Tập trắc nghiệm về Hidrocacbon không no




HOÀI PHONG INTRODUCTION
Convert by TVDT

TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ HIĐROCACBON KHÔNG NO
1. Cho 3,15 gam hỗn hợp hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch brom 0,60M.
Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức của hai anken và thể tích của chúng là:
A. C
2
H
4
; 0,336 lít và C
3
H
6
; 1,008 lít B. C
3
H
6
; 0,336 lít và C
4
H
8
; 1,008 lít
C. C
2
H
4
; 1,008 lít và C
3
H
6
; 0,336 lít D. C
4
H
8
; 0,336 lít và C
5
H
10
; 1,008 lít
2. Chọn tên đúng nhất trong số các tên gọi cho dưới đây của chất có công thức:
CH
3
-CH(CH
3
)-CH(CH
3
)-CH=CH-CH
3

A. 4,5-đimetylhex-2-en B. 45-đimetylhex-2-en
C. 4,5-đimetylhexen-2 D.4,5-đimetyl hex-2-en
Chú ý: Về cách gọi tên, trước đây ta vẫn gọi tên các chất theo danh pháp Quốc tế - nửa Việt Nam nhưng theo chương trình
cải cách, tên gọi các chất theo danh pháp Quốc tế được quy định rất chặt chẽ nên khi viết tên các chất các em phải tuân thủ
điều này.
3. Axetilen được điều chế từ chất nào sau đây?
A. CH
4
(1) B. (1) và (2) C. CaC
2
(2) D. Al
4
C
3

4. Axit axetic tác dụng với axetilen cho sản phẩm nào dưới đây?
A.
CHCOOCCH
3
B. CH
3
COOCH
2
-CH
3
C. CH
3
-O-CO-CH=CH
2
D. CH
3
COOCH=CH
2

Phương trình: CH
3
COOH + CH CH → CH
3
COOCH=CH
2
. CH
3
COOH cũng là một tác nhân cộng dạng H-A có đầu H-
dư điện tích dương.
5. Phản ứng điển hình của ankađien là loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng thế B. Phản ứng huỷ
C. Phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp D. Phản ứng oxi hoá
6. Đốt cháy hoàn toàn 4 gam hơi của một hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 12,8 gam oxi thấy thể tích CO
2
sinh ra bằng 3
lần thế tích hiđrocacbon. Giả sử phản ứng được tiến hành trong bình kín dung tích 1 lít. Sau phản ứng đưa bình về 27,3
o
C,
áp suất trong bình sau phản ứng là:
A. 7,392 atm B. 12,320 atm C. 7,239 atm D. 12,230 atm
Bài giải: Công thức của hiđrocacbon là C
3
H
y
(Do thể tích CO
2
sinh ra bằng 3 lần thể tích hiđrocacbon).
C
3
H
y
+ (3 + y/4)O
2
→ 3CO
2
+ y/2 H
2
O
Từ đây tpa có hệ thức: 12,8(36 + y) = 4(3 + y/4).32 → y = 4. Khi đưa bình về 27,3
o
C thì hơi nước ngưng tụ, sau phản ứng
chỉ còn 0,3 mol CO
2
. Vậy áp suất trong bình sau phản ứng là:
.392,7
1
)3,27273.(
273
4,22
.3,0
atm
V
nRT
p

7. Hỗn hợp A có thể tích 896 cm
3
chứa một ankan, một anken và hiđro. Cho A qua xúc tác Ni nung nóng để phản ứng xảy
ra hoàn toàn được hỗn hợp B có thể tích 784 cm
3
. Cho B qua bình đựng dung dịch brom dư thấy dung dịch brom bị nhạt
màu một phần và khối lượng của nó tăng 0,28 gam. Khí còn lại có thể tích 560 cm
3
và có tỉ khối hơi so với hiđro là 9,4.
Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức của hai hiđrocacbon là
A. C
2
H
6
và C
2
H
4
B. C
3
H
8
và C
3
H
6
C. CH
4
và C
2
H
4
D. C
4
H
10
và C
4
H
8

