại và tương lai.
- Quyết đònh nên lựa chọn giải pháp nào. Những quyết đònh được thực hiện
trong kế tài chính cuối cùng.
- Đo lường thành quả đạt được sau này so các mục tiêu đề ra trong kế hoạch
tài chính.
4.2 Mô hình kế hoạch tài chính
Các nhà hoạch đònh tài chính thường dùng kế hoạch tài chính để đánh giá
các kết quả của những chiến lược tài chính khác nhau, những mô hình này bao
gồm những mô hình có mục đích chung không phức tạp đến những mô hình
chúa hàng trăm phương trình và những biến số tác động lẫn nhau. Hầu hết các
doanh nghiệp lớn có một mô hình tài chính hay có thể tiếp can một mô hình tài
chính riêng cho mình hay có thể tiếp cận mô hình tài chính khác. Đôi khi các
doanh nghiệp này dùng nhiều hơn một mô hình – có thể là một mô hình chi tiết
kế hoạch ngân sách vốn và lập kế hoạch các hoạt động khác cộng với một mô
hình đơn giản hơn tập trung vào các tác độnh của chiến lược tài chính và một
mô hình đặc biệt cho việc đánh giá các cuộc hợp nhất sáp nhập nếu có.
Lí do của tính thông dụng của các mô hình này là chúng đơn giản và thực
tiễn. Chúng hỗ quá trình lập kế hoạch tài chính bằng cách làm cho quá trình
này dễ hơn và rẽ hơn cách lập báo cáo tài chính dự kiến . Các mô hình sẽ tự
động hoá một phần quan trọng của việc lập kế hoạch và vốn dó thường rất
nhàm chán, chiếm nhiều thời gian và công sức lao động.
Việc thảo chương trình cho những mô hình kế hoạch tài chính thường chiếm
một lượng thới gian sử dụng máy tính nhiều và lao động trí tuệ. Ngày nay các
chương trình bản tài chính phân cột một tiêu chuẩn thuồng được sử dụng để
giải quyết các bài toán lập kế hoạch tài chính khá phức tạp.
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
MÔ HÌNH KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Các phương trình báo cáo thu nhập
1. REV = dự báo của người sử dụng mô hình
2. CGS = a
1
x REV
3. INT = a
2
x D ( a
2
: lãi suất )
4. TAX = a
3
x ( REV – CGS – INT ) ( a
3
: thuế suất )
5. NET = REV – CGS – INT – TAX( đồng nhất thức kế toán )
Các phương trình báo cáo nguồn và sử dụng nguồn:
6. DEP = a
4
x FA
7.

D =

NWC + INV + DIV – NET – DEP – SI (đồng nhất thức kế toán )
8 .SI = giá trò do người sử dụng mô hình ấn đònh
9 .

NWC = NWC – NWC ( -1 ) ( đồng nhất thức kế toán )
10. INV = DEP + FA – FA ( -1) ( đồng nhất thức kế toán )
11. DIV = a
5
x NET ( a
5
: tỷ lê chia cổ tức )
Các phương trình bản cân đối kế toán
12. NWC = a
6
x REV
13. FA = a
7
x REV
14. D =

D + D (-1) ( đồng nhất thức kế toán )
15. E = E(-1) + NET – DIV + SI ( đồng nhất thức kế toán )
CHÚ THÍCH:
- REV : DOANH THU
- CGS : GIÁ VỐN HÀNG BÁN
- INT : LÃI VAY
- TAX : THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
- NET : LÃI RÒNG.
- DEP : KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
-

D : VAY THÊM
- SI : PHÁT HÀNH CỖ PHẦN
-

NWC : TĂNG VỐN LUÂN CHUYỂN
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
- NIV: ĐẦU TƯ
- DIV : CỔ TỨC
- NWC : VỐN LUÂN CHUYỂN
- FA : TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- D : N VAY
- E : VỐN CỖ PHẦN.
