Xem bản đẹp trên 123doc.vn

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)

PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(1945 – 2000)
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
Bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
Tiết 1 - Tuần 1
Ngày soạn
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: - Giúp học sinh nhận thức một cách khái quát tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới
thứ hai, một trật tự thế giới mới được hình thành, hai siêu cường Xô – Mỹ đối đầu nhau (CNXH >< và
CNTB)
-Trật tự hai cực Ianta trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các mối quan hệ quốc tế và nền chính trị của
thế giới nửa sau thế kỷ XX.
2. Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng:
- Hai hệ thống xã hội đối lập nhau, chuyển sang đối đầu quyết liệt, gây căng thẳng trong quan hệ quốc
tế.
-Nước ta cách mạng tháng tám thành công năm 1945, nhân dân ta tiến hành 2 cuộc kháng chiến chống
Pháp và Mỹ, cách mạng VN gắn liền với cách mạng thế giới, chịu tác động của cuộc “chiến tranh
lạnh”.
3. Kỹ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy , khái quát để đi đến nhận định , đánh giá về những sự
kiện lớn của thế giới
II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
-Bản đồ thế giới và bản đồ châu Á trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai.
-Tranh ảnh tư liệu về Hội nghị Ianta và sự thành lập tổ chức LHQ…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1. Củng cố cho học sinh kiến thức cũ.
2. Bài mới: GV nhắc khái quát về giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ hai , ảnh hưởng của các
cường quốc chi phối chính của cuộc chiến đến trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
3.Tiến trình tổ chức dạy-học.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.
- Giáo viên đặt câu hỏi:
Hội nghị Ianta được triệu tập trong bối cảnh
lịch sử như thế nào? Nội dung chủ yếu?
-Học sinh theo dõi SGK để trả lời câu hỏi.
-Giáo viên dùng bản đồ và hình ảnh của ba
nhân vật chính tại Hội nghị và bổ sung:
-Đầu năm 1945 chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn cuối , 3 cường quốc : Liên
Xô , Anh ,Mỹ tổ chức Hội nghị Ianta (LX) từ
ngày 4 – 11/2/1945 nhằm giải quyết vấn đề thế
giới sau chiến tranh ,trong đó có các vấn đề
1. Hội nghị Ianta (2/1945) và những
thỏa thuận của 3 cường quốc
Từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hội nghị
quốc tế họp ở Ianta (Liên Xô cũ) với sự
tham dự của nguyên thủ ba cường quốc
là I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ),
U.sớsin (Anh), hội nghị đã đưa ra
những quyết định quan trọng:
- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ
nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật,
kết thúc chiến tranh.
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba
quan trọng nhất là:
1. Quyết tâm tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa
phát xít , Liên xô tham chiến chống Nhật
sau khi chiến tranh ở châu Au kết thúc.
2. Thành lập tổ chức LHQ nhằm gìn giữ
hoà bình và an ninh thế giới .
3. Thỏa thuận khu vực đóng quân ở các
nước phát xít, phân chia phạm vi ảnh
hưởng ở châu Au, châu Á…
Hội nghị này còn gọi là hội nghị Tam cường ,
vì cả Liên Xô, Mỹ , Anh điều là lực lượng quan
trọng , nòng cốt trong chiến tranh.
Cũng vì vậy Hội nghị Ianta cũng là hội nghị
thực hiện mục tiêu chiến lược riêng của mỗi
nước, nhằm phân chia thành quả trong cuộc
chiến tranh chống phát xít , tương xứng với
công lao của họ , vì vậy Hội nghị diễn ra trong
tình trạng gay go và quyết liệt.
Hoạt động2: Cả lớp và cá nhân.
GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 2 ( Lễ
ký Hiến chương Liên Hợp Quốc tại San
Phransico ) và giới thiệu bối cảnh của hội
nghị:
-Tại hội nghị Ianta 2/1945 ba nguyên thủ đứng
đầu nhà nước :LX, A, M thống nhất thành lập
tổ chức LHQ.
-Từ ngày 25/4 – 26/6/1945 hội nghị quốc tế
họp ở Xan Phranxico ,gồm đại diện hơn 50
nước, thông qua Hiến chương thành lập tổ
chức LHQ.
-Ngày 24/10/1945 Hiến chương có hiệu lực
(hàng năm 24/10 là ngày LHQ).
Tiếp đó GV hỏi : Mục đích và nguyên tắc
hoạt động của LHQ như thế nào?
-Học sinh dùng hiểu biết và theo dõi SGK trả
lời câu hỏi.
GV nhật xét rồi chốt ý.
+ Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thúc
đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước,
trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các
quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết.
+Nguyên tắc hoạt động:
-Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia
và quyền dân tộc tự quyết.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính
trị của các nước.
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hòa bình
với sự nhất trí của 5 nước ( A, P, Mỹ, Liên xô,
Trung Quốc).
cường quốc thắng trận ở châu Âu và
châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để
duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
=> Những quyết định của hội nghị Ianta
và những thỏa thuận sau đó của 3
cường quốc đã trở thành khuôn khổ của
trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực
Ianta.
2. Sự thành lập Liên Hợp Quốc
Hội nghị quốc tế với sự tham gia
của đại diện 50 nước họp tại Xan
Phranxicô (Mĩ) họp từ ngày 25/4 -
26/6/1945 để thông qua Hiến chương
và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ;
24/10/1945 bản Hiến chương chính
thức có hiệu lực. Hiến chương nêu rõ:
+ Mục đích: Nhằm duy trì hòa bình và
an ninh thế giới, phát triển các mối
quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các
quốc gia trên thế giới.
+ Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các nước
và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập
chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ
của bất kì nước nào.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí
giữa 5 nước lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ,
Anh, Pháp và Trung Quốc.
+Hiến chương còn còn quy định bộ
máy của LHQ gồm có 6 cơ quan chính:
Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban
thư ký… Liên hợp quốc có hàng trăm
tổ chức chuyên môn khác, trụ sở đặt tại
New York (Mỹ).
- Các tổ chức Liên hợp quốc có ở VN:
WHO (y tế) FAO (lương thực) IMF
(tiền tệ) ILO (lao động) ICAO (hàng
không) UNESCO (vh…)
- 2006 LHQ có 192 quốc gia thành
viên; 9/1977 VN là thành viên thứ 149
của LHQ; 16/10/2007 Đại hội đồng
LHQ đã bầu VN làm ủy viên không
thường trực Hội đồng bảo an nhiệm kì
GV hỏi nguyên tắc hoạt động, đảm bảo nhất
trí giữa 5 cường quốc có tác dụng như thế
nào?
HS suy nghĩ và trả lời , giáo viên nhận xét và
chốt ý.
Hoạt động: Cả lớp .
GV dùng sơ đồ về cơ cấu của tổ chức của
Liên Hợp Quốc rồi nêu câu hỏi:
Các cơ quan chủ yếu ? dùng hiểu biết của
mình em đánh giá vai trò của LHQ như thế
nào?
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, học sinh khác bổ
sung ý kiến , cuối cùng GV chốt ý:
-Đại hội đồng: Hội nghị của tất cả các nước
hội viên, mỗi năm họp một lần.
-Hội đồng bảo an: Cơ quan chính trị quan
trọng nhất, chịu trách nhiệm chính về hoà bình
và an ninh thế giới, thông qua 5 nước lớn
(Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc).
-Ban thư ký: là cơ quan hành chính, đứng
đầu là tổng thư ký do hội đồng bảo an giới
thiệu.
-Vai trò:
-Giữ gìn hoà bình , an ninh quốc tế.
-Thúc đẩy giải quyết tranh chấp quốc tế bằng
hoà bình.
-Phát triển mối quan hệ hợp tác hữu nghị về
kinh tế , văn hoá … với các nước thành viên.
Hoạt động nhóm .
GV chia lớp thành 2 nhóm
+Nhóm 1: Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ
thống thế giới như thế nào? Vì sao nước Đức
bị chia làm hai miền?
+Nhóm 2: Các nước tây Âu bị Mỹ khống chế
pt đất nước theo hướng tư bản như thế nào?
HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và chốt ý.
HS nghe và ghi chép.
2008 – 2009.
+ Vai trò: Giữ gìn hoà bình, an ninh
quốc tế; thúc đẩy giải quyết tranh chấp
quốc tế bằng hoà bình; phát triển mối
quan hệ hợp tác hữu nghị về kinh tế,
văn hoá… giữa các nước thành viên.
3. Sự hình thành hai hệ thống xã hội
đối lập
Sau chiến tranh thế giới hai đã
hình thành 2 hệ thống đối lập nhau -
Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa:
- Nước Đức bại trận bị các nước Đồng
minh chiếm đóng.
- Do sự bất đồng giữa các nước Đồng
minh, trên lãnh thổ nước Đức ra đời hai
nhà nước: Cộng hoà liên bang Đức
(9/1949), Cộng hoà dân chủ Đức
(10/1949) với hai chế độ khác nhau.
- Thời kỳ 1945 – 1947 các nước Đông
Âu ra đời, tháng 1/1949 thành lập Hội
đồng tương trợ kinh tế (SEV). Tháng
10 năm 1949 thành lập nước Cộng hòa
Dân chủ Đức…hình thành hệ thống
XHCN.
- Năm 1947 Mĩ đề ra kế hoạch “phục
hưng châu âu” (kế hoạch Macsan) tăng
cường ảnh hưởng và sự khống chế của
Mĩ đối với Tây Âu. Hệ thống TBCN
hình thành, gồm Mỹ và các nước Tây
Âu.
4. Củng cố -Nội dung cơ bản của hội nghị Ianta , ảnh hưởng của nó đối với thế giới.
-Sự ra đời và phát triển của tổ chức LHQ.
5. Dặn dò : Hoàn thiện sơ đồ về tổ chức LHQ, và chuẩn bị bài mới.
Chương II
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
Tiết 2 - Tuần 1& tiết 3 tuần 2
Ngày soạn
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức
- Nắm những vấn đề cơ bản về công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở LX từ 1945 đến 1991, và khái
quát những nét lớn về Liên Bang Nga từ năm 1991 đến nay.
- Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và quá trình xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở đây từ
1950 -1991.
-Mối quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, Đông Âu và các nước Chủ nghĩa xã hội khác.
2. Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng
-Thấy được những thành quả trong lao động sáng tạo của nhân dân Liên Xô và các nước Đông Âu trong
xây dựng CNXH.
-Phê phán những sai lầm của một bộ phận lãnh đạo Đảng, chính phủ ở LX&ĐA, từ đó rút kinh nghiệm
trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
3. Kỹ năng
-Rèn luyện tư duy phân tích, đánh giá cho học sinh trong nhận thức đúng về Chủ nghĩa xã hội.
-Hình thành một số khái niệm mới: Cải cách, đổi mới, đa nguyên, quan liêu, bao cấp…
II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
-Lược đồ châu Âu và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.
-Phim ảnh tư liệu về công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở LX&ĐA (1945-1991) Liên Bang Nga
(1991-2000)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi : - Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị Ianta 2/1945?