8. Dẫn hỗn hợp M gồm hai chất X và Y có công thức phân tử C
3
H
6
, C
4
H
8
vào dung dịch brom trong dung môi CCl
4
thấy
dung dịch brom bị nhạt màu và không có khí thoát ra. Ta có các kết luận sau:
a. X và Y là 2 xicloankan vòng 3 cạnh.
b. X và Y là một anken và một xicloankan vòng 4 cạnh
c. X và Y là 2 anken đồng đẳng của nhau.
d. X và Y là một anken và một xicloankan vòng 3 cạnh
e. X và Y là một xicloankan vòng 3 cạnh và một xicloankan vòng 4 cạnh
f. X và Y không phải là đồng đẳng của nhau
Các câu đúng là A, B, C hay D?
A. a, b, c, d B. a, b, d C. a, b, c, d, e D. a, c, d
Chú ý: Xicloankan vòng 3 hoặc 4 cạnh kém bền. Các Xicloankan vòng 5 cạnh trở lên bền.
+ Xicloankan vòng 3 cạnh có khả năng cộng hợp H
2
và làm mất màu dung dịch Br2 (cộng mở vòng).
+ Xicloankan vòng 4 cạnh chỉ có khả năng cộng hợp H
2
, có xúc tác Ni, nhiệt độ.
Vòng 3 cạnh hoặc 4 cạnh không nhất thiết phải có 3 hoặc 4 nguyên tử cacbon trong phân tử.
C
n
H
2n+1
C
m
H
2m+1
C
p
H
2p+1
C
m
H
2m+1
C
n
H
2n+1
C
p
H
2p+1
C
q
H
2q+1

9. Hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,3675 mol oxi. Sản phẩm cháy cho qua bình đựng
dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy sinh ra 23 gam kết tủa. Biết số nguyên tử cacbon trong ankan gấp 2 lần số nguyên tử cacbon
trong anken và số mol ankan nhiều hơn số mol anken. Công thức của hai hiđrocacbon là
A. C
3
H
6
và C
6
H
14
B. C
3
H
6
và C
3
H
8
C. C
2
H
4
và C
3
H
8
D. C
2
H
4
và C
4
H
10




HOÀI PHONG INTRODUCTION
Convert by TVDT

10. Công thức cấu tạo của 2,5-đimetylhex-3-in là:
A. CH
3
-CH(CH
3
)-C C-CH(CH
3
)-CH
3
B. CH C-CH(CH
3
)-CH
2
-CH
3

C. CH C-CH
2
-CH
2
-CH
3
D. CH
3
-C C-CH(CH
3
)-CH(CH
3
)-CH
3

11. Một hỗn hợp Z gồm anken A và H
2
. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Z so với hiđro là 10. Dẫn hỗn hợp qua bột Ni nung nóng
tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hiđro là 15. Thành phần % theo thể tích của A trong hỗn
hợp Z và công thức phân tử của A là:
A. 66,67% và C
5
H
10
B. 33,33% và C
5
H
10
C. 66,67% và C
4
H
8
D. 33,33% và C
4
H
8

Bài giải: Hỗn hợp Z gồm anken C
n
H
2n
x mol và y mol H
2
.
Do thu được hỗn hợp khí B nên trong B còn dư H
2
.
Từ đây ta có các hệ thức:
30
214
20
214
y
ynx
yx
ynx
30y = 20(x + y) y = 2x. Thay vào một trong hai biểu thức ta có:
.420
2
2.214
n
xx
xnx

Thành phần % thể tích của A trong hỗn hợp Z là:
%.33,33100.
2
%
xx
x
V
A

12. Khi cho axetilen hợp nước có xúc tác HgSO
4
/H
2
SO
4
ở 80
o
C thu được sản phẩm nào sau đây?
A. CH
3
COOH B. CH
3
CHO C. C
2
H
5
OH D. HCHO
13. Anken Z ở thể lỏng. Hoá hơi 1,4 gam Z trong bình kín dung tích 0,5 lít ở 273
o
C. Sau khi hoá hơi hết áp suất bình đo
được 1,792 atm. Công thức phân tử của anken Z là

