Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty THỦ ĐÔ 1

Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
Lời nói đầu
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải tự trang bị cho
mình một hệ thống cơ sở vật chất tơng ứng với ngành nghề kinh doanh mà mình đã
lựa chọn. Điều này đòi hỏi các danh nghiệp phải có một số tiền ứng trớc để mua
sắm. Lợng tiền ứng trớc đó gọi là vốn kinh doanh trong đó chiếm chủ yếu là vốn cố
định.
Nhất là trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì bằng mọi cách phải sử dụng đồng vốn có
hiệu quả ? Do vậy đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải tìm ra các phơng sách
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn cố định
nói riêng.
Công ty THủ ĐÔ 1 là một công ty xây dựng nên nó có quy mô và lợng
vốn cố định tơng tối lớn. Hiện nay tài sản cố định của công ty đã và đang đợc đổi
mới. Do vậy việc quản lý sử dụng chặt chẽ và có hiệu quả vốn cố định của công ty
là một trong những yêu cầu lớn nhằm tăng năng suất lao động thu đợc lợi nhuận
cao đảm bảo trang trải cho mọi chi phí và có lãi.
Xuất phát từ mong muốn là một nhà kinh tế trong tơng lai em đã chọn đề
tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty THủ
ĐÔ 1 cho chuyên đề thực tập của mình.
Kết cấu của chuyên đề gồm những phần chính sau:
Phần I: Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng sử dụng vốn cố định của công ty t vấn đầu t và xây
dựng .
Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của
công ty Thủ Đô 1.
Em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để nội dung nghiên
cứu nay hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ts phạm thị liên,
giám đốc công ty nguyễn việt tiến, trởng phòng kế toán hoàng thanh mai
cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty đã tạo mọi điều kiên cho em hoàn
thành chuyên đề này.
Chu Thị Hoài Q8K3 1
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
Phần I
Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định
của Doanh nghiệp
I- Tầm quan trọng của vốn cố định đối với Doanh nghiệp.
1. Khái niệm, đặc điểm và nguồn hình thành vốn cố định trong doanh
nghiệp
1.1. Khái niệm vốn cố định.
Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì "Vốn cố định là biểu hiện bằng
tiền của tài sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra đề đầu t vào tài sản
cố định nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định,
một trong những yếu tố của quá trình kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
một số tiền ứng trớc. Vốn tiền tệ đợc ứng trớc để mua sắm tài sản cố định hữu hình
và tài sản cố định vô hình đợc gọi là vốn cố định. Do vậy, đặc điểm vận động của
tài sản cố định sẽ quyết định sự vận động tuần hoàn của vốn cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu. Chúng tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Tài sản cố định không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt thời
gian sử dụng, cho đến lúc h hỏng hoàn toàn. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố
định hao mòn dần, phần giá trị hao mòn sẽ chuyển dần vào giá trị mới tạo ra của
sản phẩm và đợc bù đắp lại bằng tiền khi sản phẩm đợc tiêu thụ. Tài sản cố định
cũng là một loại hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị. Nó là sản phẩm của lao động
và đợc mua bán, trao đổi trên thị trờng sản xuất.
là biểu hiện số tiền ứng trớc về những tài sản cố định mà chúng có đặc điểm dần
từng phần trong chu kỳ sản xuất và kết thúc một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định
hết thời hạn sử dụng.
1.2. Phân loại tài sản cố định:
Tài sản: tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực mà doanh nghiệp
kiểm soát đợc và dự tính sẽ thu đợc lợi ích kinh thế trong tơng lai cho doanh
nghiệp.
Việc quản lý vốn cố định là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở các
doanh nghiệp có tỷ trọng vốn cố định lớn, có phơng tiện kỹ thuật tiên tiến.
Chu Thị Hoài Q8K3 2
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo
những tiêu thức nhất đinh nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Thông
thờng có nhng cách phân loại chủ yếu sau:
1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện gồm:
1.2.1.1 Tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu có tính chất vật
chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật kiến trúc,
máy móc, thiết bị....
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03)các tài sản đợc nghi
nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dới đây thì đợc coi là một
tài sản cố định:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2- chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai
3-Có đủ tiêu chuẩn theo giá trị hiện hành
4-nguyên giá TS phải xác đinh một cách đáng tin cậy
Các loại tài sản cố định hữu hình:
1. Nhà cửa, vật kiến trúc
2. Máy móc, thiết bị.
3. Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
4. Thiết bị, dụng cụ quản lý lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo
lờng..
5. Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm
6. Các loại tài sản cố định khác
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá:
Xác định giá trị ghi sổ kế toán của TSCĐ thông qua thớc đo tiền tệ ,trong mọi trờng
hợp TSCĐ phải đánh theo nguyên giá vào giá trị còn lại .Vì vậy kế toán cần phản
ánh đầy đủ cả 3 loại giá tri đó là:
- nguyên giá
- giá trị hao mòn
- giá trị còn lại
Cách xác định nguyên giá của TSCĐ :
TSCĐ mua sắm: NG = giá mua theo hoá đơn - các khoản giảm trừ (nếu có) +
chi phí trớc khi sử dụng
Chu Thị Hoài Q8K3 3
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
TSCĐ đợc hình thành qua xây dựng cơ bản: NG = giá công trình đơc quyết toán
+ chi phí khác (nếu có)
TSCĐ đợc cấp: NG = giá đánh giá lại + chi phí tiếp nhận (nếu có)
TSCĐ đợc biếu tặng hoặc tài trợ: NG = giá thị trờng tơng đơng tại thời điểm
biếu tặng tài trợ + chi phí tiếp nhận (nếu có)
TSCĐ liên doanh liên kết: NG = là giá do hội đồng liên doanh đánh giá tại thời
điểm liên kết
1.2.1.2 Tài sản cố định vô hình.
Khái niệm: TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ sử dụng trong sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ hoặc chi cho
các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn nghi nhận TSCĐ :
- phải thoả mãn định nghĩa về TSCĐ vô hình
- phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 2 tiêu chuẩn nêu trên thì đ-
ợc hạch toán thẳng hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Các loại tài sản cố định vô hình :
1. quyền sử sử dụng đất
2. . Chi phí thành lập doanh nghiệp
3. Chi phí nghiên cứu phát triển.
4.Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản
quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ
5. Chi phí về lợi thế kinh doanh.
6. Phần mềm máy vi tính
7. chi phí về giấy phép và giấy nhợng quyền
8. TSCĐ vô hình khác
1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu t:
+ TSCĐ vô hình
+ TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ tài chính
+ TSCĐ thuê tài chính :là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê dài hạn để sử
dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh.
1.2.3. Phân loại theo nguồn hình thành :
Chu Thị Hoài Q8K3 4
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
+ TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn đợc cấp
+ TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
+ TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn đi vay
+ TSCĐ nhận liên doanh liên kết
1.2.4. Theo tính chất sử dụng:
+ TSCĐ tự có và coi nh tự có : đợc hình thành từ nguồn vốn đợc bổ xung và
đi vay
+ TSCĐ đi thuê
1.2.5. Theo công dụng của tài sản:
+ TSCĐ đợc dùng cho sản xuất kinh doanh
+ Tài sản tài chính sự nghiệp
+ TSCĐ phúc lợi
2-/ Tầm quan trọng của vốn cố định đối với doanh nghiệp.
Về mặt giá trị bằng tiền vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp.
Còn về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá
trình tồn tại. Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn về mặt giá trị nhng
tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào.
Trớc hết tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của danh nghiệp,
phản ánh quy mô của doanh nghiệp có tơng xứng hay không với đặc điểm loại hình
kinh doanh mà nó tiến hành.
Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất
hàng hoá của doanh nghiệp. Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ
sản xuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định
trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lợng và chất lợng.
Thứ ba, trong nền kinh tế thị trờng, khi mà nhu cầu tiêu dùng đợc nâng cao
thì cũng tơng ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều này
đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra đợc những
sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị trờng. Sự đầu t không
đúng mức đối với tài sản cố định cũng nh việc đánh giá thấp tầm quan trọng của tài
sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau cho doanh nghiệp:
Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác cả về chất lợng và giá thành sản phẩm. Điều này có thể dẫn các doanh nghiệp
đến bờ vực phá sản nếu lợng vốn của nó không đủ để cải tạo đổi mới tài sản.
Chu Thị Hoài Q8K3 5
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất
một phần thị trờng của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khi muốn
giành lại thị trờng khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay
phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp.
Thứ ba, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:
Đối với vốn vay ngân hàng thì tài sản cố định đợc coi là điều kiện khá quan
trọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay. Trên cơ sở trị giá của tài
sản thế chấp Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với số l-
ợng là bao nhiêu.
Đối công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố định
mà công ty nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng
cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu t chịu ảnh
hởng khá lớn từ lợng tài sản mà công ty hiện có và hàm lợng công nghệ có trong tài
sản cố định của công ty.
