Giáo án sinh học môn phân phối di truyền

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Giáo án sinh học môn phân phối di truyền

TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Môn: Sinh 12(chương trình nâng cao)
Cả năm: 37 tuần − 70 tiết.
Học kì I: 19 tuần − 36 tiết ( 2 tiết/ 1 tuần ).
Phần V. Di truyền học.
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị.
Tiết 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi của ADN.
Tiết 2: Phiên mã và dịch mã.
Tiết 3: Điều hòa hoạt động của gen.
Tiết 4: Đột biến gen.
Tiết 5: Nhiễm sắc thể.
Tiết 6: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Tiết 7: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Tiết 8: Bài tập chương I.
Tiết 9: Thực hành: Xem phim về cơ chế nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
Tiết 10: Thực hành: Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố
định hay trên tiêu bản tạm thời.
Chương II: Tính quy luật của hiện tượng di truyền.
Tiết 11: Quy luật phân li.
Tiết 12: Quy luật phân li độc lập.
Tiết 13: Sự tác động của nhiều gen và tính đa hiệu của gen.
Tiết 14: Di truyền liên kết.
Tiết 15: Di truyền liên kết với giới tính.
Tiết 16: Di truyền ngoài nhiễm sắc thể.
Tiết 17: Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen.
Tiết 18: Bài tập chương II.
Tiết 19: Thực hành lai giống.
Tiết 20: Kiểm tra 1 tiết.
Chương III: Di truyền học quần thể.
Tiết 21: Cấu trúc di truyền của quần thể.
Tiết 22: Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Chương IV: Ứng dụng di truyền học.
Tiết 23: Chọn giống vật nuôi cây trồng.
Tiết 24: Chọn giống vật nuôi cây trồng (tt).
Tiết 25: Tạo giống bằng công nghệ tế bào.
Tiết 26: Tạo giống bằng công nghệ gen.
Tiết 27: Tạo giống bằng công nghệ gen (tt).
Chương V: Di truyền học người.
Tiết 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người.
Tiết 29: Di truyền y học.
Tiết 30: Di truyền y học (tiếp theo).
Tiết 31: Bảo vệ vốn gen di truyền của loài ngướ
Phần VI. Tiến hóa.
Chương I: Bằng chứng tiến hóa.
Tiết 32: Bằng chứng giải phẫu học so sánh và phôi sinh học so sánh.
Tiết 33: Bằng chứng địa lí sinh học.
Tiết 34: Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.
Tiết 35: Ôn tập học kì I.
Tiết 36: Kiểm tra học kì I.

Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Học kì II: 18 tuần − 34 tiết ( 2 tiết/ 1 tuần )
Chương II: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa.
Tiết 37: Học thuyết tiến hóa cổ điển.
Tiết 38: Thuyết tiến hóa hiện đại.
Tiết 39: Các nhân tố tiến hóa.
Tiết 40: Các nhân tố tiến hóa (tt).
Tiết 41: Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi.
Tiết 42: Loài sinh học và các cơ chế cách li.
Tiết 43: Quá trình hình thành loài.
Tiết 44: Nguồn gốc chung và chiều hướng tiến hóa của sinh giới.
Chương III: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
Tiết 45: Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất.
Tiết 46: Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.
Tiết 47: Sự phát sinh loài người.
Tiết 48: Thực hành: Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người.
Tiết 49: Ôn tập giữa học kì.
Tiết 50: Kiểm tra giữa học kì.
Phần VII. Sinh thái học.
Chương I: Cơ thể và môi trường.
Tiết 51: Môi trường và các nhân tố sinh thái.
Tiết 52: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
Tiết 53: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật (tt).
Tiết 54: Thực hành: Khảo sát vi khí hậu của một khu vực.
Chương II: Quần thể sinh vật.
Tiết 55: Khái niệm về quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Tiết 56: Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
Tiết 57: Các đặc trưng cơ bản của quần thể (tt).
Tiết 58: Biến động số lượng cá thể của quần thể.
Chương III: Quần xă sinh vật.
Tiết 59: Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã.
Tiết 60: Các mối quan hệ giữa các loài trong quần xă.
Tiết 61: Mối quan hệ dinh dưỡng.
Tiết 62: Diễn thế sinh thái.
Tiết 63: Thực hành: Trình độ phong phú của loài và kích thước quần thể theo phương pháp
đánh bắt thả lại.
Chương IV: Hệ sinh thái, sinh quyển và sinh thái học với
quản lí tài nguyên thiên nhiên.
Tiết 64: Hệ sinh thái.
Tiết 65: Các chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái.
Tiết 66: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
Tiết 67: Sinh quyển.
Tiết 68: Sinh thái học và việc quản lí tài nguyên thiên nhiên.
Tiết 69: Ôn tập phần sáu và phần bảy.
Tiết 70: Kiểm tra học kì II.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 01.
§ 1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Trình bày được khái niệm, cấu trúc chung của gen và nêu được 2 loại gen chính.
− Giải thích được mã di truyền là mã bộ ba và nêu được đặc điểm của mã di truyền.
− Mô tả quá trình nhân đôi ADN ở E. côli và phân biệt sự sai khác giữa nhân đôi ADN
với nhân đôi ADN ở SV nhân thực.
Kĩ năng: Tư duy logic, so sánh.
Thái độ: Củng cố về việc nhận thức bản chất của các hiện tượng sinh học.
Nội dung trọng tâm: Cấu trúc gen, mã di truyền và sự nhân dôi của ADN.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Bảng phụ, sách giáo khoa.
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Mở bài: ADN là vật chất di truyền có chức năng lưu
trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Vậy,
ADN truyền đạt thông tin di truyền như thế nào?
Hoạt động 1:
− GV đặt câu hỏi cho HS: Gen là gì?
GV cho HS đọc thông tin từ sách giáo khoa và trả
lời câu hỏi.
− GV cho HS quan sát hình 1.1 để nêu ra thành
phần của 1gen cấu trúc.
− GV cho HS đọc sách và phân biệt cấu trúc không
phân mảnh và phân mảnh của gen cấu trúc.
− GV cho HS tự phân loại gen, chiều của gen.
Hoạt động 2:
GV cho HS nghiên cứu thông tin từ sách giáo
khoa để nắm được cấu trúc mã di truyền.
Hoạt động 3 :
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 9
về: Khái niệm, nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn.
GV cho HS quan sát hình 1.2, đọc thông tin từ
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi lệnh.