III.Các nguyên tắc và ý nghóa của việc lập KHTC
1.Các nguyên tắc lập KHTC
Để KHTC lập ra đảm bảo tính khoa học, linh hoạt và hiện thực, TCDN nên
tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau :
1.Sưu tầm và chỉnh lý lại các báo cáo tài chính năm trước. Sưu tầm các báo cáo
tài chính trong những năm đã qua nhằm giúp cho TCDN có cơ sở tiến hành phân tích
và lập KHTC. Tuy nhiên điều cần lưu ý ở giai đoạn này là các báo cáo tài chính cần
phải dược chỉnh lý lại cho phù hợp nhằm loại bỏ những nhân tố không hợp lý.
2.Kết hợp với các bộ phận kế hoạch khác hoặc các phòng ban khác để lập
KHTC. Có một số những chỉ tiêu tài chính phụ thuộc rất lớn vào độ tin cậy do các bộ
phận khác xác đònh. Chẳng hạn lưu lượng tiền tệ thu vào qua các năm để đánh giá dự
án đầu tư phụ thuộc rất lớn vào nguồn số liệu và độ tin cậy của các chỉ tiêu doanh
thu, chi phí docác bộ phận bán hàng và SXKD lập.
3.Phải dựa trên các chỉ tiêu đònh mức kinh tế kỹ thuật trung bình, tiên tiến để
lập. Mặc dù nhà nước chủ trương mở rộng quyền tự chủ tài chính của doanh nghiệp,
tuy nhiên để cho các chỉ tiêu tài chính phản ánh hợp lý các kết quả dự kiến thì việc
tuân thủ các chỉ tiêu đònh mức kinh tế kỹ thuật do các cơ quanquản lý ban hành là
điều hết sức quan trọng.
4.Phải dựa trên thò trường để đònh các tiêu chuẩn, giá trò thích hợp. Đặc biệt là
các chỉ tiêu quan trọng có thể làm sai lệch các quyết đònh tài chính như các chỉ tiêu
về lãi suất vay vốn, tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất lợi nhuận trên giá cổ phiếu,
tỷ giá ngoại tệ, tỷ lệ lạm phát dự kiến … Các chỉ tiêu này cần phải được TCDN xem
xét, phân tích và thể hiện vào các KHTC thích hợp.
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 18
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
2.Ý nghóa của việc lập KHTC
- Các giám đốc tài chính luôn quan tâm đến hiệu ứng tổng thể của quyết đònh
đầu tư và quyết đònh tài trợ. Tiến trình này được gọi là “lập KHTC” và kết quả cuối
cùng là bản “KHTC”. Lập KHTC rất cần thiết bởi vì các quyết đònh đầu tư, tài trợ và
cổ tức luôn tương tác lẫn nhau và không nên được xem xét riêng lẻ. Nói một cách
khác, tổng hợp chung cả hai quyết đònh này có kết quả có thể nhiều hơn hoặc ít hơn
cả hai phần cộng lại.
- KHTC giúp các giám đốc tài chính tránh được các bất ngờ và sẽ chủ động
phản ứng như thế nào khi những sự kiện bất ngờ không thể tránh được xảy ra.
- KHTC giúp thiết lập những mục tiêu nhất quán để khuyến khích các giám
đốc và cung cấp những tiêu chuẩn cho việc đo lường thành quả hoạt động.

SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
PHẦN II : TÌNH HÌNH THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NAM TIẾN
I. Giới Thiệu Về Công Ty Cổ Phần Nam Tiến.
1. Lòch Sử Hình Thành Và Phát Triển.
Công ty cổ phần nam tiến gọi tắt là NATICO, tên giao dòch đối ngoại:
NAMTIEN JOIN-STOCK COMPANY là doanh nghiệp được thành lập dưới
hình thức chuyển toàn bộ công ty vải sợi may mặc miền nam là doanh nghiệp
nhà nước thành công ty cổ phần theo quyết đònh số 483/QĐ-TTg ngày
20/06/2002 của thủ tướng chính phủ. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103001211 do sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày
20/09/2002. công ty được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp, chính
thức đi vào hoạt động ngày 01/10/2002.
Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 11.700.000.000
đồng. Tuy nhiên theo công văn số 5167 TM/TCCB ngày 07/11/2003 của bộ
thong mại đồng ý với công ty CP Nam Tiến giảm vốn điều lệ xuống còn
9.900.000.000 đồng. Cơ cấu vốn gồn có: phần vốn nhà nước 20%, cán bộ công
nhân viên 50%, khách hàng thân thiết 30%.
Ngành gnhề kinh doanh: công ty kinh doanh về bông, xơ, vải, sợi, nguyên
phụ liệu, thuốc nhuộm, hoá chất cho thuộc da, dệt may cho sản xuất, kinh doanh
nhà hàng may mặc, kinh doanh du lòch, khách sạn, nhà hàng và các dòch vụ ăn
uống, karaoke, massage, thực phẩm hàng tiêu dùng, thiết bò… trong đó, sản phẩm
chính mà công ty kinh doanh là bông xơ, vải sợi, quần áo các loại, và các sản
phẩm, dòch vu thuộc ngành nghề đã đăng ký.
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, độc lập về tài sản, tự chủ
về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khảon tại kho
bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước. Chòu trách nhiệm về kết quả
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 20
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
sản xuất kinh doanh. Có bảng cân đối kế toán riêng, độc lập các quỹ theo quy
đònh của luật doanh nghiệp và nghò quyết đại hội đồng cổ đông và điều lệ tổ
chức hoạt động của công ty.
Trụ sở của công ty đặt tai 80 Trương Đònh, Quận 3, TP . Hồ Chí Minh
2 .Bộ Máy Quản Lý.
a. Đại Hội Đồng Cổ Đông: là cơ quan quyết đònh cao nhất của công ty.
b. Hội Đồng Quản Trò: là cơ quan của quản trò cao nhất của công ty giữa hai kỳ
đại hội đồng cổ đông. HĐQT có 5 thành viên do ĐHĐCĐ bầu hoặc miễn
nhiệm.
c. Ban Tổng Giám Đốc: gồm một Tổng Giám Đốc và hai phó Tổng Giám Đốc do
hội đồng quản trò bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghò của Tổng Giám Đốc.
Tổng Giám Đốc là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dòch.
Quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Chòu
trách nhiệm trước hội đồng quản trò và đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm
quản lý diều hành công ty, giúp việc cho Tổng Giám Đốc là phó Tổng Giám
Đốc.
d. Các Phòng Ban:
- Phòng kinh doanh: chức năng và nhiệm vụ của phòng là tham mưu cho Ban
Giám Đốc về các nghiệp vụ mua bán hàng hoá. Thường xuyên tiếp cận thò
trường để nắm bắt các nhu cầu tiêu thụ dưới các hình thức tuyên truyền, quảng
cáo, hội chợ giao lưu… từ đó tổ chức nguồn hàng và phương thức tiêu thụ cho
phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đề xuất với Ban Giám Đốc xử lý kòp
thời về giá bán, giá mua, các phương án giải quyết kòp thời những mặc hàng
tồn kho chậm bán để ban giám đốc xử lý.
- Nhận nhập khẩu uỷ thác cho các doanh mục theo đơn vò theo doanh mục hàng
nhà nước cho phép. Tổ chức đại lý bán các mặc hàng mà công ty được phép
kinh doanh khi co chủ trương.
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 21
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
- Phòng xuất nhập khẩu: tổng hợp xây dựng kế hoạch, thống kê sản xuất kinh
doanh, thiết lập các hợp đồng liên quan đến nghiệp vụ mua bán, gai công xuất
khẩu hàng hoá theo yêu cầu của Ban Giám Đốc. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ
liên quan đến xuất nhập khẩu như thủ tục hải quan, xuất nguyên phụ liệu và
hàng háo…
- Phòng tổ chức hành chánh: tồ chức sắp xếp nhân sự, xây dựng đònh mức lao
động, thực hiện các chính sách chế độ lao động tiền lương, khen thưởng, phúc
lợi xã hội, bảo hiểm y tế, hưu trí…
- Phòng bảo vệ: bảo vệ an toàn tài sản, hàng hoá không để xảy ra hư hao, tổn
that dưới bất kỳ hình thức nào. Bảo vệ an ninh trật tự. Tổ chức công tác phòng
cháy chữa cháy để ngăn chặn và ứng phó kòp thời khi có tình huống xấu xảy ra.
