Doanh nghiệp thương mại, sản xuất, đơn vị hành chính sự nghiệp là gì?

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Doanh nghiệp thương mại, sản xuất, đơn vị hành chính sự nghiệp là gì?

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Biên Bản họp nhóm
(Nhóm 3)
I, Thời gian địa điểm
9h ngày 7 tháng 5 năm 2010
Tại sân nhà G
II, Thành viên tham gia
1. Vũ Thị Quỳnh Hoa
2. Trịnh Thị Hiếu
3. Nguyễn Thị Thu Hồng
4. Đỗ Thị Hoàn
5. TRần Thị Hoa
6. Nguyễn Thị Hoa
7. Dương Quỳnh Hoa
8. Nguyễn Duy HIếu
9. Trần Thị Thanh Huệ
10. Phạm Thị Hoài
III, Nội dung
- Phân tích đề tài: Doanh nghiệp thương mại, sản xuất, dơn vị hành chính sự nghiệp
là gì?
- Chọn doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp
- Nhờ người tìm số liệu của đơn vị hành chính sự nghiệp
- Cả nhóm cùng tìm, thông báo cho nhóm trưởng.
Hà Nội, Ngày 7 tháng 5 năm 2010
Nhóm trưởng Thư Ký
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Biên Bản họp nhóm
(Nhóm 3)
I, Thời gian địa điểm
14h ngày 14 tháng 5 năm 2010
Tại nhà nhóm trưởng
II, Thành viên tham gia
1. Vũ Thị Quỳnh Hoa
2. Trịnh Thị Hiếu
3. Nguyễn Thị Thu Hồng
4. Đỗ Thị Hoàn
5. TRần Thị Hoa
6. Nguyễn Thị Hoa
7. Dương Quỳnh Hoa
8. Nguyễn Duy HIếu
9. Trần Thị Thanh Huệ
10. Phạm Thị Hoài
III, Nội dung
- Thống nhất chọn doanh nghiệp sản xuất là Tổng công ty cổ phần thương mại Điện
Việt Nam. Và đơn vị hành chính sự nghiệp là Mặt trận Tổ Quốc Tỉnh Cao Bằng.
- Phân tích cụ thể từng đối tượng kế toán của 2 đơn vị này
- Giao người đánh máy, làm slide.
Hà Nội, Ngày 7 tháng 5 năm 2010
Nhóm trưởng Thư Ký
I, Khái quát chung về đối tượng kế toán
Để thực hiện tốt công tác kế toán thì vấn đề đầu tiên phải dặt ra là xác định đúng đối tượng
của hoạch toán kế toán.
Khi xem xét một đơn vị bất kì dù là một cơ quan nhà nước, một doanh nghiệp, một đơn vị
hành chnhs sự nghiệp hay một tổ chức xã hội…ta đều bắt gặp một số các đối tượng cần
thiết cho hoạt động của đơn vị, đó chính là các loại tài sản.
Các loại tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý hoặc sử dụng lâu dài của đơn vị nhằm thực
hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng như các nhiệm vụ khác theo những mục tiêu
đã được quy định hoặc đã xác định đối với đơn vị.
Trong quá trình hoạt động của đơn vị, các loại tài sản thường xuyên biến động đồng thời
nguồn hình thành tài sản cũng biến động. Sự biến động của tài sản và nguồn hình thành tài
sản là thể hiện sự tồn tại và đang hoạt động của một đơn vị. bên cạnh đó để tài sản và
nguồn vốn thực sự vận động được cần phải có môi trường kinh doanh và môi trường pháp
lý.
Đối tượng của hoạch toán kế toán là tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chúng và các
quan hệ pháp lý ngoài tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
II, Nội dung
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở, đê tiến hành hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm
vụ đã được xác định cần phải có lượng tài sản nhất định như nhà cửa, máy móc, phương
tiện vận chuyển, hàng hóa…Quản lý tài sản trong nghiệp, các nhà quant lý cần biết rõ các
loại tài sản, nguồn kinh doanh tài sản để sử dụng hợp lý có hiệu quả các loại tài sản và
khác thác huy động triệt để nguồn vốn, có ý nghĩa là cần phải phân loại tài sản theo kết cấu
và theo nguồn hình thành.