Kế tiếp theo hướng dẫn của GV, HS hoàn thành
bảng so sánh ADN ở SV nhân sơ và SV nhân thực.
I/.Khái niệm và cấu trúc của gen:
1. Khái niệm gen:
Sách giáo khoa.
2. Cấu trúc gen:
a. Cấu trúc chung của gen cấu trúc.
b. Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh
của gen.
3. Các loại gen:
II/.Mã di truyền:
− Mã di truyền là mã bộ ba − triplet.
− Đặc điểm mã di truyền.
III/.Quá trình nhân đôi ADN :
1. Nguyên tắc:
− ADN có khả năng tự nhân đôi.
− Theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn.
2. Quá trình tự nhân đôi của ADN:
a. Nhân đôi ADN ở SV nhân sơ.
− Quá trình nhân đôi.
− Các enzim.
− Các nhân tố khác.
− Chiều tổng hợp.
b. Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực.
− Đặc điểm.
Thời gian nhân đôi.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài mới.
Bảng so sánh:
Đặc điểm Sinh vật nhân sơ Sinh vật nhân thực
Cấu tạo NST NST là phân tử ADN trần, có dạng
vòng, không liên kết với prôtêin.
Mỗi NST bao gồm một phân tử ADN
liên kết với prôtêin loại histôn.
Cấu trức gen
−Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình
gồm 3 vùng: vùng khởi đầu, vùng
mã hóa, vùng kết thúc.
−Gen có vùng mã hóa liên tục.
−Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình
gồm 3 vùng: vùng khởi đầu, vùng mã
hóa, vùng kết thúc.
−Gen có vùng mã hóa không liên tục.
Đặc điểm mã di
truyền
Mã di truyền là mã bộ ba, được đọc
liên tục từ một điểm xác định.
Mã di truyền là mã bộ ba, được đọc
liên tục từ một điểm xác định.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 02.
§ 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, pôliribôxôm.
− Trình bày được cơ chế phiên mã.
− Mô tả được diễn biến của cơ chế dịch mã.
Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát hình để nhận thức kiến thức.
Thái độ: Củng cố về việc nhận thức bản chất của các hiện tượng sinh học.
Nội dung trọng tâm: Cơ chế, diễn biến của các quá trình phiên mã, dịch mã.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Sách giáo khoa, bảng phụ.
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Gen là gì? Gen cấu trúc như thế nào? Có bao nhiêu loài gen? cho ví dụ.
2. Nêu các đặc điểm mã di truyền?
3. Nhân đôi ADN theo nguyên tác bổ sung và bán bảo tồn? Đoạn okazki là gì?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trình tự các Nu trên gen quy định trình tự các axit amin
trong phân tử prôtêin thông qua 2 quá trình phiên mã và
dịch mã. Cơ chế diễn biến:
Hoạt động 1:
GV cho HS đọc thông tin từ sách giáo khoa để rút ra
khái niệm.
GV đặt các câu hỏi: Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu?
Diễn ra như thế nào?
GV cho HS quan sát hình 2.1 và lần lượt trả lời câu hỏi
lệnh. Sau đó, GV lưu ý thêm về quá trình tổng hợp các
loại ARN khác nhau.
Hoạt động 2:
Phần này GV cho HS đọc thông tin từ sách giáo khoa
để rút ra khái niệm.
GV cho HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi:Quá
trình dịch mã có sự tham gia các thành phần nào?
GV cho HS nhắc lại cấu trúc hạt ribôxôm.
GV nêu vấn đề: diễn biến quá trình dịch mã.
GV cho HS hoạt động nhóm theo các câu lệnh.
− GV lưu ý cho HS về codon và anticodon, phân tích lại
pôliribôxôm và hệ thống lại kiến thức.
I/.Cơ chế phiên mã:
1. Khái niệm: Sự truyền đạt thông tin từ
ADN → ARN.
2. Diễn biến:
II/.Cơ chế dịch mã :
1. Khái niệm:
2. Diễn biến:
a. Hoạt hóa axit amin.
b. Dịch mã và hình thành chuỗi pôlipeptit
3. Pôliribôxôm:
− Đặc điểm của mARN.
− Đặc điểm của ribôxôm.
4. Mối liên hệ ADN − mARN − Prôtêin −
Tính trạng:
ADN
Pm
→
mARN
Dm
→
P

T.trạng
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
• Chuẩn bị bài mới.
Tiết PPCT : 03.
§ 3.ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: −Nêu được các thành phần tham gia và ý nghĩa của điều hòa hoạt động gen.
− Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở SV nhân sơ thông qua
ví dụ về hoạt động của Operon Lac ở E. coli.
− Mô tả các mức điều hòa hoạt động của gen ở SV nhân thực.
Kĩ năng: Tăng cường quan sát để mô tả hiện tượng.
Nội dung trọng tâm: Điều hòa hoạt động của gen theo quan điểm Operon, điều hòa hoạt
động của gen ở SV nhân thực.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Trình bày diễn biến của cơ chế phiên mã và kết quả?
2. Trình bày cơ chế dịch mã diễn ra tại ribôxôm?
3. Pôliribôxôm là gì?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Tế bào cơ thể SV bậc thấp chứa hàng nghìn gen, SV
bậc cao chứa hàng vạn gen. Ở các giai đoạn phát triển
khác nhau, các gen này có hoạt động liên tục không?
Cơ chế hoạt động như thế nào?
Hoạt động 1:
GV giới thiệu các loại gen:− Hoạt động liên tục.
−Hoạt động theo từng giai đoạn. HS rút ra khái niệm.
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát hình 3, thảo luận nhóm để trả
xác định cấu trúc gen, nhận ra cơ chế điều hòa hoạt
động của Operon Lac ở VK E. coli và trả lời câu lệnh.
Hoạt động 3:
GV nêu sự phức tạp của cơ chế điều hòa hoạt động
của gen ở SV nhân thực và đặt câu hỏi: Tại sao sự
điều hòa hoạt động gen ở SV nhân thực phức tạp hơn
so với SV nhân sơ?
Khi gen tổng hợp P mức độ tổng hợp có giống nhau
không?
SV nhân thực có các mức độ điều hòa nào?
HS dựa vào câu hỏi của GV rút ra kiến thức.
GV tóm tắt nội dung bài theo các ý sau.
I/.Khái niệm:
Khái niệm.