- Phòng tài chính kế toán: tổ chức hoạch toán kế toán, giám sát và bảo toàn vốn
kinh doanh, thực hiện các chính sách chế độ tài chánh-kế toán theo quy đònh
nhà nước. Kế toán trưởng chòu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về tất cả các
mặc có liên quan đến kế toán tài chính của công ty và cùng với Tổng Giám
Đốc chòu trách nhiệm trước hội đồng quản trò và hội đồng cổ đổng về việc áp
dụng các chế độ chính sách tài chính kế toán tại công ty.
- Các cửa hàng, trạm trực thuộc: các đơn vò phụ này không có tư cách pháp nhân,
không được mở tài khoản tại ngân hàng, không có nguồn vốn riêng, chỉ sử
dụng nguồn vốn công ty giao xuống và hoạt động theo kế hoạch chung của
công ty. Mọi sự giao dòch mua bán, trao đổi ký kết hợp đồng kinh tế giữa các
đơn vò phụ thuộc này đối với bên ngoài hoặc đối với các đơn vò phụ thuộc khác
đều phải thông qua công ty và chòu sự giám sát, chỉ đạo của Ban Giám Đốc.
- Các cửa hàng trực thuộc này có nhiệm vụ tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặc
hàng vải sợi may mặc do công ty đưa xuống và các mặc hàng mà cửa hàng tự
khai thác. Các chứng từ, phiếu xuất của các cửa hàng đều do kế toán công ty
hạch toán và quy đònh giá bán cho các cửa hàng.
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 22
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
3.Ngành nghề kinh doanh,chức năng & nhiệm vụ của công ty:
3.1.Ngành nghề kinh doanh:
- Xuất nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng và vật tư.
- Xuất khẩu hàng may mặc.
- Nhập khẩu, mua bán nguyên nhiên liệu và hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu
dùng.
- Sản xuất gia công hàng may mặc
- Dòch vụ ăn uống.
- Cho thuê nhà và văn phòng, du lòch.
- Uỷ thác xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan, vận tải hàng hoá, trồng rừng nhiên
liệu.
- Đầu tư xây dựng các khu thương mại, siêu thò, các loại nhà ở phục vụ nhu cầu
của nhân dân thành phố và đô thò.
3.2.Chức năng của công ty
Căn cứ theo quyết đònh số 483/QĐ-TTg ngày 01/10/2002 của thủ tướng chính phủ,
Công ty cổ phần Nam Tiến chính thức đi vào động kinh doanh với các chức năng được
quy đònh sau :
 Sản xuất để chế biến hàng XNK trực tiếp trong khuôn khổ cho phép của
Bộ Thương Mại.
 Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh cho các thành phần kinh tế quốc
doanh trên đòa bàn quận và liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế
khác trên cả nước để huy động hàng hoá nhằm mục đích xuất khẩu.
 Tổ chức dòch vụ XNK và dòch vụ chi trả kiều hối theo chỉ tiêu kế hoạch của
UBND – Quận 3 trong phạm vi cho phép của thành phố.
 Tham gia vào chương trình : kế hoạch XNK thành phần và được phân bổ lại
kim ngạch xuất khẩu.
Tóm lại: Công ty đã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch XNK đáp ứng
được năng lực sản xuất, chòu trách nhiệm trước khách hàng trong và ngoài nước đối
với những hợp đồng đã ký kết, lập phương án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
của xí nghiệp trực thuộc, đảm bảo về vấn đề dòch vụ XNK. Đồng thời Công ty còn
phải thực hiện tốt các chính sách về quản lý tài chính.
3.3.Nhiệm vụ của Công ty
Công ty xây dựng các nhiệm vụ chủ yếu trong năm như sau :
Về hàng hoá XNK : Công ty chủ trương đàm phán với khách hàng trong và
ngoài nước nhằm đảm bảo được hàng hoá kinh doanh của công ty lên mức cao nhất
Về thò trường kinh doanh : Công ty từng bước mở rộng thò trường trong và ngoài
nước, mở thêm các cửa hàng giới thiệu sản phẩm tới tay người tiêu dùng như:
Cửa hàng quần áo.