A. C
3
H
6
B. C
2
H
4
C. C
4
H
8
D. C
5
H
10

Bài giải: Số mol của anken Z là:
02,0
)273273(
273
4,22
5,0.792,1
RT
PV
n
.
Khối lượng mol (phân tử khối của anken Z) là: 1,4/0,02 = 70. Vậy CTPT của Z là C
5
H
10
.
Chú ý: Ngoài ra ta dựa vào dữ kiện Z ở thể lỏng (ở đk thường) ta cũng có thể dự đoán Z là C5H10 mà không cần tính toán.
Những hiđrocacbon có 4 nguyên tử cacbon trở xuống thì ở thể khí ở điều kiện thường, những HC có từ 5 đến khoảng 18
nguyên tử C ở đk thường là chất lỏng, còn lại là chất rắn.
14. Khi điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ ancol etylic với xúc tác axit sunfuric đặc ở nhiệt độ trên 170
o
C thì khí
etilen thu được thường có lẫn các oxit như CO
2
và SO
2
. Để làm sạch etilen phải dùng hoá chất nào dưới đây?
A. dung dịch natri cacbonat B. dung dịch brom
C. dung dịch NaOH D. dung dịch kali pemanganat loãng
Chú ý: NaOH có tính kiềm mạnh nên hấp thụ rất tốt những oxit axit như CO
2
và SO
2
.
Ở bài này không phải là phân biệt CO
2
và SO
2
nên ta không dung Br
2
và KMnO
4
.
15. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom?
A. but-1-en (2) B. 2-metylpropen (3) C. Cả (1), (2) và (3) D. but-2-en
16. Cho bảng dữ liệu sau:
I. Tên chất II. Công thức cấu tạo
1 Hexan a CH
2
=CH-CH=CH
2

2 But-2-en b CH
3
(CH
2
)
4
CH
3

3 But-1-in c CH
3
-CH=CH-CH
3

4 Buta-1,3-đien d CH C-CH
2
-CH
3

5 Xiclohexan
Khi ghép tên các hợp chất hữu cơ ở cột (I) với các công thức cấu tạo phù hợp ở cột (II) bốn học sinh đưa ra các kết quả
dưới đây. Hỏi kết quả nào chính xác?
A. 1-b, 2-c, 3-d, 4-a B. 1-b, 2-d, 3-c, 4-a C. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c D. 5-b, 2-c, 3-d, 4-a
Chú ý: Xiclohexan có công thức dạng vòng no 6 cạnh (CH
2
)
6
.
17. Điều kiện để anken có đồng phân hình học là:
A. mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau
B. mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giống nhau
C. mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử bất kì
D. bốn nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử liên kết với hai nguyên tử cacbon ở liên kết đôi phải khác nhau.
Chú ý: Về đồng phân hình học cis – trans.
C = C
A
B
C
D




HOÀI PHONG INTRODUCTION
Convert by TVDT

Điều kiện để chất trên có đồng phân hình học là: A ≠ B và C ≠ D. (hay nói cách khác, mỗi nguyên tử C ở liên kết đôi liên
kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau).
Nếu A > B và C > D về nguyên (phân) tử khối thì ta có đồng phân dạng cis-.
Nếu A > B và C < D về nguyên (phân) tử khối thì ta có đồng phân dạng trans-.
Cách phân biêt đồng phân cis-trans trên chỉ phù hợp với hoá phổ thông (nó sẽ không còn đúng với một số chất). Để phân
biệt đồng phân cis-trans chính xác thì ta phải dùng đến hệ danh pháp Z-E.
Đồng phân trans- thì bền hơn đồng phân cis-, chính vì điều này mà những chất có trong thiên nhiên đều ở dạng trans-, điển
hình là cao su thiên nhiên: (-CH
2
-C(CH
3
)=CH-CH
2
-)n.
18. Hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn một thể tích hỗn hợp X với một lượng vừa đủ khí
oxi để được một hỗn hợp Y rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được sản phẩm khí và hơi Z. Tỉ khối của Y so với Z là
744:713. (Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của 2 anken là:
A. C
5
H
10
và C
6
H
12
B. C
3
H
6
và C
2
H
4
C. C
4
H
8
và C
5
H
10
D. C
3
H
6
và C
4
H
8