II/.Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở
SV nhân sơ:
1. Cấu tao Operon Lac theo Jacôp và Monô:
2. Cơ chế hoạt động của Operon Lac ở E.
coli:
a. Biểu hiện ở gen R và operon Lac trong
trạng thái ức chế.
b. Biểu hiện ở gen R và operon Lac khi có
chất cảm ứng.
c. Khi Lactozo bị phân giải hết.
III/.Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở
SV nhân thực:
4 ý theo nội dung sách giáo khoa.
Ý nghĩa của điều hòa hoạt động gen:
− Đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở
nên hài hòa.
− Tùy nhu cầu của tế bào, mô, từng giai đoạn
sinh trưởng, phát triển mà mỗi tế bào có nhu
cầu tổng hợp các loại P không giống nhau,
tránh tổng hợp lãng phí.
− Các P được tổng hợp vẫn thường xuyên
chịu cơ chế kiểm soát để lúc không cần thiết,
các P đó lập tức bị enzim phân giải.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
DẶN DÒ : + Viết phần tổng kết vào vở. + Trả lời câu hỏi cuối bài. + Chuẩn bị bài mới.
Tiết PPCT : 04.
§ 4. ĐỘT BIẾN GEN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Phân biệt khái niệm đột biến gen và thể đột biến. Phân biệt các dạng đột biến
gen.
− Nêu được nguyên nhân cơ chế phát sinh đột biến gen.
− Nêu được hậu qua và ý nghĩa của đột biến gen.
− Giải thích tính chất biểu hiện đột biến gen.
Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng và bản chất sự vật.
Thái độ: Có thái độ đúng đắn về cơ chế di truyền của sinh vật.
Nội dung trọng tâm: có ba nội dung.
− Phân biệt khái niệm về đột biến và thể đột biến.
− Phân biệt các dạng đột biến điểm.
− Biểu hiện của đột biến gen.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Trình bày sơ đồ cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở VK E.coli?
2. Điều hòa hoạt động của gen ở SV nhân thực có những điểm gì khác điều hòa hoạt
động của gen ở SV nhân sơ?
3. Vai trò của gen gây tăng cường và gen gây bất hoạt trong việc điều hòa hoạt động
của gen ở SV nhân thực như thế nào?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV gợi lại kiến thức về mối liên quan: ADN − mARN −
P − Tính trạng theo sơ đồ cơ chế di truyền ở cấp đọ phân
tử.
Đặt vấn đề: Nguyên nhân gây nên tính trạng của cơ thể
bị biến đổi là gì? Đột biến gen.
Hoạt động 1:
GV đặt vấn đề: Hiểu thế nào là đột biến gen sau khi
cho HS quan sát sơ đồ 4.1 về các dạng đột biến điểm.
GV cho HS thảo luận nhóm để phân biệt đột biến và
thể đột biến, tần số đột biến.
HS hoàn thành câu hỏi lệnh, còn GV củng cố các loại
đột biến: đột biến nhầm nghĩa, đột biến câm, đột biến
dịch khung, đột biến vô nghĩa.
Hoạt động 2:
GV nêu các câu hỏi: Các dạng đột biến gen do nguyên
nhân, yếu tố nào gây ra?
GV cho HS quan sát hình 4.2, trao đổi nhóm và đưa ra
cơ chế gây đột biến.
GV lưu ý HS về 2 loại hóa chất gây đột biến gen:
5−BU, acridin.
I/.Khái niệm về các dạng đột biến gen:
1. Khái niệm:
− Đột biến gen.
− Thể đột biến.
2. Các dạng đột biến:
− Đột biến thay thế.
− Đột biến mất.
− Đột biến thêm.
II/.Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột
biến gen:
1. Nguyên nhân:
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen:
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
GV đặt tiếp vấn đề theo câu hỏi lệnh và HS thảo luận
để hoàn thành kiến thức.


Hoạt động 3:
GV nêu vấn đề: Vì sao trong gen đã biến đổi những
tính trạng lại được biểu hiện khác nhau?
− Đột biến xảy ra trong giảm phân − trội lặn thì biểu
hiện như thế nào?
− Đột biến nguyên phân thì biểu hiện như thế nào?
− Tính chất biểu hiện khác của đột biến genlà gì?
− Rối loạn quá trình tự nhân đôi ADN.
− Cường độ tác nhân.
− Cấu trúc gen.
Trình tự đột biến.
3. Hậu quả và vai trò đột biến gen:
Nội dung trong sách giáo khoa.
III/.Sự biểu hiện của đột biến gen:
Đột biến gen phát sinh sẽ nhân lên và
truyền cho thế hệ sau.
Cơ chế biểu hiện:
− Đột biến giao tử.
− Đột biến trong quá trình nguyên phân.
+ Đột biến tiền phôi.
+ Đột biến sôma.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài mới.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 05.
§ 5. NHIỄM SẮC THỂ.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Nêu được những điểm khác nhau giữa vật chất di truyền của sinh vật nhân sơ
với NST SV nhân thực.
Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát hình để mô tả hình thái, cấu trúc và nêu chức năng
của NST.
Nội dung trọng tâm: Hình thái, cấu trúc, chức năng NST.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Đột biến gen là gì? Có những dạng đột biến điểm nào?
2. Nêu nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen?
3. Sự biểu hiện của các đột biến giao tử, đột biến tiền phôi và đột biến sôma như thế
nào?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV vào bài trực tiếp: hôm nay chúng ta học về cấu trúc
siêu hiển vi của NST.
Hoạt động 1:
− GV đặt vấn đề: Ở tế bào nhân sơ có NST không?
− GV nêu tiếp: Vậy cấu trúc di truyền của SV nhân sơ
như thế nào?
− GV nêu tiếp vấn đề: Ở SV nhân thực.
Sau cùng GV cho HS trả lời câu hỏi lệnh để hoàn chỉnh
kiến thức.
Hoạt động 2:
GV cho HS trả lời câu lệnh 2 của sách giáo khoa để
hoàn thành cấu trúc hiển vi cảu NST.
GV cho HS quan sát hình 5 và đặt các câu hỏi:
− Có bao nhiêu mức cấu trúc siêu hiển vi?
− Kích thước NST ở các mức cấu trúc?
Hoạt động 3:
GV đề nghị HS đọc thông tin sách giáo khoa.
GV lưu ý thêm: NST trong tế bào của một loài thường
chỉ khác nau ở cặp NST giới tính − tạo nên giứoi đồng
giao và giới dị giao.