3. Khấu hao TSCĐ :
3.1. Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ :Trong quá trình sử dụng do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên
nhân khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn dới hai hình thức:
3.1.1 .Hao mòn hữu hình TSCĐ:
Hao mòn hữu hình của TSCĐ là hao mòn về vật chất về giá trị sử dụng của
TSCĐ trong quá trình sử dụng.Về mặt vật chất đó là sự hao mòn có thẻ nhận thấy
đợc từ sự thay đổi trạngthái vật lý ban đầu ở các bộ phận, chi tiết của TSCĐ dới sự
tác động của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoá chất về giá trị sử dụng là sự giảm sút
chất kợng kỹ năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụngvà cuối cùng không sử
dụng đợc nữa. Muốn khôi phục giá trị sử dụng của chúng phải sửa chữa ,thay thế.
Về mặt giá trị đó là sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trình chuyển dịch
giá trị hao mòn vào giá trị sản xuất, hao mòn hữ u hình chỉ thể hiện về mặt giá trị.
3. 1.2. Hao mòn vô hình: là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ, biểu
hiện sự giảm sút đó là do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Có các loại hao mòn sau
đây:
Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những TSCĐ cũ
nhng giá mua lại rẻ hơn. Do đó trên trị trờng các TSCĐ cũ bị mất một phần giá
trị của mình.
Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những TSCĐ mới
tuy mua với giá nh cũ nhng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật. Nh vậydo có
Chu Thị Hoài Q8K3 6
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
những TSCĐ tốt hơn TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình. Đó chính là
phần giá trị TSCĐ cũ mà không dịch chuyển đợc vào giá trị sản phẩm khi có
TSCĐ mới xuất hiện
Hao mòn vô hình loại 3: TSCĐ bị mất giá trị hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ
sống của sản phẩm, tất yếu dẫn đến những TSCĐ dùng dể chế tạo sản phẩm đó
cũng bị lac hậu, mất tác dụng
3.2 Khấu hao TSCĐ
Để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp phải chuyển dần giá trị hao mòn đóvào sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là
khấu hao TSCĐ .Vây khấu hao TSCĐ là việc chuyển dần giá trị hao mòn của TSCĐ
trong quá trình sản xuất theo các phơng pháp thích hợp.
Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc
tái sản xuất mở rộng TSCĐ, bộ phận giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị
sản phẩm đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ. Sau khi sản phẩm đợc tiêu thụ số tiền
khấu hao đợc tích luỹ thành quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp. Quỹ khâú hao
TSCĐ là một nguồn tài chính vô cùng quan trọng để tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng trong các doanh nghiệp.
Về nguyên tắc việc khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của
TSCĐ và đảm bảo thu hồi vốn đầu t ban đầu. Điều này không chỉ đảm bảo tính
chính xác của giá thanh sản phẩm, hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô tình mà còn
góp phần bảo toàn đợc vốn cố định. Biện pháp quan trọng để các doanh nghiệp có
thể tính đúng, đủ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm là phải không ngừng
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
3.3. Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định là một bộ phận quan trọng của kế hoạch tài chính.
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định phản ánh các chỉ tiêu giá trị về tài sản cố định
nh: Tổng giá trị tài sản cố định có đầu kỳ, tình hình tăng giảm đợc doanh nghiệp
vẫn tiếp tục tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn theo tỷ lệ nguyên giá và
hạch toán vào giá thành nhng không hạch toán giảm vốn cố định.
Tài sản cha khấu hao mà đã h hỏng, doanh nghiệp cần nộp vào Ngân sách số
tiền cha khấu hao hết và phân bổ vào khoản lỗ cho đến khi nộp đủ. Kế hoạch khấu
hao tài sản cố định bao gồm:
- Tài sản cố định không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa
chữa lớn nh đất đai.
Chu Thị Hoài Q8K3 7
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
- Tài sản cố định tăng thêm trong năm kế hoạch, nếu tăng vào một
ngày nào đó của tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
- Tài sản cố định giảm trong năm kế hoạch, nếu giảm bớt từ ngày nào
đó trong tháng thì tháng sau không phải tính khấu hao.