Bài giải: Đặt công thức chung cho X là CnH2n.
CnH2n + 3n/2O2 → nCO2 + nH2O.
Ta có hệ thức sau:
4,2
713
744
2/31
n
n
nn
. Vậy hai anken là C2H4 và C3H6.
19. Có hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon A, B, C. Khi đốt cháy hoàn toàn lần lượt A, B, C thì trong cả 3 trường hợp thể tích
CO
2
thu được đều bằng 2 lần thể tích của mỗi hiđrocacbon ở cùng điều kiện. A, B, C có thể là:
A. là đồng phân của nhau B. là đồng đẳng của nhau
C. là đồng khối của nhau D. có cùng số nguyên tử cacbon.
20. Cho 2,6 gam C
2
H
2
hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch brom 1,8M thấy dung dịch brom bị mất màu hoàn toàn. Các sản
phẩm thu được sau phản ứng gồm:
A. CHBr=CHBr và CHBr
2
-CHBr
2
B. CHBr=CHBr
C. CHBr
2
-CHBr
2
D. CHBr=CHBr hoặc CHBr
2
-CHBr
2

Bài giải: số mol C
2
H
2
là 0,1. Số mol Br
2
là 0,18. Để phản ứng hết với C
2
H
2
ta cần 0,2 mol Br
2
. Như vậy các sản phẩm thu
được gồm CHBr=CHBr và CHBr
2
-CHBr
2
.
21. Có một hỗn hợp gồm 11 gam ankan A và 20 gam ankin B có thể tích 16,8 lít. Biết rằng chúng có cùng số nguyên tử
cacbon và A có số nguyên tử hiđro nhiều hơn. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của A và B là:
A. C
2
H
6
và C
2
H
2
B. C
4
H
10
và C
4
H
6
C. C
5
H
12
và C
5
H
8
D. C
3
H
8
và C
3
H
4

Bài giải: Công thức của A và B là CnH2n+2 và CnH2n-2.
Từ đây ta có hệ thức:
4,22
8,16
214
20
214
11
nn
n = 3.
Vậy công thức của A và B là C3H8 và C3H4.
22. Trong chuỗi phản ứng: butilen X Y Z T axetilen. Các chất X, Y, Z, T trong chuỗi phản
ứng trên lần lượt có tên gọi:
A. but-2-en, butan, propen, metan B. butan, etan, cloetan, đicloetan
C. butan, but-2-en, propen, metan D. butan, propan, etan, metan
Chú ý: Từ butan không có cách nào để điều chế trực tiếp ra propan, từ propan cũng không có cách nào để điều chế trực tiếp
ra etan, …
23. Trong các đồng phân cấu tạo dạng anken của C
4
H
8
, chất có đồng phân hình học là:
A. but-2-en B. but-1-en và but-2-en C. 2-metylpropen D. but-1-en
24. Có bốn bình đựng khí: CH
4
, C
2
H
2
, C
2
H
4
và CO
2
. Dùng các nào trong các cách sau đây có thể nhận ra 4 khí trên (tiến
hành theo đúng trình tự):
A. Đốt cháy, dùng nước vôi trong dư B. Dùng nước vôi trong dư, dùng dung dịch brom
C. Dùng dung dịch brom D. Dùng quỳ tím ẩm, đốt cháy, dùng nước vôi trong dư
25. Một hỗn hợp gồm 3 hiđrocacbon có số mol như nhau. Tổng khối lượng phân tử của 3 hiđrocacbon này là 70. Hai trong
ba hiđrocacbon của hỗn hợp là:
A. C
4
H
4
và C
2
H
4
B. CH
4
và C
2
H
2
C. C
3
H
4
và CH
4
D. C
2
H
6
và C
2
H
4

