576 Thanh toán Quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại NHN & PTNT Việt Nam

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu 576 Thanh toán Quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại NHN & PTNT Việt Nam


1
MỤC LỤC
[\


Trang
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CÁC VÍ DỤ MINH HỌA viii
LỜI MỞ ĐẦU ix
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1
1.1.
Phương thức tín dụng chứng từ - phương thức thanh toán chủ
yếu được áp dụng hiện nay
1
1.1.1.
Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
1
1.1.2.
Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ
2
1.1.3.
Các văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phương thức TDCT
3
1.1.3.1. UCP 3
1.1.3.2. Các văn bản pháp lý quốc tế khác 4
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa các văn bản pháp lý quốc tế và pháp
luật Việt Nam
5
1.2.
Khái niệm rủi ro
6
1.2.1.
Rủi ro là gì?
6

2
1.2.2.
Phân loại rủi ro
7
1.3.
Tín dụng chứng từ – một phương thức thanh toán quốc tế
tiềm ẩn nhiều rủi ro
8
1.3.1.
Khái niệm rủi ro trong thanh toán quốc tế
8
1.3.2.
Các loại rủi ro trong thanh toán L/C
9
1.3.2.1. Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ 9
1.3.2.2. Các loại rủi ro trong thanh toán L/C 10
1.3.3.
Bài học kinh nghiệm từ những rủi ro trong thanh toán theo
phương thức TDCT của các NHTM trên thế giới
19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM
22
2.1.
Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của NHNo &
PTNT Việt Nam
22
2.1.1.
Sơ lược về lòch sử hình thành và phát triển của NHNo &
PTNT Việt Nam
22
2.1.2.
Hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNo & PTNT Việt Nam
23
2.1.2.1. Tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNo 23
2.1.2.2. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế của NHNo &
PTNT Việt Nam trong thời gian qua
24
2.2.
Thực trạng rủi ro trong thanh toán theo phương thức TDCT
tại NHNo & PTNT Việt Nam
30
2.2.1.
Các rủi ro mang tính chất vó mô
32
2.2.1.1. Rủi ro chính trò, pháp lý 32
2.2.1.2. Rủi ro hối đoái 34
2.2.2.
Các rủi ro trực tiếp
35

3
2.2.2.1. Rủi ro khi NHNo là ngân hàng phát hành 35
2.2.2.2. Rủi ro khi NHNo là ngân hàng thông báo 46
2.2.2.3. Rủi ro khi NHNo là ngân hàng chiết khấu/thương lượng 50
2.3.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong thanh toán bằng L/C tại
NHNo & PTNT Việt Nam
52
2.3.1.
Nguyên nhân khách quan
52
2.3.1.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng của NHNo 52
2.3.1.2 Nguyên nhân từ thực trạng nền kinh tế 53
2.3.2.
Nguyên nhân chủ quan của NHNo
54
2.3.2.1. Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng còn thấp 54
2.3.2.2. Thực trạng tài chính yếu kém 54
2.3.2.3. Trình độ công nghệ ngân hàng còn thấp 55
2.3.2.4. Vướng mắc trong quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C 55
2.3.2.5. Trình độ vận dụng UCP của NHNo còn thấp 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM
58
3.1.
Đònh hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
NHNo & PTNT Việt Nam
58
3.1.1.
Xu hướng phát triển của việc sử dụng phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ
58
3.1.1.1. Phương thức tín dụng chứng từ vẫn là phương thức thanh
toán quan trọng trong thương mạiquốc tế tại Việt Nam
58
3.1.1.2. Các ngân hàng thương mại Việt Nam đa dạng hóa phương
thức tín dụng chứng từ đáp ứng yêu cầu hội nhập
59
3.1.1.3. Sự ra đời của UCP600 59

4
3.1.2.
Đònh hướng phát triển hoạt động TTQT tại NHNo đến 2010
60
3.1.2.1 Chiến lược phát triển của NHNo & PTNT VN đến 2010 60
3.1.2.2. Đònh hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo & PTNT VN
61

3.2.
Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán
quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo &
PTNT Việt Nam
62
3.2.1.
Những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong nội bộ
NHNo & PTNT Việt Nam
63
3.2.1.1. Mục tiêu 63
3.2.1.2. Nội dung 63
3.2.2.
Một số kiến nghò
76
3.2.2.1. Kiến nghò đối với Chính phủ 76
3.2.2.2. Kiến nghò đối với Ngân hàng Nhà nước 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN xv

