QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển

BỘ TÀI CHÍNH
==*==
Số: 78/2003/QĐ-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc ban hành Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê được công bố theo Lệnh số 06
LCT/HĐNN ngày 20/05/1988 của Hội đồng Nhà nước và Điều lệ tổ chức kế
toán Nhà nước; Điều lệ Kế toán trưởng Xí nghiệp quốc doanh ban hành theo
Nghị định số 25-HĐBT và Nghị định 26-HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội
đồng Bộ trưởng;
- Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ
quan ngang Bộ;
- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
- Căn cứ Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/06/1999 của Chính phủ
về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và những quy định sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 43/1999/NĐ-CP;
- Căn cứ Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ
về tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển;
- Căn cứ Quyết định số 231/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ Quỹ Hỗ trợ phát triển;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Tổng Giám đốc Quỹ
Hỗ trợ phát triển,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán Quỹ hỗ trợ
phát triển", gồm:
1- Những quy định chung;
2- Hệ thống chứng từ kế toán;
3- Hệ thống tài khoản kế toán;
4- Hệ thống sổ kế toán;
5- Hệ thống báo cáo tài chính.
Điều 2: Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển áp dụng cho tất cả các
đơn vị thuộc hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển tại Trung ương, các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, các Văn phòng giao dịch của Quỹ Hỗ trợ phát
triển trong và ngoài nước.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/7/2003 thay thế
Quyết định số 162/1999/QĐ-BTC ngày 24/12/1999 và Quyết định số
99/2001/QĐ-BTC ngày 2/10/2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế
độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển.
Điều 4: Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát
triển chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thi hành Quyết định này.
Điều 5: Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Vụ trưởng Vụ Tài chính các
Ngân hàng và các Tổ chức tài chính, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ KH và ĐT, NHNNVN
- Quỹ HTPT
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ Tài chính
- Công báo
- Lưu VP, Vụ CĐKT
KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Thứ trưởng
(Đã ký)
Trần Văn Tá

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78 /2003/QĐ-BTC
ngày 29/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

- Phần thứ nhất: Những
quy định chung
- Phần thứ hai: Hệ thống
Chứng từ kế toán
- Phần thứ ba: Hệ thống
Tài khoản kế toán
- Phần thứ tư:Hệ thống Sổ kế
toán
- Phần thứ năm: Hệ thống
Báo cáo tài chính
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Hệ thống Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển (sau đây viết
tắt là Quỹ HTPT) áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Quỹ HTPT
bao gồm:
- Quỹ HTPT Trung ương (gọi tắt là Quỹ TW);
- Chi nhánh Quỹ HTPT tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi tắt là Chi
nhánh Quỹ);
- Văn phòng giao dịch Quỹ HTPT tại các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Văn phòng giao dịch của Quỹ HTPT tại nước ngoài.
Các đơn vị thuộc hệ thống Quỹ HTPT phải chấp hành nghiêm chỉnh
các qui định pháp lý chung của Nhà nước về kế toán và các qui định trong
chế độ kế toán này.
Điều 2: Kế toán Quỹ HTPT là công việc tổ chức hệ thống thông tin
bằng số liệu để quản lý và kiểm soát các nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn
cho vay, cấp phát, thu nợ và quay vòng các loại vốn, tình hình quản lý sử
dụng tài sản, vật tư, thu nhập - chi phí và xác định kết quả hoạt động ở các
đơn vị thuộc Quỹ HTPT.
Điều 3: Kế toán Quỹ HTPT có nhiệm vụ :
1- Thu nhập, xử lý thông tin số liệu về các nguồn vốn được cấp, được
tái tạo, tự huy động, tình hình sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước để cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh cho các chủ
đầu tư vay vốn đầu tư, tái bảo lãnh và nhận tái bảo lãnh cho các quỹ đầu tư,
nhận uỷ thác cho vay, thu hồi nợ vay, thu phí, thu lãi, tình hình thanh toán,
tình hình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình thực hiện chi phí - thu
nhập và xác định kết quả hoạt động ở các đơn vị và trong toàn hệ thống Quỹ
HTPT.
2- Kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành kế hoạch vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước, kiểm tra việc quản lý sử dụng vật tư, tài sản;
kiểm tra chấp hành kỷ luật tài chính; điều hoà vốn, thanh toán vốn, thu nhập,
chi phí, xác định kết quả hoạt động và các chế độ, chính sách Tài chính của
Nhà nước.
3- Kiểm tra, giám sát thực hiện phân phối vốn, phân phối các loại thu
nhập - chi phí các loại quỹ cho các đơn vị trong toàn hệ thống Quỹ HTPT,
kiểm soát việc thu lãi, thu phí, các khoản thu khác, tình hình chấp hành kế
hoạch thu, kế hoạch chi và kết quả hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị trong
toàn hệ thống.
4- Tổng hợp, lập, nộp các báo cáo tài chính theo quy định lên các cơ
quan cấp trên, cơ quan Tài chính. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán cần
thiết cho cấp trên và các cơ quan chức năng. Phân tích và đánh giá hiệu quả
sử dụng các nguồn vốn, quỹ.