Bài giải: Do ba hiđrocacbon có số mol như nhau nên phân tử khối trung bình của hỗn hợp là: 70/3 = 23,33. Vậy phải có 1
HC có phân tử khối nhỏ hơn 23,33, đó là CH4.
Phân tử khối trung bình của hai HC còn lại là:
.27
2
1670
Vậy một HC trong hỗn hợp phải là C2H2.
Hai trong ba HC của hỗn hợp là CH4 và C2H2.
26. Etilen dễ tham gia phản ứng cộng vì lí do nào sau đây?
A. Etilen là chất có năm liên kết trong phân tử
B. Etilen có phân tử khối bé
C. Phân tử etilen có một liên kết đôi (gồm một liên kết và một liên kết )
D. Etilen là chất khí không bền
27. Hỗn hợp X gồm 1 ankin A và 1 anken B, trong đó số nguyên tử hiđro trong A bằng số nguyên tử cacbon trong B. Hỗn
hợp X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,08 mol brom. Mặt khác, khi cho hỗn hợp X phản ứng hết với hiđro thì thu
được hỗn hợp Y gồm 2 ankan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 9,68 gam CO
2
và 5,04 gam H
2
O. Chất khí được đo
ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức cấu tạo A, B và thể tích của chúng là:



HOÀI PHONG INTRODUCTION
Convert by TVDT

A. C
2
H
2
; 0,448 lít và C
3
H
6
; 0,668 lít B. C
3
H
4
; 0,896 lít và C
4
H
8
; 0,448 lít
C. C
3
H
4
; 0,448 lít và C
4
H
8
; 0,896 lít D. C
2
H
2
; 0,668 lít và C
3
H
6
; 0,448 lít
Bài giải: Công thức của A và B là CnH2n-2 và C2n-2H4n-4.
Đặt x, y lần lượt là số mol A và B. Ta có hệ phương trình
2x + y = 0,08
06,0
44
68,9
18
04,5
yx

Giải ra ta được x = 0,02 và y = 0,04.
 Số mol CO2 thu được là 0,02.n + 0,04.(2n-2) = 0,22  n = 3.
Vậy công thức A, B và thể tích của chúng là: C. C
3
H
4
; 0,448 lít và C
4
H
8
; 0,896 lít
28. Có các câu sau nói về ankin:
1. Ankin là phần còn lại sau khi lấy đi 1 nguyên tử hiđro từ phân tử ankan
2. Ankin là hiđrocacbon mạch hở có công thức phân tử C
n
H
2n-2
(
2n
)
3. Ankin là hiđrocacbon không no có một liên kết ba C C
4. Ankin là hiđrocacbon mạch hở có một liên kết ba C C
5. Ankin là những hợp chất có công thức chung là R
1
-C C-R
2
với R
1
, R
2
là nguyên tử hiđro hoặc gốc hiđrocacbon no,
mạch hở.
Các câu đúng là:
A. 4 và 5 B. 4 và 1 C. 4 và 2 D. 4 và 3
Chú ý: Các câu sai sửa lại là
1. Ankin là phần còn lại sau khi lấy đi hai nguyên tử H từ phân tử ankan.
2. Ankin là hiđrocacbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử và có công thức phân tử là CnH2n-2 (
2n
).
3. Như câu 2.
4. và 5. đúng.
29. Để làm mất màu 200 gam dung dịch brom nồng độ 20% cần dùng 10,5 gam anken X. Công thức phân tử của X là:
A. C
4
H
8
B. C
5
H
10
C. C
2
H
4
D. C
3
H
6

Bài giải: Số mol anken cần dùng là 200*20/(100*160) = 0,25.
Phân tử khối của anken là: 10,5/0,25 = 42. Vậy X là C3H6.