Cửa hàng túi xách.
Về nghóa vụ nộp ngân sách : Công ty nộp ngân sách năm 2003, tăng 8% so với
năm 2002.
Về hiệu quả kinh tế : Công ty xây dựng mức lãi tăng 20% so với năm 2002.
Nói chung, công ty không ngừng xây dựng và phát triển các hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể có được cho công ty, cải thiện điều kiện
nâng cao thu nhập và đời sống người lao động trong công ty, đảm bảo lợi ích cho số
đông, làm tròn nghóa vụ với nhà nước.
Công ty được thành lập từ việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước dựa
trên cơ sở tự nguyện cùng góp vốn của cổ đông và hoạt động theo luật doanh nghiệp
Công ty thuộc quyền sở hữu của các cổ đông có tư cách pháp nhân và theo phương
pháp thanh toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và tự chòu trách nhiệm về hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
4.Mục tiêu kinh doanh, kế hoạch SXKD năm 2005 của công ty :
4.1.Mục tiêu kinh doanh hiện tại :
Mục tiêu kinh doanh hiện tại của công ty là nhằm thực hiện tốt các phương án,
kế hoach kinh doanh đã đề ra trong những năm trước mắt. Đồng thời làm tiền đề và
điều kiện cho các mục tiêu kinh doanh tương lai.
4.2.Mục tiêu kinh doanh tương lai :
Mục tiêu của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động SXKD nhằm tối
đa hoá lợi nhuận có thể có được của công ty, cải thiện được điều kiện làm việc, nâng
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 24
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
cao thu nhập và đời sống của người lao động trong công ty, đảm bảo lợi ích cho các cổ
đông, làm tròn nghóa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
4.3.Kế hoạch SXKD của công ty trong năm 2005 :
 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2005 :
 Về kim ngạch xuất khẩu : Công ty phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu là
8.600.000 USD tăng 15% so với thực hiện năm 2004.
 Về kim ngạch nhập khẩu : Công ty phấn đấu đạt kim ngạch nhập khẩu là
1.500.000 USD tăng 100% so với thực hiện năm 2004.
 Về tổng doanh thu : Công ty phấn đấu đạt tổng doanh thu là 185 tỷ đồng, tăng
15% so với thực hiện năm 2004.
 Mức cổ tức 2005 là 20% trên mệnh giá.
 Các dự án đầu tư khác :
+ Lập dự án đầu tư mới Xí nghiệp May , Xí nghiệp May ở khu đất 5 ha tại khu
công nghiệp Tây Bắc Củ Chi theo kế hoạch di dời các XN ô nhiễm của TP.
+ Đầu tư cải tạo nâng cấp nhà số 56 Bến Vân Đồn làm văn phòng cho thuê.
+ Lập dự án đầu tư xây dựng lô C chung cư Khánh Hội tại phân xưởng I Xí
nghiệp May để có thể khởi công xây dựng vào năm 2005.
+ Lập dự án đầu tư cao ốc văn phòng cho thuê tại số 72- 74 Nguyễn Tất Thành
để khởi công xây dựng vào năm 2005.
Với lợi thế của Công ty hiện nay là vừa được tổ chức BVQI/UKAS (Vương
quốc Anh) cấp chứng chỉ công nhận đạt tiêu chuẩn hệ thống quản trò chất lượng ISO
9002:1994, Công ty có điều kiện thuận lợi trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế
khu vực đang phát triển mạnh mẽ. Cty sẽ tiếp tục nghiên cứu mở rộng thò trường xuất
khẩu cho các mặt hàng còn nhiều khả năng phát triển và ưu thế cạnh tranh như: hàng
may mặc, các hàng da và giả da (giày dép, ba lô, túi xách), duy trì mối quan hệ tốt
với các đối tác để khai thác nguồn hàng và thò trường tiêu thụ sản phẩm.
SVTT: Nguyễn Quang Đức Thắng Trang 25