TÀI LIỆU THAM KHẢO xvii

PHỤ LỤC xxi







5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
YZ
CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN
TTQT Thanh toán quốc tế
TDCT Tín dụng chứng từ
L/C Letter of Credit (Thư tín dụng)
NHNo
NHNo & PTNT Việt
Nam
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Việt Nam
NHPH/TB/XN/CK/TL
Ngân hàng phát hành/thông báo/xác nhận/
chiết khấu/thương lượng
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
XNK Xuất nhập khẩu
SWIFT
The Society for Worldwide Interbank Financial
Tele-communication (Tổ chức viễn thông tài chính
quốc tế toàn cầu)
UCP
Uniform Customs and Practice for Documentary
Credit (Quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT)
ICC
International Chamber of Commerce (Phòng
Thương mại quốc tế)
ISBP
International Standard Banking Practice for the
Examination of Documents under Documentary
Credit
ISP International Standby Practice


6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
YZ

Trang
- Biểu 2.1 : Doanh số thanh toán XNK của 4 NHTM nhà nước 25
- Biểu 2.2 : Doanh số thanh toán quốc tế của NHNo 2001-2005 26
- Bảng 2.3 : Tỷ trọng thanh toán quốc tế của NHNo 2001-2005 27
- Biểu 2.4 : Số lượng ngân hàng đại lý của NHNo 1996-2005 29
- Bảng 2.5 : Doanh số thanh toán quốc tế bằng L/C tại NHNo 2001-2005 31
- Bảng 3.1 : Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của NHNo đến 2010 60


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
YZ

Trang
Sơ đồ 1.1 : Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 10
Sơ đồ 1.2 : Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng L/C 11
Sơ đồ 3.1 : Phân loại hạn mức tín dụng, chiết khấu cho khách hàng 70
Sơ đồ 3.2 : Hệ thống giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro PT TDCT76




7


DANH MỤC CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
YZ

Trang
- Ví dụ 1 : Về rủi ro pháp lý, chính trò 32
- Ví dụ 2 : Về rủi ro pháp lý, chính trò 33
- Ví dụ 3 : Về rủi ro hối đoái 34
- Ví dụ 4 : Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng phát hành 35
- Ví dụ 5 : Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng phát hành 36
- Ví dụ 6 : Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng phát hành 38
- Ví dụ 7 : Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng phát hành 39
- Ví dụ 8 : Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng phát hành 40
- Ví dụ 9 : Về rủi ro tín dụng đối với ngân hàng phát hành 43
- Ví dụ10: Về rủi ro đạo đức đối với ngân hàng phát hành 45
- Ví dụ11: Về rủi ro đạo đức đối với ngân hàng phát hành 45
- Ví dụ12: Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng thông báo 47
- Ví dụ13: Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng thông báo 48







8


LỜI MỞ ĐẦU
[\

1. Ý nghóa và tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thương mại quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu
đối với mỗi quốc gia. Mở rộng thương mại không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi
nhuận, phát huy lợi thế so sánh mà còn là cách tốt nhất để đẩy nhanh tốc độ
phát triển kinh tế. Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước, trong
những năm gần đây, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam đã mở rộng
quan hệ buôn bán với nhiều nước trên thế giới, trong đó có các nước công
nghiệp phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản và các nước trong khối Liên minh châu
u – EU. Mở rộng quan hệ buôn bán với các nước đồng nghóa với việc phải
chấp nhận các luật chơi chung, trong đó có việc phải tuân thủ các quy đònh chặt
chẽ của các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế.
Trong quá trình phát triển đó, thanh toán quốc tế là một dòch vụ ngày
càng trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, nó là một
mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát
triển; đồng thời nó còn hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
của các doanh nghiệp phát triển. Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng
thương mại quốc tế, nhưng thương mại quốc tế có tồn tại và phát triển còn phụ
thuộc vào khâu thanh toán có thông suốt, kòp thời, an toàn và chính xác được hay
không.