1. Phân loại tài sản theo kết cấu
Trong các doanh nghiệp, tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu
được lợi ích kinh tế trong tương lai. Lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản là tiềm năng
làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt
những khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra. Tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện
dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư hàng hóa hoặc không thể
hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế. Tài sản xét theo tính chất và
yêu cầu quản lý bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
1.1 Tài sản ngắn hạn
Là những tài sản được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh
doanh bình thường của doanh nghiệp.
Hoặc : Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và
dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ.
Hoặc : Là tiền, tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gạp hạn chế nào.
Trong doanh nghiệp tài sản ngắn hạn bao gồm:
- Tài sản bằng tiền và các khoản tương đương tiền: là bộ phận tài sản tồn tại dướ
hình thái tiền tệ như tiền mặt ở quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền chuyển và các khoản
đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng
chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền các định và không có rủi ro trong chuyển
đổi thành tiền.
- Tài sản là khoản đầu tư tài chính ngắn hạn : là bộ phận tài sản đơn vị đem đầu tư ra
bên ngoài với mục đích để dem lại lợi nhuận như giá trị các laoij chứng khoán, gia
trị vốn góp, các khoản cho vay mà thời hạn thu hồi trong vòng một năm.
- Tài sản là các khoản phải thu ngắn hạn : là bộ phận giá trị tài sản của doanh nghiệp
nằm ở khâu thanh toán doanh nghiệp pahir thu có thời hạn thanh toán trong vòng
một năm như khoản pahir thu người mua, khoản tạm ứng, khoản thu bồi thường vất
chất…đây chính là bộ phận tài sản của đơn vị để cá nhân và đơn vị khác chiếm
dụng một cách hợp pháp hoặc không hợp pháp.
- Tài sản là hàng tồn kho ; là toàn bộ giá trị hàng tồn kho đang trong quá trình kinh
doanh thuộc quyền sử hữu của doanh nghiệp. Nó chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ
tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm : công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu,
hàng hóa trong kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng hóa gửi đi bán chưa xác
định tiêu thụ…
- Tài sản ngắn hạn khác là giá trị các tài sản ngoài các tài sản ngắn hạn trên và có
thời gian thu hồi hoặc thanh toán trong một năm hoặc một chu kì hoạt động như
như các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, các khoản kí cược, kí quỹ ngắn hạn.
1.2 Tài sản dài hạn
Là những tài sản khác của doanh nghiệp ngoài tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản thu dài
hạn , tài sản cố định, bất động sản đầu tư tào chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.
Bao gồm:
- Tài sản là các khoản thu dài hạn là giá trị các khoản doanh nghiệp phải thu có thời
hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh, bao
gồm phải thu khác hàng, phải thu nội bộn, số vốn đã giao cho các đơn vị trực
thuộc…
- Tài sản cố định ; là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia
vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần. Tài
sản được ghi nhận là là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau:
+, Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
+, Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
+, Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
+, Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp xét theo hình thái biểu hiện bao gồm:
+, Tài sản cố định hữu hình : là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp với tiêu chuẩn
phù hợp với tiêu chuẩn tài sản cố định như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận
tải…
+, Tài sản cố định vô hình : là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác
định được do nghiệp nắm giữ và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định
như quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, bản quyền…
- Tài sản là các bất động sản đầu tư là giá trị của toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà,
hoặc một phần của nhà, hoặc cả nhà và đất của doanh nghiệp hiện nắm giữ với mục
đích thu lợi từ việc hco thuê hoặc nhờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản
xuất kinh doanh hoặc để bán trong kỳ kinh doanh thong thường.
- Tài sản là các khoản đầu tư tài chính dài hạn : là bộ phận tài sản của doanh nghiệp
được đem đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp với mục đích để sinh lời, có thời hạn
thu hồi lớn hơn một năm như các loại chứng khoán dài hạn, vốn góp liên doanh dài
hạn dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư vào công ty
con, công ty liên kết…
- Tài sản dài hạn khác là giá trị các tài sản ngoài các tài sản dài hạn trên và có thời
hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm như các khoản chi phí trả trước dài hạn,
chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn.
Trong các doanh nghiệp khác nhau kết cấu các loại tài sản khác nhau và trong cùng một
đơn vị kết cấu tài sản giữa các thời kỳ cũng khác nhau. Do đó để quản lý chặt chẽ và đảm
bảo sử dụng tài sản có hiệu quả cần phải nghiên cứu có các giải pháp, quyết định sao cho
kết cấu tài sản của đơn vị hợp lý nhất. Hoạch định kế toán phản ánh tài sản của đơn vị
không chỉ phản ánh tổng số tài sản mà phản ánh cụ thể từng loại tài sản.
