thức ăn chăn nuôi

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN...........................................................................................4
1.1. Thức ăn từ nguồn gốc thực vật..........................................................................4
1.1.1. Thức ăn xanh...................................................................................................4
1.1.2. Thức ăn từ rễ, củ, quả.....................................................................................5
1.1.3. Thức ăn từ các hạt ngũ cốc và các phụ phẩm.................................................5
1.1.4. Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu...............................................8
1.2. Thức ăn từ nguồn gốc động vật.........................................................................9
1.2.1. Bột thịt, bột xương........................................................................................10
1.2.2. Bột cá............................................................................................................10
1.3. Các sản phẩm phụ của các nghành chế biến....................................................10
1.3.1. Các sản phẩm phụ của nghành nấu bia rượu.................................................10
1.3.2. Sản phẩm phụ của nghành chế biến đường, tinh bột....................................11
1.4. Thức ăn bổ sung...............................................................................................11
1.4.1. Thức ăn bổ sung đạm....................................................................................12
1.4.2. Thức ăn bổ sung khoáng...............................................................................14
1.4.3. Các chất bổ sung khác...................................................................................16
1.4.4. Các loại premix.............................................................................................18
1.5 Các chất có trong thức ăn..................................................................................15
1.5.1. Vai trò và giá trị của chất đạm ( protêin)......................................................19
1.5.2. Vai trò và giá trị của gluxit...........................................................................21
1.5.3. Vai trò và giá trị của chất béo.......................................................................21
1.5.4. Vai trò và giá trị của chất khoáng.................................................................22
1.5.5 Vai trò và dinh dưỡng của nước.....................................................................26
1.5.6. Vai trò và giá trị của vitamin.........................................................................27
1.6. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng khẩu phần ăn của gia súc, gia cầm 30
1.6.1 Khái niệm.......................................................................................................30
1.6.2. Những nguyên tắc xây dựng khẩu phần........................................................30
1.6.3. Phương pháp xây dựng khẩu phần................................................................31
1.7. Đánh giá chất lượng sản phẩm.........................................................................29
1.7.1. Thức ăn hỗn hợp...........................................................................................29
1.7.2. Giá trị dinh dưỡng.........................................................................................29
Chương 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT.......................................31
2.1. Chọn dây chuyền công nghệ.............................................................................31
2.1.1. Đặc điểm công nghệ.......................................................................................31
2.1.2. Sơ đồ công nghệ.............................................................................................31
2.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ..................................................................33
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 1
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
2.2.1. Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu....................................................33
2.2.2. Dây chuyền định lượng và phối trộn...............................................................35
2.2.3. Dây chuyền tạo viên........................................................................................38
2.2.4. Dây chuyền cân và đóng bao sản phẩm..........................................................40
Chương 3: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT........................................................41
3.1. Kế hoạch sản xuất của nhà máy.........................................................................41
3.2. Các số liệu ban đầu............................................................................................41
3.2.1. Năng suất của nhà máy...................................................................................41
3.2.2. Phối hợp khẩu phần ăn....................................................................................41
3.2.3: Hao hụt qua các công đoạn (%)......................................................................48
3.3. Tính cân bằng vật chất.......................................................................................50
3.3.1. Tính cho sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho gà mái 9 – 20 tuần................50
3.3.2. Tính cho sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho gà đẻ trứng thương phẩm.....55
3.3.3. Tính cho sản phẩm dạng bột làm thức ăn cho heo nái tiết sữa.......................55
3.3.4. Tính nhu cầu từng nguyên liệu trong công thức phối trộn..............................59