I/. Đại cương về NST:
− Vật chất di truyền ở tế bào SV nhân sơ.
− Vật chất di truyền ở tế bào SV nhân
thực:
+ Hình thái, số lượng, cấu tạo.
+ Sự tiến hóa của SV nhân thực không
phụ thuộc vào số lượng NST mà phụ
thuộc vào số gen trên NST.
II/. Cấu trúc của NST SV nhân thực:
1. Cấu trúc hiển vi:
2. Cấu trúc siêu hiển vi:
III/.Chức năng NST:
Nội dung trong sách giáo khoa.
Cặp NST giới tính.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
• Chuẩn bị bài mới.
Tiết PPCT : 06.
§ 6. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức:− Nêu được khái niệm đột biến cấu trúc NST.
− Phân biệt được đặc điểm 4 dạng đột biến cấu trúc NST.
− Nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả, vai trò và ý nghĩa của đột biến cấu trúc.
Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát tranh vẽ để hiểu hiện tượng từ đó rút ra kiến thức.
Thái độ: Nhận thức được sự nguy hại của đột biến cấu trúc NST đối với con người, từ đó
rút ra các biện pháp phòng tránh đột biến.
Nội dung trọng tâm: Nguyên nhân phát sinh, các dạng, hậu quả và vai trò của đột biến cấu
trúc.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Nêu những đặc trưng về hình thái, số lượng NST của loài?
2. Mô tả hình thái, kích thước các mức độ cấu trúc siêu hiển vi của NST SV nhân
thực?
3. Tại sao NST được coi là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV treo tranh về hình thái NST điển hình, gợi cho HS
hình thái khác nhau của NST.
Hoạt động 1:
GV đặt câu hỏi: Thế nào là đột biến cấu trúc NST?
Hoạt động 2:
GV cho HS lên bảng vẽ các đột biến cấu trúc và mô tả
như yêu cầu câu hỏi lệnh.
GV giới thiệu hình 6: Đột biến chuyển đoạn tương hỗ
giữa NST thứ 13 và 18. Khi giảm phân sẽ tạo ra các loại
giao tử như thế nào?
Hoạt động 3:
GV cho HS trả lời câu hỏi lệnh.
Mỗi phần GV cần làm rõ hậu quả đột biến cấu trúc:
− Đột biến đảo đoạn.
− Đột biến lặp đoạn.
Và cuối cùng là vai trò.
I/.Khái niệm:
Sách giáo khoa.
II/.Các dạng đột biến cấu trúc NST:
Có 4 dạng đột biến cấu trúc:
− Đột biến mất đoạn.
− Đột biến lặp đoạn.
− Đột biến đảo đoạn.
− Đột biến chuyển đoạn.
III/.Nguyên nhân, hậu quả và vai trò
của đột biến cấu trúc NST:
1. Nguyên nhân:
− Tác nhân.
− Khả năng phát sinh đột biến phụ thuộc
các yếu tố.
2. Hậu quả:
3. Vai trò:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
• Chuẩn bị bài mới.
Tiết PPCT : 7.
§ 7. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Nêu được khái niệm, các dạng đột biến, nguyên nhân, cơ chế hình thành,
hậu quả và vai trò của đột biến số lượng.
− Phân biệt tự đa bội và dị đa bội.
− Nêu được hậu quả và vai trò của đa bội thể.
Thái độ: Nhận thức được biện pháp phòng tránh, giảm thiểu đột biến ở người.
Nội dung trọng tâm: Khái niệm, phân loại, cơ chế phát sinh và vai trò của lệch bội, đa
bội.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Mô tả và vẽ hình các dạng đột biến cấu trúc NST?
2. Làm bài tập nhỏ.
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV nhắc: Đột biến cấu trúc NST.
Khái niệm chung về đột biến số lượng NST.
Hoạt động 1:
GV cho HS khái niệm đa bội lệch.
Sau đó yêu cầu HS nêu 1 số ví dụ về đột biến lệch bội
GV ôn lại kiến thức về giảm phân cho giao tử bình
thường, kế tiếp nêu vấn đề: nếu giảm phân không bình
thường thì giao tử được hình thành như thế nào?
Cơ chế phát sinh các dạng lệch bội? GV yêu cầu HS
trả lời câu lệnh.
Sau đó giải thích thể khảm, cơ chế hình thành.
GV cho HS đọc sách về các dạng đột biến lệch bội ở
người về cơ chế phát sinh và hậu quả (hội chứng)
Hoạt động 2:
GV nêu khái niệm và giới thiệu 2 loại đột biến đa bội.
GV đặt câu hỏi: Tự đa bội là gì? Dị đa bội là gì?
GV nêu nguyên nhân về cơ bản giống đột biến lệch
bội.
GV cho HS viết sơ đồ cơ chế hình thành đa bội.
GV cho HS nêu các ý nghĩa đa bội trong nông nghiệp.
Khái niệm đột biến số lượng NST.
I/.Lệch bội:
1. Khái niệm:
2. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh:
− Nguyên nhân.
− Cơ chế.
3. Hậu quả và vai trò:
− Hậu quả.
− Vai trò.
II/.Đa bội:
1. Khái niệm:
2. Phân loại
− Tự đa bội.
− Dị đa bội.
3. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh:
− Nguyên nhân.
− Cơ chế.
4. Hậu quả và vai trò:
− Hậu quả.
−Vai trò.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài mới.
Tiết PPCT : 8.
§ 8. BÀI TẬP CHƯƠNG I.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Xác định được các dạng đột biến gen khi cấu trúc gen thay đổi.
− Giải các bài tập về nguyên nhân để xác định đột biến lệch bội.
− Xác định được các dạng đột biến cấu trúc NST.
− Xác định được kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu gen.
Kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập.
Thái độ: Tăng cường khả năng phối hợp, tổng hợp các kiến thức để giải quyết vấn đề.
Nội dung trọng tâm: Cần nắm vững kiến thức then chốt về cấu trúc ADN, nguyên tắc bổ
sung, các dạng đột biến. Vận dụng kiến thức để giải bài tập.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Đột biến lệch bội và đột biến đa bội?
2. Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến đa bội và đột biến lệch bội?
3. Phân biệt thể tự đa bội, dị đa bội. Ứng dụng?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
cuối chương.
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS giải các bài tập theo trình tự sách
giáo khoa.
Hoạt động 2:
GV nhắc lại các nguyên tắc cơ bản khi làm bài tập.