Công thức
Giá trị bình quân tài sản
cố định tăng (giảm)
trong năm kế hoạch
=
Giá trị bình quân
TSCĐ tăng (giảm)
trong năm
x
Số tháng sẽ sử
dụng (không sử
dụng) TSCĐ
12
Tổng giá trị bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm kế hoạch
đợc xác định theo công thức:
Tổng giá trị
TSCĐ phải tính
khấu hao trong
kỳ
=
Tổng giá trị
TSCĐ có
đầu kỳ
+
Tổng giá trị
bình quân
TSCĐ tăng
trong kỳ
-
Tổng giá trị
bình quân
TSCĐ giảm
trong kỳ
Trên cơ sở cách tính các chỉ tiêu, hàng năm vào đầu kỳ, doanh nghiệp lập kế
hoạch khấu hao tài sản cố định, biến động giá... Làm cơ sở cho việc xác định mức
khấu hao đúng. Kế hoạch khấu hao tài sản cố định đợc xem là một biện pháp quan
trọng để quản lý sử dụng vốn cố định nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
II- Những nhân tố chính ảnh hởng đến hiệu quả sử
dụng vốn cố định của Doanh nghiệp
1- Các nhân tố khách quan
1.1. Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nớc tạo môi trờng
và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hớng các hoạt
động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô. Với bất cứ một sự thay đổi nào trong chế độ
chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp.
1.2. Tác động của thị trờng
Tuỳ theo mỗi loại thị trờng mà doanh nghiệp tham gia tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn cố định là phải phục vụ những gì mà thị trờng cần căn cứ vào nhu cầu
hiện tại và tơng lai. Sản phẩm cạnh tranh phải có chất lợng cao, giá thành hạ mà
điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lợng công nghệ kỹ
Chu Thị Hoài Q8K3 8
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
thuật của tài sản cố định. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu t cải
tạo, đầu t mới tài sản cố định trớc mắt cũng nh lâu dài. Nhất là những doanh nghiệp
hoạt động trong môi trờng cạnh tranh cao, tốc độ thay đổi công nghệ nhanh nh
ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng...
Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hởng quan trọng. Lãi
suất tiền vay ảnh hởng đến chi phí đầu t của doanh nghiệp. Sự thay đổi lãi suất sẽ
kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu t mua sắm thiết bị, tài sản cố định.
1.3. Các nhân tố khác
Các nhân tố này có thể đợc coi là nhân tố bất khả kháng nh thiên tai, dịch
hoạ có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn cố định (tài sản cố định) của
doanh nghiệp. Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết tr-
ớc, chỉ có thể dự phòng trớc nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi.
2- Các nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản cố định
và qua đố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Nhân tố
này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh cả trớc mắt cũng nh lâu dài. Bởi vậy, việc xem xét đánh giá và
ra quyết định đối với các yếu tố này là điều cực kỳ quan trọng. Thông thờng ngời ta
thờng xem xét những yếu tố sau:
2.1. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng nh định hớng cho
nó trong suốt quá trình tồn tại. Với một ngành nghề kinh doanh đã đợc lựa chọn,
chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chính gồm:
Cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chính
của công ty ra sao.
Cơ cấu tài sản đợc đầu t ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so với các đối
thủ cạnh tranh đến đâu.
Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó đợc huy động từ đâu, có đảm bảo
lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không.
2.2.Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh.
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số chỉ tiêu
quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định nh hệ số đổi mới máy móc thiết
bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất... Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn, doanh
nghiệp chỉ có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhng lại luôn phải đối phó với
các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về vấn đề chất lợng. Do vậy,
Chu Thị Hoài Q8K3 9
Chuyên đề kiến tập - Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định
doanh nghiệp dễ dàng tăng đợc lợi nhuận trên vốn cố định nhng khó giữ đợc chỉ
tiêu này lâu dài.
2.3. Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ
doanh nghiệp.
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọn
nhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau.
Với mỗi phơng thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có tác động khác nhau
tới tiến độ sản xuất, phơng pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộ phận phục
vụ sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, đặc điểm của công ty hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp sẽ
có tác động không nhỏ. Công tác kế toán đã dùng những công cụ của mình (bảng
biểu, khấu hao, thống kê, sổ cái...) để tính toán hiệu quả sử dụng vốn cố định và kế
toán phải có nhiệm vụ phát hiện những tồn tại rong quá trình sử dụng vốn và đề
xuất những biện pháp giải quyết.
2.4. Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong
doanh nghiệp
Để phát huy đợc hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị
phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị
của công nhân cao. Song trình độ của lao động phải đợc đặt đúng chỗ, đúng lúc,
tâm sinh lý...
III - Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp.
1-Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong
những điều kiện nhất định phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp
nhất. Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh
nghiệp nhận đợc và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc lợi ích kinh tế.
2- Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Nh đã nói: Tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định. Do đó khi
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ngời ta thờng xem xét thông qua hiệu quả sử
dụng tài sản cố định.
Xuất phát từ việc coi tài sản cố định là một yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với các kết quả thu đợc trong chu kỳ
kinh doanh.
Chu Thị Hoài Q8K3 10