9
Vì vậy, trong nhiều năm qua các ngân hàng thương mại nói chung và
NHNo & PTNT Việt Nam nói riêng đã không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế, đa dạng hóa các phương thức thanh toán như chuyển
tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ, … Trong đó, phương thức thanh toán quốc tế
bằng tín dụng chứng từ là một nghiệp vụ cơ bản, phục vụ đắc lực cho hoạt độâng
kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Do phương
thức thanh toán này có nhiều ưu việt nên nhu cầu sử dụng rất cao (chiếm khoảng
65%) và có xu hướng ngày càng phát triển, là nguồn thu tiềm năng của ngân
hàng.
Tuy nhiên, tín dụng chứng từ không phải là một nghiệp vụ đơn giản, nó
đòi hỏi phải được đầu tư thích đáng về nghiệp vụ và công nghệ. Thực tế cho
thấy, tín dụng chứng từ vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây thiệt hại về tài chính
và uy tín không chỉ cho các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu mà cho cả
ngân hàng.
NHNo & PTNT Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại hàng
đầu, với mạng lưới rộng lớn gần 2000 chi nhánh trên cả nước, đây là điều kiện
tốt để giúp hoạt động thanh toán quốc tế phát triển. Qua hơn 10 năm tham gia
hoạt động thanh toán quốc tế, bên cạnh những thành quả, việc vận dụng phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ cũng đã và đang gặp một số khó khăn, đặc
biệt là vấn đề rủi ro – một vấn đề gây hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng
không chỉ về tài sản, vật chất mà cả uy tín không chỉ ở phạm vi trong nước mà
còn cả quốc tế. Chính vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán
quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ là một việc làm cần thiết mà các
ngân hàng thương mại nói chung và NHNo & PTNT Việt Nam nói riêng, cũng
như các doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng và quan tâm.

10
Xuất phát từ nhận thức đó, tôi muốn đi sâu vào nghiên cứu đề tài : “Thanh
toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ – Giải pháp phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tại NHNo & PTNT Việt Nam”, với mong muốn từ những thực tiễn phát
sinh và bài học kinh nghiệm để đưa ra một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế
rủi ro trong phương thức thanh toán này, góp phần đưa tín dụng chứng từ thành
phương thức thanh toán hoàn thiện và tin cậy nhất hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau :
- Phân tích những quy đònh của các văn bản pháp lý liên quan trong
phương thức tín dụng chứng từ, đặc biệt là những quy đònh trong UCP500, 1993
với những điều khoản dễ gây rủi ro cho các bên. Từ đó, giúp các bên tham gia
vào phương thức thanh toán này hiểu rõ tầm quan trọng của việc vận dụng
UCP500 để phòng ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra.
- Hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại
NHNo & PTNT Việt Nam và những rủi ro phát sinh (2001 – 2005)
- Tổng hợp những loại rủi ro có thể xảy ra đối với các ngân hàng khi tham
gia phương thức thanh toán theo tín dụng chứng từ khi là : Ngân hàng phát hành,
ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, chiết khấu thư tín dụng, …
- Giới thiệu và phân tích một số bài học kinh nghiệm từ những rủi ro trong
thực tiễn, tìm ra những hạn chế cũng như nguyên nhân phát sinh để từ đó có biện
pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ tại NHNo & PTNT Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

11
Thanh toán quốc tế là một vấn đề rất rộng, tuy nhiên trong phạm vi đề tài
này tập trung nghiên cứu về phương thức tín dụng chứng từ và những rủi ro phát
sinh cũng như biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro đó.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian : rủi ro trong thanh toán bằng L/C trong hệ thống NHNo &
PTNT Việt Nam. Người viết đứng trên giác độ của ngân hàng nghiên cứu
về rủi ro trong thanh toán quốc tế tại NHNo & PTNT Việt Nam.
- Thời gian : các báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn 2001 –
2005.
4. Tính mới của luận văn
Mặc dù thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ không phải là vấn
đề mới mẻ, đã có một số công trình nghiên cứu cũng như tác phẩm viết về vấn
đề này, như:
- “Thanh toán quốc tế trong ngoại thương” của PGS.TS. Đinh Xuân Trình
- “Hỏi đáp về thanh toán xuất nhập khẩu qua phương thức tín dụng chứng
từ “ của GS.TS. Võ Thanh Thu
- “Thanh toán quốc tế bằng L/C – Các tranh chấp thường phát sinh và
cách giải quyết” của PGS.TS. Nguyễn Thò Quy
- “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của
PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
- Chuyên đề tốt nghiệp “Một số biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán
theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Khu
chế xuất Tân Thuận” của Trần Thò Ngọc Diệp năm 2004
Tuy nhiên, để phục vụ cho hoạt động thương mại cũng như hoạt động
thanh toán ngày càng trở nên phổ biến và phát triển thì việc nghiên cứu về