I/.Làm bài tập:
II/.Các công thức cơ bản:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài mới.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 9.
§ 9. THỰC HÀNH
XEM PHIM VỀ CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ.
I / MỤC TIÊU :
Kĩ năng: Biết vận dung kiến thức đã học để phân tích sơ đồ diễn biến của quá trình
nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã.
Rèn luyện kĩ năng quan sát, tính sáng tạo trong các tình huống.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
− Đĩa CD về diễn biến quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã..
− Máy vi tính, máy chiếu.
III / CÁCH TIẾN HÀNH :
1. Cơ chế nhân đôi ADN:
Quan sát kĩ diễn biến của quá trình nhân đôi ADN rồi nhận xét:
a. Tháo xoắn của phân tử ADN.
b. Tổng hợp các mạch ADN mới bổ sung
c. Xoắn lại của các ADN con.
2. Phiên mã:
Quan sát phiên mã rồi nhận xét các hiện tượng:
a. Tháo xoắn một đoạn ADN tương ứng với 1 genđể lộ mach khuôn có chiều
3’ − 5’.
b. Tổng hợp mARN tạo ra mARN sơ khai → mARN trưởng thành.
3. Dịch mã:
Quan sát diễn biến quá trình dịch mã rồi nhận xét:
a. Mở đầu.
b. Kéo dài.
c. Kết thúc.
IV / THU HOẠCH :
Mô tả và nhận xét các quá trình:
1. Nhân đôi ADN.
2. Phiên mã.
3. Dịch mã.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 10.
§ 10. THỰC HÀNH
QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN
TIÊU BẢN TẠM THỜI HAY TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Phân biệt các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định hay trên
tiêu bản tạm thời.
Kĩ năng: Vẽ được hình thái, số lượng NST đã quan sát.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
− Mỗi nhóm học sinh được trang bị: kính hiển vi quang học, tiêu bản cố định.
− Dụng cụ làm tiêu bản tạm thời.
III / CÁCH TIẾN HÀNH :
Từng nhóm tiến hành quan sát:
+ Đặt tiêu bản lên kính hiển vi
+ Quan sát toàn bộ tiêu bản để xác định vị trí tế bào có NST bung ra.
+ Quan sát dưới vật kính 40X.
+ Thảo luận nhóm.
+ Vẽ lai hình thái NST.
+ Đếm số lượng NST/ tế bào, ghi lại kết quả.
+Tập nhận dạng NST trên ảnh chụp hoặc trên các tiêu bản khác.
IV / THU HOẠCH :
Viết báo cáo kết quả theo bảng thống kê.
Số thứ tự Đối tượng Số NST/ tế bào Giải thích
1 Khoai môn, khoai sọ 2n
2 Khoai môn, khoai sọ 2n hoặc 4n
3 Bệnh nhân Đao
4 Bệnh nhân Tocnơ
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 11.
§ 11. QUY LUẬT PHÂN LI.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Trình bày được thí nghiệm và giả thích kết quả thí nghiệm của Menden. Phát biểu
được quy luật phân li.
− Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li.
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận thông tin.
Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức về quy luật phân li vào thực tiễn sản xuất
Nội dung trọng tâm: Cơ sở tế bào học của phân li.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Bảng phụ, sách giáo khoa.
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV vào bài bằng bài toán thuận:
P
tc
: Cây hoa đỏ x cây hoa trắng → F
1
→ F
2
Hoạt động 1:
GV hỗ trợ HS giải bài tập vào bài thông qua quan
sát hình 1.1
GV nên viết sơ đồ kiểu gen lồng vào kiểu hình rồi
giải thích nhanh theo quan niệm Menden.
GV yêu cầu HS giải thích kết quả thí nghiệm và giải
đáp câu hỏi lệnh.
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích hình 11.2
để trả lời câu hỏi lệnh.
GV kiểm tra kiến thức HS về lai phân tích bằng
câu hỏi: Bằng cách nào xác định được kiểu gen của
cây hoa đỏ ở F2?
GV yêu cầu HS viết sơ đồ lai.
I/.Nội dung:
Thí nghiệm.
Nhận xét: tính trội, tính lặn.
Khái niệm về giao tử thuần khiết.
Quy luật phân li.
II/.Cơ sở tế bào học :
Cơ sở tế bào học giải thích thí nghiệm
Menden: Cơ chế nguyên phân, giảm phân và
thụ tinh.
Sơ đồ lai.
Giải thích.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li: Sự phân
li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao
tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa
đwns sự phân li và tổ hợp của cặp gen.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài mới.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 12.
§ 12. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Trình bày được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menden.
− Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menden.
− Nêu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menden.
− Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập.
Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích.
Thái độ: Biết vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài
tập về quy luật di truyền.
Nội dung trọng tâm: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Sách giáo khoa, bảng phụ.
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Hãy phát biểu quy luật phân li?
2. Giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân li?
3. Bài tập nhỏ?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Mở bài GV viết sơ đồ lai từ P → F
2
về 2 cặp tính trạng
và yêu cầu HS xác định tỉ lệ phân li kiểu hình F
2
.
Hoạt động 1:
Sau khi HS đẫ hoàn thành tỉ lệ kiểu hình ở F2 GV nên
giải thích về sự tương ứng và phân bố của hạt trong quả
ở các thế hệ. GV yêu cầu HS phân tích số liệu ở F2 và
rút ra nhận xét: + Tỉ lệ từng cặp tính trạng. + Xác định
mối tương quan giữa tỉ lệ của mỗi kiểu hình với tỉ lệ các
tính trạng hợp thành kiểu hình đó.
Từ đó HS phát biểu được quy luật phân li độc lập.
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích hình 12 để trả lời
câu hỏi:− Mỗi bên P cho mấy loại giao tử?− Sự thụ tinh
của giao tử cho F
1
có KG như thế nào?− Tại sao F
1
tạo
được 4 loại giao tử với tỉ lệ 1/4.?− Sự thụ tinh F
1
→ F
2
có tỉ lệ kiểu gen như thế nào?− Nhận xét về sự tương
ứng giữa KG và KH ở F
2
?
GV cho HS hoạt động nhóm để trả lời câu lệnh.
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng công thức theo yêu
cầu câu hỏi lệnh và viết các sơ đồ lai để tự rút ra công
thức. GV mở rộng công thức bằng tam giác Pascal.
I/.Nội dung:
− Thí nghiệm:
− Nhận xét:
Xét riêng từng tính trạng.