2. Phân loại tài sản theo nguồn hình thành
Trong các doanh nghiệp, tài sản được hình thành từ các nguồn khác nhau đó là:
2.1 Nợ phải trả
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà
doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Đó là toàn bộ các khoản nợ phát
sinh trong quá trình kinh doanh đơn vị phải trả cho các chủ nợ nhưng chưa trả bao gồm các
khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn. NỢ ngắn hạn là các khoản nợ dduwwocj dự kiến thanh
toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, hoặc được thanh toán
trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Nợ dài hạn là các khoản nợ ngoài
ngoài các khoản nợ ngắn hạn. Trong các khaonr nợ ngắn hạn, dài hạn gồm các khoản nợ
tiền vay (nợ tín dụng) và các khoản nợ phải trả người cung cấp, phải trả cong nhân viên,
các khoản phải nộp nhà nước. Thực chất nợ phải trả là tài sản đơn vị đi chiếm dụng một
cách hợp pháp hay không hợp pahps của cá nhân, tổ chức, các đơn vị khác.
2.2 Vốn chủ sở hữu
Là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài
trong quá trình hoạt động và không pahir cam kết thanh toán. Vốn chủ sở hữu trong doanh
nghiệp bao gồm nhiều khoản khác nhau:
Xét theo nguồn vốn hình thành bao gồm:
- Vốn của các nhà đầu tư là vốn của chủ doanh nghiệp, vốm góp, vốn cổ phần, vốn
nhà nước.
- Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát
hành.
- Lợi nhuận giữ lại là phần lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích lũy bổ sung vốn
- Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển
- Lợi nhuận chưa phân phối là phần lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu,
hoặc chưa trích lập các quỹ
- Các khoản chênh lệch tỷ giá pahts sinh trong quá trình đầu tư xây dựng, khi doanh
nghiệp hợp nhất báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài, các khoản
chênh lệch do đánh giá lại tài sản khi có quyết định của nhà nước hoặc khi đưa tài
sản đi góp vốn liên doanh.
Xét về mục đích sử dụng, vón chủ sở hữu bao gồm : Nguồn vốn kinh doanh, Nguuoonf
vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các quỹ hình thành trong quá trình hoạt động như quỹ đầu tư
phát triển, quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận chưa phân phối…
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhu cầu vốn giữa các thời kỳ khác nhau thì
khác nhau do đó việc nhận biết nguồn hình thành tài sản(nguồn vốn) để có biện pháp khai
thác huy động đảm bảo nhu cầu về vốn nhằm thúc đẩy hoạt động của đơn vị có hiệu quả.
Do đó hoạch toán kế toán phải phản ánh giám đốc nguồn hình thành tài sản đơn vị.
2.3. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mất thiết với nhau, biểu hiện ở nguồn hình thành nên
tài sản.
Bất kì một tài sản nào cũng được hình thành từ từ một hoặc một số nguồn nhất định hoặc
ngược lại một nguồn vốn nào đó bao giờ cũng là nguồn đảm bảo cho một hoặc một số tài
sản.
Tổng giá trị tài sản = Tổng nguồn vốn
=> Tổng giá trị tài sản = tổng nguồn vốn chủ sở hữu + Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu = tổng giá trị tài sản – Nợ phải trả
2.4 Sự biến động của tài sản trong quá trình hoạt động
Trong quá trình kinh doanh, các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh gây nên sự biến
động, chuyển hóa của tài sản, nguồn hnhf thành tài sản tạo thành các quá trình kinh tế khác
nhau và được diễn ra liên tục kế tiếp nhau. Trong các doanh nghiệp quá trình sản xuất kinh
doanh gồm:
- Quá trình cung cấp là khâu khởi đầu của quá trình sản xuất kinh doanh, là quá trình
doanh nghiệp sử dụng tài sản bằng tiền mua máy móc thiết bị vật tư hàng hóa tài
sản của doanh nghiệp nhận quyền sở hữu về hàng và mất quyền sở hữu về tiền
hoặc có trách nhiệm thanh toán cho người cung cấp. Kế toán phải ghi chép phản
ánh số tài sản là máy móc thiết bị, vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đã nhận được
và số tiền đã thanh toán hoặc công nợ phải trả người cung cấp.