12
những mặt trái, những rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán này là việc vô
cùng cần thiết, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay.
Nhìn chung các công trình trên đã tập trung và nghiên cứu những khía
cạnh của hoạt động thanh toán quốc tế nói chung cũng như phương thức tín dụng
chứng từ nói riêng nhưng chưa đi sâu vào nghiên cứu rủi ro trong thanh toán
quốc tế bằng phương thức L/C, đặc biệt là với một ngân hàng thương mại hàng
đầu ở Việt Nam.
Hơn nữa, trong bối cảnh bản sửa đổi UCP600 đã được Uỷ ban thương mại
ngân hàng – Phòng Thương mại quốc tế (ICC) thông qua vào ngày 25/10/2006,
và chính thức có hiệu lực từ 01/07/2007 với những sửa đổi bổ sung so với
UCP500 thì việc phân tích những điểm mới cơ bản của UCP600 đặc biệt về khía
cạnh ngăn ngừa rủi ro là một việc làm vô cùng cần thiết.
Trên cơ sở tiếp thu và kế thừa những tinh hoa của các công trình trên,
điểm mới của luận văn này là nghiên cứu một mảng của rủi ro trong hoạt động
thanh toán quốc tế – đó chính là rủi ro trong phương thức TDCT tại một ngân
hàng thương mại nhà nước, hàng đầu của VN – Ngân hàng No & PTNT. Hơn
nữa, có lẽ đây là lần đầu tiên một luận văn nghiên cứu về Quy tắc và thực hành
thống nhất về tín dụng chứng từ bản sửa đổi năm 2007, số xuất bản 600 –
UCP600, tuy chưa đầy đủ nhưng cũng đánh dấu sự tìm tòi nghiên cứu của người
viết, đặc biệt trong vấn đề phòng ngừa rủi ro.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng kết hợp trong đề tài : điều tra, phân tích
thực tế, thống kê, tổng hợp, so sánh dựa trên cơ sở số liệu thống kê của NHNo
và PTNT Việt Nam.
Bên cạnh đó, tôi nghiên cứu những kinh nghiệm từ những tình huống đã
phát sinh trên thực tế ở một số ngân hàng bạn trong nước, cũng như nước ngoài
để từ đó rút ra được bài học cần thiết, vận dụng trong công việc.

13
6. Nội dung nghiên cứu
Chương 1 : Những lý luận về phương thức tín dụng chứng từ và rủi ro trong
phương thức tín dụng chứng từ
Chương này nêu ra nhưng vấn đề lý luận cơ bản về phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ và những rủi ro trong phương thức đó. Đây chính là
cơ sở lý luận nền tảng cho việc đi sâu phân tích những rủi ro trong phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ ở chương tiếp theo.
Chương 2 : Thực trạng rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
tại NHNo & PTNT Việt Nam
- Giới thiệu về hoạt động thanh toán quốc tế của NHNo nói chung
cũng như vò trí của phương thức tín dụng chứng từ.
- Phân tích đi sâu vào những rủi ro và kết hợp với những ví dụ minh
họa thực tế đã xảy ra tại NHNo trong thời gian 2001 -2005 để từ đó rút ra
những bài học, nguyên nhân và hạn chế, làm tiền đề cho các giải pháp và
kiến nghò ở chương tiếp theo.
Chương 3 : Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo & PTNT Việt Nam
- Nêu ra những đònh hướng phát triển hoạt động thanh toán theo tín
dụng chứng từ cũng như đònh hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
tại NHNo & PTNT Việt Nam đến 2010.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện phương thức tín dụng
chứng từ cũng như phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức này tại
NHNo.




14
CHƯƠNG1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1. PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - PHƯƠNG THỨC THANH
TOÁN CHỦ YẾU ĐƯC ÁP DỤNG HIỆN NAY
1.1.1. Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân
hàng (ngân hàng mở thư tín dụng), theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu
mở thư tín dụng), sẽ mở một thư tín dụng cho người hưởng lợi do khách hàng chỉ
đònh trong đó cam kết sẽ trả một số tiền nhất đònh cho người đó (người hưởng lợi
của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi
số tiền đó, khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán
phù hợp với những quy đònh đề ra trong thư tín dụng (Letter of Credit – L/C).
Theo Điều 2 - UCP600, 2007 – “ Quy tắc và thực hành thống nhất về tín
dụng chứng từ” của Phòng Thương mại quốc tế, trong phương thức tín dụng
chứng từ có 4 bên tham gia chính :
- Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant) : là người mua, người nhập
khẩu hàng hóa.
- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary) : là người bán, người xuất
khẩu.