Mối tương quan về kiểu hình.
− Giải thích.
Quy luật phân li độc lập:Sách giáo khoa.
II/.Cơ sở tế bào học :
1. Sơ đồ lai
2. Giải thích:
3. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
độc lập:
III/.Công thức tổng quát :
Bảng công thức trong sách giao khoa.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ : + Viết phần tổng kết vào vở. + Trả lời câu hỏi cuối bài.+ Chuẩn bị bài mới.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 13.
§ 13. SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỀU GEN VÀ TÍNH ĐA HIỆU CỦA GEN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Phân tích và giải thích thí nghiệmtrong bài học.
− Nêu được bản chất của các kiểu tác động của gen đối với sự hình thành tính
trạng: tương tác giữa các gen không alen, tác động cộng gộp và đa hiệu gen.
− Khái quát được mối quan hệ giữa gen và tính trạng hay giữa kiểu gen và kiểu
hình.
Kĩ năng: − Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
− Phát triển được kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm.
Nội dung trọng tâm: Tương tác các gen không alen, tác động cộng gộp.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Vì sao Menden cho rằng các tính trạng khác nhau di truyền độc lập? Phát biểu quy
luật phân li độc lập?
2. Giải thích cơ sở tế bào học?
3. Bài tập nhỏ?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV mở bài bằng đoạn mở đầu trong sách giáo khoa
dưới dạng sơ đồ.
Hoạt động 1:
GV giải thích khái niệm các gen không alen bằng 2
cặp NST có chứa 2 cặp gen khác nhau.
GV giới thiệu phép lai cây đậu thơm, yêu cầu HS
quan sátvà phân tích hình 13.1 rồi trả lời theo trình tự
câu hỏi lệnh.
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích hình 13.2
rồi tiếp tục hoàn thành kiến thức theo yêu cầu câu
lệnh.
Hoạt động 2:
GV cho HS đọc sách giáo khoa rồi giải thích tính đa
hiệu của gen. Yêu cầu HS đưa ra được các ví dụ.
I/.Tác động nhiều gen lên một tính
trạng:
1. Tương tác bổ sung giữa các gen không
alen:
Khái niệm các gen không elen.
Thí nghiệm lai 2 thứ đậu thơm.
Kết quả.
Nhận xét.
2. Tác động cộng gộp:
Thí nghiệm.
Sơ đồ lai.
Kết quả.
Nhận xét.
Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
II/.Tác động của 1 gen lên nhiều tính
trạng:
Tính đa hiệu của gen.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài mới.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 14.
§ 14. DI TRUYỀN LIÊN KẾT.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Trình bày được những thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm.
− Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học.
− Nêu được bản chất của sự di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn.
− Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo tái tổ hợp.
− Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết.
Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
− Phát triển kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm.
Nội dung trọng tâm: Di truyền liên kết không hoàn toàn.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Nêu các kiểu tác động giữa các gen alen và các gen không alen đối với sự hình
thành tính trạng?
2. Thế nào là tính đa hiệu của gen? Nêu cơ sở di truyền của biến dị tương quan?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
P: Đậu vàng, trơn x Đậu xanh, nhăn
Hoạt động 1:
GV thuyết trình nhanh tại sao ông Moocgan sử dụng
ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu.
GV cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành sơ đồ lai và
nhận xét.
Hoạt động 2:
GV cho HS xem, phân tích số liệu của thí nghiệm rồi
trả lời câu lệnh. GV cho HS xem hình 14.1 để nêu bậc
điểm then chốt cơ sở tế bào học của hoán vị gen là do sự
trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng.
Nhấn mạnh về tần số hoán vị gen.
Hoạt động 3:
GV dựa vào hình 14.2 sách giáo khoa giới thiệu và
giải thích bản đồ di truyền.
Hoạt động 4:
GV cho HS đọc sách và giải thích ý nghĩa của di
truyền liên kết và hoán vị gen.
Vì sao di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững
các nhóm tính trạng? Vì sao hoán vị gen làm tăng tần số
biến dị tổ hợp, liên quan đến bản đồ di truyền?
I/.Di truyền liên kết hoàn toàn:
Quy định gen.
Hoàn chỉnh sơ đồ lai.
Nhận xét kết quả.
II/.Di truyền liên kết không hoàn toàn:
1. Thí nghiệm của Moocgan:
Sơ đồ lai.
Kết luận.
2. Cơ sở tế bào học:
Sự hoán vị diễn ra do sự trao đổi chéo
ở từng đoạn tương ứng giữa 2 crômatit.
III/.Bản đồ di truyền:
Nội dung trong sách giáo khoa.
IV/.Ý nghĩa của di truyền liên kết:
Nội dung trong sách giáo khoa.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài mới.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 15.
§ 15. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Nêu được đặc điểm cấu tạo và chức năng của cặp NST XY.
− Phân tích và giải thích được kết quả thí nghiệm trong bài học.
− Nêu được bản chất của sự di truyền với giới tính.
− Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính.
Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
− Phát triển kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm.
Nội dung trọng tâm: Gen nằm trên NST X.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Giải thích kết quả thí nghiệm của Moocgan, từ đó có nhận xét gì về sự di truyền
liên kết hoàn toàn?
2. Giải thích cơ sở tb học của hoán vị gen. Vì sao tần số hoán vị luôn nhỏ 50%?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Nêu những điểm khác nhau cơ bản của NST giới tính
và NST thường.
Hoạt động 1:
GV lưu ý HS: Trong tế bào sinh dưỡng cặp NST giới
tính hiện diện bên cạnh NST thường để tránh sự nhận
thức không đúng là NST giới tính chỉ hiện diện trong tế
bào sinh dục.
GV cho HS nghiên cứu hình 15.1 và phân tích ý nghĩa
của các đoạn trên NST giới tính.
Hoạt động 2:
GV cho HS trả lời câu hỏi lệnh sau khi đã nghiên cứu
hình 15.2 về các phép lai thuận nghịch của các gen nằm
trên NST giới tính.
Sau khi HS nắm bắt được ý nghĩa của phép lai các tính
trạng do các gen nằm trên NST X quy định, không có
tương ứng trên Y, GV đề nghị HS cho 1 số ví dụ ở
người.
Hoạt động 3:
Phần này GV cho HS đọc sách và tự nêu ý nghĩa.
Hoạt động 4:
Phần này GV cho HS tự làm việc ở nhà như một bài
tập nhỏ.