2. Bài mới: GV khái quát tình hình Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai và nhấn mạnh trong
chiến tranh chống phát xít họ bị thiệt hại nặng nề cả người và của, sau chiến tranh nhân dân Liên Xô
tiến hành khôi phục đất nước, tiếp tục công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội, đến những năm 70 trở
thành nước có nền kinh tế thứ hai thế giới … thầy trò cùng tìm hiểu bài học.
3.Tiến trình tổ chức dạy-học.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV khái quát về cuộc chiến tranh thế giới thứ
hai , đặc biệt là cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại
của nhân dân Xô viết sau đó nêu câu hỏi:
-Tại sao sau chiến tranh Liên xô phải tiến
hành khôi phục kinh tế? Kết quả đạt được có ý
nghĩa như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, GV nhật xét và
chốt ý.
- Sau thế chiến thứ hai , LX bị chiến tranh tàn
phá nặng nề( 27 tr người chết , 1710 thành phố,
70.000 làng mạc ,32000 nhà máy xí nghiệp…),
vì vậy phải tiến hành khôi phục kinh tế (1946-
I. Liên Xô và các nước Đông Âu
1945 – giữa những năm 70
1. Liên xô
a. Liên Xô từ 1945 đến 1950.
- Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề
(khoảng 27 triệu người chết, gần 2000
thành phố bị phá huỷ…).
- Với tinh thần tự lực tự cường nhân
dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5
năm khôi phục kinh tế (1946 -1950)
trước thời hạn 9 tháng.
- Đến năm 1950, sản lượng công
nghiệp tăng 73% và sản lượng nông
1950).
- Kết quả: kinh tế công,nông nghiệp được khôi
phục, KH-KT pt nhanh chóng , 1949 thử thành
công bom nguyên tử…
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
GV yêu cầu HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi:
Sau khi khôi phục kinh tế , Liên Xô xây dựng
cơ sở vật chất – kỹ thuật và đạt được những
thành như thế nào?
HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét rồi chốt ý.
- Công nghiệp : LX trở thành nước công nghiệp
đứng thứ hai thế giới, đi đầu trong các nghành
công nghiệp mới( vũ trụ , điện hạt nhân).
- Nông nghiệp: Tuy còn khó khăn nhưng sản
lượng hàng năm tăng 16%.
- KHKT: năm1957 là nước đầu tiên phóng thành
công vệ tinh nhân tạo; năm 1961 phóng tàu vũ
trụ có người lái bay quanh trái đất.
- Văn hoá: có ¾ dân số có trình độ trung học và
đại học , xã hội ổn định.
Ý nghĩa của những thành tựu đó như thế nào?
Sau khi học sinh trả lời câu hỏi GV chốt ý rồi
cho HS chép bài.
Những thành tựu đạt được đã cũng cố và tăng
cường sức mạnh của nhà nước Xô Viết; nâng
cao uy tín và vị thế của LX trên trường quốc tế ,
làm chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV dùng bản đồ: Các nước dân chủ nhân dân
Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai (hình 4
sgk), yêu cầu HS quan sát rồi nêu câu hỏi:
Các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu thành
lập trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa của nó?
HS quan sát bản đồ ,kết hợp SGK suy nghĩ rồi
trả lời câu hỏi , HS khác bổ sung ý kiến.
GV nhận xét và chốt ý.
- Trong những năm 1944-1945
-Thời kỳ 1945-1949
- Ý nghĩa: Sự ra đời các nước nước dân chủ
nhân dân ở ĐA đánh dấu sự lớn mạnh của
CNXH , bước đầu trở thành hệ thống thế giới.
Hoạt động 2: Cả lớp
GV yêu cầu HS theo dõi SGK sau đó nêu câu
hỏi:
Các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu xây
dựng CNXH trong hoàn cảnh nào? Thành tựu
chủ yếu?
HS suy nghĩ trả lời , GV chốt ý.
Xây dựng CNXH trong hoàn cảnh khó khăn , cơ
nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
- Năm 1949, chế tạo thành công bom
nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí hạt
nhân của Mĩ.
b. Liên Xô từ 1950 đến đầu những
năm 70.
+ Kinh tế: Liên Xô trở thành cường
quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới
sau Mĩ, đi đầu trong nhiều ngành công
nghiệp quan trọng và đã chiếm lĩnh các
đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực khoa học
– kỹ thuật.
+ Khoa học – kỹ thuật: Năm 1957
Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành
công vệ tinh nhân tạo của trái đất. Năm
1961 phóng con tàu đưa nhà vũ trụ
Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở
đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ.
+ Đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy
trì hòa bình và an ninh thế giới, ủng hộ
phong trào giải phóng dân tộc và giúp
đỡ các nước XHCN.
2. Các nước Đông Âu
- Do những thắng lợi to lớn của Hồng
quân Liên Xô, vào giai đoạn cuối của
chiến tranh thế giới thứ hai (1944 −
1945), một loạt các nhà nước dân chủ
nhân dân ra đời ở nhiều nước Đông Âu.
- Các nhà nước dân chủ nhân dân Đông
Âu đã hoàn thành các nhiệm vụ quan
trọng: Xây dưng bộ máy nhà nước mới,
tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu
hóa các xí nghiệp của tư bản nước
ngoài, ban hành các quyền tự do dân
chủ… vào những năm 1945 – 1949.
- Trong những năm 1950 – 1975, các
nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế
hoạch 5 năm, nhằm xây dựng cơ sở vật
chất – kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội và
đạt nhiều thành tựu to lớn.Từ những
nước nghèo nàn lạc hậu, các quốc gia
Đông Âu đã trở thành những quốc gia
công – nông nghiệp.
sở vật chất kỹ thuật lạc hậu , các thế lực phản
động trong và ngoài nước ra sức chống phá.
+Thành tựu:
Nhận được sự giúp đỡ của LX, và sự nỗ lực của
nd , công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được
nhiều thành tựu về kinh tế ,KH-KT trở thành các
quốc gia công –nông nghiệp.
Hoạt động theo nhóm.
- GV chia lớp thành 2 nhóm rồi tiến hành thảo
luận theo câu hỏi sau đây:
+Nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của
Hội đồng tương trợ kinh tế?
+Nhóm 2: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của
Hiệp ước phòng thủ Vácsava?
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi , nhóm khác bổ
sung , cuối cùng GV chốt ý.
+ Hội đồng tương trợ kinh tế.
- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
thành lập với sự tham gia của LX và các nước
XHCN ở Đông Âu.
+ Mục tiêu: Tăng cường các mối quan hệ hợp
tác về kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật giữa
các nước XHCN.
+ vai trò : có vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy pt kinh tế , khoa học kỹ thuật , nâng cao đời
sống các nước thành viên
+ Hiệp ước phòng thủ Vácsava.
- 15/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vácsava được
thành lập.
+ Mục tiêu : Thiết lập liên minh phòng thủ về
CT, QS của các nước XHCN ở Châu Âu.
+ Vai trò: Giữ gìn hoà bình ở Châu Âu và thế
giới; tạo thế cân bằng về quân sự giữa
CNXH&TBCN.
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV yêu cầu HS theo dõi SGK sau đó nêu câu
hỏi:
Tại sao tới sau những năm 70 của thế kỷ XX,
Liên xô mới lâm vào tình trạng khủng
hoảng?
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét và
chốt ý?
? Nội dung và kết quả của cuộc cải cách của
M.Goocbachop .
HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét và
chốt ý.
+ Nội dung: Tập trung vào cải cách kinh tế
(chuyển kt bao cấp sang kt thị trường); sau
II. Liên xô và các nước Đông Âu từ
giữa những năm 70 đến 1991
1. Sự khủng hoảng của chế độ
XHCN ở Liên Xô
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng
1973, nền kinh tế của Liên Xô chậm
ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ và
suy thoái.
-Tháng 3/1985 M. Goocbachốp lên nắm
quyền và tiến hành công cuộc cải tổ,
nhưng tình hình đất nước không được
cải thiện, ngày càng mất ổn định, giảm
sút về kinh tế, rối ren về chính trị và xã
hội.
- Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm phải
nhiều sai lầm, thiếu sót…, cuối cùng,
ngày 25/12/1991 M. Goocbachốp từ
chức, Liên bang Xô Viết sụp đổ.
2. Sự khủng hoảng của chế độ
XHCN ở các nước Đông Âu.
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng
1973, nền kinh tế ở các nước Đông Âu
lâm vào tình trạng trì trệ và suy thoái.
Khủng hoảng bao trùm các nước, ban
lãnh đạo các nước này lần lượt bỏ vai
trò lãnh đạo của Đảng cộng Sản, chấp
nhận chế độ đa nguyên, tiến hành tổng
tuyển cử tự do, chấm dứt chế độ
XHCN.
- Sau khi bức từng Beclin sụp đổ,
3/10/1990 nước Đức đã thống nhất với
tên gọi chung Cộng hòa Liên bang Đức.
Từ cuối năm 1989, các nước XHCN ở
Đông Âu tan rã.
3. Nguyên nhân tan rã của chế độ
XHCN ở Liên Xô và các nước Đông
Âu
chuyển trọng tâm sang cải cách hệ thống chính
trị và đổi mới tư tưởng.
+ Kết quả :
- Về kinh tế: Chuyển qua kinh tế thị trường vội
vã , thiếu sự điều tiết của nhà nước , gây rối
loạn nền kinh tế .
- Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổng thống, đa
nguyên chính trị làm suy yếu vai trò lãnh đạo
của ĐCS ,gây cục diện hỗn loạn.
--> Đưa đất nước vào tình trạng khủng hoảng
toàn diện.
- 19/8/1991 một số vị lãnh đạo cũ tiến hành cuộc
đảo chính lật đổ M.Goocbachop đến 21/8/1991
thất bại gây hậu quả nghiêm trọng:
* ĐCS Xô Viết bị đình chỉ hoạt động, chính phủ
bị giải tán, làn sóng chống CNXH lên cao.
* 21/12/1991 có 11 nước cộng hoà tách khỏi
Liên bang, Thành lập CĐCQGĐL (SNG)
* 25/12/1991 M.Goocbachop từ chức Liên bang
Xô Viết sụp đổ.
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
GV nêu câu hỏi:
Sự khủng hoảng CNXH ở các nước Đông Âu
như thế nào? Thất bại trong cuộc cải cách ở
Liên Xô tác động như thế nào đến các nước
Đông Âu?
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi , GV nhận xét và
kết luận.
Hoạt động : Cả lớp
Về nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở LX và các
nước ĐA , GV yêu cầu học sinh đọc SGK , kết
hợp với gợi ý của GV để nắm được những
nguyên nhân chủ yếu.
GV nhấn mạnh nguyên nhân chủ quan.
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
GV dùng lược đồ và khái quát tình hình LB Nga
sau khi LX tan dã (diện tích gấp 1,6 châu Âu, 1,8
Hoa Kỳ…), sau đó nêu câu hỏi:
Em hãy nêu những nét chính về tình hình
Liên Bang Nga từ 1991 đến nay?
HS trả lời ,GV nhận xét và chốt ý.
HS nghe và ghi chép.
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ
quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan
liêu bao cấp kéo dài, sự thiếu dân chủ
và công bằng.
- Không bắt kịp bước phát triển của
khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
- Sai lầm trong quá trình cải tổ.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch
ở trong và ngoài nước.
III. Liên Bang Nga 1991 – 2000
- Từ sau 1991 Liên bang Nga là quốc
gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô
trong quan hệ quốc tế. Trong thập niên
90, dưới chính quyền Tổng thống
Enxin, tình hình Liên bang Nga khó
khăn và khủng hoảng, kinh tế tăng
trưởng âm, tranh chấp giữa các đảng
phái và xung đột sắc tộc, nổi bật là
phong trào ly khai ở Trécxnia.…
- Về đối ngoại, một mặt ngã về phương
Tây nhưng không đạt kết quả như mong
muốn, về sau Nga khôi phục và phát
triển các mối quan hệ với châu Á
(Trung Quốc, Ấn Độ, các nước
ASEAN…)
- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng
thống V. Putin, đưa nước Nga thoát dần
khỏi khó khăn khủng hoảng, có nhiều
chuyển biến khả quan, kinh tế hồi phục
và phát triển, chính trị dần ổn định, vị
thế quốc tế được nâng cao để trở lại vị
thế cường quốc Á – Âu …
4. Củng cố : -Những thành tựu xd CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 – nửa đầu
những năm 70 .
-Sự khủng hoảng CNXH ở CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu từ sau những năm 70 và nguyên
nhân sụp đổ .
5. Dặn dò : trả lời câu hỏi trong SGK và đọc trước bài mới.
Duyệt:
Chương III
CÁC NƯỚC Á ,PHI VÀ MỸ LA-TINH (1945 – 2000).
Bài 3
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Tiết 4 - Tuần 2
Ngày soạn
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh thấy được những biến đổi lớn lao ở khu vực Đông Bắc Á (TQ,TT…) sau chiến tranh
thế giới thứ hai.
- Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc từ 1946-2000.
2. Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng:
- Sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á từ sau năm 1945, hướng nhận thức đến quy luật phát triển tất
yếu của lịch sử.
- Chủ nghĩa xã hội ra đời và phát triển còn gặp nhiều khó khăn và thử thách.
3. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử.
- Khai thác tranh ảnh lịch sử nhằm hiểu được nội dung các sự kiện lịch sử.
II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Phim, ảnh tư liệu về TQ và TT..
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: -Những thành tựu xd Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ 1945 – nửa đầu những năm 70 ?
- Nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ?
2.Bài mới: GV hệ thống lại kiến thức cũ về các nước châu Á , đặc biệt là Triều Tiên &TQ trước khi
vào bài mới.
3.Tiến trình tổ chức dạy-học.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
-GV sử dụng bản đồ thế giới sau chiến tranh
thế giới thứ hai , yêu cầu học sinh xác định
vị trí địa lý của cá nước ở khu vực Đông Bắc
Á.
Yêu cầu chỉ rõ: Đông Bắc Á có diện tích
khoảng 10,2 trkm
2 ,
2 ,
dân số 1,47 tỷ năm 2000 ,
có nhiều nguồn tài nguyên… vì vậy khu vực
này trở thành điểm đến của chủ nghĩa thực
dân… sau đó GV nêu câu hỏi:
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các
nước trong khu vực Đông Bắc Á có
những chuyển biến như thế nào?
-HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi , GV
nhận xét rồi chốt ý.
I. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.
+ Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất
thế giới. Trước 1945, đều bị thực dân nô
dịch (trừ Nhật Bản). +Sau 1945 Đông Bắc
Á có nhiều biến chuyển quan trọng:
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước
Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời
(1/10/1949).
- Cuối thập niên 90 (1997&1999), Hồng
Kông và Ma Cao cũng trở về chủ quyền
với Trung Quốc.
- Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên đã bị
chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38
0
:
Đại Hàn dân quốc ở phía Nam (8/1948) và
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở
Yêu cầu khái quát được các ý chính sau đây:
- Đây là khu vực rộng lớn đông dân nhất thế
giới, trước Chiến tranh thế giới thứ hai đều
bị chủ nghĩa thực dân nô dịch ( trừ Nhật
Bản)
- Sau chiến tranh khu vực có nhiều biến đổi:
+ Cách mạng TQ thành công (1/10/1949),
đến 1997 TQ thu hồi Hồng Kông sau đó là
Ma Cao.
+Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt: Hàn Quốc
5/1948 và CHDCNDTT 9/1948.
+Sau chiến tranh các nước tiến hành xây
dựng và phát triển kinh tế, đạt nhiều thành
tựu như: HQ, ĐL HK, Nhật Bản thứ 2 tg, TQ
đạt tốc độ tăng trưởng cao.
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
GV dùng bản đồ và khái quát cục diện tình
hình TQ sau chiến tranh chống Nhật kết thúc
,cuộc nội chiến Quốc – Cộng kéo dài 6
năm ,sau đó yêu cầu học sinh xem hình trong
SGK rồi nêu câu hỏi:
Sự thành lập và y nghĩa của sự ra đời của
nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa?
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi , HS khác bổ
sung , cuối cùng GV nhận xét và chốt ý.
Sự thành lập
- 1/10/1949 nhà nước CHNDTH ra đời do
chủ tịch Mao Trạch Đông lãnh đạo.
Ý nghĩa.
-Cách mạng Trung Quốc thành công đánh
dấu sự hoàn thành cách mạng DTDC ở
Trung Quốc.
-Tăng cường lực lượng cho CNXH.
-Anh hưởng lớn đến pt cách mạng thế giới ,
đặc biệt là khu vực ĐNA.
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
-GV nêu câu hỏi:
Nhiệm vụ của cách mạng Trung Quốc mười
năm đầu xây dựng chế độ mới và những
thành tựu đạt được?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV nhận
xét và chốt ý.
+ Nhiệm vụ: Đưa đất nước thoát khoải
nghèo nàn , lạc hậu , vươn lên pt về mọi mặt.
+ Thành tựu:
- 1950-1952; hoàn thành khôi phục kt ,cải
cách ruộng đất.
- 1953-1957: Thực hiên kế hoạch 5 năm ,
KT,VH, GD có những bước tiến lớn.
phía Bắc (9/1948).
- Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953),
vĩ tuyến 38
0
chia cắt 2 miền với hai nhà
nước khác nhau. Quan hệ giữa 2 nước này
đối đầu căng thẳng, từ năm 2000, đã có
những cải thiện bước đầu theo chiều hướng
tiếp xúc và hoà hợp dân tộc.
+ Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông
Bắc Á đạt tăng trưởng nhanh chóng về
kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện
rõ rệt như: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài
Loan và đặc biệt những thành tựu to lớn
của Nhật Bản, Trung Quốc từ cuối những
năm 70.
II. Trung Quốc
1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế
độ mới (1949- 1959).
a. Sự thành lập nước CHND Trung
Hoa
- 1/10/1949 nước CHDCND Trung Hoa
được thành lập do Mao Trạch Đông làm
chủ tịch.
- Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to
lớn, không những với đất nước Trung
Quốc mà còn đối phong trào giải phóng
dân tộc thế giới.
b. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới
(1949- 1959).
+Về kinh tế: Để khắc phục tình trạng đói
nghèo, lạc hậu và xây dựng phát triển đất
nước, TQ đã thực hiện thắng lợi công cuộc
khôi phục kinh tế (1950 -1952) và kế hoạch
5 năm đầu tiên (1953 – 1957). Bộ mặt đất
nước thay đổi rõ rệt (246 công trình xây
dựng, công nghiệp tăng 140%, nông nghiệp
tăng 25%...)
+Về đối ngoại, thi hành chính sách củng
cố hoà bình và thúc đẩy phong trào cách
mạng thế giới.
2. Trung Quốc những năm không ổn
định (1959 – 1978).
- Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn
cờ hồng” (“Đường lối chung”, “Đại nhảy
vọt”, “Công xã nhân dân”), gây nên nạn
đói nghiêm trọng trong cả nước, đời sống
nhân dân khó khăn, sản xuất đình đốn, đất
nước rối loạn không ổn định.
- Đối ngoại: thi hành chính sách đối ngoại
tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của
pt cách mạng thế giới.
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:
Vì sao trong thời kỳ dài 1958-1978 Trung
Quốc lâm vào tình trạng không ổn định ?
HS trả lời , GV chốt ý ,yêu cầu nói rõ các ý
chính sau.
* Đối nội: -Thời kỳ 1959-1978 TQ lâm vào
tình trạng mất ổn định về mọi mặt , từ 1959
thực hiện đường lối “ ba ngọt cờ hồng).
- Biểu hiện:
+ kinh tế: sản xuất bị đình đốn , nạn đói diễn
ra trầm trọng.
+ Chính trị : Nội bộ Đảng bất đồng về
đường lối, tranh chấp quyền lực, đỉnh cao là
cuộc “cách mạng văn hoá vô sản” (1966-
1976).
+ Xã hội: Hỗn loạn, đời sống nhân dân gặp
nhiều khó khăn.
* Đối ngoại: -năm 1962 xung đột biên giới
với An Độ, 1969 với LX.
-Ung hộ pt giải phóng dân tộc ở Á, Phi,
Mỹlatinh.
-Quan hệ hoà dịu với Mỹ.
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
GV nêu câu hỏi.
Đường lối đổi mới từ 1978 đến nay ở
Trung Quốc đã thu được những thành
tựu gì? Y nghĩa như thê nào?
HS trả lời , GV nhận xét và chốt ý.
- Tháng 12/1978 được Đặng Tiểu Bình khởi
xướng và nâng lên thành “đường lối chung”.
Là xây dựng CNXH mang màu sắc TQ.
Thành tựu:
+Kinh tế
+ KH-KT
+VH-GD
+ Đối ngoại
- Thu lại Hồng Kông (1997), MaCao (1999).
Ý nghĩa?
HS nghe và ghi chép.
- Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”
(1966 – 1976), thực chất là cuộc tranh
giành quyền lực trong nội bộ lãnh đạo
Đảng cộng sản TQ, đât nước rối loạn với
những hậu quả hết sức nghiêm trọng về
mọi mặt.
3. Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm
1978)
- Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng
sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải
cách kinh tế - xã hội, do Đặng Tiểu Bình
khởi xướng.
- Nội dung cơ bản của đường lối cải cách:
lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến
hành cải cách và mở cửa, chuyển sang
nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa,
tiến hành bốn hiện đại hóa nhằm mục
tiêu biến Trung Quốc thành nước giàu
mạnh, dân chủ và văn minh.
- Sau 20 năm cải cách (1978- 1998), đất
nướcTrung Quốc đã diễn ra những biến đổi
căn bản và đạt nhiều thành tựu to lớn đó là:
+ GDP tăng trung bình hằng năm 8%. Năm
2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, thu nhập bình
quân đầu người tăng, đời sống nhân dân cải
thiện rõ rệt.