- Quá trình sản xuất là quá trình doanh nghiệp sử dụng lao động kết hợp với máy
móc thiết bị tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa
dịch vụ theo nhu cầu của người tiêu dùng, là quá trình doanh nghiệp tiêu hao các
nguồn lực (chi phí bán ra) và thu đượckết quả (sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thu
được). Quản lý quá trình sản xuất doanh nghiệp pahir biết được chi phí đã bán ra và
kết quả đã thu được, do đó kế toán phải ghi chép phản toàn bộ chi phí và kết quả
thu được.
- Quá trình bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là quá
trình tài sản từ hình thái sản phẩm, hàng hóa chuyển sang hìh thái tiền tệ. Đơn vị
mất sở hữu về hàng hóa nhưng được quyền sở hữu về tiền tệ hoặc được chuyển đổi
tiền ở người mua.
Như vậy trong quá trình hoạt động tài sản và nguồn hình thành. Tài sản biến động, thay
đổi, chuyển hóa hình thái tạo nên các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu sự biến động của tài sản trong doanh nghiệp phải nghiên cứu nó trong các
giai đoạn các quá trình sản xuất kinh doanh hay nói cách khác sự biến động của tài sản
trong quá trình cung cấp sản xuất bán hàng là đối tượng của kế toán trong doanh
nghiệp.
III,Liên hệ
1. Doanh nghiệp sản xuất: Tổng công ty cổ phần xây dựng Điện Việt Nam
1.1 Giới thiệu chung
Tổng công ty cổ phần xây dựng Điện Việt Nam được thành lập ngày 11/10/2005. Hoạt
động theo mô hình công ty mẹ - con.
Trụ sở chính : Số 234 Nguyễn Văn Linh, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Hình thức sở hữu vốn: Hỗn hợp
Vốn điều lệ của công ty tại ngày 31/03/2010 là 320.000.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi
tỷ đồng)
Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là xây lắp các công trình nguồn điện, hệ thống lưới
điện, trạm biến áp điện; kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị; đầu tư tài
chính; kinh doanh khách sạn nhà hàng và các dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí;
kinh doanh lữ hành.
1.2. Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Quý 1 năm 2010)
Tại ngày 31 tháng 03 năm 2010
Chỉ tiêu tài sản
Mã số TM Số dư cuối kỳ
(31/03/2010)
Số dư đầu năm
(01/01/2010)
A. Tài sản ngắn hạn 100 1.077.913.123.448 1.125.534.861.112
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
110 8.425.549.979 64.152.035.822
1. Tiền 111 V.01 8.425.549.979 64.152.035.822
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
120 V.02 2.962.226.685 -
1. Đầu tư ngắn hạn 121 2.962.226.685 -
III. Các khoản phải thu ngắn
hạn
130 972.338.468.303 971.356.265.238
1. Phải thu khách hàng 131 65.009.068.645 75.300.481.195
2. Trả trước cho người bán 132 462.520.797.775 458.803.534.731
5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 444.808.601.883 437.252.249.312
IV. Hàng tồn kho 140 90.106.078.909 86.960.924.534
1. Hàng tồn kho 141 V.04 90.106.078.909 86.960.924.534
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 4.080.799.572 3.065.635.518
3. Thuế và các khoản phải
thu nhà nước
154 V.05 - -
5. Tài sản ngắn hạn khác 158 4.080.799.572 3.065.635.518
B. Tài sản dài hạn 200 550.701.438.908 551.874. 807.212
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 98.876.331.381 102.286.182.067
4. Phải thu dài hạn khác 218 99.041.331.381 102.451.183.067
5. Dự phòng khoản thu dài
hạn khó đòi
219 (165.000.000) (165.000.000)
II. Tài sản cố định 220 236.319.518.139 227.842.305.361
1.Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 16.040062.867 16.539.932.841