I/. NST giới tính:
Giới tính của mỗi cá thể đơn tính phụ
thuộc vào cặp NST giới tính trong tế bào.
− Các kiểu cặp NST giới tính.
− Các gen trên NST giới tính.
+ Các gen quy định các tính trạng
thường.
+ Các gen không tương đồng.
II/. Các gen trên NST X:
− TN của Moocgan: Lai ruồi giấm.
Sơ đồ lai.
Giải thích.
− Một số ví dụ liên quan đến con người.
− Di truyền chéo.
III/. Các gen trên NST Y:
Di truyền thẳng.
IV/.Ý nghĩa của di truyền liên kết giới
tính:
Sách giáo khoa.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
• Chuẩn bị bài mới.
Tiết PPCT : 16.
§ 16. DI TRUYỀN NGOÀI NHIỄM SẮC THỂ.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức:− Nêu được các đặc điểm di truyền ngoài NST.
− Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học.
− Nêu được bản chất và sự di truyền của ti thể và lục lạp.
− Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền ngoài NST.
Kĩ năng:− Phát triển được kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
− Phát triển kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm.
Nội dung trọng tâm: Di truyền theo dòng mẹ. Đặc điểm di truyền ngoài NST.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Trình bày đặc điểm di truyền của các tính trạng do các gen mằm trên X và Y quy
định?
2. Di truyền liên kết với giới tính được ứng dụng như thế nào trong thực tiễn?
3. Bài tập nhỏ?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV nêu câu hỏi: Đối với di truyền các tính trạng do gen
trên NST thường quy định thì kiểu hình ở F1 trong các
phép lai như thế nào?.
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ lai và hình 16.1 trong
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi lệnh.
Hoạt động 2:
GV giới thiệu những đặc điểm , chức năng và kết quả
của ADN ở ti thể và lạp thể.
Yêu cầu HS đọc thông tin sách giáo khoa đẻ trả lời các
vấn đề nêu trên.
GV yêu cầu HS phân tích và rút ra nhận xét về các
phép lai thuận và nghịch ở ngô.
Hoạt động 3:
GV giới thiệu và giải thích khái niệm về một số đặc
điểm của di truyền ngoài NST.
GV yêu cầu HS lập bảng.
I/.Di truyền theo dòng mẹ:
Thí nghiệm.
Giải thích.
Ứng dụng và minh họa.
II/.Sự di truyền các gen trong ti thể và
lạp thể:
Đặc điểm các gen trong tế bào chất:
− Bản chất.
− Vị trí.
− Cấu trúc.
− Đặc điểm.
1. Sự di truyền ti thể:
− Bộ gen.
− Chức năng.
2. Sự di truyền lục lạp:
− Bộ gen.
− Chức năng.
III/.Đặc điểm di truyền ngoài NST:
Nội dung theo sách giáo khoa hay trình
bày theo bảng so sánh.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
• Chuẩn bị bài mới.
Tiết PPCT : 17.
§ 17. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Phân tích được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
− Nêu được khái niệm và những tính chất của thường biến.
− Nêu được khái niệm mức phản ứng, vai trò của kiểu gen và môi trường đối
với năng suất vật nuôi, cây trồng.
Kĩ năng: Phát triển được khả năng quan sát và phân tích kênh hình.
− Phát triển được khả năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất.
Nội dung trọng tâm: Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Nêu cách thức phát hiện sự di truyền tế bào chất? Tại sao nói di truyền tế bào chất
thuộc dạng di truyền theo dòng mẹ?
2. Nêu sự khác nhau gưuã ADN NST với ADN ti thể và lạp thể? Chức năng bộ gen
ti thể và lạp thể?
3. Nêu những điểm khác nhau giữa di truyền NST và di truyền tế bào chất?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV có thể nêu mối quan hệ giữa kiểu gen và tính trạng
hay giữa kiểu gen với kiểu hình còn chịu ảnh hưởng của
môi trường theo sơ đồ sau:
Kiểu gen
Môitruong
→
Kiểu hình
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS xem và phân tích kên hình để trả lời
câu hỏi lệnh.
Sau đó, GV đưa ra câu hỏi để HS tái hiện lại kiến
thức cũ: Thế nào là tính trạng chất lượng hay số lượng?
Từ đó khắc sâu mối quan hệ lệ thuộc của các loại tính
trạng trên với kiểu gen và môi trường, đặc biệt là tính
trạng số lượng.
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu sách giáo khoa để nêu
khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa.
HS còn có thể so sánh với đột biến
Hoạt động 3:
HS tự nghiên cứu còn GV chỉ khác sâu kiến thức cho
HS.
I.Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi
trường và kiểu hình:
Thí nghiệm.
Nhận xét.
Kết luận.
II/.Thường biến:
Khái niệm:
Đặc điểm.
Ý nghĩa.
III/.Mức phản ứng:
Khái niệm:
Đặc điểm.
Ý nghĩa.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài mới.
Tiết PPCT : 18.
§ 18. BÀI TẬP CHƯƠNG II.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Nhận dạng được các bài tập cơ bản.
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
Nội dung trọng tâm: Mối quan hệ giữa các quy luật di truyền
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
GV dùng tranh, sơ đồ chuẩn bi sẵn để hệ thống mối quan
hệ giữa các quy luật di truyền.
GV hướng dẫn HS nắm chắc lí thuyết và phương pháp
gải bài tập một cách hợp lí.
Hoạt động 2:
Sau đó GV hướng dẫn HS làm bài tập minh họa.
I/.Hệ thống hóa kiến thức:
II/.Làm bài tập:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài mới.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 19.
§ 19. THỰC HÀNH
LAI GIỐNG.
I / MỤC TIÊU :
Kĩ năng: − Phát triển được kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
− Phát triển được năng lực vậ dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời
sống.
− Rèn luyện một số thao tác lai giống.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
− Vật liệu và một số dụng cụ thực hành lai giống.
− Tranh ảnh về các bước lai giống.
III / CÁCH TIẾN HÀNH :
1. Cách tiến hành lai giống cà chua:
+ Chọn hoa để khử nhị.
+ Cho hoa giao phấn: Khi hoa mẹ đã nở xòe đầu nhụy màu xanh thẫm, có dịch nhờn;
lấy hạt phấn ở những cây bố trên hoa mới nở, cánh hoa và bao phấn màu vàng tươi.
4. Cách tiến hành lai giống động vật (cá):
+ Kiểm tra độ thuần chủng.