15
- Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thư tín dụng (Issuing bank ,
Opening bank) : là ngân hàng theo yêu cầu của người xin mở hoặc nhân danh
chính mình phát hành thư tín dụng.
- Ngân hàng thông báo (Advising bank) : là ngân hàng thông báo thư tín
dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành.
Ngoài các thành phần chủ yếu trên, trong phương thức tín dụng chứng từ
còn có thể có sự tham gia của:
- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank) : là ngân hàng theo yêu cầu
hoặc uỷ quyền của ngân hàng phát hành thêm sự xác nhận của mình đối với thư
tín dụng.
- Ngân hàng chỉ đònh (Nominated bank) : là ngân hàng thương lượng, chiết
khấu bộ chứng từ, trong trường hợp thư tín dụng cho phép.
Trong thực tiễn, khi người nhập khẩu và người xuất khẩu lựa chọn phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ cho hợp đồng của mình, họ thường gọi đó là
“thanh toán bằng thư tín dụng”. Lý do vì, trong ngoại thương, tín dụng chứng từ
là loại tín dụng do ngân hàng mở cho người nhập khẩu, được đảm bảo bằng các
chứng từ gửi hàng của người xuất khẩu. Còn thư tín dụng là văn bản thể hiện
loại tín dụng đó và là sự cam kết trực tiếp của ngân hàng với người xuất khẩu.
1.1.2. Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ liên quan đến hai quan hệ hợp
đồng độc lập. Đó là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với NHPH và quan hệ
giữa NHPH với người xuất khẩu.
- Trong phương thức tín dụng chứng từ có hai nguyên tắc cơ bản :

16
+ Độc lập : Thư tín dụng được mở trên cơ sở hợp đồng mua bán, nhưng
sau khi đã mở rồi, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán hay
bất cứ một hợp đồng nào khác làm cơ sở cho thư tín dụng, thậm chí ngay cả khi
thư tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó.
+ Tuân thủ nghiêm ngặt : Ngân hàng chỉ thanh toán nếu các chứng từ giao
hàng hoàn toàn phù hợp với thư tín dụng, đúng với các chỉ dẫn của người mua.
Theo nguyên tắc này, ngân hàng sẽ kiểm tra toàn bộ chứng từ người bán xuất
trình hết sức kỹ lưỡng, nếu thanh toán không đúng – ngân hàng sẽ phải chòu
trách nhiệm.
- Trong phương thức tín dụng chứng từ, các bên giao dòch chỉ căn cứ vào
chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa.
- Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo một cách tương đối quyền lợi
của người bán và người mua trong hoạt động ngoại thương.
Chính vì vậy, phương thức thanh toán này được sử dụng với phạm vi rộng,
giúp các doanh nghiệp ở các nước khác nhau có thể tham gia giao dòch, trao đổi
mua bán hàng hóa.
1.1.3. Văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ
1.1.3.1. UCP
Phương thức tín dụng chứng từ được thực hiện theo bản Quy tắc và thực
hành thống nhất tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice for
Documentary Credit – UCP). Đây là một văn bản pháp lý quốc tế và không
mang tính chất bắt buộc các bên phải áp dụng.
Ra đời từ năm 1933 đến nay, UCP đã qua 5 lần sửa đổi, bổ sung và lần
gần đây nhất là tháng 10/1993, có hiệu lực từ ngày 01/01/1994 (bản sửa đổi

17
1993, số xuất bản 500, UCP500). Tuy nhiên, các văn bản ra đời sau không huỷ
bỏ các văn bản trước đó nên tất cả các văn bản đều có giá trò pháp lý như nhau.
UCP500 chỉ áp dụng trong hoạt động thanh toán quốc tế, không áp dụng trong
thanh toán nội đòa.
Hiện nay, sau ba năm soạn thảo và chỉnh lý, ngày 25/10/2006 Uỷ ban
Ngân hàng của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã thông qua Bản quy tắc thực
hành thống nhất về tín dụng chứng từ mới (UCP600) thay thế cho bản UCP500.
UCP600 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2007.
UCP600 có một số thay đổi cơ bản so với UCP500 như sau:
- Thứ nhất, UCP600 đã bổ sung nhiều đònh nghóa và giải thích thuật ngữ
mới để làm rõ nghóa các thuật ngữ còn gây tranh cãi, tinh giản các điều khoản so
với UCP500.
- Thứ hai, thuật ngữ “thời gian hợp lý” (reasonable time) cho việc từ chối
hoặc chấp nhận các tài liệu đã được thay thế bằng khoảng thời gian cố đònh là
“05 ngày làm việc ngân hàng”.
- Thứ ba, UCP600 bổ sung thêm các quy đònh mới cho phép chiết khấu thư
tín dụng trả chậm.
- Thứ tư, theo UCP600, các ngân hàng có thể chấp nhận tài liệu bảo hiểm
có các nội dung dẫn chiếu đến các điều khoản miễn trừ (exclusion clause).
1.1.3.2. Các văn bản pháp lý quốc tế khác điều chỉnh phương thức tín dụng
chứng từ
1.1.3.2.1. ISBP645
ISBP - International Standard Banking Practice (Tập quán ngân hàng
theo tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho việc kiểm tra chứng từ trong phương thức

18
tín dụng chứng từ) được Phòng Thương mại quốc tế phát hành tháng 01/2003, là
tài liệu bổ sung mang tính thực tiễn cho UCP500. ISBP không sửa đổi UCP, giải
thích chi tiết rõ ràng làm thế nào những quy tắc này được áp dụng trong giao
dòch hàng ngày.
Thông qua việc sử dụng ISBP, những người làm việc kiểm tra chứng từ có
thể thực hành công việc cho phù hợp với các tập quán mà các đồng nghiệp của
họ đang sử dụng trên thế giới. Do vậy, ISBP ra đời góp phần làm giảm đáng kể
số lượng chứng từ bò từ chối thanh toán do có lỗi chứng từ khi xuất trình lần đầu
tiên.
1.1.3.2.2. eUCP500
Là phụ lục của UCP về xuất trình chứng từ điện tử, giúp cho phương thức
tín dụng chứng từ được sử dụng phù hợp với thời đại điện tử. Với vai trò đó,
eUCP không thay thế UCP, được soạn thảo để sử dụng cùng với UCP.
1.1.3.2.3. ISP98
ISP98 – International Standby Practices (Quy tắc thực hành tín dụng dự
phòng quốc tế) được Phòng Thương mại quốc tế ban hành, cung cấp các quy tắc
về thực hành nghiệp vụ ngân hàng tiêu chuẩn đối với thư tín dụng và các cam
kết độc lập có liên quan như thư tín dụng dự phòng. ISP98 là một sản phẩm
mang tính cách mạng về việc áp dụng UCP đối với thư tín dụng dự phòng. Tuy
nhiên, thư tín dụng dự phòng vẫn có thể được phát hành theo UCP nếu các bên
quyết đònh như vậy.
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa các văn bản pháp lý quốc tế và pháp luật Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam cũng như nhiều nước khác chưa có luật riêng trực
tiếp điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ. Tuy nhiên, đối với

19
trường hợp không có luật quốc gia điều chỉnh, pháp luật Việt Nam cho phép các
bên tham gia được áp dụng tập quán quốc tế, thậm chí là luật nước ngoài.
- Bộ luật Dân sự 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005
- Luật các Tổ chức tín dụng
- Luật các công cụ chuyển nhượng 49/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Pháp lệnh ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005
- Nghò đònh 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 về quản lý ngoại hối
- Nghò đònh 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 trực tiếp điều chỉnh về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dòch vụ thanh toán.
Các điều luật trên cùng thể hiện một điểm quan trọng là chỉ áp dụng tập
quán quốc tế với điều kiện nó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp
luật Việt Nam hoặc không bò pháp luật Việt Nam cấm. Điều này có nghóa là nếu
xảy ra xung đột pháp luật khi áp dụng tập quán quốc tế thì luật Việt Nam sẽ
chiếm ưu thế và được áp dụng. Như vậy, các bên tham gia hoạt động thanh toán
bằng phương thức tín dụng chứng từ được phép thỏa thuận áp dụng UCP với tư
cách là tập quán thương mại quốc tế. Tuy nhiên, nếu luật Việt Nam có sự khác
biệt với UCP thì luật Việt Nam sẽ chiếm ưu thế và phải được tuân thủ.
1.2. KHÁI NIỆM RỦI RO
1.2.1. Rủi ro là gì?
Có khá nhiều đònh nghóa khác nhau về rủi ro :
- Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được

20
- Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố
không mong đợi
- Rủi ro là sự cố ngẫu nhiên bất ngờ, là những mối đe dọa nguy hiểm khi
xảy ra gây tổn thất, thiệt hại cho đối tượng
Nói chung, rủi ro là những sự kiện bất ngờ không mong đợi khi xảy ra gây
tổn thất cho con người. Rủi ro luôn tiềm ẩn song hành với hoạt động của cuộc
sống có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Nó luôn vận động, luôn biến đổi theo môi
trường tự nhiên, kinh tế, chính trò xã hội, khả năng làm chủ tự nhiên, xã hội và tư
duy của con người. Trong hoạt động kinh doanh, rủi ro là một hoàn cảnh trong
đó có thể xảy ra một sự sai lệch, trái nghòch với kết quả mong muốn, gây mất
mát về tài sản và thua lỗ trong hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Phân loại rủi ro
a) Theo khả năng tính toán xác suất của rủi ro như rủi ro có thể tính toán
được vàrủi ro không thể tính toán được.
b) Theo phạm vi tác động như rủi ro cơ bản (rủi ro chung) và rủi ro riêng biệt.
c) Theo nguyên nhân gây ra rủi ro như hỏa hoạn, trộm cắp, lừa đảo, …
d) Theo tác động của môi trường gây ra rủi ro như rủi ro kinh tế, rủi ro về
mặt pháp lý, rủi ro từ môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước, …
e) Theo hoạt động bảo hiểm bao gồm : rủi ro được bảo hiểm và rủi ro không
được bảo hiểm.
f) Theo nguồn gốc của tổn thất, mất mát gồm có : các rủi ro về thò trường, tài
sản hoặc về nhân viên, khách hàng, …

21
g) Theo hoàn cảnh tác động bao gồm : rủi ro có nguồn gốc từ nguyên nhân
khách quan và rủi ro bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ quan.
Sự phân chia các loại rủi ro trên đây chỉ có tính chất tương đối. Trên thực
tế, các loại rủi ro có thể chuyển hóa cho nhau, nên cần nghiên cứu tỉ mỉ, phân
biệt đúng đắn bản chất của các loại rủi ro để đề ra giải pháp phòng ngừa thích
hợp.
1.3. TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - MỘT PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
QUỐC TẾ TIỀM ẨN NHIỀU RỦI RO
1.3.1. Khái niệm rủi ro trong thanh toán quốc tế
Thông qua việc xem xét các quan điểm về rủi ro cũng như xuất phát từ
thực tiễn hoạt động thanh toán quốc tế, có thể đưa đònh nghóa về rủi ro trong
hoạt động thanh toán quốc tế như sau : “Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc
tế là những biến cố không mong đợi, có thể xảy ra trong hoạt động thanh toán,
gây thiệt hại cho các bên có liên quan”
Từ khái niệm trên, ta có thể rút ra một số đặc điểm :
- Rủi ro trong thanh toán quốc tế mang tính khách quan, tồn tại độc lập
với ý chí của các bên tham gia vào hoạt động thanh toán.
- Rủi ro hoạt động thanh toán mang tính bất đònh. Điều đó có nghóa là có
thể lường trước được rủi ro nhưng không thể xác đònh một cách chính xác khi
nào rủi ro xảy ra và mức độ như thế nào.
- Rủi ro trong hoạt động thanh toán mang tính lòch sử. Với mỗi giai đoạn
lòch sử nhất đònh, rủi ro lại có những đặc điểm rất riêng biệt. Nó luôn thay đổi,
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của hoạt động thương mại.

22
1.3.2. Các loại rủi ro trong thanh toán L/C
1.3.2.1 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
Quy trình thanh toán bằng phương thức L/C bao gồm 9 bước cơ bản :
Bước 1 : Nhà nhập khẩu và xuất khẩu ký kết hợp đồng mua bán ngoại
thương
Bước 2 : Nhà nhập khẩu viết đơn đề nghò mở L/C tới ngân hàng phục vụ
mình (ngân hàng phát hành).
Bước 3 : Căn cứ vào đơn yêu cầu mở L/C và các chứng từ liên quan, nếu
đồng ý ngân hàng phát hành trích tài khoản mở L/C sau đó viết thư thông báo
cho tổ chức xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo.
Bước 4 : Ngân hàng thông báo khi nhận được thư tín dụng tiến hành kiểm
tra rồi chuyển đến cho nhà xuất khẩu. Nhà xuất khẩu khi nhận được L/C do ngân
hàng thông báo gửi tới thì tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng mua bán
ngoại thương, nếu không đồng ý thì đề nghò bên nhập khẩu sửa đổi hoặc bổ
sung cho đến khi hoàn chỉnh.
Bước 5 : Giao hàng.
Bước 6 : Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán
theo đúng các điều khoản trong L/C chuyển đến ngân hàng phía mình (ngân
hàng thông báo).
Bước 7 : Ngân hàng thông báo khi nhận được bộ chứng từ tiến hành kiểm
tra bộ chứng từ đã đầy đủ chưa, có gì sai sót, bất hợp lệ hay không. Nếu không
thì chuyển cho ngân hàng phát hành L/C.
Bước 9 : Ngân hàng phát hành thanh toán cho ngân hàng thông báo.

23














Sơ đồ 1.1 : Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

Trong phương thức thanh toán L/C, ngân hàng không chỉ là người trung
gian thu hộ, chi hộ mà còn đại diện cho bên nhập khẩu thanh toán cho bên xuất
khẩu, bảo đảm cho bên xuất khẩu thu được khoản tiền tương ứng với hàng hóa
mà họ cung cấp.
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thông báo/chiết khấu
Nhà nhập khẩu

Nhà xuất khẩu
Chứng từ
1-Hợp đồng
5-Giao hàng
9-Thanh toán
7-Chứng từ
3-Phát hành
2-
Đề
Nghò

Mở
L/C
8-
Trả
chứng
từ
4-
Thông
Báo
L/C

6-
Bộû
chứng
từ
9-
Thanh
toán
1.3.2.2 Các loại rủi ro trong thanh toán L/C
Có nhiều cách phân chia rủi ro, nhưng nếu căn cứ vào nguyên gốc của rủi
ro thì có thể phân loại các rủi ro phổ biến như sau :


24








Sơ đồ 1.2 : Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng L/C
RỦI RO THANH TOÁN
L/C
Rủi ro
kỹ
thuật
(tác
nghiệp
)
Rủi ro
tín
dụng
Rủi ro
hối
đoái
Rủi ro
ngân
hàng
đại lý
Rủi ro
chính
trò,
pháp
luật
Rủi ro
đạo
đức
1.3.2.2.1
Rủi ro kỹ thuật (tác nghiệp)
Rủi ro kỹ thuật là những rủi ro do sai sót mang tính kỹ thuật trong quy
trình thanh toán thư tín dụng, như sai khác giữa bộ chứng từ thanh toán với thư
tín dụng hoặc với hợp đồng, hay việc các bên tham gia không thực hiện đúng
một khâu nào đó trong quy trình nghiệp vụ thanh toán dẫn đến sự từ chối thanh
toán hay từ chối nhận hàng của phía bên kia.
Trong phương thức tín dụng chứng từ, mỗi ngân hàng liên quan có những
trách nhiệm nhất đònh và do vậy cũng có thể gặp những rủi ro nhất đònh.
* Đối với ngân hàng phát hành L/C (NHPH) : Nội dung của L/C về cơ bản
là do nhà nhập khẩu đưa ra trong yêu cầu mở L/C của mình và đó cũng chính là
những yêu cầu của nhà nhập khẩu đối với nhà xuất khẩu trong hợp đồng đã được
cụ thể hóa thành yêu cầu của NHPH đối với nhà xuất khẩu và nó ràng buộc
trách nhiệm trả tiền của NHPH. Do vậy, khi NHPH chuyển tải không hết hoặc
không chính xác nội dung trên đơn yêu cầu mở L/C của nhà nhập khẩu vào L/C,

25
nếu đó chính là vấn đề xảy ra tranh chấp, thì NHPH phải chòu rủi ro khi nhà
nhập khẩu từ chối nhận chứng từ và thanh toán cho ngân hàng.
Khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ tới NHPH, NHPH có trách
nhiệm kiểm tra bộ chứng từ để quyết đònh trả tiền nếu bộ chứng từ hoàn hảo hay
từ chối nếu bộ chứng từ có bất đồng. Đây là quy trình rất quan trọng đối với
NHPH, tuy nhiên cũng là nguồn gốc của phần lớn các rủi ro mà chủ yếu là do
không tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ, như :
+ Vì mối quan hệ với khách hàng, NHPH cố tình vi phạm bắt những lỗi
không quan trọng để từ chối thanh toán nhưng sự từ chối này không được NHCK
công nhận.
+ Việc tiến hành kiểm tra, bắt lỗi bộ chứng từ vượt quá thời hạn cho phép
là 5 ngày làm việc của ngân hàng đối với UCP600 (hay 07 ngày đối với
UCP500). Khi đó ngân hàng sẽ mất đi quyền từ chối trả tiền trong khi nhà nhập
khẩu lại không đồng ý thanh toán do bộ chứng từ có sai sót.
+ Đã chuyển bộ chứng từ cho người mở, hoặc làm mất không trả lại chứng
từ cho người xuất trình.
* Đối với ngân hàng thông báo (NHTB) : Khi nhận được L/C chuyển đến
từ NHPH, NHTB có trách nhiệm kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C (kiểm
tra chữ ký uỷ quyền nếu phát hành bằng thư, bằng mã khóa “test key” nếu phát
hành bằng telex, hoặc bằng các mẫu điện đảm bảo tính xác thực nếu phát hành
bằng SWIFT) trước khi thông báo cho người thụ hưởng theo chỉ dẫn của NHPH.
Nếu ngân hàng đã sử dụng các giải pháp nghiệp vụ nhưng không thể xác
đònh được tính chân thật bề ngoài của L/C thì phải có ý kiến phản hồi cho NHPH
không chậm trễ và từ chối thông báo cho người thụ hưởng. Nếu NHTB không

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu 576 Thanh toán Quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại NHN & PTNT Việt Nam