Điều 4: Kế toán sử dụng phương pháp "kế toán ghi Kép”, đảm bảo
sự cân đối giữa vốn với nguồn, giữa vốn đã nhận với vốn đã cho vay, đã cấp
hỗ trợ lãi suất, đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và tồn quỹ, giữa thu nhập và
chi phí, giữa việc trích lập các loại quỹ và sử dụng các loại quỹ ở mỗi thời
điểm.
Điều 5: Kế toán phải dùng chữ viết và chữ số phổ thông.
Kế toán giá trị phải dùng Đồng Việt Nam làm đơn vị tính để ghi sổ.
Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ thì phải ghi sổ
theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi
theo tỷ giá quy định tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Kế toán hiện vật phải dùng các đơn vị đo lường chính thức của Cộng
hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam như: Cái, chiếc, kg, m, lít, m
2
, m
3
... Trường
hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ không chính thức để kiểm tra,
đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết.
Điều 6: Việc ghi chép kế toán phải dùng bút mực (nếu ghi bằng tay),
số liệu và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xen
thêm vào phía trên hoặc phía dưới, ghi chồng lên nhau, không ghi cách
dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết trên 1 trang sổ hoặc trên 1 chứng từ kế
toán phải gạch chéo phần không ghi, không được viết tắt. Chủ tài khoản và
phụ trách kế toán tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc các
chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi
cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định tại Điều
47-Phần I "Những quy định chung" của chế độ kế toán này.
Điều 7: Kỳ kế toán năm là mười hai tháng tính từ đầu ngày 01 tháng
01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
- Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối
cùng của tháng.
- Kỳ kế toán quý là 3 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết
ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
Điều 8: Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị thuộc hệ thống
Quỹ HTPT:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, đúng thời gian quy định, chính xác và
toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài
chính phát sinh trong đơn vị;
- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị
của nghiệp vụ kinh tế, tài chính;
- Chỉ tiêu kế toán phản ánh phải thống nhất với nội dung hoạt động
nghiệp vụ và phương pháp tính toán;
- Thông tin, số liệu kế toán được phản ánh liên tục từ khi phát sinh
đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính; liên tục từ khi thành lập đơn vị
đến khi chấm dứt hoạt động; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp số
liệu kế toán của kỳ trước.
- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho
các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của
đơn vị;
- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ
thống và so sánh được;
- Tổ chức công tác kế toán phải gọn, nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.
Điều 9: Công tác kế toán trong các đơn vị Quỹ HTPT gồm:
- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động
các loại vốn bằng tiền, gồm : Tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá tại
quỹ của đơn vị hoặc gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tài chính
trong và ngoài nước.
- Kế toán vật tư, tài sản:
+ Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư tài
sản;
+ Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mòn của tài sản cố
định hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng cơ
bản, mua sắm, sửa chữa và thanh lý tài sản.
- Kế toán giao dịch với khách hàng:
+ Phản ánh tình hình cho vay, thu nợ vay vốn tín dụng đầu tư, cho vay
hỗ trợ xuất khẩu, nhập khẩu, cho vay thực hiện bảo lãnh, cho vay vốn uỷ
thác;
+ Phản ánh tình hình nhận, cấp phát và quyết toán hỗ trợ lãi suất sau
đầu tư;
+ Phản ánh tình hình huy động vốn và vay nợ.
- Kế toán thanh toán nội bộ và thanh toán khác:
+ Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản
nợ phải thu của các đối tượng trong đơn vị;
+ Phản ánh các khoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lương, các
khoản phải trả công chức, viên chức, các khoản phải nộp Ngân sách và việc
thanh toán các khoản phải trả, phải nộp;
+ Phản ánh các khoản thanh toán trong nội bộ: Chuyển vốn, lãi, phí;
các khoản ghi thu, ghi chi, thanh toán liên quỹ.
- Kế toán nguồn vốn, quỹ:
+ Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại nguồn vốn của
Quỹ HTPT, gồm: Vốn do Ngân sách cấp, bổ sung từ các nguồn khác, chênh
lệch đánh giá lại tài sản, kết quả hoạt động chưa phân phối và vốn đầu tư
XDCB;
+ Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập, sử dụng các loại quỹ (Quỹ
dự phòng trợ cấp mất việc làm, Quỹ dự phòng rủi ro nghiệp vụ, Quỹ đầu tư
phát triển, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi).
- Kế toán các khoản thu nhập:
Phản ánh tình hình thu lãi cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển ưu
đãi của Nhà nước, thu lãi cho vay bảo lãnh, thu lãi tiền gửi, thu cấp bù chênh
lệch lãi suất, thu các khoản phí dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, phí
dịch vụ, phục vụ cho vay đầu tư phát triển, phí nhận uỷ nhiệm, phí bảo lãnh,
phí hồ sơ thế chấp và các loại phí khác, thu hoạt động tài chính và các khoản
thu khác.
- Kế toán các khoản chi:
Phản ánh các khoản chi cho các hoạt động tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước, bao gồm: Chi hoạt động nghiệp vụ, chi quản lý, chi hoạt động
tài chính, các khoản chi khác.
- Kế toán xác định kết quả hoạt động:
Phản ánh tình hình xác định kết quả hoạt động nghiệp vụ từ đó thực
hiện trích lập các quỹ theo quy định của Chế độ Tài chính Quỹ HTPT.