+ Lai giống: Trước khi lai giống phải cách li đực, cái từ 20 ngày tuổi; khi cá được 3−5
tháng tuổi thì tiến hành lai giống.
* Lấy tinh trùng, tinh dịch cá đực.
* Cho tinh trùng và tinh dịch vào lỗ sinh dục cá cái.
+ Theo dõi thế hệ lai.
IV / THU HOẠCH :
Tóm tắt các bước tiến hành lai giống.
Ghi kết quả và nhận xét thí nghiệm.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 20.
KIỂM TRA 1 TIẾT.
I / MỤC TIÊU :
− Củng cố lại kiến thức về đi truyền học.

II / ĐỀ KIỂM TRA :
1. Menden đã đề ra phương pháp nghiên cứu di truyền nào sau đây?
A. Phương pháp phân tích cơ thể lai. B. Phương pháp lai kinh tế.
C. Phương pháp lai cải tiến giống. D. Phương pháp lai xa.
2. Hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trạng thái khác nhau, được gọi là
A. cặp tính trạng tương phản. B. cặp gen.
C. cặp alen. D. cặp nhân tố di truyền.
3. Trên thực tế, từ kiểu hình dùng để chỉ
A. một vài tính trạng nào đó đang nghiên cứu. B. toàn bộ tính trạng lặn.
C. toàn bộ tính trạng của cơ thể. D. các tính trạng trội đã bộc lộ của cơ thể.
4. Hiện tượng di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do có ý nghĩa gì?
A. Là cơ sở tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. B. Là làm tăng số kiểu gen ở thế hệ sau.
C. Là làm tăng số kiểu hình ở thế hệ sau. D. Đảm bảo tính ổn định về di truyền.
5. Phép lai nào sau đây có khả năng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất?
A. AaBbDd x AaBbDd. B. AaBbDD x AaBbDd.
C. AaBbDd x AaBBDd. D. AaBbDd x AaBbdd.
6. Ở cà, gen A− quả đỏ, gen a− quả vàng. Cho lai 2 cây cà dị hợp. Kết quả nào sau đây là không
đúng?
A. Tỉ lệ kiểu gen là 1: 1. B. Có tỉ lệ kiểu hình là 3: 1.
C. Xuất hiện tỉ lệ của quy luật phân tính. D. Có 3 kiểu gen khác nhau xuất hiện.
7. Hiện tượng các gen thuộc những lôcut khác nhau cùng tác động lên một tính trạng được gọi là
A. tương tác gen không alen. B. tác động át chế.
C. tính đa hiệu của gen. D. liên kết gen.
8. Sự giống nhau giữa hoán vị gen, tác động gen không alen với quy luật phân li độc lập là
A. đều tạo ra các biến dị tổ hợp. B. một gen quy định nhiều tính trạng.
C. các tính trạng di truyền phụ thuộc vào nhau. D. các tính trạng di truyền độc lập với nhau.
9. Thường biến là
A. biến đổi kiểu hình do tác động trực tiếp của ngoại cảnh mà không biến đổi kiểu gen.
B. biến đổi kiểu hình do biến đổi kiểu gen.
C. biến đổi kiểu hình không liên quan kiểu gen.
D. biến đổi kiểu gen do tác động trực tiếp của ngoại cảnh mà không biến đổi kiểu hình.
10. Kiểu gen
ABC
abc
khi giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy ra đột
biến?
A. 8. B. 4. C. 2. D. 6.
11. Alen là
A. trạng thái khác nhau của cùng một gen trên một vị trí
B. các gen khác nhau cùng quy định một tính trạng nào đó.
C. các gen trội và lặn quy định một cặp tính trạng nào đó.
D. các gen khác nhau quy định một tính trạng cụ thể.
12. Phép lai phân tích là
A. phép lai giữa cơ thể mang tính trội với cơ thể mang tính lặn.
B. phép lai giữa các cá thể F
1
với nhau để xác định sự phân li tính trạng.
C. phép lai nhằm phân tích quy luật di truyền.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
D. phép lai nhằm phân tích kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội.
13. Biến dị tổ hợp là
A. biến dị được tạo nên do sự tổ hợp lại các gen đã có sẵn ở bố mẹ.
B. biến dị làm thay đổi số lượng NST do sự rối loạn phân bào.
C. biến dị xuất hiện do cấu trúc gen bị biến đổi dưới tác động của các tác nhân lí, hóa.
D. biến dị trong bộ máy di truyền của sinh vật do tác động của môi trường.
14. Hiện tượng tương tác át chế là
A. hiện tượng gen trội hoặc gen lặn đồng hợp át chế hoạt động của gen trội không alen khác.
B. hiện tượng gen trội át chế hoạt động của gen trội không alen khác.
C. hiện tượng gen lặn đồng hợp át chế hoạt động của gen trội không alen khác.
D. hiện tượng gen trội át chế hoạt động của gen alen nên gen lặn không biểu hiện.
15. Kết quả của tương tác át chế cho phân li kiểu hình là:
A. 13: 3; 12: 3: 1; 9: 4: 3. B. 15: 1; 12: 3: 1; 9: 4: 3.
C. 13: 3; 15: 1; 9: 4: 3. D.13: 3; 12: 3: 1; 15: 1.
16. Ở đậu, A− hoa đỏ, a− hoa trắng. Phép lai Aa x aa cho kết quả phân li về kiểu hình là:
A. 1: 1. B. 3: 1. C. 1: 2: 1. D. 3: 3: 1: 1.
17. Kiểu gen
AB
ab
có tần số hoán vị p = 20%, cho các giao tử có tỉ lệ:
A. 40% AB, 40% ab, 10% Ab, 10% aB. B. 10% AB, 10% ab, 40% Ab, 40% aB.
C. 40% AB, 10% ab, 40% Ab, 10% aB. D.10% AB, 40% ab, 40% Ab, 10% aB.
18. Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi giảm phân sẽ cho
A. 16 giao tử. B. 8 giao tử. C. 6 giao tử. D. 4 giao tử.
19. Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ tạo ra bao nhiêu tổ hợp dị hợp tử cả 4 cặp gen?
A. 16. B. 8. C. 6. D. 4.
20. Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ tạo ra bao nhiêu tổ hợp đồng hợp tử lặn cả 4 cặp
gen?
A. 1. B. 2. C. 4. D. 8.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Giáo án sinh học môn phân phối di truyền