30. X và Y là hai hiđrocacbon có cùng công thức phân tử là C5H8. X là một monome dùng để trùng hợp thành cao su
isoprene; Y có mạch cacbon phân nhánh và tạo kết tủa khi cho phản ứng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
. Công thức cấu tạo của
X và Y lần lượt là:
A. CH
2
=C(CH
3
)-CH=CH
2
và CH
3
-CH(CH
3
)-C CH
B. CH
3
-CH=CH-CH=CH
2
và CH
3
-CH(CH
3
)-C CH
C. CH
2
=C(CH
3
)-CH=CH
2
và CH
2
(CH
3
)-CH
2
-C CH
D. CH
3
-CH=CH-CH=CH
2
và CH
2
(CH
3
)-CH
2
-C CH
31. Cho các dữ kiện liên quan đến một số ankađien như sau:
1. Tỉ khối hơi của ankađien A so với amoniac là 4.
2. Trộn lẫn một ankađien B ở thể khí với etan theo tỉ lệ thể tích 1: 2 được hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro bằng 19.
3. Trong phân tử ankađien D có 6 liên kết .
4. Ankađien E có tên gọi: 2,3-đimetylbuta-1,3-đien.
A, B, D, E có công thức phân tử lần lượt là:
A. C
5
H
8
, C
3
H
4
, C
4
H
6
, C
6
H
10
B. C
5
H
8
, C
3
H
4
, C
6
H
10
, C
4
H
6

C. C
5
H
8
, C
6
H
10
, C
4
H
6
, C
3
H
4
D. C
5
H
8
, C
4
H
6
, C
3
H
4
, C
6
H
10

Bài giải:
1. Công thức ankađien là CnH2n-2. Như vậy 14n – 2 = 4*17 = 5. Công thức của A là: C5H8.
2. Ta có:
2*19
21
2.30M
M = 54  n = 4. Công thức của B là: C4H6.
Đến đây ta có thể kết luận được đáp án đúng D.
3. Để tạo ra một liên kết cộng hoá trị cần 2 electron. n nguyên tử C có 4n electron, 2n-2 nguyên tử H có 2n-2 electron.
Tổng số electron trong phân tử ankađien là 6n-2 tạo ra 3n-1 liên kết cộng hoá trị, trong đó có 3n-3 liên kết xích ma (trong
đó có 2 liên kết PI).
Vậy 3n – 3 = 6  n = 3. Công thức của D là : C3H4.
4. E có công thức: CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH2. Công thức phân tử của E là C6H10.
32. Cao su buna là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monome nào dưới đây?
A. Isopren B. Vinyl clorua C. Đivinyl D. Etilen
Chú ý: vinyl có công thức là CH2=CH-, đivinyl tức là CH2=CH-CH=CH2 (tức buta-1,3-đien) dùng sản xuất cao su buna.
Isopren có công thức: CH2=C(CH3)-CH=CH2 là monomer của cao su thiên nhiên.
33. Đốt cháy hoàn toàn 0,014 mol hỗn hợp 2 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào
dung dịch chưa 0,03 mol Ca(OH)
2
thấy tạo ra 2 gam kết tủa trắng. Công thức phân tử của 2 ankin và thể tích của chúng
(đktc) là
A. C
2
H
2
; 0,2688 lít và C
3
H
4
; 0,0448 lít B. C
2
H
2
; 0,0448 lít và C
3
H
4
; 0,2688 lít



HOÀI PHONG INTRODUCTION
Convert by TVDT

C. C
3
H
4
; 0,2688 lít và C
4
H
6
; 0,0448 lít D. C
3
H
4
; 0,0448 lít và C
4
H
6
; 0,2688 lít
34. Có 0,896 lít hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch brom 0,5M. Sau phản ứng
thấy còn 0,336 lít khí không bị hấp thụ. Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 19. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công
thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
A. C
2
H
2
và C
4
H
10
B. C
2
H
2
và C
3
H
8
C. C
3
H
4
và C
4
H
10
D. C
3
H
4
và C
3
H
8