- Lập và phân tích các báo cáo tài chính của đơn vị.
Điều 10: Kiểm kê tài sản.
Kiểm kê tài sản để xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản,
vật tư, tiền gửi, công nợ nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm
tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.
Cuối kỳ kế toán năm, trước khi khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính,
các đơn vị phải thực hiện kiểm kê tài sản, vật tư, tiền quỹ, đối chiếu và xác
nhận công nợ hiện có để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với
thực tế. Ngoài ra các đơn vị còn phải kiểm kê bất thường khi cần thiết
(Trong các trường hợp bàn giao, sáp nhập, giải thể đơn vị...). Trước khi tiến
hành kiểm kê phải thành lập hội đồng kiểm kê. Khi kết thúc kiểm kê phải lập
báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu
thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị phải xác định nguyên
nhân và phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập
báo cáo tài chính.
Điều 11: Kiểm tra tài chính, kế toán.
Kiểm tra tài chính, kế toán để đảm bảo cho các qui định về tài chính,
kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán được chính xác, trung
thực, khách quan.
Các đơn vị Quỹ HTPT phải chịu sự kiểm tra tài chính, kế toán của cơ
quan tài chính và của đơn vị kế toán cấp trên.
Việc kiểm tra tài chính, kế toán phải được thực hiện thường xuyên,
liên tục, có hệ thống. Mọi kỳ hoạt động của đơn vị đều phải được kiểm tra
tài chính kế toán. Mỗi đơn vị kế toán trong hệ thống Quỹ HTPT phải được
cơ quan cấp trên kiểm tra tài chính, kế toán ít nhất mỗi năm một lần trước
khi xét duyệt báo cáo tài chính năm.
Kiểm tra tài chính, kế toán là kiểm tra các hoạt động tài chính, việc
thực hiện các nội dung công tác kế toán, kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế
toán. Nội dung kiểm tra tài chính, kế toán gồm: Kiểm tra việc ghi chép các
hoạt động nghiệp vụ trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính,
kiểm tra việc nhận và sử dụng các nguồn vốn, kiểm tra việc thực hiện các
khoản thu, các khoản chi, kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ tài
chính, kế toán và thực hiện thu nộp Ngân sách Nhà nước (nếu có).
Thủ trưởng đơn vị và người phụ trách kế toán phải chấp hành quy
định kiểm tra tài chính, kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra tài
chính, kế toán được thuận lợi.
Điều 12: Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
Tài liệu kế toán bao gồm: Các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo
tài chính và các tài liệu khác liên quan đến kế toán.
Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn
trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
Sau khi kết thúc kỳ kế toán năm và đã hoàn tất toàn bộ công việc kế
toán, các tài liệu kế toán (kể cả các tài liệu in từ máy vi tính) phải được sắp
xếp, phân loại, đóng tập, liệt kê, gói buộc và lập danh mục để lưu giữ tại bộ
phận kế toán trong vòng một năm. Sau 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế
toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán tài liệu kế toán được chuyển vào
lưu trữ tại bộ phận lưu trữ của đơn vị. Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản
chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị huỷ
hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận.
Thời hạn lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ tài liệu
kế toán của Nhà nước.
Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì cuối kỳ kế toán, sau
khi hoàn thành việc khoá sổ phải in toàn bộ hệ thống sổ kế toán tổng hợp và
sổ kế toán chi tiết và làm đủ các thủ tục pháp lý như các sổ kế toán ghi bằng
tay để phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan Nhà nước, sau
đó được lưu trữ cùng với các tài liệu kế toán khác.
Điều 13: Các đơn vị thuộc Quỹ HTPT phải tổ chức bộ máy kế toán: Ở
Quỹ HTPT TW, ở các Chi nhánh Quỹ HTPT, ở các Văn phòng giao dịch
trong và ngoài nước. Bộ máy kế toán là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ
máy của Quỹ HTPT.
Cơ cấu bộ máy kế toán Quỹ có các phần hành: Kế toán nghiệp vụ và
kiểm tra kế toán; Kế toán tổng hợp; Kế toán chi tiết tiền và tài sản; Kế toán
giao dịch với khách hàng; Kế toán thu, chi hoạt động của Quỹ;
1- Bộ phận kế toán của Quỹ HTPT TW (Ban Tài chính - kế toán) đặt
dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc Quỹ HTPT. Ban Tài chính -
Kế toán thực hiện tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ công tác thanh toán,
điều chuyển vốn, lãi, phí, lập và thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, công
tác kế toán thu chi tài chính và xác định kết quả hoạt động của hệ thống Quỹ
HTPT, đồng thời trực tiếp thực hiện công tác kế toán cho vay, hỗ trợ lãi suất
sau đầu tư, bảo lãnh, uỷ thác, nhận uỷ thác cho vay, cấp vốn đầu tư, thanh
toán vốn các Chủ đầu tư, mở tài khoản tại cơ quan Quỹ TW; Tổng hợp và
phân tích báo cáo tài chính.
2- Bộ phận kế toán của các Chi nhánh Quỹ đặt dưới sự lãnh đạo trực
tiếp của Giám đốc Chi nhánh Quỹ có các chức năng: Tổ chức thực hiện toàn
bộ công tác kế toán cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh, uỷ thác,
nhận uỷ thác cho vay vốn đầu tư phát triển và các loại thanh toán, điều
chuyển vốn, lãi, phí, lập và thực hiện kế hoạch thu chi tài chính và kế toán
thu chi tài chính Quỹ HTPT; Trực tiếp quan hệ giao dịch về mở tài khoản
thanh toán vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn bảo lãnh, vốn
hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, vốn khác với các Chủ đầu tư, mở tài khoản tại Chi
nhánh Quỹ HTPT; Tổng hợp, lập, phân tích và gửi báo cáo tài chính cho
Quỹ HTPT TW và các cơ quan có liên quan.
3- Bộ phận kế toán của văn phòng giao dịch đặt dưới sự chỉ đạo trực
tiếp của Giám đốc văn phòng giao dịch trong và ngoài nước có chức năng
thực hiện công tác kế toán cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước, các loại vốn khác, thanh toán, vốn Quỹ HTPT (nếu có) trên địa bàn do
Văn phòng giao dịch quản lý, trực tiếp quan hệ giao dịch với Chủ đầu tư, mở
tài khoản tại Văn phòng giao dịch; tổng hợp, lập, phân tích và gửi báo cáo
tài chính cho cơ quan cấp trên và cơ quan có liên quan.
4- Các đơn vị trong hệ thống Quỹ HTPT phải bố trí người làm kế toán
có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ kế toán đáp ứng theo đúng chức danh,
tiêu chuẩn quy định cho cán bộ kế toán. Cán bộ kế toán phải được đảm bảo
quyền độc lập về nghiệp vụ chuyên môn trong việc thực hiện nhiệm vụ của
mình;
Mỗi khi thay đổi cán bộ kế toán trong bộ máy kế toán phải thực hiện
bàn giao giữa cán bộ kế toán cũ với cán bộ kế toán mới. Cán bộ kế toán mới
chịu trách nhiệm về công việc của mình kể từ ngày nhận bàn giao. Cán bộ kế
toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc của mình trong thời gian phụ
trách; Biên bản bàn giao phải được Thủ trưởng đơn vị và người phụ trách kế
toán đơn vị ký xác nhận.
5- Tại Bộ phận kế toán Quỹ TW, Chi nhánh Quỹ, văn phòng giao dịch
trong hệ thống Quỹ HTPT sử dụng con dấu riêng đóng trên chứng từ, văn
bản giao dịch hoạt động nghiệp vụ thanh toán và kế toán Quỹ HTPT.
Điều 14: Trường hợp thành lập đơn vị mới trong hệ thống Quỹ HTPT,
sau khi có quyết định bổ nhiệm Thủ trưởng đơn vị đồng thời phải có quyết
định bổ nhiệm ngay phụ trách kế toán và phải tổ chức bộ máy kế toán phù
hợp để thực hiện thủ tục mở tài khoản giao dịch tại KBNN, Ngân hàng, các
tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước và ghi chép, phản ánh, theo
dõi các hoạt động nghiệp vụ của đơn vị.
Trường hợp sáp nhập, giải thể, chia tách các đơn vị phải thực hiện
việc khoá sổ, kiểm kê tài sản, xác định các khoản dư nợ vay, vốn huy
động,...lập báo cáo tài chính. Thủ trưởng và người phụ trách kế toán các đơn
vị cũ phải hoàn thành việc bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị mới
có sự chứng kiến của các bên và Quỹ HTPT TW.
Điều 15: Tất cả cán bộ viên chức trong hệ thống Quỹ HTPT có liên
quan đến công tác kế toán đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc,
chế độ, thể lệ về công tác kế toán, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời
những chứng từ, tài liệu cần thiết cho công tác kế toán và chịu trách nhiệm
về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đó.
Điều 16 : Đứng đầu bộ máy kế toán Quỹ HTPT là Trưởng Ban Tài
chính Kế toán và tại các Chi nhánh Quỹ là Trưởng Phòng Tài chính Kế toán.
Tại các Văn phòng giao dịch trong và ngoài nước là Phụ trách kế toán.
Điều 17: Người đứng đầu bộ máy kế toán có chức năng giúp Thủ
trưởng đơn vị chỉ đạo, tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán
và thông tin kinh tế trong đơn vị, thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ
chế độ, chính sách tài chính, kế toán của Nhà nước, các kỷ luật tài chính, kế
toán của đơn vị và các tiêu chuẩn, định mức theo chế độ Nhà nước quy định,
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật định và qui định trong
chế độ này.
Điều 18: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển công tác, thi
hành kỷ luật Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hay phụ trách kế toán thực hiện
theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành.
Điều 19: Người được lựa chọn giữ chức vụ Trưởng Ban (Phòng) TC-
KT hoặc phụ trách kế toán phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
1- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp liêm khiết , trung thực, có ý
thức chấp hành và đấu tranh bảo vệ nguyên tắc, chính sách, chế độ kinh tế -
tài chính và luật pháp Nhà nước.