-Nguyên giá 222 44.713.850.436 44.650.636.626
-Giá trị hao mòn lũy kế 223 (28.673.787.569) (28.110.703.785)
3.Tài sản cố định vô hình 227 V.10 35.074.251.503 35.074.251.503
-Nguyên giá 228 35.498.087.823 35.498.087.823
-Giá trị hao mòn lũy kế 229 (423.836.320) (423.836.320)
4.Chi phí xây dựng cơ bản
dở dang
230 V11 185.205.203.769 176.228.121.017
III.Bất động sản đầu tư 240 V.12 - -
IV.Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
250 211.381.967.425 217.629.460.381
1.Đầu tư vào công ty con 251 164.427.219.500 164.427.221.388
2.Đầu tư vao công ty liên
kết,liên doanh
252 49.743.990.000 55.052.990.000
3.Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 45.161.501.472 44.751.771.472
4.Dự phòng giảm giá đầu
tư tài chính dài hạn
259 (47.950.743.547) (46.620.522.479)
V.Tài sản dài hạn khác 260 4.123.621.963 4.116.859.403
1.Chi phí trả trước dại hạn 261 V.14 4.108.019.420 4.101.261.312
3.Tài sản dài hạn khác 268 15.602.543 15.598.091
Tổng cộng tài sản 270 1.628.614.562.356 1.677.409.668.324
Chỉ tiêu nguồn vốn
Mã số
TM
Số cuối
kỳ (31/.03/2010)
Số đầu
năm(01/01/2010)
A.Nợ phải trả 300 1.229.764.957.785 1.284.407.783.584
I.Nợ ngắn hạn 310 375.968.607.722 421.206.552.865
1.Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 66.541.289.430 82.757.684.296
2.Phải trả người bán 312 53.371.351.686 70.531.637.894
3.Người mua trả tiền trước 313 41.198.821.184 40.374.981.677
4.Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước
314 V.16 4.077.312.828 33.285.310.021
5.Phải trả người lao động 315 900.322.515 2.000494.515
6.Chi phí phải trả 316 V.17 126.239.520.965 122.110.466.783
9.Các khoản phải trả,phải
nộp ngắn hạn khác
319 V.18 72.087.602.376 57.624.801.217
10.Dự phòng phải trả ngắn
hạn
320 9.419.460.448 9.419.460.448
11.Quỹ khen thưởng,phúc lợi 321 2.132.926.290 3.101.716.014
II.Nợ dài hạn 330 853.796.350.063 863.201.230.719
4.Vay và nợ dài hạn 334 V.20 852.501.910.472 863.199.900.719
6.Dự phòng trợ cấp mất việc
làm
336 - 1.330.000
7.Doanh thu chưa thực hiện 338 1.294.439.591 393.001.884.740
B.Vốn chủ sở hữu 400 398.849.604.571 393.001.884.740
I.Vốn chủ sở hữu 410 V.22 398.849.604.571 320.000.000.000
1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 320.000.000.000 2.725.000.000
2.Thặng dư vốn cổ phần 412 2.725.000.000 (17.943.040.000)
4.Cổ phiếu quỹ 414 (17.943.040.000) 1.040.947.680
7.Qũy đầu tư phát triển 417 1.040.947.680 4.040.641.881
8.Qũy dự phòng tài chính 418 4.040.641.841 83.138.335.179
10.Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
420 88.986.055.010 -
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - -
Tổng cộng nguồn vốn 440 1.628.614.562.356 1.677.409.668.324
1.3. Các đối tượng kế toán
1.3.1, Tiền và các khoản tương đương tiền
Cuối kỳ
(31/03/2010)
Đầu kỳ
(01/01/2010)
Tiền mặt tại quỹ 537.631.279 696.516.863
Tiền gửi ngân hàng 7.887.918.700 63.455.517.206
Tiền gửi ngân hàng (VND) 7.886.105.290 62.182.932.681
Tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ) 1.813.410 1.272.586.278
Cộng 8.425.549.979 64.152.035.822
a, Chi phí tiền gửi ngân hàng bằng VND
Ngân hàng đầu tư & phát triển thành
phố Đã Nẵng
126.070.170 1.822.922.217
Ngân hàng đầu tư & phát triển Hải vân 2.123.898.566 16.520.257.468
Chi nhánh ngân hàng Công thương Liên 1.300.404.791 3.406.149.184
Chiểu
Ngân hàng thương mại thành phố Đà
Nẵng
1.666.650.223 29.785.820.899
Ngân hàng hàng Hải thành phố đà Nẵng 521.876.958 190.934.002
