Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng máy móc thiết bị tại công ty xây dựng Lũng Lô

lời nói đầu
Hoạt động trong cơ chế thị trờng môi trờng cạnh tranh gay gắt, cách mạng
khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bảo và xuất phát từ yêu cầu thực tế của thời kỳ
công nghiêp hoá, hiện đại hoá đất nớc, vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là phải
đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, không
ngừng cải thiện vị thế và uy tín trong cạnh tranh bằng thực lực của chính mình. Để
phát triển sản xuất kinh doanh cũng nh tiến tới hội nhập vào nền kinh tế khu vực và
thế giới. Ngày nay nhờ đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đã
có bớc phát triển nhanh chóng và vững chắc. Trong khi đo cơ chế thị trờng đã tạo ra
sự phân cực giữa các doanh nghiệp và cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt. Để tồn
tại và phát triển đối với mỗi doanh nghiệp chỉ có sự lựa chọn duy nhất là phải sản
xuất ra những sản phẩm có chất lợng tốt, giá thành hạ. Mà hiện nay điều đáng lo ngại
nhất ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng và giá thành sản phẩm là sự lạc hậu về máy
móc thiết bị. Điều này càng có ý nghĩa hơn đối với các doanh nghiệp hoạt động sản
xuất trong ngành xây lắp, khi mà giờ đây chất lợng và giá thành của mỗi công trình
phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực thực tế của các thiết bị và phơng tiện thi công.
Công ty xây dựng Lũng Lô là một doanh nghiệp xây dựng quân đội chịu sự
quản lý trực tiếp của bộ t lệnh công binh Bộ quốc phòng. Từ những năm mới
thành lập cho đến nay Công ty luôn củng cố,phát triển khá vững chắc mô hình sản
xuất kinh doanh theo hớng tập trung đầu t đối với một số ngành nghề chủ đạo. Một
trong những nguyên nhân then chốt đợc Công ty chú trọng là đầu t chiều sâu đổi mới
máy móc thiết bị , nâng cao công suất của máy móc, tăng sản lợng và chất lợng đối
với các công trình thuộc lĩnh vực mũi nhọn. Để hoạt động một cách có hiệu quả nhất
không phải là đầu t đổi mới máy móc thiết bị ồ ạt mà vấn đề là ở chỗ làm sao để
nâng cao đợc hiệu quả quản lý sử dụng chúng một cách có lợi nhất.
Trong quá trình thực tập tại công ty, em thấy rằng điều quan tâm lớn nhất hiện
nay của Công ty là tìm ra đợc một biện pháp quản lý sử dụng máy móc thiết bị thi
công có hiệu quả để có thể đáp ứng đợc yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh
trong thời gian tới. Chính điều này đã thôi thúc em nghiên cứu và lựa chọn đề tài
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty xây
dựng Lũng Lô
- Mục đích nghiên cứu nhằm đa ra những biện pháp có tính khả thi trên cơ sở
phân tích rõ thực trạng và bản chất của tình hình, nguyên nhân thành công hay thất
baị giúp ban lãnh đạo Công ty có các quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và ngày càng khẳng định mình trên thơng trờng.
1
- Phạm vi, đối tợng nghiên cứu: Là các nhân tố ảnh hởng tới quá trình quản lý
sử dụng máy móc thiết bị của Công ty xây dựng Lũng Lô, từ 1996 đến nay.
- Phơng pháp nghiên cứu: Sử dụng tổng hợp nhiều phơng pháp trong đó đặc
biệt chú ý nh phơng pháp gắn nghiên cứu lý luận với thực tiễn hoạt động sản xuất
kinh doanh, phơng pháp thống kê, phơng pháp so sánh.
- Kết cấu đề tài gồm 3 phần chính nh sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận về máy móc thiết bị và hiệu quả quản lý sử dụng máy
móc thiết bị.
Phần 2: Thực trạng quản lý và sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty xây dựng
Lũng Lô.
Phần 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng máy móc thiết bị
tại Công ty xây dựng Lũng Lô.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo THS Nguyễn Mạnh Quân ngời
đã tậm tình hớng dẫn em trong suốt thời gian qua cùng các cô chú trong phòng chính
trị, phòng kế hoạch, phòng tiền lơng đã tạo điền kiện cho em thực tập tốt tại Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn !
2
Phần thứ nhất
Cơ sở lý luận về máy móc thiết và hiệu quả quản
lý, sử dụng máy móc thiết bị
I. Máy móc thiết bị và công tác quản lý máy móc thiết bị
trong doanh nghiệp
1.Khái niệm máy móc thiết bị
1.1. Theo quan niệm chung
Máy móc là vật đợc chế tạo gồm nhiều bộ phận <thờng là phức tạp> dùng để
thực hiện chính xác một hoặc một loạt công việc chuyên môn nào đó. Trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ từng ngành nghề khác nhau mà trang bị các
máy móc thiết bị thích hợp khác nhau.
Thiết bị là tổng thể những máy móc, dụng cụ phụ tùng cho một hoạt động nào
đó. Bộ phận quan trọng nhất về máy móc thiết bị của doanh nghiệp là thiết bị gia
công gồm tất cả các máy công cụ, dụng cụ thiết bị phụ trợ và các thiết bị khác sử
dụng trực tiếp cho việcsản xuất xử lý, kiểm tra và bao gói chi tiết gia công hay sản
phẩm.
1.2. Theo quan niệm của triết học
Máy móc thiết bị là t liệu lao động là những vật hay phức hợp những vật thể
nối con ngời với đối tợng lao động và truyền dẫn tích cực sự tác động của con ngời
vào đối tợng lao động, làm thay đổi hình thức tự nhiên của đối tợng lao động để biến
đổi những đối tợng lao động đó thành sản phẩm thoả mãn nhu câu đa dạng của con
ngời.
1.3. Dới góc độ vốn
Máy móc thiết bị là tài sản cố định, là cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh
nghiệp. Đó chính là hình thái vật chất của vốn cố định, một loại vốn lớn chiếm tỷ
trọng cao trong tổng số vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Trớc khi bắt đầu mỗi quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp nhất thiết
phải có sự đầu t vốn lớn mà chủ yếu là để mua sắm máy móc thiết bị, lắp đặt
3
dây chuyền công nghệ. Bên cạnh đó máy móc thiết bị còn có tính chất đặc tr-
ng là tham gia vào quá trình sản xuất và giá trị của nó đợc chuyển dần vào giá trị của
sản phẩm. Do vậy mà vốn cố định thờng có giá trị rất lớn nó ảnh hởng trực tiếp đến
quá trình chu chuyển vốn và quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.4. Dới góc độ khác
- Máy móc thiết bị chính là năng lực sản suất dùng để phát triển qui mô của
doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì máy móc thiết bị còn là điều
kiện để tham gia đấu thầu và tham gia đấu thầu và thắng thầu các công trình. Máy
móc thiết bị sẽ quyết định doanh nghiệp sẽ sản suất những sản phẩm gì số lợng bao
nhiêu và hiệu quả nh thế nào.
- Trong quá trình sử dụng thì giá trị của máy móc thiết bị sẽ giảm dần. Nhng
hình thái vật chất của nó không thay đổi mà vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu. Sự
giảm dần về giá trị của máy móc thiết bị là do hao mòn sinh ra bởi lẽ máy móc thiết
bị tham gia vào nhiều quá trình sản suất và giá trị của nó đợc chuyền dần vào giá trị
sản phẩm. Khi đã chuyển hết giá trị vào giá trị của sản phẩm thì chính là lúc máy
móc thiết bị cần đợc cải tiến thay thế. Để đánh giá tài sản cố định của doanh nghiệp
trong thực tế ngời ta sử dụng các phơng pháp và chỉ tiêu khác nhau nhnh nhìn chung
có thể đánh giá trên hai chỉ tiêu cơ bản là thời gian hoạt động và giá trị của tài sản cố
định.
- Tóm lại máy móc thiết bị là những t liệu lao động cơ bản,là hình thái vật chất
của vốn cố định dùng cho hoạt động sản suất kinh doanh do vậy nó có một vai trò rất
quan trọng trong quả trình sản suất và tái sản suất, trên cơ sở đó sẽ quyết định hiệu
quả kinh doanh tổng hợp của mỗi doanh nghiệp.
2. Phân loại máy móc thiết bị
2.1 Phân loại theo công dụng của máy móc thiết bị
* Đối với các doanh nghiệp nói chung: máy móc thiết bị có thể phân thành:
Thiết bị vạn năng : Là thiết bị đợc thiết kế có tính mềm dẻo lớn để có thể gia công
nhiều sản phẩn,chi tiết khác nhau trên những thiết bị đó. Những máy này có thể
làm đợc nhiều chi tiết và những sản phẩm theo quy trình công nghệ và kỹ thuật
khác nhau, bằng cách gắn thêm những dụng cụ và thiết bị phù hợp nhờ khả năng
ngời điều khiển máy.
Thiết bị chuyên dùng đợc thiết kế và sử dụng để thiết kế, sản suất một hay một
vài chi tiết, sản phẩm đặc biệt và không có tính mềm dẻo nh máy móc vạn năng.
4
Các máy này thờng đợc trang bị bằng hệ thống điều khiển tự động để giảm bớt
nhu cầu về thợ lành nghề, đồng thời giảm bớt khả năng về phạm vi sai số do con
ngời gây ra.
*Đối với doanh nghiệp xây lắp.
Nhóm 1: Thiết bị thi công
+Thiết bị thi công đa năng: Máy lu, xúc, ủi, máy trộn bê tông..
+Thiết bị thi công đặc trng: Thiết bị thi công cầu,hầm...
+Thiết bị thi công mặt đờng...
Nhóm 2: Xe vận tải xe ben đồ thí nghiệm...
2.2. Phân loại theo kết cấu và cách lắp đặt các đơn vị thiết bị
Dụng cụ cơ khí và thiết bị cố định: Bao gồm tất cả các máy mỏc thiết bị đợc lắp
đặt trên sàn hay trên bàn thợ: máy phay, tiện, máy bào...
Dụng cụ cơ khí và thiết bị di động: là những thiết bị mà không đợc lắp đặt cố
định: Máy khoan, máy ca.
Các thiết bị dụng cụ phù trợ: Là những thiết bị bảo đảm cho thiết bị sản xuất cơ
bản có thể sản suất sản phẩm.
5
Cách phân loại này đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: phân loại máy móc thiết bị :
6
Phân loại theo kết cấu lắp đặt
Dụng cụ cơ khí và
thiết bị cố định
Dụng cụ cơ khí và
thiết bị di động
Dụng cụ
cầm tay
Dụng cụ thiết
bị phụ trợ
Phân loại theo công dụng
Thiết bị vạn năng Thiết bị chuyên dùng
2.3Phân loại máy móc thiết bị theo mức độ sử dụng
Đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: phân loại máy móc thiết bị theo mức độ sử dụng
3. Vai trò của công tác quản lý máy móc thiết bị trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và quản lý thiết bị là một trong những
công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình, là căn cứ để xây dựng kế
hoạch cho đầu t mua sắm sửa chữa MMTB cho doanh nghiệp. Mạt khác quá trình sản
suất kinh doanh là một qúa trình tổng hợp bao gồm nhiều khâu khác nhau bắt đầu từ
việc xác định kế hoạch mặt hàng, tổ chức cung ứng nguyên vật liệu, chế tạo và tiêu
thụ sản phẩm. Trong đó khâu chế tạo sản phẩm có vai trò quan trọng nhất vì tất cả
các khâu khác trong cả quá trình đều tạo điều kiện thuận lợi cho khâu chế tạo sản
phẩm. Thúc đẩy việc chế tạo sản phẩm đạt chất lợng cao đợc thị trờng chấp nhận và
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả. Quá trình chế tạo là
quá trình quản lý ngời công nhân vận hành máy móc thiết bị tác động lên các đối t-
ợng lao động để sản xuất ra sản phẩm. Khi đó quá trình quản lý sẽ khẵnh định những
7
Số MMTB
thực tế làm
việc
Số MMTB cần dùng
Số MMTB dự
phòng
Số MMTB
sửa chữa lớn
theo KH
Bảo dưỡng
theo KH
Ngừng việc
Chờ đại tu
Số MMTB chư
a lắp
Chưa đủ yếu
tố cơ bản
Đã đủ yếu tố
cơ bản
Chưa cần
dùng đã lắp
Chưa cần
dùng chưa lắp
Chờ thanh lý
Số MMTB cần
dùng
Số MMTB chưa
dùng hoặc hư hỏng
Máy móc thiết bị hiện có
cố găngs của doanh nghiệp trong việc nghiên cứu lập kế hoạch xác định khối lợng,
chủng loại mặt hàng sản xuất, chuẩn bị vật t kỹ thuật, áp dụng các phơng pháp tiên
tiến và cách thức tổ chức hợp lý sao cho cùng hoạt động chế tạo sản xuất sản phẩm
chỉ mang lại lợi ích thật sự khi chúng ta làm tốt công tác quản lý và sử dụng máy
móc thiết bị trong doanh nghiệp.
Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị tốt ảnh hởng trực tiếp đến việc sử dụng
hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu và lao độngcho doanh nghiệp. Cả 3 quá trình này
đều nhằm giải quyết một vấn đề là sản xuất ra sản phẩm đạt chất lợng cao và đáp ứng
đợc nhu cầu thị trờng. Quản lý tốt máy móc thiết bị là làm tốt công tác quản lý con
ngời trong quả trình vận hành máy móc thiết bị sao cho các thao tác của họ thực hiện
1 cách chính xác, nhanh tróng và khoa học trên cơ sở hiểu biết và kinh nghiệm của
từng ngời. Chỉ khi máy móc thiết bị đợc vận hành tốt thì nguyên vật liệu mới đợc sử
dụnh hợp lý, Tiết kiệm và có hiệu quả.
Quản lý tốt máy móc thiết bị tạo điều kiện cho việc sử dụng những thành tựu
khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất từ đó thúc đẩy việc tăng năng suất lao
động. Ngày nay mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trờng mở cửa và ngày
cành hội nhập phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng
trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh:
Chất lợng và sự khác biệt hoá ,giá cả và tốc độ cung ứng. Để duy trì lợi thế về
giá cả, chất lợng. Doanh nghiệp phải sử dụng và quản lý máy móc thiết bị có hiệu
quả hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Quản lý và sử dụng máy móc
thiết bị có hiệu quả chính là việc tăng cờng cơ khí hoá trong quản lý sản xuất chuyển
từ lao động thủ công sang lao động cơ khí, giải phóng sức lao động cho ngới công
nhân, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao phúc lợi vật chất và tinh thần cho ngời
lao động, khuyến khích khả năng sáng tạo, trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh cho doanh nghiệp.
Sử dụng máy móc thiết bị là một nội dung của công tác quản lý vốn cố định
trong doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành, tiết kiệm
lao động sống và lao động văn hóa, tăng thu nhập cho ngời lao động và tăng tích luỹ
cho doanh nghiệp. Do đó quản lý tốt máy móc thiết bị giúp cho doanh nghiệp có thể
bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, rút ngắn đợc thời gian sản suất và nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
Quản lý và sử dụng tốt máy móc thiết bị là mục tiêu thiết thực nhất của mỗi
doanh nghiệp, là mục tiêu cơ bản, lâu dài quyết định sự sống còn của mỗi doanh
8
nghiệp. Hơn thế nữa trong nền kinh tế thị trờng khi mà cạnh tranh là phơng thức duy
nhất để tồn tại thì việc quản lý thiết bị máy móc lại càng có ý nghĩa hơn cả.
Ngoài ra đối với các doanh nghiệp xât lắp thì việc quản lý và sử dụng máy
móc thiết bị có hiệu quả còn giúp doanh nghiệp tham gia đấu thầu các công trình có
quy mô lớn, giá trị cao với sự đòi hỏi khắt khe của chủ đầu t. Bên cạnh đó chính yếu
tố này sẽ góp phần tạo năng lực thi công cho doanh nghiệp và góp phần tạo nên
thắng lợi trong công tác đầu thầu.
4. Một số quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là một bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong t liệu lao động
và quyết định năng lực sản suất của mỗi doanh nghiệp. Chínhvì vậy công tác quản lý
và sử dụng máy móc thiết bị đang là vấn đề thu hút đợc nhiều sự quan tâm nghiên
cứu bởi lẽ thực trạng hoại động sản xuất kinh doanh đang tồn tại những lảng phí lớn
trong sử dụng máy móc thiết bị.
Quan điểm 1: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị theo đúng công dụng :
Mỗi loại máy móc thiết bị đều có tính năng tác dụng và nhiệm vụ khác nhau
có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Do vậy vấn đề đặt
ra là phải sử dụng thiết bị đúng với khả năng vốn có của nó thì mới phát huy đọc tác
dụng và mới đạt hết đợc năng suất vốn có của nó. Khi các thiết bị này đợc bố trí theo
đúng thời gian và không gian thì chúng mới đợc sử dụng có hiệu quả, khai thác đợc
hết công suất và tránh lãng phí trong quá trình sản suất.
Quan điểm2: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị theo đúng định mức sử dụng:
Định mức sử dụng quy định mức tham gia của máy móc thiết bị vào quá trình
sản xuất trong những giai đoạn nhất định. Mức tham gia này đợc tính toán sao cho
đó là mức tối u nhất phù hợp với khả khả năng hiện tại của máy móc thiết bị.Khi đó
sự tham gia của máy móc thiết bị một mặt phát huy hết công suất sử dụng của chúng
mặt khác vẫn duy trì đợc thời gian sử dụng lâu dài,hạn chế những tổn thất do việc sử
dụng vợt định mức gây ra. Do vậy việc quản lý sử dụng máy móc thiết bị theo định
mức không chỉ sử dụng tối đa năng lực sản suất hiện có mà còn có ý nghĩa duy trì
khả năng sử dụng maý móc lâu dài.
Quan điểm 3: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm.
Chất lợng sản phẩm là yếu tố sống còn quyết định trực tiếp đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời đại ngày nay khi cuộc cách mạng
9
khoa học kỹ thuật đang đạt đến đỉnh cao của sự phát triển, khi mà ngày càng nhiều
các thành tựu khoa học kỹ thuật đang đợc áp dụng vào sản xuất bằg cách taọ ra các
dây truyền công nghệ hiện đại thì vấn đề sản phẩm chất lợng đợc các doanh nghiệp
quan tâm hơn cả. Để làm đợc điều này thì mỗi doanh nghiệp phải làm tốt công tác
quản lý,sử dụng máy móc thiết bị sao cho sảm phẩm sản xuất ra đạt chất lợng tốt
nhất, hạn chế sản phẩm hỏng sản phẩm kém chất lợng và rút ngắn đợc thời gian sản
xuất.
Quan điểm 4: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị phải nhằm giảm hao mòn hữu
hình và vô hình.
Quản lý và sử dụng tốt máy thiết bị cũng có nghĩa là làm giảm bớt hao mòn
hữu hình và vô hình, làm dài tuổi thọ của máy móc thiết bị. Trong quá trình sản xuất
và sử dụng do máy móc và thiết bị phải tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất cho nên
nó bị hao mòn dần theo thời gian. Sự giảm dần về giá trị cũng nh giá trị sử dụng của
máy móc thiết bị xảy ra cả khi hoạt động cũng nh khi không hoạt động. Chính từ đặc
thù này mà đặt ra vấn đề là phải đạt ra phải sử dụng quản lý làm sao để hao mòn máy
móc thiết bị là hợp lý tránh lãng phí không cần thiết. Nếu máy móc thiết bị tham ra
sản xuất cùng với hai yếu tố là nguyên liệu và lao động đẻ sản xuất ra sản phẩm
nhằm tuân thủ theo những tiêu chuẩn về an toàn lao dộng và định mức sử dụng khi
đó sự giảm về giá trị của chúng là điều không thể tránh khỏi và hao mòn lúc đó là
hợp lý.
Quan điểm 5: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị theo dúng chế độ bảo dỡng và
sửa chữa
Quản lý sử dụng máy móc thiết bị theo dúng chế độ bảo dỡng và sửa chữa đòi
hỏi phải theo dõi thực hiện các phơng pháp tổ chức kỹ thuật,phục vụ bảo dỡng kiểm
tra và sửa chữa nhằm giảm hao mòn ngăn ngừa sự cố, đa mnr bảo hoạt động bình th-
ờng của máy móc thiết bị. Nếu máy móc thiết bị không đợc bảo quản tốt, không chấp
hành nội quy,quy tắc bảo dỡng an toàn kĩ thuật điện sẽ làm chúng giảm dần giá trị sử
dụng gây ra tổn thất trong quản lý sản xuất. Mặt khác khoa học ngày càng tiến bộ do
vậy sự hao mòn vô hình của máy móc thiết bị ngày càng nhanh, sự thay thế là khó
tránh khỏi. Để hạn chế loại hao mòn này và tránh cho doang nghiệp phải liên tục đổi
mới thiết bị thì cánh thức chủ yếu nhất là máy móc thiết bị phải hoạt động liên tục,
hết khả năng sản suất để giá trị của máy móc sẽ hoàn toàn chuyển hết vào sản phẩm
một cách nhanh chóng nhất và doanh nghiệp có thể áp dụng phơng pháp khấu hao
tạo điều kiện thu hồi vốn đầu t ban đầu. Do đó khi đánh giá hiệu quả của quản lý sử
10
dụng máy móc thiết bị phải nhất quyết đề cập đến vai trò của công tác bảo dỡng sửa
chữa để máy móc thiết bị hoạt động tốt.
Quan điểm 6: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh tổng hợp:
Quản lý sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả là việc sử dụng chúng vào
nhiều mục tiêu khác nhau, phục vụ ngày càng tốt hơn cho mục đích phục vụ kinh
doanh của doanh nghiệp. Cho dù mang bản chất nh thế nào thì mục tiêu của doanh
nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, để làm đợc việc này thì doanh nghiệp không thể chỉ
dựa vào một yếu tố nào mà cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố. Trong đó sự
kết hợp giữa các yếu tố vốn, máy móc thiết bị, vật liệu lao động có ý nghĩa quyết
định. Nếu máy móc thiết bị đợc bố trí một cách khoa học, kết hợp với việc thờng
xuyến, nâng cao tính năng tác dụng và sử dụng hết công suất thì sẽ tạo cho doang
nghiệp tiết kiệm vốn đầu t, vật liệu, tiết kiệm sản xuất và tiết kiệm vốn đầu t, vật liệu
đa vào sản xuất và chi phí nhân công. Chính lúc này doang nghiệp sẽ có cơ họi mở
rộng thị trờng mở rộng quy mô kinh doanh, trên cơ sở đó máy móc thiết bị ngày càng
phát huy hết năng lực sản xuất của mình và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
không ngừng nâng cao.
II . Hao mòn và khấu hao máy móc thiết bị
1. Hao mòn máy móc thiết bị
Hao mòn là sự gảm dần của máy móc thiết bị do sử dụng, do ảnh hởng của tự
nhiên hoặc tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Máy móc thiết bị là tài sản cố định tham
gia nhiều lần vào quá trình sản suất và chuyển dần giá trị của nó vào giá trị của sản
phẩm. Sau mỗi lần sử dụng giá trị của máy móc thiết giảm dần gọi là hao mòn. Hao
mòn là quá trình xảy ra thờng xuyên, liên tục đối với máy móc thiết bị ngay cả khi sử
dụng và khi không sử dụng. Sự hao mòn này có thể hạn chế chứ không loại bỏ đợc.
1.1 Hao mòn hữu hình
Hao mòn hữu hình là hao mòn máy móc thiết bị gắn liền với quá trình sử dụng
và tác động của yếu tố tự nhiên. Mức độ hao mòn hữu hình tỷ lệ thuận với thời gian
và cờng độ sử dụng máy móc thiết bị.
Sự hao mòn này làm cho máy móc thiết bị mất dần những thuộc tính kinh tế
kỹ thuật của mình, do đó làm mất dần giá trị của máy móc thiết bị dẫn đến giảm giá
trị của chúng: Các Mác đã nhận xét loại hao mòn này nh sau:Sự hao mòn vật chất
của máy móc thiết bị có hai loại:một loại hao mòn là do việc sử dụng máy móc thiết
11
bị giống nh đòng tiền bị hao mòn trong lu thông Một loại khác là do sử dụng giống
nh lỡi gơm không bị han gỉ khi nằm trong lỡi gơm.
1
Do đó loại hao mòn thứ nhất ít hay nhiều tỉ lệ thuận với việc sử dụng máy móc
thiết bị,ngợc lại trong loại hao mòn thứ hai trong một chừng mực nào đó lại tỉ lệ
nghịch với sự sử dụng máy móc thiết bị. Trong điều kiện làm việc bình thờng việc sử
dụng máy móc thiết bị sẽ gây ra hao mòn hợp lý sẽ đợc bù đắp bằng cách chuyển
dần vào gía trị sản phẩm sản xuất đó chính là quá trìng khấu hao thiết bị...
Những nhân tố ảnh hởng đến hao mòn hữu hình phải kể đến là các nhân tố do
chất lợng của việc chế tạo, chất lợng của công tác lắp đặt, các nhân tố phụ thuộc vào
môi trờng tự nhiên của khu vực sản xuất. Những tác động của nhân tố này có thể
giảm đi đáng kể nếu doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bảo dỡng, bảo quản quản lý
công tác máy móc thiết bị. Nhanh tróng đa máy móc thiết bị vào sản xuất, tuân thủ
các quy tắc về an toàn kỹ thuật. Nhanh tróng khai thác sử dụng hết công suất máy
móc thiết bị để giảm thời gian khấu hao, tránh tình trạng máy móc thiết bị ngừng
hoạt động, hỏng hóc trớc thời gian quy định. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải giáo
dục tinh thần tự giác của ngời công nhân trong việc quy định bảo quản máy móc
thiết bị, nâng cao trình độ sử dụng tạo điều kiện cho việc sử dụng máy móc thiết bị
ngày càng nhiều sản phẩm có chất lợng tốt.
1.2 Hao mòn vô hình
Hao mòn vô hình máy móc thiết bị là tổn thất một phần máy móc thiết
bịkhông phụ thuộc vào chúng mất đi các thuộc tính kỹ thuật.
2
Hao mòn này thờng xảy ra dới hai hình thức cơ bản :
- Hình thức thứ nhất biểu hiện ở chổ giá trị của máy móc thiết bị mất đi do
tăng năng suất trong ngành sản xuất ra chúng. Hình thức này không dẫn đế cần phải
thay thế các thiết bị đang hoạt đọng bằng thiết bị mới. Bởi vì trình độ kỹ thuật của
thiết bị mớivà thiết bị đang hoạt động là nh nhau. Song việc áp dụng rộng rãi máy
móc thiết bị có giá trị thấp hơn dẫn tới việc máy móc thiết bị mua sắm lúc trớc bị mất
một phần giá trị.
- Hình thức thứ hai là do sự tiến bộ vợt bậc cua khoa học kỹ thuật làm xuất
hiên ngày càng nhiều các thế hệ máy móc thiết bị mới tiên tiến và hiện đại có tính
năng sử dụng hơn hẳn các thiết bị cũ từ đó làm cho các thiết bị trớc đó trở nên lỗi
1
CácMác, t bản, Tiếng việt tập I, quyển I tr. 510
2
CácMác, t bản, Tiếng việt tập I, quyển I tr. 510
12
thời,lạc hậu ,sản phẩm kém cạnh tranh và dẫn đến việc là cần phải thay thế chúng.
Đây chính là yếu tố làm cho hao mòn vô hình máy móc thiết bị tăng rất nhanh và nếu
doanh nghiệp không kịp thời nắm bắt nhanh các xu thế này rất có thể dãn tới tình
trạng thua thiệt trong một thị trờng mà sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt.
2. Khấu hao máy móc thiết bị
Khấu hao máy móc thiết bị là phơng pháp xác định bộ phận giá trị máy móc
thiết bị tơng ứng với hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm, đợc tính từ
tiền bán sản phẩm hay doanh thu bán hàng và đợc tính luỹ lại trong quỹ khấu hao cơ
bản. Mục đích của việc tính khấu hao trong doanh nghiệp là để tính toán chính xác
giá thành hay giá bán sản phẩm, bảo toàn vốn cố định của doanh nghiệp và kế hoạch
hoá cônh tác đầu t và hoàn trả vốn đầu t cho doanh nghiệp.
Thông qua quá trình khấu hao, doanh nghiệp có thể tập hợp đợc một bộ phận
vốn nhờ số tiền trích khấu hao từ giá trị của sản phảm hàng hoá thực hiện. Số tiền
này đợc tập trung trong quỹ khấu hao cơ bản của doanh nghiệp và khi cần đợc dùng
để đầu t cho việc cải tiến, đổi mới máy móc thiết bị. Do vậy ta thấy rằng quỹ khấu
hao cơ bản của doanh nghiệp đợc sử dụng với hai mục đích là:
- Thứ nhất: Doanh nghiệp sử dụng một phần trong quỹ vốn này khôi phục một
phần giá trị máy móc thiết bị thông qua việc sửa chữa và hiện đại hoá máy móc thiết
bị. Đây là việc đợc tiến hành thờng xuyên trên cơ sở kế hoạch sửa chữa dự phòng của
doanh nghiệp.
- Thứ hai: Doanh nghiệp sử dụng một phần vốn còn lại để mua sắm thiết bị
mới thay thế cho máy móc thiệt bị cũ không còn sử dụng đợc nữa. Đây không phải là
hoạt động thờg xuyên mà là công việc có tính chất định kỳ theo kế hoạch đổi mới
của doanh nghiệp nhng nó đòi một lơng vốn không nhỏ.
Trên thực tế các doanh nghiệp thờng thực hiện theo hình thức khấu hao cơ
bản và sửa chữa lớn nhằm khôi phục đầu t mua sắm máy móc thiết bị và bù đắp
những giá trị bỏ ra trong quá trình sửa chữa máy móc thiết bị ở doanh nghiệp. Về
mặt kế toán thì khấu hao sửa chữa lớn là một khoản tính trớc để tạo nguồn nhng khi
thực hiện trên thực tế để sửa chữa máy móc thiết bị thì khoản chi thực tế đó lại đợc
tính vào giá trị kinh doanh.
Tiền tính khấu hao là hình thái tiền tệ của giá trị máy móc thiết bị đang hoạt
động đợc chuyển sang sản xuất và tính vào giá thành sản phẩm. Lợng tiền tính khấu
hao hàng năm phụ thuộc vào hai yếu tố:
+ Giá trị trung bình hàng năm của máy móc thiết bị.
13
+ Tỉ lệ khấu hao là tỷ số phần trăm giữa số tiền trích khấu hao hàng năm so
với giá trị trung bình hàng năm của máy móc thiết bị. Tỷ lệ hao mòn này chỉ rõ giá
trị của máy móc thiết bị đợc bù đắp trong bao nhiêu năm. Việc xác định tỷ lệ khấu
hao là công việc hết sức quan trọng và cần thiết trong công tác quản lý máy móc
thiết bị. Định ra tỷ lệ khấu hao thấp làm cho hao mòn máy móc thiết bị chậm lại,
thời gian khấu hao dài ra và gián tiếp kìm hãm quá trình phát triển của khao học kỹ
thuật. Nếu tỷ lệ khấu hao quá cao sẽ làm cho giá thành sản phẩm tăng lrên, không
tiêu thụ đợc sản phẩm. Do vậy mà việc xác định đợc một tỷ lệ khấu hao hợp lý là
việc rất cần thiết trong quá trình tạo lập quỹ khấu hao cho doanh nghiệp. Mỗi loaị
máy móc thiết bị dùng trong quá trình sản xuất đều có những tính năng tác dụng đặc
điểm khác nhau. Cho nên mức độ sử dụng của chúng cũng khác nhau. Chính vì vậy
mà không có một tỉ lệ khấu hao chung cho mọi loại máy móc thiết bị trong doanh
nghiệp.
3. Các phơng pháp tính khấu hao cơ bản
Trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị luôn bị hao mòn ,nănglực phục vụ
sản suất kinh doanh luôn bị giảm đi, đến một thời gian nhất định ta phải tiến hành
sữa chữa lớn, khi h hỏng phải thay thế tài sản mới. Căn cứ vào mức độ hao mòn của
máy móc thiết bị để xác định giá trị hao mòn của chúng, từ đó thực hiện tính khấu
hao máy móc thiết bị.
3.1 Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng
Khấu hao theo đờng thẳng ngang là sự phân bố giá trị máy móc thiết bị hoàn
toàn ngang bằng nhau cho suốt thời gian sử dụng. Đặc điểm của phơng pháp này là
xác định tỉ lệ khấu hao gồm hai yếu tố.
Yếu tố tổng giá trị máy móc thiết bị theo nguyên giá.
Yếu tố tổng thời gian sử dụng bình quân máy móc thiết bị căn cứ vào tuổi
thọ bình quân của máy móc thiết bị.
14

*Ưu điểm của nó là:
Phơng pháp này đơn giản dễ sử dụng đảm bảo thu hồi vốn theo tuổi thọ của
máy móc thiết bị đồng thời nó cũng tạo ra sự ổn định chi phí khấu hao trong giá
thành không gây nên những biến động bất thờng về giá .
*Nhợc điểm của nó là :
ít có khả năng đẻ hạn chế tổn thất hao mòn mô hình.Hạn chế việc tái đàu t
vốn đổi mới thiết bị .
Thời gian khấu hao và thu hồi vốn đầu t kéo dài .
3.2 Phơng pháp khấu hao tổng hợp
Theo phơng pháp này ta phân chia máy móc thiết bị theo từng nhóm để tính
khấu hao từng nhóm và tổng hợp lại để tính tổng mức khấu hao cho toàn bộ doanh
nghiệp.
- Tính khấu hao tổng hợp bằng phơng pháp tỉ trọng.
Phơng pháp này đơcị tính dựa trên cơ sở phân chia toàn bộ máy móc thiết bị
của doanh nghiệp thành các nhóm có tỉ lệ khấu hao cá biệt tơng tự.Sau đó xác định tỷ
trọng à tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân và mức khấu hao của toàn bộ máy móc
thiết bị trong năm của doanh nghiệp.
F
i
: Tỉ trọng máy móc thiết bị nhóm.
Z
i
: Tỉ lệ khấu hao nhóm i.
15
Mức khấu hao
MMTB 1 năm
=
Gía trị thu hồi
Thời gian sử dụng bình quân
Tỷ lệ khấu hao
bình quân
=
Mức khấu hao
Nguyên gía MMTB
x 100
Tỉ lệ khấu hao bình
quân tổng hợp(Tk)
=

i=1
n
F
i
x Z
i
Mức khấu hao tổng
hợp bình quân (M
K
)
= NG x T
K
NG: Nguyên giá máy móc thiết bị.
- Tính khấu hao theo từng nhóm:
Toàn bộ máy móc thiết bị của doanh nghiệp đợc xếp theo từng loại ta tính
tổng của mức khấu hao máy móc thiết bị của từng loại và tính tỉ lệ hao mòn của máy
móc thiết bị hao mòn bình quân.
3.3 Phơng pháp luỹ thoái
Là phơng pháp khấu hao theo dãi số tỉ lệ có tính hệ thống bắt đầu từ một tỉ lệ
cao nhất sau đó giãm dần cho đến năm cuối cùng của quá trình thu hồi vốn đầu t với
tỉ lệ thấp nhất.
+ Khấu hao theo số d giảm dần (M
T
K
)
M
T
K
= GTCL x T
K

GTCL: Giá trị còn lại
T
K

: tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần
T
K

= T
K
x K
K=1: Tuổi thọ MMTB 1ữ3 năm
K=2: Tuổi thọ MMTB 3ữ5 năm
K=3: Tuổi thọ MMTB > 5 năm
+ Phơng pháp tổng số
M
K
T
= NGx T
K
,
T
K
: Tuổi thọ MMTB
T
K

: Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tổng số
t: số năm tính khấu hao
16
(
)
( )
1+TT
1 +t -T2
=T
KK
K
K
'
T
K
=
M
K
NG
x 100
áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp cần phải chú ý tác động của nó đến
giá thành sản phẩm sản xuất bởi lẽ điều này có thể đẩy giá thành sản phẩm lên cao và
lợi nhuận của doanh nghiệp bị thu hẹp muốn khấu hao đợc theo phơng pháp này thì
doanh nghiệp cần phải tuân thủ các điều kiện.
- Sử dụng hết công suất máy móc thiết bị.
- Các thiết bị phải có tỉ lệ khấu hao phù hợp.
Ưu điểm :
- Tạo khả năng thu hồi vốn đầu t nhanh.
- Hạn chế tổn thất của hao mòn vô hình, tiết kiệm lợi tức tiền vay trong chi
phí kinh doanh.
- Tạo điều kiện đổi mới công nhhệ sản xuất.
Nhợc điểm :
-Khó áp dụng trong doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả.
- Dễ ảnh hởng đến giá thành và lợi nhuận,hạn chế khả năng cạnh tranh.
- Khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sánh.
III. Những nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả quản lý, sử
dụng máy móc thiết bị
Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị phản ánh trình độ quản lý và sử dụng máy
móc thiết bị của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Thể hiện ở việc
tận dụng, tiết kiệm chi phi sửa chữa, sử dụng hợp lý và vận hành tốt máy móc thiết
bị. Theo số liệu thống kê của các nhà kinh tế thì hiện nay các doanh nghiệp mới chỉ
sử dụng khoảng 50% công suất thiết kế. Vấn đề đặt ra là làm sao trong giai đoạn tới
các doanh nghiệp phải tìm cách để huy động tối đa công suất máy móc thiết bị phục
vụ sản suất. Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải giải quyết tốt các nhân tố cơ bản
sau.
1. Nhóm nhân tố bên trong của doanh nghiệp
1.1 Trình độ lao động:
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển rất mạnh mẽ. Nó tác độnglớn đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh đặc biệt là hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị. Đối với
mỗi doanh nghiệp việc áp dụng kỹ thuật MMTB hiện đại là điều kiện quết định để
thắng trong cạnh tranh và tăng hiệu quả kinh tế. Đối với từng doanh nghiệp viêc
17
trang bị MMTB có ý nghĩa khác nhau, chỉ đầu t mua sắm không thôi thì cha đủ vấn
đề quan trọng là ngời lao động có hiểu đợc nguyên lý hoạt động, có sử dụng đợc hay
không. Bởi vì MMTB dù có hiện đại tới đâu cũng do con ngời chế tạo , không có lao
động sáng tạo của con ngới sẽ không có MMTB đó. Mặt kháckết quả của MMTB
mang lại cho doanh nghiệp còn phụ thuộc vào nó có đợc sử dụng hiệu quả hay
không., nghĩa là công nhân có sử dụng đợc hay không, có tận dụng đợc công suất,
tận dụng đợc nguyên liệu hay không, và tránh lãng phí thậm chí hỏng hóc máy móc
hay không. Hàng loạt câu hỏi đặt ra về trình độ sử dụng ngời sử dụng lao động mà
các doanh nghiệp quan tâm trớc khi đầu t mua sắm MMTB. Thực tế cho thất các
doanh nghiệp nớc ta nhập tràn lan MMTB. ở đâu không chỉ nói những máy móc thiết
bị lạc hậu mà chỉ nói đến các máy móc thiết bị không phù hợp với trình độ của ngời
lao động, dẫn đến tốn kém trong đầu t và lãng phí khi sử dụng và kết quả là hiệu quả
không đợc cao. Ngoài trình độ sử dụng thì hiệu quả sử dụng máy móc cònchịu ảnh h-
ởng của ý thức trách nhiệm, lao động có kĩ thuật chấp hành đúng nội quy vể thời
gian, quy trình bảo dỡng khả năng thích ứng với thay đổi,điều này phụ thuộc vào
doanh nghiệp có tạo ra đợc Môi trờng văn hoá tích cực làm cho mỗi cá nhân có thể
phát huy hết tài năng sức lực của mình làm cho họ cảm thấy tự hào khi đợc làm việc
trong một môi trờng tốt. Bớc sang thế kỷ 21 sự phát triển khoa học kĩ thuật đã thúc
đẩy sự phát triển của nền kinh tế trí thức. Đặc trng cơ bản của nền kinh tế trí thức là
làn lợng khoa học kết tinh trong sản phẩm rất cao. Đòi hỏi lực lợng lao đọng phải là
lực lợng rất tinh nhuệ, có trình độ khoa học kĩ thuật cao biết sử dụng thành thạo các
loại MMTB. Điều này ngày nay càng khẳng định vai trò của lực lợng lao động đối
với việc nâng cao hiệu quả kinh tế kinh doanh nói chung. Hiệu quả sử dụng máy móc
nói riêng.
1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời dùng để tác động vào đối tợng
lao động. Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển công cụ
lao động. Chất lợng lao động chịu tác đọng mạnh mẽ của trình độ, cơ cấu đặc biệt là
hình thức đồng bộ của máy móc thiết bị. Chất lợng công tác bảo dỡng sữa chữa máy
móc thiết bị... Nhiêù doanh nghiệp nớc ta có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
còn hết sức yếu kém,lạc hậu lại không đồng bộ điều này lý giải tại sao hàng hoá của
doanh nghiệp nớc ta lại không có tính cạnh tranh so với hàng hoá của các nớc khác
cả về chủng loại, chất lợng và giá cả. Thực tế trong những năm chuyển đổi về cơ chế
kinh tế vừa qua nếu doanh nghiệp nào đợc chuyển giao công nghệ sản suất và hệ
thống máy móc thiết bị hiện đại thì hệ thống đó đứng vững trong cạnh tranh và phát
triển đợc trong nền kinh tế thị trờng. Ngợc lại những doanh nghiệp vẫn sử dụng công
18
ngệ cũ, lạc hậu thì không thể tạo những sản phẩm ra đáp ứng đòi hỏi của thị trờng,
trong khi đó nhu cầu tiêu dùng ngày càng một cao, mà các doanh nghiệp ngày càng
ra nhập thị trờng một nhiều do vậy một xã hội phát triển thì không thể tồn tại các
doanh nghiệp làm ăn yếu kém. Sản phẩm không đạt yêu cầu chất lợng điều đó cũnh
đồng nghĩa với phá sản. Khi xã hội ngày càng phát triển thì chu kỳ công nghệ ngày
càng ngắn hơn và hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn, mang tính chất quyết
định đối với việc nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả. Đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải có chính sách đầu t đúng đắn MMTB động bộ, chuyển giao công nghệ
phù hợp có nh vậy mới hy vọng tìm đợc chỗ đứng trong thơng trờng.
1.3 Hệ thống trao đổi xử lý thông tin
Trong xu thế toàn câu hoá hiện nay, khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi
nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó vai trò tin học đặc biệt quan trọng. Thông tin đợc
coi là hàng hoá, là đối tợng kinh doanh của nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế thông
tin hoá. Doanh nghiệp nào có thông tin nhanh nhất, doanh nghiệp đó sẽ có cơ hội
chiến thắng nhiều nhất. Trong công việc kinh doanh hàng ngày các doanh nghiệp
rất cần thông tin cung cầu thị trờng hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, máy móc thiết
bị về ngời mua, về đối thủ cạnh tranh, chính sách kinh tế của nhà nớc...
Trong kinh doanh biết đợc thông tin kịp thời, chính xác sẽ là cơ sở vững chắc
để doanh nghiệp xác định phơng hớng kinh doanh, xây dựng chiến lợc kinh doanh
dài hạn và thích ứng đợc nhanh chóng với điều kiện thay đổi bên ngoài. Sự phát triển
của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin đã thúc đẫy và đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải xây dựng đợc đội ngũ lao động có trí thức, mà đòi hỏi của việc
này là các hoạt động kinh doanh phải dựa trên cơ sở phát triển của công nghệ tin học,
đặc biệt là hệ thống thông tin nối mạng trong nớc và quốc tế. Tổ chức hệ thống thông
tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tin kinh doanh vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí
kinh doanh cho quá trình thu thập, xử lý, lu trữ và sử dụng thông tin. Do nhu cầu
thông tin ngày càng một lớn nên nhiệm vụ này càng một rất quan trọng của công tác
quản trị doanh nghiệp hiện nay.
1.4 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào nhân tố quản trị doanh nghiệp luôn là bộ
não là cái nôi của sự phát triển doanh ngiệp. Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến
việc xác định cho doanh nghiệp một hớng đi đúng đắn trong môi trờng kinh doanh
ngày càng biến động. Chất lợng của chiến lợc kinh doanh là một nhân tố đầu tiên và
quan trọn nhất quyết định sự thành công, hiệu quả kinh doanh cao hay là thấp. Trong
19
quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện phân bổ các
nguồn lực sản xuất quyết định đầu t cái gì và đầu t nh thế nào?. Chất lợng của hoạt
động này cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng máy móc
thiết bị của mỗi thời kỳ. Hiệu quả kinh tế chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố, mọi nhân
tố đề có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực thông qua các hoạt động quản trị của bộ
maý quản trị doanh nghiệp. Nó là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Hoạt động kinh doanh là hoạt động thể hiện sự kết hợp ngày càng chặt chẽ
và ngày càng tối u các yếu tố sản xuất ngày càng khoa học và nghệ thuật kinh doanh.
Nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt là quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng
tài năng và phẩm chất của mình có vai trò quan trọng bậc nhất tác động có tính chất
quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp trong việc xây dựng một hệ thống
đoàn kết, năng động và chất lợng cao, dìu dắt và định hớng cho tập thể nhân viên,
ngời lao động dới quyền hoàn thành mục tiêu của mình một cách vững chắc và ổn
định.
1.5 Nhân tố tính khấu hao của máy móc thiết bị
Trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị luôn bị hao mòn,năng lực phục vụ
sản xuất kinh doanh luôn bị giảm đi, đến thời gian nhất định phải tiến hành sữa chữa
lớn,khi h hỏng phải tiến hành thay thế tài sản mới. Căn cứ vào mức độ hao mòn của
tài sản cố định(hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình). Để xá định hao mòn của máy
móc thiết bị. uy nhiên công việc xác định hao mòn là hết sức khó khăn và không thể
chính xác ,nó phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố trình độ sử dụng,quản lý và tính tỉ lệ
khấu hao của từng doanh nghiệp. Việc xác định hao mòn hữu hình đã khó thì việc
xác định hao mòn vô hình lại càng khó hơn nhiều. Việc quy định mức khấu hao ảnh
hởng trực tiếp đến việc tính hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
TSCĐ
G
= NG
TSCĐ
- GT đã hao mòn
Nếu giá trị hao mòn của MMTB là cao mà doanh nghiệp tính thấp thì sẽ có
hiêu quả sử dụng thấp và ngợc lại chỉ khi nào doanh nghiệp tính toán mức hao mòn
chính xác thì mới có thể tính đợc mức hiêụ quả sử dụng máy móc chính xác .
1.6 Cơ cấu máy móc thiết bị của doanh nghiệp:
Để quá trình sử dụng máy móc thiết bị trở nên có hiệu quả thì trớc hết các
doanh nghiệp cần phải xác định một cơ cấu máy móc thiết bị hợp lý đủ về số lợng,
đúng về chất lợng tiết kiệm về chi phí. Đâu là khâu đầu tiên trong quá trình đánh giá
hiệu quả sử dụngmáy móc thiết bị bở lẽ nó sẽ quyết định hiệu quả đầu t ban đâu và
20
G
R
ĐTSC
ĐTSC