2- Có trình độ chuyên môn về tài chính - kế toán, được đào tạo về
chuyên ngành tài chính - kế toán, có thời gian kinh nghiệm công tác thực tế
về kế toán theo quy định của Bộ Tài chính. Tuyệt đối không được bổ nhiệm
giữ chức vụ Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán cho những
người đã vi phạm các chế độ, chính sách Tài chính, kế toán của Nhà nước
hoặc đã từng bị truy tố trước pháp luật về hành vi tham ô xâm phạm tài sản
của Nhà nước.
Điều 20: Trưởng phòng TC-KT chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thủ
trưởng đơn vị và Trưởng Ban TC-KT Quỹ TW về những công việc thuộc
phạm vi trách nhiệm nghề nghiệp; Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về
nghiệp vụ Tài chính, kế toán của Trưởng Ban TC-KT Quỹ TW.
Trưởng Ban (Phòng) TC-KT có trách nhiệm hướng dẫn các bộ phận,
phòng, ban tiến hành các công việc thuộc phạm vi về tài chính, kế toán. Mọi
cá nhân trong đơn vị phải tuân thủ những điều hướng dẫn và chịu sự kiểm
tra của Trưởng Ban (Phòng) TC-KT trong công tác Tài chính, kế toán.
Điều 21: Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán có
nhiệm vụ sau:
1- Tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán gọn, nhẹ, phù
hợp với đặc điểm hoạt động nghiệp vụ, yêu cầu và trình độ quản lý nghiệp
vụ của đơn vị.
2- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có
và tình hình biến động về tài sản, tiền vốn các khoản cho vay, cấp phát uỷ
thác và các nguồn vốn, quỹ của Quỹ và huy động từ các nguồn khác, các
khoản thu - chi tài chính và xác định kết quả hoạt động của Quỹ HTPT.
3- Tổ chức kiểm kê định kỳ và đột xuất tài sản của đơn vị theo quy
định. Phản ánh kịp thời kết quả kiểm kê và xử lý kết quả kiểm kê để ghi vào
sổ kế toán.
4- Lập báo cáo tài chính theo quy định gửi cho cơ quan cấp trên để
làm cơ sở tổng hợp báo cáo toàn hệ thống Quỹ gửi cho Lãnh đạo Quỹ, Hội
đồng quản lý và các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định.
5- Tổ chức thường xuyên việc kiểm tra kế toán nội bộ trong đơn vị.
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng tài sản, vốn quỹ cho
vay, thu hồi nợ của đơn vị. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu chi tài
chính, việc chấp hành chính sách, chế độ Tài chính của Nhà nước và các
định mức, tiêu chuẩn chi tiêu tài chính của Quỹ HTPT.
6- Tổ chức việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và việc sử dụng tài
liệu kế toán lưu trữ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Thực hiện việc
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên tài chính, kế toán
trong đơn vị mình và đơn vị cấp dưới.
7- Phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài
chính, kế toán của Nhà nước và các quy định của cấp trên cho các bộ phận
trực thuộc và cán bộ viên chức trong đơn vị.
8- Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình hoạt động nghiệp vụ, hoạt
động Tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị, tham mưu, đề xuất các
giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn
vị.
Điều 22: Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán có các
quyền hạn sau:
1- Phân công chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán, thủ kho, thủ quỹ
trong đơn vị. Tham gia ý kiến với Thủ trưởng đơn vị trong việc bố trí cán bộ
kế toán, thủ kho, thủ quỹ một cách phù hợp.
2- Có quyền yêu cầu các bộ phận khác trong đơn vị cung cấp đầy đủ,
kịp thời các chứng từ, tài liệu, số liệu liên quan đến công tác kế toán, kiểm
tra kế toán và kiểm kê tài sản của đơn vị.
3- Có quyền ký duyệt các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài
chính. Các báo cáo tài chính, sổ kế toán và một số chứng từ kế toán theo quy
định nếu thiếu chữ ký của Trưởng Ban (Phòng) TC-KT đều coi là không có
giá trị pháp lý.
4- Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn
vị về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật
người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ.
5 - Có quyền bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến
khác với ý kiến của người ra quyết định.
6 - Có quyền báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật
của đơn vị khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong
đơn vị, trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên
trực tiếp của người ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và
không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.
Điều 23: Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán có thành
tích trong việc chấp hành chính sách chế độ, thể lệ quản lý tài chính, kế toán,
phát hiện ngăn chặn kịp thời các hành động tham ô lãng phí trong đơn vị,
bảo vệ tài sản Nhà nước, có sáng kiến cải tiến nghiệp vụ thì được khen
thưởng theo chế độ quy định.
Trường hợp không làm tròn nhiệm vụ, cố tình vi phạm chính sách, chế
độ, thể lệ quản lý tài chính, kế toán, phản ánh sai lệch số liệu kế toán thì sẽ
bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.
CHƯƠNG II
HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 24: Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã thực sự hoàn thành, làm căn cứ
ghi sổ kế toán.
Theo địa điểm lập chứng từ kế toán của Quỹ HTPT có hai loại:
- Chứng từ do Quỹ HTPT lập: Là những chứng từ phản ánh ghi chép
các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ HTPT, như: Chứng từ tiền mặt, tiền gửi
Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, tín dụng Nhà nước, bảo lãnh hỗ trợ lãi suất
sau đầu tư, uỷ thác, nhận uỷ thác tín dụng đầu tư, nhận uỷ thác cấp vốn đầu
tư xây dựng, thanh toán, nguồn vốn, các chứng từ thu nhập chi phí và xác
định kết quả hoạt động.