35. Ứng với công thức phân tử C
5
H
8
có bao nhiêu đồng phân dạng ankin?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Chú ý: Đề bài hỏi đồng phân dạng ankin. Ta có ba đồng phân sau:
C C-C-C-C, C C-C(C)
2
, C-C C-C-C.
36. Hỗn hợp A (gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một ankan) có tỉ khối hơi so với hiđro là 14,25. Cho
1,792 lít hỗn hợp A qua dung dịch brom dư thấy có 0,448 lít khí không bị brom hấp thụ. Sau phản ứng khối lượng bình
đựng dung dịch brom tăng 1,96 gam. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của hiđrocacbon và thành
phần % theo thể tích của ankan trong hỗn hợp A là
A. C
4
H
8
, C
3
H
6
và CH
4
; 25% B. C
4
H
8
, C
3
H
6
và CH
4
; 75%
C. C
2
H
4
, C
3
H
6
và CH
4
; 25% D. C
2
H
4
, C
3
H
6
và CH
4
; 75%
37. Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Khi nói về khả năng phản ứng của các chất này thì nhận định nào
sau đây là đúng?
A. không có chất nào làm nhạt màu dung dịch KMnO
4

B. có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
C. có hai chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
.
D. cả bốn chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Chú ý: Metan là ankan nên không có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 và KMnO4.
Các ankin có nối ba ở đầu mạch cho phản ứng thế với AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo kết tủa vàng.
38. Cho sơ đồ phản ứng sau:
CaC
2
A
B
E
D
polietilen
cao su buna

Các chất A, B, D, E lần lượt có công thức cấu tạo là:
A. CH CH, CH
2
=CH-CH=CH
2
, CH C-CH=CH
2
, CH
2
=CH
2

B. CH
2
=CH
2
, CH C-CH=CH
2
, CH
2
=CH-CH=CH
2
, CH CH
C. CH
2
=CH
2
, CH
2
=CH-CH=CH
2
, CH C-CH=CH
2
, CH CH
D. CH CH, CH C-CH=CH
2
, CH
2
=CH-CH=CH
2
, CH
2
=CH
2

Chú ý: từ axetilen ta tiến hành nhị hợp (đime) để tạo thành vinylaxetilen trong điều kiện xúc tác CuCl, NH4Cl và nhiệt độ.
2CH CH  CH C-CH=CH2.
CaC2 phản ứng với H2O (hoặc axit) tạo thành C2H2.
Al4C3 phản ứng với H2O (hoặc axit) tạo thành CH4.
Mg2C3 phản ứng với H2O (hoặc axit) tạo thành C3H4.
39. Hỗn hợp A gồm một ankan và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này được 12,6 gam H
2
O, khối lượng oxi cần
dùng cho phản ứng này là 36,8 gam và thể tích CO
2
sinh ra bằng
3
8
thể tích hỗn hợp A. Lấy 5,5 gam A cho qua dung dịch
AgNO
3
trong NH
3
(dùng dư) thì khối lượng kết tủa thu được nhỏ hơn 15 gam. Công thức phân tử đúng của 2 hiđrocacbon
là:
A. C
4
H
10
và C
3
H
6
B. C
2
H
6
và C
3
H
4
C. C
2
H
6
và C
2
H
2
D. C
4
H
10
và C
2
H
2

Bài giải: Áp dụng định luật bảo toàn mol nguyên tố oxi, ta có thể tính được số mol CO2.
8,0
2
18/6,1216/8,36
Số mol A là 0,3.
Đặt công thức của hai chất là CnH2n+2 (x mol) và CmH2m-2 (y mol). Ta có:
nx + my = 0,8
(n+1)x + (m-1)y = 0,7
x + y = 0,3.
Từ đây ta có thể tính được x = 0,1 và y = 0,2.
Như vậy n + 2m = 8. Ta có các trường hợp sau: (n phải chẵn).
TH1: n = 2  m = 3
TH2: n = 4  m = 2
Dựa vào dữ kiện cuối là khối lượng kết tủa ta sẽ loại được TH2.
CH C-CH3 + AgNO3 + NH3  AgC C-CH3 + NH4NO3
 Khối lượng kết tủa thu được là: 0,1.147 = 14,7 < 15 (Trong 5,5 gam A có 0,1 mol ankin và 0,05 mol ankan).
HC CH + 2AgNO3 + 2NH3  AgC CAg + 2NH4NO3
 Khối lượng kết tủa là 0,1.240 = 24 > 15 (loại).
Vậy công thức phân tử đúng của hai HC là C2H6 và C3H4.

40. Cho các câu sau: