Hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010 56TTBTC.doc

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010 56TTBTC.doc

BỘ TÀI CHÍNH
Số: 56/2010/TT-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2010
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn
trái phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 29 tháng 06 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về việc tiếp
tục thực hiện phát hành trái phiếu quốc tế năm 2009-2010 của Chính phủ nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn trái
phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010 như sau:
I. QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế:
Tiền bán trái phiếu của Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế sau khi khấu trừ
các khoản phí và chi phí liên quan đến phát hành trái phiếu quốc tế được sử dụng
để hoàn trả Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 53/NĐ-CP ngày 02/11/2009
của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện phát hành trái phiếu quốc tế năm 2009-
2010 của Chính phủ, phần còn lại theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ:
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ hợp các ngân hàng bảo lãnh phát hành: Là 3 ngân hàng Barclay’s Capital,
Citigroup và Deutsche đồng quản lý sổ đầu tư của đợt phát hành cho Bộ Tài chính
theo Hợp đồng mua bán trái phiếu ký ngày 22/01/2010 giữa Bộ Tài chính và ba
ngân hàng nói trên.
2. Đại lý thanh toán: Là Ngân hàng Citi (Citibank) được bổ nhiệm làm đại lý
thanh toán trái phiếu phát hành năm 2010 theo Thư bổ nhiệm đại lý thanh toán của
Bộ Tài chính ngày 14/01/2010.
1

3. Cơ quan cho vay lại/ngân hàng phục vụ: Là tổ chức tín dụng được Bộ Tài
chính uỷ quyền quản lý cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại từ nguồn trái phiếu
quốc tế phát hành năm 2010 theo Hợp đồng uỷ quyền ký kết giữa Bộ Tài chính và
tổ chức tín dụng, đồng thời là ngân hàng phục vụ cho việc mở tài khoản và tiếp
nhận khoản tiền trái phiếu Chính phủ.
4. Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại: Là thoả thuận ký giữa Bộ Tài chính và cơ
quan cho vay lại theo đó Bộ Tài chính uỷ quyền cho cơ quan cho vay lại quản lý
cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại từ nguồn trái phiếu quốc tế phát hành năm
2010 (Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này).
5. Hợp đồng cho vay lại: Là thoả thuận ký giữa cơ quan cho vay lại và đơn vị
vay lại về các điều kiện và điều khoản ràng buộc của khoản vay lại từ nguồn vốn trái
phiếu quốc tế phát hành năm 2010.
6. Tiền bán trái phiếu quốc tế là số tiền thực tế còn lại sau khi khấu trừ các phí
và chi phí liên quan tới đợt phát hành.
II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Giải ngân nguồn vốn trái phiếu quốc tế:
1. Bộ Tài chính ủy quyền cho Ngân hàng phục vụ mở tài khoản cho Bộ Tài
chính tiếp nhận nguồn vốn trái phiếu quốc tế và làm cơ quan cho vay lại đối với
các khoản cho vay lại từ nguồn vốn trái phiếu quốc tế phát hành năm 2010 theo các
mục đích cụ thể quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
2. Đối với việc hoàn trả Ngân sách Nhà nước: Sau khi tiền trái phiếu được
chuyển vào tài khoản “Bộ Tài chính - Trái phiếu quốc tế” tại ngân hàng phục vụ,
Bộ Tài chính sẽ thông báo tài khoản để ngân hàng phục vụ chuyển tiền cho Ngân
sách Nhà nước.
Đối với khoản cho vay lại: Đơn vị vay lại phải mở một tài khoản ngoại tệ tại
ngân hàng phục vụ để thực hiện việc giải ngân theo đúng kế hoạch do đơn vị vay
lại đăng ký theo các quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
3. Lãi không kỳ hạn của khoản chưa được giải ngân phát sinh trên tài khoản trái
phiếu quốc tế tại ngân hàng phục vụ được phân bổ cho các đơn vị sử dụng tiền trái
phiếu hưởng theo số dư chưa sử dụng tương ứng.
Điều 4. Thanh toán các khoản gốc, lãi của trái phiếu:
1. Bộ Tài chính trực tiếp thực hiện việc thanh toán cho đại lý thanh toán toàn bộ
nghĩa vụ nợ trái phiếu (gồm nợ lãi, nợ gốc) phát sinh khi đến hạn theo trình tự thủ
tục quy định về việc trả nợ nước ngoài trên cơ sở các chứng từ đòi tiền (gồm gốc,
lãi) do đại lý thanh toán hoặc các đại lý khác cung cấp, sau khi đã kiểm tra sự
chính xác của các chứng từ.
2

2. Nguồn thanh toán các khoản lãi, gốc là từ NSNN và số tiền thu hồi từ phần
cho vay lại.
Điều 5. Các khoản phí và chi phí liên quan đến đợt phát hành:
1. Những khoản chi phí phát sinh một lần liên quan đến đợt phát hành được tính
bằng USD, gồm:
a) Phí tư vấn bảo lãnh phát hành;
b) Phí các tư vấn luật trong nước và ngoài nước cho người phát hành và tổ hợp
bảo lãnh phát hành;
c) Chi phí phải trả cho các đại lý niêm yết, in ấn, đại diện tiếp nhận hồ sơ tố
tụng;
d) Chi phí trả cho các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm trong đợt phát hành
(không bao gồm phí thường niên phải trả cho các công ty xếp hạng tín nhiệm quốc
gia, chi phí này do Bộ Tài chính trả trực tiếp cho các công ty này hàng năm);
đ) Chi phí trong nước liên quan đến chuẩn bị phát hành (chi phí làm phim tư
liệu quảng bá về Việt Nam).
2. Các khoản phí thường niên: là các khoản phí chuyển tiền, phí trả cho đại lý
thanh toán và Sở giao dịch chứng khoán Singapore hàng năm căn cứ vào thông báo
và hoá đơn đòi tiền của đại lý thanh toán và Sở giao dịch chứng khoán Singapore.
Điều 6. Phương thức thanh toán đối với phí và chi phí:
1. Toàn bộ phí, chi phí phát sinh 1 lần liên quan đến phát hành trái phiếu quốc
tế do đơn vị sử dụng tiền bán trái phiếu chịu theo tỷ trọng phân bổ vốn tính theo
giá trị danh nghĩa và được khấu trừ ngay vào số tiền thực thu.
2. Các khoản phí thường niên sẽ được Bộ Tài chính ứng trả khi phát sinh sau đó
phân bổ cho Ngân sách Nhà nước và đơn vị vay lại chịu theo tỷ trọng vốn sử dụng.
Bộ Tài chính sẽ thông báo cho cơ quan cho vay lại để thu hồi từ đơn vị vay lại và
hoàn trả cho Bộ Tài chính.
3. Các phí khác liên quan tới việc chuyển tiền trong và ngoài nước trong quá
trình giải ngân từ khoản tiền phát hành trái phiếu, trả nợ cho khoản phát hành trái
phiếu (nếu có) sẽ do Ngân sách Nhà nước và/hoặc đơn vị vay lại chịu theo từng
khoản thực tế phát sinh. Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm tính toán và thu các
khoản phí này đối với từng đối tượng trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 7. Các điều kiện cho vay lại:
Việc cho vay lại được thực hiện theo các điều kiện sau:
1. Giá trị cho vay lại (nhận nợ): là trị giá của trái phiếu tính theo mệnh giá.
2. Thời hạn cho vay lại: Bằng thời hạn trái phiếu.
3. Lãi suất cho vay lại: Bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu là 6,75%/năm.
3

4. Đồng tiền cho vay lại: Là đồng đô la Mỹ (USD).
5. Thời điểm nhận nợ: Tính từ ngày phát hành trái phiếu quốc tế là ngày
29/01/2010.
6. Thanh toán gốc và lãi trái phiếu:
- Lãi trái phiếu được thanh toán định kỳ 2 lần một năm vào ngày 29 tháng 01 và
ngày 29 tháng 07 hàng năm, bắt đầu từ ngày 29/07/2010.
- Gốc trái phiếu được thanh toán một lần khi đáo hạn vào ngày 29/01/2020.
Điều 8. Phí cho vay lại:
1. Đơn vị vay lại phải trả khoản phí cho vay lại cho cơ quan cho vay lại theo
mức 0,25%/năm trên số dư nợ gốc.
2. Phí cho vay lại được trả theo định kỳ vào thời điểm thanh toán lãi, gốc.
Điều 9. Kiểm soát và giải ngân nguồn vốn vay lại:
1. Khi thực hiện giải ngân, đơn vị vay lại phải cung cấp các chứng từ cần thiết
liên quan tới mục đích sử dụng vốn như các hợp đồng vay kèm theo lịch trả nợ,
giấy đòi nợ cho từng lần đề nghị rút vốn, các hồ sơ liên quan khác phục vụ cho
việc giải ngân khoản tiền tương ứng theo yêu cầu, lệnh chi (hoặc uỷ nhiệm chi) để
cơ quan cho vay lại kiểm tra tính chính xác phù hợp với kế hoạch và mục đích đơn
vị vay lại đã đăng ký thực hiện.
2. Sau khi kiểm tra, cơ quan cho vay lại chuyển tiền vào tài khoản của đơn vị
vay lại và thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc lệnh chi của đơn vị vay lại.
Điều 10. Thu hồi nợ cho vay lại:
1. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm đôn đốc và yêu cầu đơn vị vay lại chuyển
trả toàn bộ gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn và các khoản phí và chi phí phát sinh vào
tài khoản của Quỹ tích luỹ trả nợ của Bộ Tài chính theo hợp đồng ủy quyền cho
vay lại đã ký giữa Bộ Tài chính và ngân hàng phục vụ để Bộ Tài chính chuyển trả
cho đại lý thanh toán.
2. Trình tự thu hồi nợ và hoàn trả nợ được thực hiện như sau:
- Khi nhận được chứng từ đòi tiền của các đại lý chuyển đến, Bộ Tài chính phân
chia các khoản phải trả cho từng hợp phần giữa ngân sách và cho vay lại. Đối với
khoản cho vay lại, Bộ Tài chính thông báo cho cơ quan cho vay lại số tiền phải trả
trong đó chi tiết từng khoản nợ gốc, lãi và phí.
- Thời hạn thông báo: Bộ Tài chính thông báo trước kỳ hạn thanh toán tối thiểu
là 10 (mười) ngày làm việc để cơ quan cho vay lại yêu cầu đơn vị vay lại thanh
toán các khoản phải thanh toán trên cơ sở chứng từ đòi tiền mà Bộ Tài chính thông
báo và cung cấp.
4

- Căn cứ yêu cầu thanh toán của cơ quan cho vay lại, đơn vị vay lại hoàn trả
trực tiếp vào tài khoản của Quỹ tích luỹ trả nợ trước kỳ hạn thanh toán tối thiểu 01
(một) ngày làm việc để Bộ Tài chính làm các thủ tục cần thiết chuyển trả cho các
đại lý.
3. Đồng tiền thu hồi nợ: Là đồng đôla Mỹ (USD).
Điều 11. Trường hợp ứng vốn:
1. Trường hợp ứng vốn: Đối với khoản cho vay lại, trong trường hợp đơn vị vay
lại chưa thu xếp đủ tiền để thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ phải trả đến
hạn (lãi, gốc trái phiếu quốc tế), đơn vị vay lại phải có công văn gửi cơ quan cho
vay lại và Bộ Tài chính để cơ quan cho vay lại thẩm định khả năng trả nợ của đơn
vị vay lại. Thời hạn gửi công văn cho cơ quan cho vay lại và Bộ Tài chính là trước
ngày đến hạn trả lãi và phí một (01) tháng, và trước ngày đến hạn trả gốc (03)
tháng. Sau khi cơ quan cho vay lại thẩm định khả năng trả nợ đơn vị vay lại và xác
nhận khả năng chưa trả nợ của đơn vị vay lại thì cơ quan cho vay lại báo cáo Bộ
Tài chính để ứng vốn trả nợ. Trường hợp được Bộ Tài chính chấp thuận ứng vốn
thanh toán, đơn vị vay lại phải ký hợp đồng cho vay bắt buộc với Bộ Tài chính.
2. Lãi suất ứng vốn thanh toán: Bằng lãi suất cho vay lại.
3. Thủ tục thanh toán: Bộ Tài chính thực hiện trả nợ trực tiếp vào tài khoản của
đại lý thanh toán từ nguồn Quỹ Tích lũy trả nợ. Sau khi thực hiện, Bộ Tài chính sẽ
thông báo chính thức số tiền đã ứng cộng với phí chuyển tiền thanh toán để ghi vào
hợp đồng ứng vốn.
4. Thời hạn ứng vốn: Bộ Tài chính chỉ ứng vốn để thanh toán cho một kỳ hạn
lãi và các lần ứng tiếp theo chỉ được thực hiện khi lần ứng trước đã được hoàn trả
đầy đủ.
5. Lãi chậm trả: Trường hợp đơn vị vay lại chậm trả so với các cam kết trong
hợp đồng ứng vốn ký với Bộ Tài chính và cơ quan cho vay lại, đơn vị được ứng
vốn phải chịu lãi suất chậm trả bằng 150% của lãi suất ứng vốn tính trên số ngày
quá hạn thực tế.
6. Toàn bộ thủ tục ứng vốn được thực hiện theo các quy định tại Quy chế lập,
sử dụng và quản lý Quỹ tích lũy trả nợ hiện hành.
Điều 12. Sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của khoản cho vay lại:
1. Lập kế hoạch giải ngân: Đơn vị vay lại lập kế hoạch tổng thể về việc sử dụng
nguồn vốn trái phiếu quốc tế cho các mục đích cụ thể làm căn cứ thực hiện giải
ngân. Kế hoạch này được gửi cho Bộ Tài chính để phê duyệt tổng thể. Sau khi phê
duyệt, Bộ Tài chính thông báo cho Cơ quan cho vay lại để giám sát việc giải ngân
và sử dụng vốn của đơn vị cho vay lại.
5

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Hướng dẫn việc quản lý và giám sát, sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ phát hành năm 2010 56TTBTC.doc