- Chứng từ do bên ngoài lập, chuyển đến: Là các chứng từ mà Quỹ
HTPT nhận được từ các cơ quan, tổ chức kinh tế, cá nhân bên ngoài gửi tới
như: Giấy báo Có, giấy báo Nợ của KBNN, Ngân hàng, phiếu giá công
trình, hoá đơn...
Điều 25: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan
đến hoạt động của Quỹ đều phải lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên
sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh.
- Chứng từ kế toán hợp pháp: Là chứng từ được lập theo đúng mẫu
quy định; Việc ghi chép trên chứng từ phải đúng nội dung, bản chất của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nghiệp vụ kinh tế này phù hợp với các quy
định của pháp luật; Có đủ chữ ký của người lập, người duyệt, người thực
hiện và dấu của đơn vị theo quy định cụ thể của từng chứng từ.
- Chứng từ kế toán hợp lệ: Là chứng từ được ghi chép đầy đủ, kịp thời
các yếu tố, các tiêu thức theo quy định và lập đúng phương pháp, trình tự
quy định cho từng chứng từ.
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không
được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số
và chữ phải viết liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng
từ tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán.
Chứng từ kế toán chỉ lập một lần đúng với thực tế, thời gian và địa
điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng mẫu và đủ số liên quy định.
Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế,
tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. Trường hợp chứng từ in
hỏng, in thiếu liên, viết sai thì phải huỷ bỏ bằng gạch chéo (X) vào tất cả các
liên và không được xé rời ra khỏi cuống.
Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo
các nội dung quy định của luật pháp. Chứng từ điện tử phải in ra giấy và lưu
trữ theo quy định.
Điều 26: Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau:
- Tên gọi và số hiệu của chứng từ kế toán (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy
chuyển tiền...);
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi
bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số
và bằng chữ.
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người chịu
trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của nghiệp vụ kinh tế đã phản ánh
trên chứng từ. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa đơn vị và các
pháp nhân phải có chữ ký của Trưởng Ban (Phòng) TC-KT, chữ ký của Thủ
trưởng và đóng dấu của đơn vị. Những chứng từ về chuyển khoản Nợ,
chuyển khoản Có, phiếu chuyển khoản, thông báo số tài khoản, đơn vị giao
dịch, thông báo sai sót số liệu kế toán... phải có chữ ký của người lập chứng
từ và của Trưởng Ban (Phòng) TC-KT.
- Đối với chứng từ liên quan đến việc mua hàng, và sử dụng dịch vụ
phải đòi hỏi người bán, người cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn bán hàng do
Bộ Tài chính thống nhất ban hành và phát hành. Đối với những khoản mua
sắm, chi tiêu với số lượng ít, giá trị nhỏ nếu người bán không thuộc diện lập
hoá đơn thì người mua phải lập phiếu kê mua hàng và ghi họ tên, địa chỉ
người bán, tên, số lượng hàng hoá, dịch vụ đã mua và số tiền thực tế đã trả
và có thể yêu cầu người bán, người cung cấp xác nhận; và phải được Trưởng
Ban (Phòng) TC-KT xét duyệt, Thủ trưởng đơn vị xác nhận thì phiếu kê mua
hàng mới được coi là hợp lệ.
Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có
thêm chỉ tiêu định khoản kế toán.
Điều 27: Ký chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán
phải ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc
đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải
thống nhất.
2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc
người được uỷ quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ
nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi
và kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký
trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.
4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp
luật.
Điều 28: Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- Giả mạo khai man chứng từ kế toán hoặc thông đồng ép buộc khách
hàng giả mạo, khai gian tài liệu kế toán để tham ô tài sản của Nhà nước;
- Thu, chi quỹ, xuất nhập vật tư, chuyển tiền, bàn giao tài sản không
có chứng từ;
- Hợp pháp hoá chứng từ kế toán;
- Thủ trưởng và Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán
các đơn vị không được ký tên trên tờ séc hoặc chứng từ còn trắng;
- Xuyên tạc hoặc cố ý làm sai lệch nội dung, bản chất hoạt động kinh
tế, tài chính phát sinh;
- Sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán;
- Huỷ bỏ chứng từ khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định;
- Sử dụng các biểu mẫu chứng từ không hợp lệ.
Điều 29: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
- Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hay do bên ngoài chuyển
đến đều phải tập trung ở bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm
tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra xác minh là đúng thì mới dùng
chứng từ đó để ghi sổ kế toán;
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm các bước sau:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính
vào chứng từ;
+ Kiểm tra, phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán và định khoản nghiệp
vụ kinh tế;
+ Ghi sổ kế toán;
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Điều 30: Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố
ghi trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã
ghi trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu ghi trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của những người
lập, kiểm tra, xét duyệt chứng từ đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế.
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính
sách, chế độ, thể lệ kinh tế - tài chính của Nhà nước và những quy định của
Quỹ HTPT thì từ chối ngay việc cho vay, bảo lãnh, cấp vốn hỗ trợ lãi suất,
cấp vốn uỷ thác thanh toán, xuất vật tư hàng hoá, đồng thời báo cáo với Thủ
trưởng đơn vị biết để xử lý.
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và
con số, chữ viết không rõ ràng thì người kiểm tra hoặc người ghi sổ phải
thông báo và trả lại cho người lập, nơi lập biết để làm lại hoặc bổ sung
thêm thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
Điều 31: Quản lý chứng từ kế toán :
Chứng từ kế toán phải được quản lý và lưu giữ theo đúng quy định
của Nhà nước.
Mọi trường hợp mất, thất lạc chứng từ kế toán đều phải báo cáo với
Thủ trưởng đơn vị và Trưởng Ban (Phòng) TC-KT để có biện pháp xử lý kịp
thời. Riêng trường hợp mất séc trắng, ấn chỉ có giá phải báo ngay cơ quan có
thẩm quyền biết số lượng chứng từ bị mất, hoàn cảnh bị mất để có biện pháp
xử lý, xác minh theo pháp luật, đồng thời có biện pháp thông báo và vô hiệu
hoá các chứng từ bị mất.
Điều 32: In và phát hành biểu mẫu chứng từ:
Tất cả các đơn vị khi in biểu mẫu chứng từ kế toán của Quỹ HTPT
phải theo đúng nội dung thiết kế biểu mẫu chứng từ quy định.
Biểu mẫu các loại biên lai thu tiền, biểu mẫu chứng từ kế toán thuộc
nội dung thu nộp Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính thống nhất phát
hành.
Các nhà in không được tự động thay đổi nội dung các biểu mẫu chứng
từ kế toán, không được nhận in các mẫu biểu chứng từ kế toán trái với quy
định trong chế độ này.
Điều 33: Xử lý vi phạm về chứng từ kế toán:
Mọi hành vi vi phạm về chứng từ kế toán, tuỳ theo tính chất và mức
độ vi phạm được xử lý theo đúng quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế toán hoặc tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị
phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
CHƯƠNG III
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Điều 34: Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại
và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh theo nội dung
kinh tế. Tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soát thường xuyên, liên tục có
hệ thống tình hình cho vay, thu hồi nợ, nhận vốn, huy động vốn và các
khoản thu chi khác của nguồn vốn ở các đơn vị của Quỹ HTPT.
Điều 35 : Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có
nội dung kinh tế riêng biệt. Hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ HTPT là bộ
phận cấu thành quan trọng của kế toán bao gồm những qui định thống nhất
về phân loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và phương pháp
hạch toán của từng tài khoản.
Điều 36 : Hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ HTPT được xây dựng
theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của các nghiệp vụ
kinh tế cho vay trong lĩnh vực đầu tư có vận dụng nguyên tắc phân loại, mã
hoá của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, nhằm:
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn bảo lãnh, vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư,
vốn uỷ thác, nhận uỷ thác, vốn, quỹ khác đồng thời thoả mãn yêu cầu quản
lý các khoản thu nhập và chi phí của từng Chi nhánh Quỹ;
- Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế - tài chính phát sinh của các
Chi nhánh Quỹ và Quỹ TW thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với
mô hình tổ chức và tính chất hoạt động của nó;
- Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện kỹ thuật hiện
đại, thoả mãn đầy đủ nhu cầu các thông tin cho các cơ quan quản lý chức
năng của Nhà nước.
Điều 37 : Hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ HTPT gồm các tài
khoản trong Bảng Cân đối kế toán và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế
toán;
Các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán phản ánh toàn bộ các chỉ
tiêu kinh tế phát sinh ở đơn vị Quỹ HTPT . Hạch toán các tài khoản trong
bảng được thực hiện theo phương pháp "kế toán ghi kép";
Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán phản ánh những chỉ tiêu
kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán, nhưng cần
theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý, những tài sản hiện có ở đơn vị
nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (Tài sản thuê ngoài, nhận giữ
hộ, nhận gia công, tạm giữ...).
Hạch toán tài khoản ngoài bảng được thực hiện theo phương pháp "kế
toán ghi đơn" nghĩa là khi ghi vào một tài khoản thì không phải ghi đối ứng
với các tài khoản khác, số dư của các tài khoản này không nằm trong Bảng
Cân đối kế toán.
Điều 38 : Quỹ HTPT không được tự ý mở thêm tài khoản cấp 1, cấp
2, cấp 3 ngoài hệ thống tài khoản kế toán chung. Việc mở thêm các tài khoản
cấp 1, cấp 2, cấp 3 phải có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính bằng văn bản.
CHƯƠNG IV
HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
Điều 39: Sổ kế toán là những quyển sổ hoặc tờ sổ theo mẫu nhất định,
có liên hệ chặt chẽ với nhau dùng để ghi chép hệ thống và lưu giữ toàn bộ
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến đơn vị theo đúng phương
pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán.
Tất cả các đơn vị thuộc Quỹ HTPT phải mở sổ kế toán, ghi chép, quản
lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng các quy định của chế độ sổ kế
toán.