=H
sự hợp lý của hoạt động đầu t. Bên cạnh đó chính cơ cấu máy móc thiết bĩe quyết
định năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Một cơ cấu đợc gọi là hợp lý thì ngoài các
yêu cầu nêu trên nó còn phải thể hiện khả năng linh hoạt trong việc đổi mới, nâng
cao tính năng của máy móc thiết bị. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ
thuật, xuất hiện ngày càng nhiều các công nghệ tiên tiến vói tính năng kĩ thuật cao
thay thế các công nghệ kĩ thuật lạc hậu điều này thúc đẩy sự tiến bộ xã hội nhng gây
khó khăn cho nhà sản xuất và ngời dụng bởi tốc độ hao mòn vô hình diễn ra quá
nhanhnên không kịp thời đẻ có thể thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra. Điều này là một khía
cạnh các doanh nghiệp phải quan tâm trong quá trình xây dựng cơ cấu máy móc thiết
bị, đặc biệt đối với doanh nghiệp xây lắp thì việc xây dựng cơ cấu máy móc thiết bị
phải đợc tiến hành cho từng công trình.
2. Nhân tố thuộc môi trờng bên ngoài
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều đặt mình
vào môi trờng kinh doanh chung đầy biến động. Do vậy nó chịu ảnh hởng nhiều của
các nhân tố khách quan mà ta xẽ xem xét sau đây.
2.1 Môi trờng pháp lý:
Doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất đều phải chịu sự hớng dẫn của pháp luật
và chỉ đợc hoạt động trong cái hành lang pháp lý ấy. Chính môi trờng pháp lý tạo ra
một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh
doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau. Nếu không có môi trờng pháp lý ấy
thì việc chèn ép đôi khi là phi pháp sẽ diễn ra. Chính vì vậy sẽ tạo ra một hành lang
pháp lý lành mạnh là hết sức quan trọng. Môi trờng phá lý bảo đảm tính bình đẵng
của mọi loại hình doanh nghiệp, nó sẽ điều chỉnh các hành vi của doanh nghiệp trong
một khuôn khổ nhất định. Mỗi doanh nghiệp buộc phải chú ý phát triển các nhân tố
nội lực, ứng dụng khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị để cạnh tranh và đứng vững.
Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trờng kinh doanh thực tế ở mức
độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị nói riêng nó không cho phép các doanh nghiệp
gian lận trong việc tính toán các chỉ tiêu. sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu
môi trờng kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật.
2.2 Môi trờng sinh thái khí hậu
Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng MMTB trong ảnh hởng của các
nhân tố bên ngoài thì môi trờng sinh thái khí hậu là nhân tố có ảnh hởng đáng kể.
Tình trạng môi trờng xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trờng thời
21
tiết, khí hậu đều ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng MMTB. Một môi trờng trong sạch,
thoáng mát, khí hậu điều hoà thì hiệu quả sử dụng MMTB sẽ cao hơn do hao mòn ít
hơn. nớc ta là nớc nhiệt đới gió mùa, nắng ma theo mua, ẩm ớt, điều đó cũng ảnh h-
ởng không nhỏ đến việc sử dụng, bảo quản MMTB. Chính ảnh hởng của nhân tố này
đã ảnh hởng không nhỏ đến việc tính toán hiệu quả sử dụng MMTB. Thực tế là
doanh nghiệp chỉ chú trọng đến việc sử dụng MMTB nh thế nào? hao mòn thì việc sử
dụng là bao nhiêu.? chứ không chú ý đến việc hao mòn, hỏng hóc lại một phần phụ
thuộc vào điều kiện môi trờng. Nếu đo lờng đợc mức độ ảnh hởng này và thờng
xuyên có biện pháp xử lý thì hiệu quả sử dụng MMTB của doanh nghiệp sẽ tăng lên
đáng kể.
2.3 Môi trờng công nghệ
Tình hình nghiên cứu, áp dụng và triển khai khoa học kỹ thuật, mức đầu t cho
khoa học và công nghệ đều có ảnh hởng trực tiếp đến phát triển công nghệ của mỗi
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào muốn tạo lập đợc một uy tín, một sản phẩm có chất
lợng cao thì không thể không có MMTB công nghệ hiện đại, việc áp dụng những tiến
bộ này ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng MMTB. Nếu MMTB hiện đại, công
nghệ tiên tiến thì hiệu quả mà nó mang lại sẽ cao hơn.
Nói tóm lại các nhân tố môi trờng bên ngoài luôn tạo ra những cơ hội và nguy
cơ đối với mỗi doanh nghiệp. đứng trớc tình hình này các doanh nghiệp phải tự điều
chỉnh thích ứng với sự tác động bằng nhiều cách nh thay đổi chiến lợc, dự báo trớc
những tình huống xảy ra để có kế hoạch điều chỉnh sao cho phù hợp với môi trờng
nội bộ tạo nên một môi trờng kinh doanh có lợi nhất.
IV. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc
thiết bị
Hiệu quả sử dụng MMTB đợc đánh giá dựa trên năng lực sản xuất sản phẩm
của chúng trong một đơn vị thời gian nhất định.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp có thể tính hiệu quả sử dụng MMTB theo
mức độ đóng góp của chúng vào từng công trình và có thể tính trên chỉ tiêu doanh
thu hoặc lợi nhuận. Phạm trù năng lực sản xuất của MMTB có thể là:
Năng lực sản xuất theo thiết kế là khả năng hoạt động của MMTB đúng
theo công suất thiết kế, thờng là ở trạng thái tốt nhất.
22
Năng lực sản xuất tối đa là khả năng cao nhất có thể đạt đợc của MMTB
trong việc sản xuất sản phẩm. Khi áp dụng phơng pháp công nghệ và tổ
chức sản xuất hoàn thiện nhất.
Năng lực sản xuất theo kế hoạch là khả năng sản xuất của MMTB đợc dự
tính dựa trên các điều kiện cụ thể của thời kỳ kế hoạch.
Năng lực sản xuất thực tế là khối lợng sản phẩm sản xuất đợc xác định một
cách cụ thể sau khi kết thúc năm kế hoạch.
1. Các chỉ tiêu về doanh lợi
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của số vốn kinh doanh khẳng định mức độ
đạt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp sử dụng nói chung
cũng nh hiệu quả sử dụng vốn tự có của doanh nghiệp nói riêng.
Doanh lợi vốn kinh doanh (D
VKD
)

R
: Lãi của doanh nghiệp
V
KD
: vốn kinh doanh
Doanh lợi vốn tự có (D
VTC
)
V
TC
: vốn tự có
Chỉ tiêu này phản ánh một cách rõ rệt nhất tập trung nhất trong việc đạt đợc
mục tiêu lợi nhuận. Nó đánh giá sự thành công của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả
sử dụng tài sản, hiệu quả của chính sách tàichính mà doanh nghiệp áp dụng.
2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng TSCĐ (H
TSCĐ
)
23
D
VKD
=

R
V
KD

x 100
D
VTC
=

R
V
TC

x 100
H
TSCĐ
=

R
TSCĐ
G

TSCĐ
G
= nguyên giá TSCĐ- Giá trị đã hao mòn
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSCĐ trong kỳ sẽ sản xuất ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận, thể hiện trình độ sử dụng TSCĐ trong sản xuất kinh doanh.
2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng về mặt hiện vật (HS)
Hệ số này cho biết tỷ lệ % số lợng MMTB đợc sử dụng trong sản xuất, hệ số
này càng lớn chứng tỏ mức huy động MMTB và sản xuất của doanh nghiệp càng
nhiều và hiệu quả sử dụng càng cao.
2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng về mặt chất lợng
Hệ số về mức sinh lợi của MMTB (H
T
)
Hệ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng MMTB càng cao.
Hệ số về sức sản xuất của MMTB (H
SSX
)
Hệ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng MMTB càng cao
Chỉ tiêu tính toán chi phí mua sắm thiết bị G
TB
Q
i
: số lợng thiết bị thứ i
M
i
: giá tính cho 1 đơn vị thiết bị thứ i
V. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng MMTB
MMTB là bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong t liệu lao động và quyết định
năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Thời đại ngày nay không chỉ đòi hỏi sản xuất
phải có kế hoạch đúng đắn, cần đội ngũ kỹ s và công nhân đợc đào tạo tốt mà còn
24
H
S
=
Số lượng MMTB trực tiếp sản xuất
Tổng số MMTB hiện có
H
T
=
Lợi nhuận
Tổng giá trị MMTB
H
SSX
=
Tổng doanh thu
Tổng giá trị MMTB
G
TB
=

i=1
n
Q
i
x M
i
phải đợc trang bị MMTB hiện đại. Thật vậy MMTB là yếu tố quyết định quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo Các Mác trong bất kỳ một nền tảng sản
xuất nào MMTB bao giờ cũng là hệ thống xơng cốt và là chỉ tiêu quan trọng nhất.
MMTB đợc con ngời không ngừng cải tiến và hoàn thiện, nó là yếu tố cách mạng
nhất của lực lợng sản xuất. Sự phát triển của MMTB đã góp phần thúc đẩy quá trình
chuyển đổi từ sản xuất thủ công nên nửa cơ khí, cơ khí hoàn toàn và đỉnh cao là tự
động hoá quá trình sản xuất. điều đó làm cho sức sản xuất tăng lên không ngừng, sản
phẩm sản xuất ra ngày càng phong phú, đa dạng và có chất lợng cao.
Khi đề cập đến vai trò của MMTB Cácmác đã từng nói Một phơng thức sản
xuất xã hội sau chiến thức một phơng thức sản xuất xã hội trớc nó còn do nó có năng
suất cao hơn mà năng suất phụ thuộc vào công cụ lao động trong đó MMTB đóng vai
trò chính. MMTB quyết định tính chất, đặc điểm của sản phẩm sản xuất ra. Sản
phẩm làm ra với khối lợng lớn, chất lợng cao là hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực
sản xuất của MMTB. Bất kỳ một sự thay đổi nào trong hệ thống máy móc thiết bị
cũng có thể ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất. Đây là vấn đề mà buộc các doanh
nghiệp phải quan tâm trong quá trình cải tiến, đỏi mới máy móc thiết bị sao cho với
chi phí cải tiến, đổi mới nhỏ nhất nhng hiệu quả thu đợc trong sản xuất là lớn nhất.
Việc đa máy móc thiết bị vào sản xuất góp phần rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng
năng suất lao động, tiết kiệm lao động sống và lao động vật hoá dẫn đến hạ giá thành
và tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Giải quyết tốt vấn đề quản lý và sử dụng
máy móc thiết bị là câu hỏi luôn đặt ra cho mọi doanh nghiệp nhất là các doanh
nghiệp xây lắp.
25