Ngân hàng TMCP Quân đội Đà Nẵng 22.848.970 4.662.328
Chi nhánh ngân hàng công thương Thừa
Thiên Huế
3.983.079 7.790.970
Chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương
Huế
52.533.704 52.273.492
Chi nhánh ngân hàng đầu tư phát triển
thừa Thiên Huế
1.804.661 1.791.191
Chi nhánh Ngân hàng Quốc tế thành
phố Đà Nẵng
1.163.198.671 788.198.926
Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh
Đà Nẵng
827.130.836 9.526.589.023
Ngân hàng TMCP Hàng hải chi nhánh
Hòa Khánh
978.783 972.933
Ngân hàng phát triển Phú Yên 3.865.262 3.842.163
Ngân hàng TMCP Đại Tín chi nhánh Sài
Gòn
8.775.311 8.709.824
Ngân hàng TMCP Đại Tín chi nhánh Đà
Nẵng
32.629.419 32.337.509
Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Đà
Nẵng
11.732.457 11.644.902
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT thành
phố Đà nẵng
4.003.900 3.980.000
Ngân hàng TMCP nhà Hà Nội chi nhánh
Đà Nẵng
4.358.221 4.334.221
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương 6.425.069 6.799.300
Tín CN Đà Nẵng
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
CN Đà Nẵng
2.936.239 2.924.129
Cộng 7.886.105.290 62.182.932.681
b, Chi tiết tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
Ngân hàng đầu tư & phát triển Hải Vân 1.329.790 1.272.102.658
Chi nhánh Ngân hàng công thương Liên
Chiểu
483.620 483.620
Cộng 1.813.410 1.272.586.278
1.3.2, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Chứng khoán đầu tư ngắn hạn 2.962.226.685 -
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 0 -
Cộng 2.962.226.685 -
1.3.3-Các khoản phải thu ngắn hạn khác Cuối kỳ Đầu kỳ
(31/03/2010) (01/01/2010)
------------------- ------------------
Phải thu các đơn vị tổ hợp VNECO 89.217.490.591 76.015.201.450
Các khoản phải thu khác 355.591.111.292 361.237.047.862
-------------------- -------------------
Cộng 444.808.601.883 437.252.249.312
-------------------- --------------------
Cuối kỳ Đầu kỳ
(31/03/2010) (01/01/2010)
------------------------- ----------------------
(a)Phải thu các đơn vị trong tổ hợp VNECO 89.217.490.591 76.015.201.450
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO1 372.554.929 362.625.855
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO2 279.676.367 279.676.367
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO3 9.260.000 9.260.000
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO4 55.580.000 55.580.000
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO5 138.281.362 138.281.362
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO6 259.782.713 319.281.362
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO7 8.316.113.846 8.015.886.735
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO8 8594.287.723 693.536.335
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO9 1.683.070.416 1.683.070.416
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO10 107.195.860 107.195.860
Công ty Cp xây dựng VNECO11 12.241.353.551 7.849.994.646
Công ty Cp xây dựng Điện VNECO12 128.453.097 128.453.097
Công ty Cp Chế Tạo Kết Cấu Thép VNECO.SSM 147.374.897 147.374.897
Công ty Cp đầu tư và xây dựng điện MECA-VNEC2.611.405.606 3.348.273.674
Công ty Cp Du Lịch Xanh Huế 43.359.697.098 39.362.203.787
Công ty Cp & Tư vấn xây dựng VNECO 6.401.421.081 6.289.206.221
Cty Cp Đầu tư và xây dựng điện Hồi XuânVNECO 12.263.963.171 6.977.398.528
Công ty Cp Đầu tư và thương mại VNECOHuế 248.018.874 248.018.874
(b)Các khoản phải thu khác 355.591.111.292 361.237.047.862
Lâm Lhúc Lâm và Lã Thị Thùy Vân 182.520.858.333 182.520.858.333
BQL DA các CT Điện Miền Trung 2.636.333.583 2.636.333.583
BQL DA các CT Điện Miền Nam 21.432.151.257 25.430.170.948
BQL DA các CT Điện Miền Bắc 83.072.646.564 82.513.966.982
Tổng Cục Kỹ thuật –Bộ Công An 2.590.000.001 2.590.000.001
Công ty TNHH Huawei(gia công và lắp cột thép 7.747.321.210 9.153.152.227
cho dự án Huawei)
Công ty TNHH TMại xd Phúc Vân Hà 22.819.715.546 22.819.715.546
Hợp đồng số:F-00029(Công ty Toàn Cầu) 3.362.648.466 3.362.648.466
Công ty cổ phần sông Ba(thủy điện K rông H’năng) 6.524.158.833 6.524.158.833
Ban QLDA Thủy điện 7(Thủy điện An Khê-Ka Nak) 3.529.958.710 6.727.370.958
Hồ Vĩnh Hoàng 397.597.000 397.597.000
Lý Quốc Cờng 3.100.601.109 3.100.601.109
Ngô Chí Công 101.000.000 106.000.000
Phan Đình Hùng 300.000.000 300.000.000
Nguyễn Văn Tuyển 470.323.611 427.323.611
Phan Công Hợi - 15.040.000
Phải thu các cổ tức tạm xác định tại các đơn vị 11.721.034.921 12.284.551.427
Phải trả phải nộp khác –Bảo hiểm xã hội 76.519.026 10.512.322
Phải trả phải nộp khác-Bảo hiểm thất nghiệp 20.322.214 20.322.214
Phải trả phải nộp khác –Bảo hiểm Y tế 4.446.352 10.735.167
Cty CP CK Châu á Thái bình Dương (APEC) 2.878.135.707
Đối tượng khác 285.338.849 285.989.135
1.3.4, Hàng tồn kho
Cuối kỳ
(31/03/2010)
Đầu kỳ
(01/01/2010)
Nguyên liệu, vật liệu 18.082.896.399 17.527.057.299
Công cụ, dụng cụ 698.648.913 698.648.913
Chi phí SX, Kd dở dang 62.356.862.573 60.581.791.670
Thành phẩm 8.967.67.024 8.153.426.652
Hàng hóa - 0
Cộng giá gốc hàng tồn kho 90.106.078.909 86.960.924.534
a, Chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
12.394.879.822 10.917.778.724
Lắp đặt HT mạng khu du lịch Dung
Quất-Quảng Ngãi
71.232.222 71.232.222
Lắp đặt HT DT & mạng mTNHNN
T/Khê (HĐ 117)
188.631.500 188.631.500
ĐZ 500Kv Quảng Ninh – Thường Tín 4.622.173.036 4.476.611.971
ĐZ 200Kv Bản Lả - Vinh(từ G76-ĐC và
MĐ, HĐ 43)
573.061.601 572.042.601
ĐZ 200Kv Đồng Hới – Huế 396.459.279 396.459.279
ĐZ 200Kv Tuy Hòa – Nha Trang(gói số
6)
443.029.728 -
ĐZ 200Kv Tuy Hòa – Nha Trang(gói số
7)
24.998.283 10.019.283
ĐZ 200Kv Hạ sông Ba - Tuy Hòa 223.862.180 -
ĐZ 500Kv Phú Mỹ_Nhà Bè_Phú Lâm 2.985.907.548 2.985.907.548
ĐZ 500Kv Phú Mỹ - Sông Mây (G6A
đến điểm cuối)
- 5.785.000
ĐZ 200Kv Cà Mau – Ô Môn (đoạn 4
mạch)- HD0109/04
95.016.389 95.016.389
ĐZ 110 Kv Trảng Bàng –Đức Hòa 1.966.928.931 1.393.954.845
Hợp đồng số: F-00029(toàn cầu) 81.161.039 -
Cung cấp cột thép cho dự án Huawai 706.052.010 706.052.010
Thủy điện Kroong H’Năng 16.366.076 16.366.076
Vật tư cấp cho các đơn vị trong
tổ hợp VNECO
49.961.982.753 49.664.012.946
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 1 2.425.259.647 2.425.259.647
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 2 2.610.516.377 1.410.409.027
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 3 205.260.228 205.260.228
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 4 1.977.363.213 3.177.470.563
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 5 568.692.438 568.692.438
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 6 254.980.565 254.980.565
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 7 (40.979.369) (40.979.369)
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 8 764.757.453 606.062.193
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 9 2.034.872.702 1.895.618.157
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 10 1.811.661.894 1.811.661.894