Điều 40: Sổ kế toán gồm 2 loại:
- Sổ của phần kế toán tổng hợp gọi là sổ kế toán tổng hợp gồm : Sổ
Cái, sổ Nhật ký;
- Sổ của phần kế toán chi tiết gọi là sổ, thẻ kế toán chi tiết gồm các
loại sổ theo từng loại nghiệp vụ: Tiền mặt, tiền gửi, cho vay, cấp vốn hỗ trợ
lãi suất sau đầu tư, vốn uỷ thác, thanh toán, nguồn vốn.
a/ Sổ Cái: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh
một cách tổng hợp tình hình tài sản, cho vay, thanh toán, nhận và huy động
vốn và các khoản thu chi trong hoạt động của Quỹ.
Có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh của
nghiệp vụ kinh tế trên Sổ Cái.
Sổ Cái phản ánh đầy đủ các yếu tố sau:
1- Ngày, tháng ghi sổ;
2- Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ (ngày
phát sinh của nghiệp vụ kinh tế);
3- Tóm tắt nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát
sinh;
4- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế
(ghi vào bên Nợ, bên Có các tài khoản).
b/ Sổ Nhật ký: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời
gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán
trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và tổng số phát sinh bên
Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở Quỹ TW và chi nhánh Quỹ.
Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các yếu tố sau :
1- Ngày, tháng ghi sổ;
2- Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ (ngày
phát sinh của nghiệp vụ kinh tế);
3- Nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh;
4- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế.
c/ Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế
toán theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông
tin phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ cơ quan, phục vụ cho việc tính và
lập các chỉ tiêu trong báo cáo quyết toán.
Điều 41: Sổ kế toán mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với đơn vị mới
thành lập phải mở sổ kế toán từ ngày thành lập. Việc ghi sổ kế toán nhất
thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán buộc
phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ, chứng minh; phải phản ánh đầy
đủ, trung thực, chính xác, kịp thời, có hệ thống tình hình nhận nguồn vốn,
cho vay vốn bảo lãnh, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, cấp vốn uỷ thác, nhận uỷ
thác tín dụng ĐTPT, các khoản thu nhập - chi phí nhằm cung cấp thông tin
cần thiết để lập báo cáo tài chính.
Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp
vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải
kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề. Sổ kế toán
phải ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ. Thông tin số liệu ghi trên sổ
kế toán phải bằng bút mực (nếu ghi bằng tay); khi ghi hết trang phải cộng số
liệu tổng cộng của dòng cuối trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang
kế tiếp.
Cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính đơn vị phải khoá sổ kế
toán.
Điều 42: Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng
trách nhiệm cá nhân giữ sổ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì
nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và giữ sổ
trong suốt thời gian dùng sổ.
Khi có sự thay đổi nhân viên giữ sổ và ghi sổ, người phụ trách kế toán
phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên
kế toán cũ với nhân viên kế toán mới. Nhân viên kế toán cũ phải chịu trách
nhiệm về toàn bộ những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ.
Nhân viên kế toán mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao. Biên bản
bàn giao phải được Trưởng Ban (Phòng) TC-KT hoặc phụ trách kế toán xác
nhận.
Điều 43: Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn và đóng thành quyển hoặc
để tờ rời. Các tờ sổ rời khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ.
Trước khi dùng sổ kế toán, phải hoàn thiện các thủ tục sau :
Đối với sổ kế toán dạng quyển :
Trang đầu sổ phải ghi rõ tên đơn vị, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế
toán, họ, tên người giữ sổ và ghi sổ, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển
giao cho người khác. Phải đánh số trang và giữa hai trang sổ phải đóng dấu
của đơn vị (gọi là đóng dấu giáp lai). Thủ trưởng đơn vị phải ký xác nhận
vào trang đầu và trang cuối của sổ kế toán.
Đối với sổ tờ rời:
Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên đơn vị, số thứ tự của từng tờ sổ, tên
sổ, ngày tháng sử dụng, họ, tên người giữ sổ và ghi sổ.
Các tờ sổ rời trước khi dùng phải được Thủ trưởng đơn vị ký xác
nhận, đóng dấu và ghi vào Sổ Đăng ký sử dụng sổ tờ rời.
Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo một trật tự nhất định và phải đảm
bảo sự an toàn, dễ tìm.
Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính:
Sổ kế toán lập trên máy vi tính phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu qui
định cho từng mẫu sổ và qui định riêng cho loại sổ. Cuối kỳ kế toán sau khi
đã hoàn tất việc khoá sổ theo qui định cho từng loại sổ, phải in toàn bộ sổ kế
toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm và làm đầy
đủ thủ tục pháp lý như sổ kế toán ghi bằng tay.
Chỉ những sổ kế toán sau khi làm đầy đủ thủ tục trên mới coi là hợp
lệ.
Điều 44: Hình thức kế toán áp dụng cho các đơn vị trong hệ thống
Quỹ HTPT là hình thức kế toán “Nhật ký chung”.
1. Đặc trưng cơ bản:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà
trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định
khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để
ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
2. Các loại sổ chủ yếu :
- Sổ Nhật ký chung;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
3. Nội dung, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
(xem Bảng số 01):
a/ Hạch toán hàng ngày
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước
hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã
ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được
ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan.
b/ Tổng hợp, kiểm tra, cộng sổ cuối kỳ kế toán
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng
Cân đối tài khoản.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập
Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên
Bảng Cân đối tài khoản phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh
Có trên Sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
Bảng số 01
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối
tài khoản

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ phát triển