+ Đạt nhiều thành tựu trong khoa học – kỹ
thuật; năm 1964, thử thành công bom
nguyên tử; tháng 10 năm 2003 phóng thành
công tàu “Thần Châu 5” vào không gian
đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ vào không
gian vũ trụ.
- Về đối ngoại: Trung Quốc mở rộng quan
hệ ngoại giao với các nước, hợp tác giải
quyết các vụ tranh chấp quốc tế. Vai trò và
địa vị quốc tế của Trung Quốc không
ngừng được nâng cao trên trường quốc tế.
4. Củng cố : - Ý nghĩa sự ra đời của nước CHNDTH .
-Lập bảng niên biểu về thời gian và nội dung các sự kiện chính.
5. Dặn dò :
Trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới.
Duyệt:
Bài 4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Tiết 5,6 - Tuần 3
Ngày soạn
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức:
-Nắm được những nét lớn về quá trình giành độc lập dân tộc ở các quốc gia Đông Nam Á.
-Các giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước ở các nước khu vực Đông Nam Á.
-Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lậpvà thành tựu xây dựng đất nước ở An Độ.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
-Nhận thức được tính tất yếu của pt đấu tranh giành độc lập, sự xuất hiện các quốc gia độc lập .
-Sự hội nhập kinh tế khu vực ĐNÁ mang tính tất yếu (ASEAN) đánh giá khách quan những thành tựu
xây dựng đất nước ở các nước ĐNÁ và An Độ.
3. Kỹ năng:
-Rèn luyện khả năng khái quát, tổng hợp các vấn đề trên cơ sở các sự kiện tiêu biểu.
-Khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, sử dụng bản đồ…
II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Lược đồ châu Á ,ĐNÁ, Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Tranh ảnh tư liệu về An Độ và Đông Nam Á.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: - Ý nghĩa sự ra đời của nước CH NDTH (1/10/1949)?
- Thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ sau 1978 ?
2.Bài mới: GV khái quát tình hình châu Á sau chiến tranh , trong bối cảnh quốc tế thuận lợi dẫn đến sự
biến đổi ở ĐNÁ và An Độ trên mọi lĩnh vực.
3.Tiến trình tổ chức dạy-học.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
-GV dùng bản đồ khu vực Đông Nam á , yêu
cầu HS xác định vị trí địa lí , những đặc
điểm chung của cả khu vực.
-HS trả lời , GV nhận xét , yêu cầu khái
quát được các ý chính sau:
- 8/1945 cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh
nhiều nước ĐNÁ nổi dậy giành chính
quyền như : VN, Lào, Inđônêsia…
- Nhân dân ĐNÁ tiếp tục kháng chiến chống
thực dân Âu-Mỹ:
+ VN đánh bại Pháp 1954, Mỹ 1975
+Inđônêsia người Hà Lan công nhận cộng
hoà liên bang năm 1949.
+Pilippin Mỹ công nhận độc lập 7/1946
+Miến Điện Anh công nhận độc lập1/1948.
Mã Lai 8/1957, Singapore 6/1959 , Brunây
1/1984
+ Đôngtimo tách khỏi Inđônêsia 1999, ngày
I. Các nước Đông Nam Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
a. Vài nét về quá trình đấu tranh giành
độc lập.
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết
các nước ĐNÁ (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa
của chủ nghĩa thực dân. Ngay khi Nhật đầu
hàng Đồng minh nhiều nước ĐNÁ nổi dậy
giành chính quyền như: Việt Nam, Lào,
Inđônêsia (tháng 8 và tháng 10/1945).
- Các nước phương Tây tiến hành các cuộc
chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng thất
bại, buộc phải trao trả độc lập cho nhiều nước
ĐNÁ. Tới giữa những năm 50 nhiều nước
giành độc lập: Philippin 1946, Miến Điện
1948, Indonesia 1950, Malaysia 1959...
- Tháng 7/1954 cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân Đông Dương thắng lợi, Hiệp
20/5/2002 trở thành quốc gia độc lập.
Hoạt động 2: Cả lớp- Cá nhân
-Những sự kiện nào nói lên sự trưởng
thành của lực lượng cách mạng Lào?
- Các chiến khu Lào lần lượt được thành lập
ở Tây Lào, Thượng Lào và Đông Bắc Lào.
Ngày 20/1/1949, quân giải phóng nhân dân
Lào Látxavông được thành lập do Cayxỏn
Phômvihẳn chỉ huy. Trong những năm 1953-
1954, quân dân Lào phối hợp với quân tình
nguyện Việt Nam mở các chiến dịch Trung
Lào, Hạ Lào, Thượng Lào… giành thắng lợi
to lớn. Đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ
đã góp phần vào chiến thắng chung của nhân
dân Đông Dương.
- GV giải thích các khái niệm: - “Chủ nghĩa
thực dân kiểu mới”
- “Chiến tranh đặc biệt tăng cường”: sử
dụng lực lượng bộ binh người bản xứ, bao
gồm quân đội phái hữu và “lực lượng đặc
biệt” của phỉ Vàng Pao, do cơ quan tình báo
Mĩ chỉ huy cùng cố vấn Mĩ, vũ khí và sự
yểm trợ hỏa lực tối đa của không quân Mĩ.
đã bị quân dân Lào từng bước đánh bại, thu
nhiều thắng lợi to lớn, nhất là chiến thắng
Cánh Đồng Chum- Xiêng khoảng, buộc Mĩ
và tay sai phải kí Hiệp định Viêng Chăn
ngày 21/2/1973, lập lại hòa bình, thực hiện
hòa hợp dân tộc ở Lào.
Hoạt động 3: Cả lớp- Cá nhân
Giai đoạn 1945-1954: tháng 10/1945, Pháp
trở lại xâm lược, phong trào kháng chiến
chống Pháp của Cămpuchia đặt dưới sự lãnh
đạo của những người cộng sản.
- Từ 1954-1970, Chính phủ Xihanúc thực
hiện đường lối hòa bình, trung lập, không
tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc
chính trị nào; tiếp nhận viện trợ từ mọi phía,
không có điều kiện ràng buộc.
- Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1970-
1975): Ngày 18/3/1970, Chính phủ Xihanúc
bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ. Từ
đây, n/d Campuchia sát cánh cùng nhân dân
VN và nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng
chiến chống Mĩ. Ngày 17/4/1975, Phnôm
Pênh được giải phóng. Kết thúc cuộc k/c
định Geneve được ký.
- Năm 1999 Đôngtimo tách khỏi Inđônêsia,
ngày 20/5/2002 trở thành quốc gia độc lập.
b. Lào (1945-1975)
* Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến
chống Pháp
-Tháng 8/1945, Nhân dân Lào nổi dậy giành
chính quyền. 12/10/1945, Lào tuyên bố độc
lập.
-3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào. Dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và
sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam,
cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân
Lào ngày càng phát triển.
-Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định
Giơnevơ (7/1954) Pháp công nhận độc lập,
chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
* Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến
chống Mĩ
-Sau hiệp định Giơnevơ Mĩ xâm lược Lào.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào
cuộc đấu tranh chống Mĩ trên 3 mặt trận
(quân sự, chính trị, ngoại giao), giành được
nhiều thắng lợi, lần lượt đánh bại các kế
hoạch chiến tranh của Mĩ. Đến đầu những
năm 70 vùng giải phóng được mở rộng đến
4/5 lãnh thổ.
-2/1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết,
lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc
ở Lào.
-2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào chính thức được thành lập. Từ đó Lào
bước sang thời kì mới xây dựng đất nước và
phát triển kinh tế - xã hội.
c. Campuchia (1945 – 1973)
- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân
CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.
Ngày 9-11-1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả
độc lập cho Campuchia.
- Tháng 7/1954 Hiệp định Giơnevơ được ký
công nhận độc lập, giành độc lập hoàn toàn.
- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC do
Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình,
trung lập, không tham gia các liên minh quân
sự để xây dựng đất nước.
- Tháng 3-1970, Mĩ dùng tay sai đảo chính lật
chống Mĩ.
- Giai đoạn thống trị của tập đoàn Khơme
đỏ và cuộc đấu tranh của nhân dân
Campuchia chống lại chúng (1975-
1979):Tập đoàn Pôn Pốt phản bội cách
mạng, thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát
hàng triệu người dân vô tội. Ngày 7/1/1979,
Phnôm Pênh được giải phóng
- Giai đoạn nội chiến (1979-1991): diễn ra
giữa lực lượng của Đảng Nhân dân cách
mạng với các phe phái đối lập, chủ yếu là
lực lượng Khơme đỏ. cuộc nội chiến kéo dài
hơn một thập kỉ, gây nhiều tổn thất cho đất
nước.
Hoạt động theo nhóm.
GV chia lớp thành 3 nhóm và tiến hành
thảo luận theo câu hỏi cho từng nhóm như
sau:
+Nhóm 1: Quá trình xây dựng và phát
triển của nhóm các nước sáng lập
ASEAN?
+Nhóm 2: Quá trình xây dựng và phát
triển của nhóm các nước Đông Dương?
+Nhóm 3: Quá trình xây dựng và phát
triển của nhóm các nước Đông Nam á
khác?
HS thảo luận theo nhóm , sau đó cử đại
diện nhóm trả lời câu hỏi , nhóm khác bổ
sung ý kiến của nhóm mình.
GV nhận xét phần trả lời của từng nhóm ,
rồi chốt ý, yêu cầu khái quát các ý chính
sau đây:
Nhóm các nước sáng lập ASEAN:(2gđ)
+Sau khi giành độc lập , các nước tiến
hành CNH thay nhập khẩu (kinh tế hướng
nội):
- Nội dung: Đẩy mạnh pt các ngành công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa…
-Thành tựu: Đáp ứng nhu cầu của người
lao động trong nước, giải quyết nạn thất
nghiệp.
- Hạn chế: Tệ nạn quan lưu tham nhũng,
làm đời sống nhân dân khó khăn.
+Thời kỳ những năm 60-70 trở đi chuyển
sang CNH (chiến lược hướng ngoại)
- Nội dung : Mở cửa nền kinh tế, thu hút
vốn ,kỹ thuật từ bên ngoài…
đổ Xihanuc.
- Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải
phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
chống Mĩ. Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt
cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành
chính sách diệt chủng, giết hại hàng triệu
người vô tội.
- Tháng 12/1978 mặt trận dân tộc cứu nước
Campuchia thành lập, ngày 7-1-1979, thủ đô
Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hoà
Campuchia ra đời.
- Từ 1979 đến năm 1991, diễn ra cuộc nội chiến
kéo dài hơn một thập niên kết thúc với sự thất
bại của Khme đỏ, 10-1991 Hiệp định hòa bình
về Campuchia được ký kết.
- Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia
trở thành Vương quốc độc lập do Xihanúc
(Sihanouk) làm quốc vương, Campuchia
bước sang thời kỳ phát triển mới.
2. Quá trình xây dựng và phát triển của
các nước Đông Nam Á
a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
- Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập
ASEAN: Malaysia, Indonesia, Philippin,
Singapore, Thái Lan, đều tiến hành công
nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược
kinh tế hướng nội) với mục tiêu xây dựng nền
kinh tế tự chủ và đã đạt nhiều thành tựu. Tuy
nhiên chiến lược này dần bộc lộ những hạn
chế nhất là về vốn, công nghệ và nguyên
liệu...
- Từ những năm 60 – 70, các nước này
chuyển sang công nghiệp hóa hướng về xuất
khẩu (chiến lược kinh tế hướng ngoại), mở
cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của
nước ngoài, tập trung sản xuất hàng xuất
khẩu, phát triển ngoại thương. Nhờ đó tốc độ
phát triển kinh tế khá cao: Indonexia 7 - 7.5%,
Malaixia - 7.8%, Philippin - 6.3%, trong
những năm 70,Thái lan - 9% (1985-1995),
Xingapo -12% (1966-1973). Năm 1980, tổng
kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt 130 tỉ
USD (chiếm 14% ngoại thương của các quốc
gia đang phát triển).
b. Nhóm các nước Đông Dương
Vào những năm 80 – 90 của thế kỷ XX,
-Thành tựu: Tỉ trọng công nghiệp và mậu
dịch đối ngoại tăng , tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao ,đặc biệt là Singapore; làm thay
đổi bộ mặt kinh tế –xã hội các nước này.
- Hạn chế :Thời kỳ 1997-1998 xảy ra cuộc
khủng hoảng kinh tế.
Nhóm các nước Đông Dương:
-Sau khi giành độc lập pt kinh tế theo
hướng tập trung.
-Từ những năm 80, 90 trở đi đã từng bước
chuyển sang kinh tế thị trường ,bộ mặt đất
nước thay đổi.
Các nước khác ở Đông Nam Á:
GV yêu cầu họi sinh trả lời và chốt ý chính
về 2 quốc gia này.
+ Brunây
+Myanma
HS nghe và ghi chép.
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
GV yêu cầu HS theo dõi bản đồ kết hợp
SGK , suy nghĩ trả lời câu hỏi:
- Hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các
nước Đông Nam á (ASEAN)?
- Quá trình ASEAN toàn Đông Nam á?
-Vai trò của ASEAN trong bối cảnh ngày
nay?
HS trả lời câu hỏi , GV nhật xét ,yêu cầu
chốt các ý chính sau:
Hoàn cảnh ra đời : Sau khi giành độc lập,
các nước ĐNÁ dự định thành lập một tổ
chức khu vực nhằm phát triển KT, VH, KH
– KT, đồng thời hạn chế những ảnh hưởng
của các nước lớn ở khu vực này.
-8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp
hội các nước ĐNÁ được thành lập (ASEAN)
gồm: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia,
Philippin, Singapore.
Quá trình ASEAN toàn Đông Nam á.
-Giai đoạn từ 1967 – 1975 là một tổ chức
non yếu, hoạt động rời rạc.
-Giai đoạn từ 1976 – nay: tại hội nghị Bali
(2/1976) đã đề ra mục tiêu: xây dựng mối
quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa
các nước trong khu vực, tạo nên một cộng
đồng ĐNÁ hùng mạnh ,tự lực tự cường.
-Thời kỳ đầu ,ASEAN có chính sách đối đầu
với các nước ĐD, song đến cuối thập niên
80 khi vấn đề CPC được giải quyết, mối
các nước Đông Dương chuyển dần nền kinh
tế tập trung sang nền kinh tế thị trường và đạt
một số thành tích, Lào sau 1986 tiến hành cải
cách mở cửa; Campuchia: tiến hành khôi phục
kinh tế, sản xuất công nghiệp tăng 7% (1995)
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN:
a. Hoàn cảnh: -ASEAN ra đời vào nửa sau
những năm 60 của thế kỷ XX, trong bối cảnh
các nước khu vực sau khi giành độc lập cần
có sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời hạn
chế những ảnh hưởng của các nước lớn ở khu
vực này, nhất là cuộc chiến tranh xâm lược
VN của Mỹ ngày càng toả rõ sự thất bại.
Đồng thời lúc này các tổ chức liên kết khu
vực ngày càng nhiều, điển hình là Liên minh
Châu Âu...
-8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội
các nước ĐNÁ được thành lập (ASEAN)
gồm: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia,
Philippin, Singapore, với mục tiêu của
ASEAN là tiến hành sự hợp tác giữa các nước
thành viên nhằm phát triển kinh tế văn hoá
trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định ở
khu vực.
b. Những thành tựu chính của ASEAN
- Tháng 2/1976, ký hiệp ước thân thiện và hợp
tác ở ĐNÁ (Hiệp ước Bali), nhằm xác định
những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa
các nước: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn
lãnh thổ; Không can thiệp vào công việc nội
bộ; không dùng vũ lực đe dọa nhau; Giải
quyết tranh chấp bằng hòa bình; Hợp tác có
hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá,
xã hội...
- Giải quyết vấn đề CPC bằng các giải pháp
chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước
ASEAN và ba nước Đông Dương được cải
thiện.
- Mở rộng thành viên ASEAN, từ thập niên
80: năm1984 kết nạp thêm Brunây, 1995 thêm
Việt Nam, 1997 thêm Lào và Myanma, 1999
thêm CPC.
-ASEAN đẩy mạnh hợp tác văn hoá, kinh tế
nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về
kinh tế, văn hoá vào năm 2015.
quan hệ đó đã chuyển từ “đối đầu” sang
“đối thoại”và hợp tác.
-Đến tháng 1/1984 kết nạp thêm Brunây,
7/1995 thêm Việt Nam, 7/1997 thêm Lào và
Myanma, 4/1999 thêm CPC.
Như vậy, ASEAN là một liên minh KT –
CT của khu vực ĐNÁ.
Vai trò: ASEAN ngày càng trở thành tổ
chức hợp tác toàn diện, trên mọi lĩnh vực ở
ĐNÁ tạo nên một khu vực hoà bình ,ổn định
và phát triển.
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
GV dùng bản đồ thế giới và bản đồ Ấn
Độ ,yêu cầu HS :
-Khái quát phong trào đấu tranh giành
độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
-Những thành tựu cơ bản trong thời kỳ
xây dựng đất nước?
HS theo dõi bản đồ và dựa vào SGK để trả
lời câu hỏi, GV nhận xét chốt ý:
- 15/8/1947 chia An thành 2 quốc gia tự trị
theo tôn giáo: An Độ (An độ giáo) Pakixtan
(Hồi giáo).
-Gđ 1948-1950 nhân dân An tiếp tục đấu
tranh
-26/1/1950 An Độ tuyên bố độc lập.
Công cuộc xây dựng đất nước.
GV yêu cầu học sinh trả lời rồi nhận xét:
* Kinh tế:
* KH-KT: Trở thành một trong những
cường quốc về công nghệ phần mềm, hạt
nhân và vũ trụ…
*VH_GD: Pt và đạt nhiều thành tựu quan
trọng, là nước sản xuất phần mềm lớn nhất
thế giới.
HS nghe và ghi chép.
=>Như vậy, ASEAN là một liên minh kinh
tế, chính trị của khu vực ĐNÁ.
II. ẤN ĐỘ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu
tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự
lãnh đạo của đảng Quốc Đại, diễn ra sôi nổi.
Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao
quyền tự trị, theo kế hoạch Mao-bát-tơn 15-8-
1947, Ấn Độ được chia thành 2 quốc gia tự
trị: Ấn Độ (theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi
giáo).
- Không thoả mãn theo quy chế tự trị, ngày
26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành
lập nước cộng hoà.
2. Công cuộc xây dựng đất nước
a. Đối nội: Đạt nhiều thành tựu to lớn trong
công cuộc xây dựng đất nước.
-Nông nghiệp: Nhờ cuộc “cách mạng xanh”,
Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995
trở thành nước xuất khẩu gạo.
-Công nghiệp: Chế tạo được nhiều loại máy
móc như: máy bay, tàu thuỷ, xe hơi, điện hạt
nhân...
-Khoa học kỹ thuật: Ấn Độ trở thành cường
quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt
nhân và công nghệ vũ trụ (1974 Chế tạo thành
công bom nguyên tử, 1975 Phóng vệ tinh
nhân tạo…)
b. Đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình,
trung lập, ủng hộ phong trào giải phóng dân
tộc thế giới.
4. Củng cố: -Sự ra đời của các quốc gia ở Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Khái quát quá trình pt và thắng lợi của cách mạng CPC và cách mạng Lào từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai.
- Quá trình hình thành và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
- Những thành tựu phát triển của Ấn Độ sau ngày độc lập.
5. Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới.
Duyệt:
Bài 5
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸ LA-TINH
Tiết 7 - Tuần 4
Ngày soạn
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức:
- Nắm được các sự kiện trong phong trào đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập của nhân dân các nước
châu Phi và Mỹlatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Quá trình phát triển kinh tế –xã hội sau ngày độc lập đã thu được nhiều thành tựu, nhưng những khó
khăn gặp phải còn nan giải cần có sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
-Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ sự nghiệp đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi
và Mỹlatinh.
-Cùng chia sẻ những khó khăn mà nhân dân châu Phi và Mỹlatinh đang gặp phải.
3. Kỹ năng:
- Lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, khái quát, tổng hợp các sự kiện lịch sử tiêu biểu đánh giá rút ra
những kết luận.
- Kỹ năng khai thác bản đồ và sử dụng vào dạy học.
II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
-Lược đồ thế giới, châu Phi và Mỹlatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.
-Tranh ảnh tư liệu về các nước châu Phi, Mỹlatinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: - Khái quát quá trình pt và thắng lợi của cách mạng Lào từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Quá trình hình thành và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?
2.Bài mới: GV khái quát những biến đổi cuả tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ haivà tình
hình của các nước châu Phi và Mỹlatinh; tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy pt đấu tranh giành độc lập.
3.Tiến trình tổ chức dạy-học.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
GV sử dụng bản đồ châu Phi sau chiến
tranh thế giới thứ hai, để giới thiệu khái
quát về châu lục này : gồm 57 quốc gia lớn
nhỏ , diện tích 30.3 triệu km
2
, dân số năm
2000 khoảng 800 tr người, giàu tài
nguyên… sau chiến tranh phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc phát triển manh,
sau đó GV nêu câu hỏi:
Thông qua SGK và theo dõi bản đồ, hãy
nêu các mốc chính của phong trào đấu
tranh giành độc lập của nhân dân châu
Phi ?
HS theo dõi bản đồ kết hợp SGK trả lời
câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai pt trào
đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh .
- Bùng nổ mạnh mẽ từ những năm 50, từ
I. Các nước Châu Phi
1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc
lập
a. Từ năm 1945 – 1975
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhất là từ
những năm 50 của thế kỷ XX, cuộc đấu
tranh giành độc lập diễn ra sôi nổi ở châu
Phi, khởi đầu từ 1952 là Ai Cập và Libi
thuộc Bắc phi.
- Năm 1960, lịch sử ghi nhận là "Năm châu
Phi" với 17 nước được trao trả độc lập.
- Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-
gô-la và Mô-dăm-bích đã lật đổ được ách
thống trị của thực dân Bồ đào nha.
b. Từ sau năm 1975
- Từ năm 80 nhân dân Nam Ro6dedia và Tây
nam Phi giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh
chống phân biệt chủng tộc (Apacthai), tuyên
Bắc Phi rồi lan sang các khu vực khác: Ai
Cập 1953, LiBi 1952 Angiêri 1962,
Tuynidi, Madốc ,Xuđăng 1956, Gana 1957,
Ghinê 1958…
- Năm 1960 có 17 quốc gia giành độc lập
nên được gọi là “ năm châu phi”.
- Năm 1975 cách mạng Anggôl và
Môdămbích thành công , đánh dấu sự sụp
đổ về cơ bản của CNTD cũ.
-Từ 1975 nd các thuộc địa còn lại hoàn
thành cuộc đấu tranh đánh đổ CNTD cũ,
giành độc lập, với sự ra đời nước CH
Dimbabuê (4/1980)và CH Nammibia
(3/1991).
GV hỏi tiếp : Sau ngày độc lập tình hình
kinh tế – xã hội phát triển như thế nào?
Yêu cầy GV làm rõ cho HS hiểu đôi nét
chính về kinh tế – xã hội như sau:
+ Sau độc lập các nước châu Phi tiến hành
xây dựng đất nước và đạt nhiều thành tựu,
tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn:
- Xung đột sắc tộc và tôn giáo, nội chiến.
- Bệnh tật , bùng nổ dân số, mù chữ.
-Đói nghèo ,nợ nước ngoài…
+ Tổ chức thống nhất châu Phi thành lập
(5/1963), năm 2002 đổi thành Liên minh
châu Phi (AU) nhằm pt châu lục.
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân
GV dùng bản đồ khu vực Mỹlatinh sau
chiến tranh thế giới thứ hai, để giới thiệu
khái quát vế khu vực này: gồm 33 quốc gia,
diện tích 20.5 triệu km
2
, dân số năm 2000
khoảng 517 triệu người … khác với châu
Á và châu Phi , Mỹlatinh trước là thuộc địa
của TBN và BĐN, sau lại lệ thuộc vào
Mỹ… sau đó GV nêu câu hỏi:
Hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong
phong trào đấu tranh giành độc lập và
bảo vệ đất nươ81c của nhân dân
Mỹlatinh?
HS theo dõi SGK và bản đồ để trả lời câu
hỏi, GV nhận xét và chốt ý:
- Sau chiến tranh , Mỹ tìm cách biến khu
vực này thành” sân sau” của mình, xây
dựng chính quyền thân Mỹ, đã làm bùng nổ
pt đấu tranh.
- 1/1/1959 CM CuBa thành công, lật đổ
nền độc tài Batixta ,thành lập nước CH do
Phiđencaxtơro lãnh đạo.
bố thành lập nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê và
Namibia.
- Đặc biệt từ năm1993, tại Nam Phi chế độ
phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ và 4/1994 tiến
hành cuộc bầu cử dân chủ, ông Nelson
Mandela trở thành Tổng thống da đen đầu
tiên của nước Cộng hòa Nam Phi. Đây là
một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự
sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Sau khi giành được độc lập, các nước
châu Phi bắt tay vào xây dựng đất nước phát
triển kinh tế– xã hội và đã thu được những
thành tựu bước đầu. Tuy nhiên, nhiều nước
châu Phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu,
không ổn định, đói nghèo, xung đột, nội
chiến, bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dân số...
(khoảng 150 triệu dân thuộc diện đói ăn
thường xuyên, vào đầu thập niên 90 của thế
kỷ XX, châu Phi nợ khoảng 300 tỉ USD).
- Năm 2002 tổ chức thống nhất Châu Phi
(OAU) đổi thành Liên minh Châu Phi (AU),
với hy vọng khắc phục các khó khăn và tạo
điều kiện thực hiện các chương trình phát
triển của châu lục.
II. Các nước Mĩ la tinh
1. Những nét chính vế quá trình giành và
bảo vệ độc lập
- Nhiều nước ở Mỹlatinh đã giành được độc
lập từ thực dân TBN&BĐN vào đầu thế kỷ
XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu
tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ
và phát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách
mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phi đen
Cáttoro tháng 1/1959.
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba,
phong trào chống Mỹ và các chế độ độc tài
thân Mỹ, diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong
thập niên 60-70 của thế kỷ XX, như Chi lê,
Nicaragoa, Vênêxuêla, Goatêmala, Pêru…
kết quả chính quyền độc tài ở nhiều nước
Mỹlatinh bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân
chủ được thành lập.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Nhiều nước Mỹlatinh đã đạt được những
- Từ thập niên 60-70 phong trào đấu tranh
pt mạnh mẽ và giành thắng lợi:
+1964-1999 nd Panama đấu tranh thu hồi
kênh đào.
+ 1983 , có 13 quốc gia ở vùng Caribê
giành độc lập…
- Với các hình thức đấu tranh phong phú
( bãi công, nông dân nổi dậy, đấu tranh
nghị trường , đấu tranh vũ trang…)
-Mỹlatinh trở thành “lục địa bùng cháy”,
lật đổ nền độc tài trở thành quốc gia độc
lập : Chilê, Nicaragoa, Goatêmala,
Vênêzêla…
Sau đó GV hỏi tiếp : Sau ngày độc lập
tình hình kinh tế – xã hội phát triển như
thế nào?
Yêu cầy GV làm rõ cho HS hiểu đôi nét
chính về kinh tế – xã hội
HS nghe và ghi chép.
thành tựu khả quan, một số nước đã trở
thành các nước NICs: Braxin, Achentina,
Mehico.
- Sau khi cách mạng thành công, chính phủ
Cuba do Phi đen Cattoro đứng đầu đã tiến
hành các cải cách dân chủ (cải cách ruộng
đất, quốc hữu hoá xí nghiệp…), xây dựng
nền công nghiệp dân tộc và nền nông nghiệp
với nhiều sản phẩm đa dạng, đạt nhiều thành
tựu cao trong giáo dục, y tế, thể thao...
- Nền kinh tế nhiều nước Mỹlatinh gặp nhiều
khó khăn: sự suy thoái nặng nề về kinh tế,
lạm phát tăng nhanh, khủng hoảng trầm
trọng nợ nước ngoài…,do mâu thuẫn xã hội,
nạn tham nhũng cùng những biến động về
kinh tế thế giới và khu vực…
4. Củng cố: - Những thành quả cơ bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Những thành tựu và khó khăn các nước Mỹ latinh gặp phải sau ngày độc lập.
5. Dặn dò : học và chuẩn bị bài mới.
Chương IV
MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000).
Bài 6: NƯỚC MỸ
Tiết 8 - Tuần 4
Ngày soạn
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức: Khái quát quá trình phát triển của nước Mỹ từ sau 1945 – nay:
-Nhận thức vai trò cường quốc của nước Mỹ trong quan hệ quốc tế.
-Những thành tựu cơ bản của Mỹ trong các lĩnh vực kinh tế ,khoa học – kỹ thuật …
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
- Niềm tự hào dân tộc về cuộc kháng chiến kéo dài 21 năm của nhân dân ta trước một đế quốc hùng
mạnh như Mỹ.
-Những ảnh hưởng trong cuộc chiến tranh Việt Nam đối với nước Mỹ, và ý thức trách nhiệm của thế hệ
trẻ đối với công cuộc hiện đại hoá đất nước.
3. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng khái quát tổng hợp và kỹ năng sử dụng bản đồ.
II. THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Bản đồ thế giới và bản đồ Hoa Kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Tranh ảnh tư liệu về Mỹ và sự phát triển của khoa học công nghệ…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ.
Duyệt:
Câu hỏi: - Những thành quả trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
- Những khó khăn các nước Mỹ latinh gặp phải sau ngày độc lập?
2.Bài mới: GV khái quát về nước Mỹ trong giai đoạn đầu của lịch sử thế giới hiện đại và những
nguyên nhân cơ bản khiến Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính của thế giới…
3.Tiến trình tổ chức dạy-học.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.
GV khái quát tình hình nước Mỹ Trong
và sau chiến tranh thế giới thứ hai , rồi
nêu câu hỏi:
- Nêu sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau
chiến tranh.
- Học sinh dựa vào sách giáo khoa để trả
lời câu hỏi theo các ý sau: sự phát triển
công-nông nghiệp, tài chính, thương
mại ...
+ Trình bày những nguyên nhân phát
triển của nền kinh tế Mỉ sau chiến tranh ?
+ Giáo viên gợi ý:
- Nguyên nhân chủ quan-khách quan
(nhấn mạnh nguyên nhân cơ bản nhất là
áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ
thuật vào sản xuất => tăng năng suất-hạ
giá thành sản phẩm
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân.
GV yêu cầu HS theo dõi SGK trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao Mỹ đạt được nhiều thành tựu lớn
trong lĩnh vực khoa học-kĩ thuật?
+ HS trả lời, Giáo viên gợi ý: Mỹ có điều
kiện hoà bình, phương tiện làm việc tốt
=> thu hút được nhiều nhà khoa học đến
Mỹ làm việc và phát minh (Anhxtanh,
Phemơ ...)
+ Trong những năm 1940-1970, Mỹ sở
hữu ¾ phát minh và sáng chế của thế
giới.
- Bản chất nền dân chủ tư sản ở Mỹ. Tình
hình xã hội
+ Các tổng thống Mỹ từ 1945-1974
- S. Tru-man (dân chủ): 4-45 đến 1-53
- D. Aixenhao (cộng hoà): 1-1953 đến
1961
- John Kenedy (dân chủ): 1-1961 đến 11-
1963
- Giônxơn (dân chủ): 1-1965 đến 1969
- R. Nickxơn (cộng hoà): 1-1969 đến 8-
1974
1. Sự phát triển của kinh tế và khoa học
– kỹ thuật.
a. Kinh tế.
- Sau Chiến tranh thế giới II, kinh tế Mĩ
phát triển mạnh: Sản lượng công nghiệp
chiếm hơn 56,% tổng sản lượng công
nghiệp thế giới (1948); nông nghiệp bằng
hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức,
Italia, Nhật cộng lại (1949); nắm 50% số
lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng
thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế
thế giới…
- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở
thành nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh
nhất thế giới.
* Nguyên nhân:
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong
phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật
cao, năng động, sáng tạo.
- Không bị chiến tranh tàn phá, lại lợi
dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí
và phương tiện chiến tranh.
- Áp dụng thành công những thành tựu
của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật để
nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm,
điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…
- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất
cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và
ngoài nước.
- Các chính sách và hoạt động điều tiết
của nhà nước có hiệu quả.
b. Khoa học kỹ thuật, Mĩ là nước khởi
đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
hiện đại và đã đạt nhiều thành tựu lớn: Đi
đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất
mới (máy tính điện tử, máy tự động); vật
liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp); năng
lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch); sản
xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng
xanh” trong nông nghiệp…
2. Chính trị – xã hội
+ “Chiến tranh lạnh”, Mỹ phát động
tháng 3-1947. “Học thuyết Truman” mở
đầu cho “chiến tranh lạnh” thuộc chiến
lược toàn cầu phản cách mạng của của
Mỹ được thực hiện qua các đời tổng
thống Mỹ nhằm thực hiện ba mục tiêu
trên.
+ Khái niệm “chiến tranh lạnh” theo Mỹ
là: chiến tranh không nổ súng, không đổ
máu nhưng luôn trong tình trạng chiến
tranh
- Nguyen nhân sự bất ổn trong chíh trị-xã
hội Mĩ:
+ Nguyên nhân chủ quan
+ Nguyên nhân khách quan
- Chiến tranh Việt Nam
- Khủng hoảng năng lượng thế giới
- Sự đối đầu Xô-Mĩ => Sự giảm sút vị trí
kinh tế và chính trị của Mĩ. Tháng 12-
1989: Mỹ chấm dứt “chiến tranh lạnh”.
Hoạt động cá nhân.
GV nêu câu hỏi:
Tình hình kinh tế-chính trị Mĩ từ 1991-
2000?
HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
+ Giáo viên giải thích về các tổ chức thế
giới:
- WTO: tổ chức thương mại quốc tế
- WB: tổ chức ngân hàng thế giới
- IMF: tổ chức tiền tệ thế giới
-G7: nhóm các nước công nghệp phát
triển (Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật,
Canađa, Ý, hiện nay có thêm Nga
=>nhóm G8)
-Nhận xét về chiến lược “ Cam kết mở
rộng” của Mỹ thời B. Clin –tơn.
HS dựa vào sách để trình nội dung của
chính sách và nêu nhận xét.
-Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng
quân sự
mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
-Tăng cường khôi phục tính sống động
của nền kinh tế Mỹ.
-“ Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào
công việc nội bộ của nước khác.
-Chính sách này nhằm khẳng định sức
mạnh kinh tế , quân sự của Mỹ và tham
vọng chi phối ,lãnh đạo thế giới.
-Cuộc chiến Ap-ga-nitxtan, chiến tranh I-
- Ổn định và cải thiện tình hình xã hội:
“chương trình cải cách công bằng” của
Tổng thống truman, “cuộc chiến chống đói
nghèo” của Giôn xơn…
- Ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh
của công nhân và các lực lượng tiến bộ
trong nước. Tiêu biểu là các đạo luật Táp –
Háclây (1947) chống phong trào công
đoàn, “Chủ nghĩa Mác Các ti” chống cộng
sản và những người có tư tưởng tiến bộ..
- Tuy nhiên, do những mâu thuẫn xã hội
gay gắt, ở Mỹ đã diễn ra nhiều phong trào
đấu tranh sôi nổi như phong trào đấu tranh
của người da đen 1963, đấu tranh của
người da đỏ và nhất là phong trào chống
chiến tranh Việt Nam vào cuối những năm
60 của thế kỷ trước.
3. Chính sách đối ngoại
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ
triển khai chiến lược toàn cầu với tham
vọng làm bá chủ thế giới với 3 mục tiêu:
• Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ Chủ
nghĩa xã hội trên thế giới.
• Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc,
phong trào công nhân, phong trào hoà
bình dân chủ thế giới.
• Khống chế, chi phối các nước đồng
minh phụ thuộc Mĩ.
- Để thực hiện mục tiêu Mỹ đã:
+ Khởi xướng chiến tranh lạnh.
+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo
chính và các cuộc chiến tranh xâm lược,
tiêu biểu là cuộc chiến tranh VN (1954-
1975).
- Sau chiến tranh lạnh chính quyền
B.Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết
và mở rộng” với 3 mục tiêu: Bảo đảm an
ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh,
sẳn sàng chiến đấu; tăng cường khôi phục
và phát triển tính năng động và sức mạnh
của nền kinh tế Mĩ; Sử dụng khẩu hiệu
“Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công
việc nội bộ của các nước khác.
- Mục tiêu bao trùm của Mĩ muốn tham
vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”,
trong đó Mỹ trở thành siêu cường duy nhất,
đóng vai trò lãnh đạo thế giới.
rắc (phớt lờ vai trò Liên hợp quốc của Mỹ
)
HS nghe và ghi chép.
4. Củng cố : - Sau chiến tranh thế giới thứ hai , kinh tế Mỹ phát triển như thế nào ? tại sao?
- Chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
5. Dặn dò : học bài và chuẩn bị trước bài Tây Âu ?
Bài 7
TÂY ÂU
Tiết 9 - Tuần 5
Ngày soạn
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức:
- Khái quát quá trình phát triển của các nước châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai .
-Quá trình hình thành và phát triển của cộng đồng châu Âu (EU) cùng với những thành tựu cơ bản về
kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật.
-Nắm được các mối quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước EU trong những năm gần đây.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
- Các mối quan hệ trong lịch sử giữa thực dân và thuộc địa, và nay trở thành đối tác cùng phát triển.
-Khả năng hợp tác phát triển trên cơ sở cùng tồn tại hoà bình, các bên cùng có lợi.
3. Kỹ năng:
Khả năng sử dụng bản đồ và rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tổng hợp.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Bản đồ châu Âu và thế giới sau chiến tranh
- Tranh ảnh minh hoạ về thành tựu phát triển của các nước châu Âu.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: - Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mỹ phát triển như thế nào? tại sao?
- Chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
2.Bài mới: GV khái quát về vị trí địa lý và đặc điểm chính trị của các nước châu Âu.
3.Tiến trình tổ chức dạy-học.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1 : Cả lớp và cá nhân
- Giáo viên treo bản đồ châu Âu, cho học
sinh xác định khu vực Tây Âu. Sau đó nêu
câu hỏi:
Trong chiến tranh thế giới thứ II, châu Âu
chịu tác động như thế nào?
HS trả lời GV nhận xét và chốt ý.
( Là chiến trường chính, hầu hết các nước
châu Âu đều bị phát xít Đức chiếm đóng)
GV nêu câu hỏi tiếp.
1. Sự phát triển kinh tế - khoa học kỹ
thuật.
- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề,
đến 1950 kinh tế được khôi phục.
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những
năm 70 kinh tế ổn định và phát triển
nhanh. Tây Âu trở thành một trung tâm
kinh tế - tài chính lớn của thế giới. Các
nước Tây âu có trình độ khoa học – kỹ
thuật phát triển cao.
Duyệt:
Sau chiến tranh, tình hình kinh tế - xã hội
ở châu Âu như thế nào?
Cơng việc cấp thiêt của các nước này sau
chiến tranh là gì?
- Kết quả? Về kinh tế? Về chính trị?
- Tại sao các nước này lại nhanh chóng khơi
phục được kinh tế chính trị như vậy?
- Hệ quả của việc nhận viện trợ?
- Tại sao các nước này lại chấp nhận lệ
thuộc Mĩ?
Hoạt động 2 : Cả lớp và cá nhân
- Chuyển ý sang II
- Sau khi khơi phục, kinh tế Tây Âu phát
triển như thế nào?
- Hệ quả của sự phát triển đó?
- Tại sao giai đọan này kinh tế Tây Âu lại
phát triển nhanh như vậy?
- Trong các ngun nhân trên, ngun
nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Tại sao các nước này lại có nguồn ngun
liệu rẻ?
- Về mặt chính trị?
- Về đối ngoại?
- Tại sao các nước này lại muốn đa phương,
đa dạng hóa quan hệ đối ngoại?
- Tính đa phương đa dạng đó được thể hiện
ở những điểm nào?
Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân
H: Quá trình hình thành và phát triển của
EU?
-25-3-1957: có 6 nước thành viên: Pháp,
CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua.
-1973 : 9 nước: Anh, Đan Mạch, Ailen
-1981: 10 nước: Hi Lạp
-1986 : 12 nước: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
-1991 : 15 nước: Áo, Phần Lan, Thụy Điển
- 1995, Hiệp ước Schengen có hiệu lực tại 7
nước thành viên. Hiệp ước qui định quyền tự
do đi lại của cơng dân các nước thành viên:
Pháp, Đức, Lchxămbua, Bỉ, Hà Lan, Italia,
Tây Ban Nha.
- - 2004: EU có 25 nước. Thêm: Séc,
Hunggari, Slơvakia, Slơvênia, Ba Lan, Lítva,
Látvia, Extơnia, Manta, Kypros (CH Síp).
- 2007: 27 nước. Thêm : Rumani, Bungari.
- Những yếu tố phát triển:
+ Áp dụng thành cơng các thành tựu của
cách mạng KH-KT hiện đại vào sản xuất.
+ Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc
quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.
+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngồi để
phát triển đất nước như: viện trợ của Mỹ và
sự hợp tác của cộng đồng châu Âu…
- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng
lượng từ 1973 đến đầu thập niên 90 kinh tế
Tây Âu lâm vào, khủng hoảng và phát triển
khơng ổn định suy thối kéo dài. Từ 1994
kinh tế bắt đầu khơi phục và phát triển.
2. Chính trị -xã hội
- Những năm đầu sau chiến tranh thế giới
thứ hai, ưu tiên hành đầu của các nước Tây
âu là củng cố chính quyền của giai cấp tư
sản, ổn định chính trị xã hội, nhằm phục
hồi kinh tế và liên minh chặt chẽ với Mỹ.
- Giai đoạn 1950 - 1973 tiếp tục phát triển
nền dân chủ Tư sản giai đoạn sau. Trong
các giai đoạn sau tình hình chính trị ở các
nước Tây Âu nhìn chung ổn định, tuy
nhiên tình hình có lúc có nơi khơng ổn định
như cuộc đấu tranh ở Pháp 5/1968…,tình
trạng phân hố giàu nghèo ngày càng trầm
trọng.
3. Chính sách đối ngoại
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu
đồ khơi phục chế độ thuộc địa các nước
như: Anh, Pháp, Hà Lan…, tiến hành các
cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa,
nhưng cuối cùng thất bại.
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, các nước
Tây Âu là liên minh chặt chẽ với Mỹ.
- Các nước Tây Âu tham gia kế hoạch
Macsan, gia nhập khối NATO (4/1949),
nhằm chống CNXH; đứng vế phía Mỹ
trong cuộc chiến tranh xâm lược VN; ủng
hộ Ixaren trong chiến tranh ở trung Đơng.
Tuy nhiên quan hệ giữa Mỹ và Tây Âu
cũng trục trặc, nhất là quan hệ Mỹ -
Pháp…
- Tháng 8/1975 các nước tâu Âu, LX, Đơng
Âu, Mỹ và Canada, kí kết định ước
Henxinki về an ninh hợp tác châu Âu, làm
cho tình hình căng thẳng ở châu Âu dịu đi.
- Tháng 11/1989 bức tường Beclin bị phá
bỏ, 12/1989 hai nước Xơ - Mỹ tun bố
- Ngày 1/1/1999, đồng euro được phát hành.
Ngày 1/1/2002, đồng euro chính thức lưu hành
trong 12 nước thành viên (trừ Anh, Đan
Mạch, Thụy Điển). Đồng euro có mệnh giá
cao hơn đồng đơla Mĩ.
* Hiện nay, EU là tổ chức liên kết khu vực
lớn nhất, có tổ chức chặt chẽ nhất và thành
cơng nhất so với các tổ chức liên kết khu vực
khác hiện nay (như ASEAN; NAFTA- Hiệp
định mậu dịch tự do thương mại Bắc Mĩ;
MERCOSUR - Thị trường chung Nam Mĩ…).
+ ASEM-1: Hộâi nghi thượng đỉnh Á-u, năm
1996 tại Băng Cốc là sự hợp tác về kinh tế –
văn hoá.
+ Việt Nam: xuất sang thò trường EU: giày
da, hải sản, dệt may, thực phẩm, than đá..
+ Việt Nam nhập từ EU chủ yếu là thiết bò
máy móc, dầu, sắt thép, phân bón, công
nghệ đóng tàu, thuỷ điện.
chấm dứt chiến tranh lạnh, 10/1990 nước
Đức thống nhất.
- Mở rộng quan hệ quốc tế, với các nước
phát triển, các nước đang phát triển ở Á,
Phi, Mĩlatinh, các nước Đơng Âu và SNG.
4. Liên Minh Châu Âu (EU)
a. Sự hình thành và phát triển
- 1951, sáu nước Tây âu gồm: Pháp, CHLB
Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lucxămbua, thành
lập Cộng đồng gang thép sau là Cộng đồng
năng lượng ngun tử Châu Âu và Cộng
đồng kinh tế Châu Âu (EEC) ra đời năm
1957.
- Đến 1967, ba tổ chức trên đã hợp nhất lại
thành “Cộng đồng Châu Âu” (EC), từ
tháng 1/1993 đổi tên thành Liên minh Châu
Âu (EU), thành viên lên tới 27 nước
(2007).
b. Thành tựu: ngày nay EU là tổ chức liên
kết khu vực kinh tế, chính trị lớn nhất hành
tinh, chiếm HƠN ¼ GDP của thế giới. Từ
tháng 1/2002, các nước EU đã sử dụng
đồng tiền chung Ơrơ (EURO).
4. Củng cố : - Các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Hồn cảnh ra đời và q trình pt của Khối thị trường chung Châu Âu (EU).
5. Dặn dò : trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới.
Bài 8
NHẬT BẢN
Tiết 10 - Tuần 5
Ngày soạn
Ngày dạy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức:
- Nắm được q trình phát triển của Nhật Bản từ sau chiến trtanh thế giới thứ hai đến nay.
- Vai trò lớn của nền kinh tế Nhật đối với thế giới nói chung và châu Á nói riêng .
- Những ngun nhân phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
-Đánh giá đúng về khả năng sáng tạo của con người và ý chí vươn lên của người Nhật Bản.
-Ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với sự nghiệp cơng nghiệp hiện đại hố đất nước.
3. Kỹ năng: Khả năng sử dụng bản đồ và rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tổng hợp.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Bản đồ châu Á, Nhật và thế giới sau chiến tranh
Duyệt:
- Tranh ảnh minh hoạ về thành tựu phát triển của kinh tế Nhật.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: - Các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Hồn cảnh ra đời và q trình pt của Khối thị trường chung Châu Âu (EU)?
2.Bài mới: GV khái qt tình hình nước Nhật sau chiến tranh để dẫn nhập học sinh vào bài mới.
3.Tiến trình tổ chức dạy-học.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân
H: Tình hình Nhật sau CTTG thứ II như thê
nào ?
- Nước Nhật bò tàn phá nặng nề, gần như đổ nát
hồn tồn sau CT. Ba khó khăn lớn nhất bao
trùm cả đất nước Nhật Bản là: Thiếu thốn
nghiêm trọng về hàng hóa, lương thực, thực
phẩm.Thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người).
Lạm phát với tốc độ phi mã.
- Cuối tháng 8/1945, qn đội Mĩ dưới danh
nghĩa Đồng minh tiến vào chiếm đóng NB.
H: Liên minh Mỹ-Nhật được thể hiện như thế
nào?
- Mỹ đặt 179 căn cứ quân sự và hơn 28 vạn
quân ở Nhật
Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân
H: Nêu số liệu vềsự phát triển thần kì của
kinh tế Nhật từ 1960-1973?
+ Tốc độ tăng trưởng bình qn hàng năm của
NB từ 1960-1969 là 10,8%
GNP 1950, đạt 20 tỷ $; năm 1968 đạt 183 tỷ
$, năm 1973 đạt 402 tỷ $.
+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp hàng năm
gấp 6 lần Mỹ.
+ Từ 1950-1971, xuất khẩu tăng 30 lần, nhập
khẩu tăng 21 lần.
Hoạt động 2: Cả lơp - cá nhân
H: Phân tích những nguyên nhân của sự
phát triển thần kì đó?
- Yếu tố con người là yếu tố quyết đònh ban
đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lý của Nhà nước có
hiệu quả
- Các cơng ti có tầm nhìn xa, quản lí tốt, sức
cạnh tranh cao.
- p dụng thành công các thành tựu khoa
1. Sự phát triển “thần kỳ“ của nền
kinh tế Nhật Bản và những ngun
nhân của nó.
* Kinh tế.
Từ một nước bại trận trong chiến
tranh thế giới thứ hai, Nhật tập trung
phát triển kinh tế và đã đạt nhiều thành
tựu, được thế giới đánh giá là “thần
kỳ”:
- Từ năm 1952 đến 1973 kinh tế Nhật
có tốc độ phát triển liên tục nhiều năm
ở 2 con số (1960 -1969, là 10,8%).
- Tới năm 1968, kinh tế Nhật vượt các
cường quốc tư bản vươn lên đứng hàng
thứ 2 thế giới sau Mĩ, trở thành một
trong ba trung tâm kinh tế tài chính của
thế giới.
* Giáo dục và khoa học kỹ thuật, rất
coi trọng giáo dục và khoa học kỹ
thuật với việc tập trung vào các lĩnh
vực khoa học dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ơ
tơ, đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây
đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối
Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài
9,4 km…)
* Ngun nhân phát triển
-Con người Nhật Bản được đào tạo
chu đáo, có ý thức tổ chức kỷ luật, có
kiến thức, cần cù và tiết kiệm… con
người được xem là vốn q, là nhân tố
quyết định hàng đầu.
-Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả
của nhà nước và các cơng ty Nhật năng
động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên
có tiềm lực sức cạnh tranh cao.
-Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu
khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao
năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản
phẩm, sức cạnh tranh hàng hố cao.
-Chi phí cho Quốc phòng thấp (1%
học-kó thuật hiện đại vào sx.
- Chi phí quốc phòng thấp ( dưới 1% GDP)
- Biết tận dụng các yếu tố bên ngồi: …
H: Vì sao yếu tố quan trọng nhất là con
người ?
+ Người Nhật chăm chỉ làm việc và được đào
tạo chu đáo, họ chú ý tỉ mỉ từ những cái nhỏ
nhất, điều tra kĩ càng trước khi ra quyết định; họ
đặc biệt coi trọng chữ tín; có ý thức cộng đồng,
trước hết là từ đơn vị, cơng ti của mình; khơng
dựa vào họ hàng theo kiểu “một người làm
quan, cả họ được nhờ” …
Hoạt động 3: Cá nhân
H: Những khó khăn trong nền kinh tế Nhật
- Khó khăn của điều kiện tự nhiên (lãnh thổ
khơng lớn, dân số đơng, nghèo tài ngun
khống sản; thường xảy ra động đất, núi lửa.
Phải nhập khẩu nguồn ngun, nhiên liệu, lương
thực, thực phẩm).
- Cơ cấu vùng k/t thiếu cân đối, tập trung chủ
yếu vào 3 trung tâm: Tơkiơ, Ơxaka, Nagơia,
giữa CN và nơng nghiệp cũng có sự mất cân đối.
- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây u và
các nước CN mới (NICs).
- NB khơng giải quyết được những mâu thuẫn
cơ bản nằm ngay trong bản thân nền kinh tế
TBCN
Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân
Kinh tế: từ 1973- đầu 1980: sự phát triển đi
kèm với khủng hoảng và suy thoái. Trong giai
đoạn này, lần đầu tiên từ sau CTTG thứ 2, nền
kinh tế NB khơng còn tăng trưởng theo hai con
số và đã “ nếm mùi” suy thối.
Từ nửa sau những năm 1980, Nhật Bản trở
thành siêu cường tài chính đứng đầu thế giới
với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, 1,5
lần CHLB Đức. Nhật Bản cũng là chủ nợ lớn
nhất thế giới.
Chính trị : Đảng Dân chủ Tự do tiếp tục cầm
quyền.
*Đối ngoại: Năm 1973, thiết lập quan hệ ngoại
giao với VN, bình thường hóa quan hệ với TQ.
- Nội dung chính của “Học thuyết Phucưđa”
(8-1977) là củng cố mối quan hệ với các nước
ĐNA trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị , văn
GDP) nên có điều kiện tập trung vốn
đầu tư cho kinh tế.
-Nhật Bản đã tận dụng các yếu tố bên
ngồi để phát triển như nguồn vốn viện
trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở
Triều tiên (1950 -1953), Việt Nam
(1954 -1975) để làm giàu ...
2. Tình hình chính trị - xã hội.
+ Cơng cuộc cải cách dân chủ về
kinh tế:
Với 3 cuộc cải cách lớn: Thủ tiêu
chế độ tập trung kinh tế, giải tán các
“Daibátxư”; Cải cách rộng đất, địa chủ
khơng được sở hữu q 3ha; Thực hiện
các quyền tự do dân chủ như: luật lao
động, luật cơng đồn, tự do bầu cử,
ngơn luận, nam nữ bình đẳng...
+ Những cải cách về chính trị:
Trong thời gian chiếm đóng, Bộ chỉ
huy tối cao các lực lượng đồng minh
(SCAP) đã tiến hành:
• Loại bỏ chủ nghĩa qn Phiệt và
bộ máy chiến tranh của Nhật.
• Ban hành hiến Pháp mới với
những qui định quan trọng: Nhật là
nước qn chủ lập hiến (dân chủ đại
nghị), cam kết từ bỏ chiến tranh, khơng
duy trì qn đội thường trực (điều 9
HP). Đây là một bản hiến pháp dân
chủ, tiến bộ của người Nhật.
+ Nền chính trị nước Nhật trong một
thời gian dài từ 1955 – 1993, đảng Dân
chủ tự do liên tục cầm quyền dẫn dắt
sự phát triển của đất nước. Từ sau
1993 tình hình chính trị Nhật có lúc
khơng ổn định, nội các ln thay đổi.
3. Chính sách đối ngoại.
+ Nền tảng căn bản trong chính sách
đối ngoại của Nhật là liên minh chặt
chẽ với Mỹ. Nhờ đó Nhật ký với Mỹ
Hiệp ước hòa bình Xan phan-xi-cơ và
Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật (9/1951),