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 11 10.243.099.231 10.243.099.231
Công ty CP xây dựng Điện VNCEO 12 80.962.355 80.962.355
Công ty CP chế tạo kết cấu Thép 165.308.635 165.308.635
VNCEO.SSM
Công ty CP đầu tư và xây dựng điện
MEECA-VNCEO
26.511.221.068 26.511.221.068
Công ty cổ phần tư vấn và Xây Dựng
VNCEO
290.783.902 290.783.902
Công ty CP Đầu tư & xây Dựng Điện
Hồi xuân VNCEO
58.285.432 58.285.432
Cộng 92.093.153,419 59.095.884.122
1.3.5, Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước
Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp
thừa
- -
Cộng - -
1.3.6 Phải thu dài hạn khác
Cuối kỳ
(31/03/2010)
Đầu kỳ
(01/01/2010)
Phải thu dài hạn khác về giao dịch
liên quan đến TSCĐ giữa tổng công ty
và cá đơn vị trong tổ chức VNECO
99.041.331.381 102.451.182.067
Cộng : 99.041.331.381 102.451.182.067
Chi tiết phải thu dài hạn khác hàng
Công ty CP du lịch Xanh Huế VNECO 90.252.000.629
92.723.152.952
Công ty CP tư vấn và xây dựng VNECO 211.582.179
335.759.275
Công ty CP xây dựng điện VNECO 11 8.577.748.573
9.392.269.846
Cộng: 99.041.331.381 102.451.182.067
1.3.7, Tăng giảm TSCĐ HH
Khoản mục Nhà cửa, vật
kiến trúc
Máy móc thiết
bị
Phương tiện vận tải TSCĐ HH khác Tổng cộng
Nguyên giá TSCĐ HH
Tại ngày
01/01/2010
14.222.782.004 15.937.522.104 1.360.880.419 881.528.499 44.650.636.626
Tăng từ ngày
01/01/2010 đến
31/03/2010
0 0 0 63.213.810 63.213.810
Đầu tư XDCB
hoàn thành
0 0 0 0 0
Đầu tư mua
sắm mới
0 0 0 63.213.810 63.213.810
Tăng khác 0 0 0 0 0
Giảm từ ngày
01/01/2010 đến
31/03/2010
0 0 0 0 0
Thanh lý
nhượng bán
0 0 0 0 0
Giảm khác 0 0 0 0 0
Tại ngày
31/03/2010
14.222.782.004 15.937.522.104 1.360.886.019 944.742.309 44.713.8504.36
Hao mòn
Tại ngày
01/01/2010
1.737.921.498 15.447.113.054 10.208.038.030 717.631.212 28.110.703.785
Tăng từ ngày
01/01/2010 đến
31/03/2010
128.176.923 66.898.659 360.738.144 7.270.058 563.083.784
Khấu hao trong
kỳ
128.176.923 66.898.659 360.738.144 7.270.058 563.083.784
Tăng khác 0 0 0 0 0
Giảm từ ngày
01/01/2010 đến
31/03/2010
0 0 0 0 0
Thanh lý
nhượng bán
0 0 0 0 0
Giảm khác 0 0 0 0 0
Tại ngày
31/03/2010
1.866.098.421 15.514.011.704 10.568.776.174 724.901.270 28.673.787.569
Giá trị còn lại TSCĐ HH
Tại ngày
01/01/2010
12.484.860.506 490.409.059 3.400.765.989 163.897.287 16.539.932.841
Tại ngày
31/03/2010
12.356.638.583 423510.400 3.040.027845 219.841.039 16.040.062.867

1.3.9, Tăng giảm TSCĐ VH
Khoản mục Quyền sử dụng
đất
Bằng phát minh
sang chế
Phần mền vi
tính
Tổng cộng
Nguyên giá TSCĐ VH
Tại ngày 01/01/2010 35.074.251.503 50.086.320 373.750.000 35.498.087.823
Tăng từ ngày 01/01/2010 đến
31/03/2010
0 0 0 0
Mua trong kỳ 0 0 0 0
Tăng khác 0 0 0 0
Giảm từ ngày 01/01/2010 đến
31/03/2010
0 0 0 0
Thanh lý nhượng bán 0 0 0 0
Giảm khác 0 0 0 0
Tại ngày 31/03/2010 35.074.251.503 50.086.320 373.750.000 35.498.087.823
Hao mòn
Tại ngày 01/01/2010 0 50086.320 373.750.000 423.836.320
Tăng từ ngày 01/01/2010 đến
31/03/2010
0 50.086.320 373.750.000 423.836.320
Khấu hao trong kỳ 0 0 0 0
Tăng khác 0 0 0 0
Giảm từ ngày 01/01/2010 đến
31/03/2010
0 0 0 0
Thanh lý nhượng bán 0 0 0 0
Giảm khác 0 0 0 0
Tại ngày 31/03/2010 0 50.086.320 373.750.000 423.836.320
Giá trị còn lại TSCĐ VH
Tại ngày 01/01/2010 35.074.251.503 0 0 35.074.251.503
Tại ngày 31/03/2010 35.074.251.503 0 0 35.074.251.503

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Doanh nghiệp thương mại, sản xuất, đơn vị hành chính sự nghiệp là gì?