3.4. Tính cân bằng nhiệt............................................................................................61
3.4.1. Tính áp suất làm việc của hơi nước...............................................................61
3.4.2. Tính nồi hơi.....................................................................................................62
3.5 Tổng kết cân bằng vật chất.................................................................................62
3.5.1 Tổng kết năng suất của từng công đoạn sản xuất (phụ lục 1.3).......................62
3.5.2 Tổng kết nhu cầu nguyên liệu đưa vào sản xuất (phụ lục 1.4).........................62
Chương 4 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ..................................................................64
4.1. Tính xilô chứa....................................................................................................64
4.1.1Xilô chứa nguyên liệu thô sau công đoạn tách kim loại lần 2 và đem đi nghiền64
4.1.2. Xilô chứa nguyên liệu thô sau nghiền búa......................................................65
4.1.3. Xilô chứa bột thành phẩm trước khi đảo trộn.................................................68
4.1.4. Xilô chứa bột tạo viên, bột thành phẩm, viên thành phẩm..............................68
4.2. Các thiết bị chính...............................................................................................69
4.3. Máy vận chuyển................................................................................................70
4.3.1. Gàu tải.............................................................................................................70
4.3.2. Vít tải..............................................................................................................71
4.3.3.Gàu tải..............................................................................................................71
KẾT LUẬN...............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................72
LỜI MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 2
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO “mở ra kỷ nguyên thương mại
và đầu tư mới ở một trong nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới”. Đối với
ngành nông nghiệp nói riêng việc ra nhập WTO vừa mang đến cho nông nghiệp
Việt Nam triển vọng về một sân chơi khổng lồ với hơn 5 tỷ người tiêu thụ, chiếm
95% GDP, 95% giá trị thương mại và một kim ngạch nhập khẩu giá trị. Do đó
bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cũng như định hướng lớn của
nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, gia
cầm có một vị trí quan trọng. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền và không
thể thiếu với hoạt động chăn nuôi của hộ nông dân Việt Nam, trang trại, xí
nghiệp…
Với một nền kinh tế phát triển như hiện nay thì nhu cầu về lương thực và
thực phẩm là vấn đề được quan tâm hàng đầu,trong đó nhu cầu sử dụng thịt,
trứng, sữa… không ngừng tăng lên. Nó cung cấp một lượng dinh dưỡng cao, là
nguồn thực phẩm quan trọng và không thể thiếu đối với con người. Nhưng vấn
đề cấp thiết được đặt ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao,
chất lượng tốt, hạ giá thành sản phẩm do đó việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh
dưỡng cần thiết để giúp vật nuôi phát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chăn
nuôi đạt được chỉ tiêu như mong muốn. Hiện nay ở Việt Nam nguồn thức ăn gia
súc, gia cầm chủ yếu được sản xuất trong nước do các nhà máy chế biến thức ăn
gia súc phía Nam và phía Bắc sản xuất theo công nghệ phối trộn. Thức ăn chăn
nuôi muốn có được giá trị dinh dưỡng cao mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất
chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn
nhằm đa dạng hoá sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 3
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Chương 1: TỔNG QUAN
Ngày nay, thức ăn hỗn hợp hoàn hảo được cân bằng đầy đủ các chất
dinh dưỡng đầy đủ để phù hợp vời nhu cầu sinh trưởng phát triển và sinh sảncủa
gia súc và gia cầm. Để cân bằng các chất dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp như
protêin, các chất khoáng, năng lượng, vitamin….người ta thơường sử dụng các
loại nguyên liệu sau:
1.1. Thức ăn từ nguồn gốc thực vật:

1.1.1. Thức ăn xanh:
Bao gồm các loại lá xanh, thân lá, ngọn non của các loại cây bụi, cây gỗ
được sử dụng trong chăn nuôi. Thức ăn xanh là loại thức thức ăn chiếm tỉ lệ cao
trong khẩu phần ăn của loại nhai lại ( trâu, bò, dê…). Thức ăn xanh rất đa dạng
gồm nhiều loại như: các loại cỏ stylo,các loại cây họ đậu như đậu cove, các loại
bèo như bèo cái, bèo dâu, bèo Nhật Bản, các loại rau như rau muống, rau lang…
(1)
* Đặc điểm ( 2)
- Thức ăn xanh chiếm nhiều nước, nhiều chất xơ.
- Thức ăn xanh dễ tiêu hoá, ngon miệng.
- Thức ăn xanh giàu vitamin nhiều nhất là vitamin A ( Caroten), vitamin
B đặc biệt là vitamin B2 và vitamin E, vitamin D rất thấp.
- Hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn xanh thấp.
- Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh là 4% tính theo vật chất khô, chủ
yếu là các axit béo chưa no. Khoáng trong thức ăn xanh thay đổi tuỳ theo thức ăn,
tính chất đất đai, chế độ bón phân và thời gian thu hoạch. Nhìn chung thân là họ
đậu có hàm lượng Ca, Mg, Co cao hơn trong loại thức ăn xanh khác.
1.1.2.Thức ăn rễ, củ và quả:
Là loại thức ăn dùng tương đối phổ biến cho gia súc nhất là gia súc cho
sữa. Thức ăn củ quả thường gặp ở nước ta là sắn, khoái lang, các loại bí…. Là
loại thức ăn ngon miệng thích hợp cho lợn non và bò sữa.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 4
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Nhược điểm của thức ăn loại rễ, củ, quả là khó bảo quản sau khi thu hoạch
do dễ bị thối hỏng. .
1.1.3. Thức ăn từ các hạt ngũ cốc và các phụ phẩm: (2)
* Đặc điểm:
- Hàm lượng vật chất khô của thức ăn này phụ thuộc chủ yếu vào phương
pháp thu hoạch và điều kiện bảo quản. Protein hạt ngũ cốc thiếu hụt axit amin
quan trọng là lyzin, methionin và threonin, riêng lúa mạch hàm lượng lyzin cao
hơn một chút.
- Hàm lượng lipit từ 2 – 5 % nhiều nhất ở ngô và lúa mạch.
- Hàm lượng xơ thô 7 – 14% nhiều nhất ở các loại hạt có vỏ như lúa mạch
và thóc, ít nhất là ở bột mì và ngô từ 1,8 – 3%.
- Giá trị năng lượng trao đổi đối với gia cầm cao nhất ở ngô 3,3 Mcal/kg và
thấp nhất ở lúc mạch 2,4 Mcal/kg.
- Hạt cốc nghèo khoáng đặc biệt là Canxi, hàm lượng Canxi 0,15%, photpho
> 0,3 – 0,5% nhưng phần lớn photpho trong hạt ngũ cốc ở dạng phytat.
- Hạt ngũ cốc rất nghèo vitamin A, D, B
2
( trư ngô vàng rất giàu caroten),
giàu vitamin E và B
1
( nhất là ở càm gạo).
Hạt cốc là nguồn thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé, lợn, gia cầm.
a/ Ngô:
Gồm 3 loại: ngô vàng, ngô trắng và ngô đỏ. Giống như các loại ngũ cốc
khác ngô chứa nhiều vitamin E, ít vitamin D và B. Ngô chứa ít canxi, nhiều
photpho nhưng chủ yếu dưới dạng kém hấp thụ là phytat. Ngô có tỷ lệ tiêu hoá
năng lượng cao, giá trị protein thấp, thiếu axit amin.
Ngô là loại thức ăn chủ yếu dùng cho gia súc, gia cầm và loại thức ăn rất
giàu năng lượng, 1kg ngô hạt có 3200 – 3300 kcal ME. Ngô còn có tính chất ngon
miệng đối với lợn, tuy nhiên nếu dùng làm thức ăn chính cho lợn thì sẽ làm cho
mỡ lợn trở nên nhão. Ngô thường được xem là loại thức ăn năng lượng để so sánh
với các loại thức ăn khác.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 5
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Bảng 1.1: Tỷ lệ tiêu hoá của ngô và một số phụ phẩm của ngô ( %)(2)
Vật nuôi Protein Xơ Mỡ DSKĐ ME
(Mcal/kg)
Ngô hạt Cừu 76.0 57.0 91.0 94.0 3.47
Bột hạt và lõi Cừu 74.0 69.1 78.4 90.3 3.23
Lõi Bò 55.0 76.0 53.0 79.0 2.74
Bột Hominy Cừu 66.0 34.0 81.0 81.0 2.81
Bột gluten Cừu 80.0 55.0 73.0 73.0 2.62
Ngô hạt Lợn 69.9 40.7 55.7 92.9 3.64
b/ Thóc:
Là loại hạt cốc chủ yếu của vùng Đông Nam Á. Thóc được dùng chủ yếu
cho loại nhai lại và ngựa, gạo, cám dùng cho người, lợn và gia cầm. Vỏ trấu
chiếm 20% khối lượng của hạt thóc, nó giàu Silic và thành phần chủ yếu là
xenluloza. Cám gạo chứa 11 – 13% protein thô và 10 – 15 % lipit.
c/ Các phụ phẩm:
Cám gạo: là sản phậm phụ của lúa khi xay xát. Cám gạo bao gồm một số
thành phần chính như vỏ cám, hạt phôi, gạo, trấu và một ít tấm. Cám là nguồn B
1
phong phú, ngoài ra còn có cả vitamin B
6
và Biotin, 1kg cám có khoảng 22mg B
1
,
13mg B
6
, 0,43mg Biotin. Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, chứa 11 –
13% protêin thô, 10 – 15% lipit thô, 8 – 9% chất xơ thô, khoáng tổng số 9 – 10%.
Dầu cám chủ yếu là các axit béo không no nên dễ bị oxy hoá làm cám bị ôi, giảm
chất lượng và trở nên đắng khét. Nên cần ép hết dầu để cám được bảo quản lâu
hơn và thơm hơn.
Cám gạo là nguồn phụ phẩm rất tốt cho vật nuôi và dùng cám có thể thay
thế một phần thức ăn tinh trong khẩu phần loài nhai lại và lợn.
1.1.4. Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu: ( 2)
a/ Đậu tương và khô dầu đậu tương:
♦ Đậu tương: Là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với vật
nuôi. Trong đậu tương có khoảng 50% protêin thô trong đó chứa đầy đủ các axit
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 6
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
amin cần thiết như lyzin, cystin, và 16 – 21% lipit, năng lượng chuyển hoá 3350 –
3400 kcal ME/ kg.
♦ Khô dầu đậu tương: Là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ đậu
tương. Là một nguồn protêin thực vật có giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong các loại
khô dầu. Cũng giống như bột đậu tương khô dầu đậu tương cũng có hàm lượng
protêin cao khoảng 42 – 45% theo vật chất khô, năng lượng chuyển hoá thấp hơn
2250 – 2400 kcal ME/ kg.
b/ Lạc và và khô dầu của lạc, vừng:
♦ Lạc: ít được sử dụng trong chăn nuôi mà thường dùng phụ phẩm của
nghành chế biến dầu từ lạc.
♦ Khô dầu của lạc, vừng:Trong khô dầu lạc có 30-38% protein thô, axit
amin không cân đối, thiếu lyzin, cystin, methionin. Ngoài ra khô dầu lạc rất ít
vitamin B
12
do vậy khi dùng protein khô dầu lạc đối với lợn và gia cầm cần bổ
sung các loại thức ăn giàu vitamin B
12
.
1.2. Thức ăn từ nguồn gốc động vật:
1.2.1. Bột thịt, bột xương:
Là sản phẩm phụ của nghành chế biến thịt và xương động vật. Sau khi đem
say nhỏ và sấy khô, bột thịt và bột xương có thể được sản xuất ở hai dạng khô và
ẩm.
- Ở dạng khô các nguyên liệu được đung nóng trong một bếp hơi để tách
mỡ, phần còn lại là bã.
- Ở dạng ẩm các nguyên liệu được đun nóng bằng hơi nước có dòng điện
chạy qua, sau đó rút nước, ép để tách bã và sấy khô.
Bột thịt chứa 60 – 70 % protêin thô, bột thịt xương chứa 45 – 50 %
protêin thô, chất lượng protêin cả hai loại này cao nhưng axit amin hạn chế là
methionin và tryptophan. Mớ dao động từ 3 – 13 %, trung bình là 9%.
1.2.2. Bột cá:
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 7
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc gia cầm, là loại thức ăn
giàu protein, chất lượng protein cao. Loại bột cá tốt chứa 50-60% protein, tỷ lệ
axit amin cân đối có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh, bột cá giàu Ca, P tỷ lệ
tương đối cân đối, giàu vitamin B
1
, B
12
ngoài ra còn vitamin A và D.
Hàm lượng dinh dưỡng của 1kg bột cá có 0,9-1,5 đơn vị thức ăn, 480-630g
protein tiêu hoá, 20-80g Ca, 15-60g P.
1.3. Các sản phẩm phụ của các nghành chế biến:
1.3.1. Các sản phẩm phụ của nghành nấu bia rượu:
Gồm bã rượu, bã bia…đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% là nước)
do vậy khó bảo quản và vận chuyển.
Hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg bã rượu có 0,26 đơn vị thức ăn, 46g
protein tiêu hoá. Trong 1kg bã bia khô có 0,8-0,9 đơn vị thức ăn, 80-90g protein
tiêu hoá.
Đây là loại thức ăn nghèo protein và năng lượng. Các loại thức ăn này có
thể sấy khô để sử dụng cho lợn và gia cầm.
Mức sử dụng cho lợn và gia cầm 5-10% khối lượng khẩu phần.
1.3.2. Sản phẩm phụ của nghành chế biến đường, tinh bột:
Gồm bã khoai, bã sắn, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn…
Rỉ mật đường dùng cho loại nhai lại có thể sử dụng bằng nhiều cách: trộn
urê với mật rỉ đường cùng với các loài thức ăn thô như cỏ khô, rơm, bã mía, thân
cây ngô, cao lương đem ủ xanh cùng với bã khoai, bã sắn cám cho loài nhai lại.
Có thể đem rỉ mật lên men vi sinh vật để tăng giá trị dinh dưỡng hoặc dùng rỉ mật
hỗn hợp cùng với các chất khoáng, chất phụ gia để sản xuất thức ăn cho trâu, bò.
Khi dùng với lượng lớn mật đường có thể gây độc. Tỷ lệ mật cuối trong
khẩu phần là nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia cầm do hàm lượng khoáng cao
trong mật cuối.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 8
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
1.4. Thức ăn bổ sung:
Thức ăn bổ sung là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên
hay tổng hợp, không giống với thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cung cấp
năng lượng, protein và chất khoáng được đưa vào khẩu phần ăn của động vật với
liều lượng hợp lý (urê) hoặc với liều lượng rất thấp (kháng sinh, vitamin…)
Có những loại thức ăn bổ sung:
- Bổ sung đạm như urê, axit amin tổng hợp
- Bổ sung khoáng, khoáng đa lượng hoặc vi lượng
- Bổ sung vitamin
- Kháng sinh và các chất kích thích sinh trưởng
- Thuốc phòng bệnh như thuốc phòng cầu trùng, bạch lỵ…
- Các loại thức ăn bổ sung khác như chất chống oxy hoá, chất màu,
chất có mùi thơm.
Thức ăn bổ sung đang được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi. Năng suất
cho thịt, trứng sữa, lông của gia súc ngày càng cao. Thức ăn bổ sung có tác dụng
tăng khả năng lợi dụng thức ăn, kích thích sinh trưởng, tăng khả năng sinh sản và
phòng bệnh.
Tuy nhiên sử dụng thức ăn bổ sung cũng có nhưng mặt trái của nó. Kháng
sinh, thuốc chống cầu trùng, hoocmon đưa vào khẩu phần thiếu sự kiểm soát của
thú y đã gây những tác hại nhất định.
1.4.1. Thức ăn bổ sung đạm:
Nấm men: Hiện nay ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men: men gia súc khô
và men ủ.
1.4.1.1. Nấm men gia súc khô:
Là sinh khối khô của các chủng nấm men bia (Saccharomyces), các chủng
nấm men gia súc thuần tuý như Torula utilis, Torula lipolitica, Candida utilis,
Saccharomyces serevisiae. Các chủng nấm men này được sản xuất ở các nhà máy
chuyên môn hay được tách từ dấm chín và bã rượu của quá trình sản xuất rượu,
bia. Nấm men gia súc nói chung thành phần dinh dưỡng rất cao và hoàn chỉnh, đó
là loại thức ăn bổ sung đạm và vitamin rất tốt cho gia súc và gia cầm.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 9
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Liều lượng sử dụng nấm men khô trong khẩu phần thức ăn 3-5% nếu tăng
tỷ lệ thì giá thành thức ăn hỗn hợp tăng.
Bảng 1.2:Thành phần dinh dưỡng % của sinh khối nấm men bia khô như sau
Độ ẩm Protein thô Xơ Lipit Tro Ca P Fe
0,3 46,8 2,8 1,2 7,2 35,7 1,52 0,0138
1.4.1.2: Men ủ:
Ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men ủ: men ủ tươi, men ủ khô chủ yếu để
nuôi lợn, nuôi bò, một ít dùng để nuôi gia cầm.
*Đặc điểm của men ủ:
Là chủng nấm men Saccharomyces serevisiae được nuôi cấy thuần khiết
hoặc được phát triển trên môi trường cơ bản là tinh bột và các chất bổ trợ khác
(các vị thuốc bắc hoặc thuốc nam theo đơn thuốc dân tộc, địa phương hay gia
truyền) để thu được dạng chế phẩm men khô. Thức ăn gia súc với khẩu phần chủ
yếu là tinh bột (tấm, cám, bột ngô, bột sắn, bột khoai lang…) được nấu chín, làm
nguội, trộn lẫn với chế phẩm men ở trên rồi mang ủ trong 24-48 giờ.
Khi sử dụng nấm men, nhất là men ủ cho gia súc ăn sẽ mang lại nhiều hiệu
quả:
- Thức ăn có khẩu vị tốt nên con vật ăn được nhiều.
-Tăng tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn, hạn chế được các loại ký sinh đường ruột.
- Làm tăng trọng thêm 5-10% và giảm tiêu tốn thức ăn là 10-15%.
- Cải thiện được một phần chất lượng của thức ăn, nhất là các loại thức ăn
bột đường nghèo protein và vitamin. Điều này rất quan trọng đối với tình hình
thức ăn và chăn nuôi của nước ta hiện nay.
1.4.2. Thức ăn bổ sung khoáng:
Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein. Chính vì thế thiếu
khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ, sức
sản xuất sút kém. Do đó cần bổ sung khoáng vào thức ăn hỗn hợp để đảm bảo
nhu cầu về khoáng của vật nuôi.
*Nguồn các chất khoáng làm thức ăn gia súc:
- Các loại thức ăn cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa lượng
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 10
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
- Các loại hoá chất cung cấp các nguyên tố vi lượng được sử dụng phổ biến
trong sản xuất thức ăn gia súc là:
Coban: CoCO
3
.CoSO
4
.7H
2
O, CoCl
2
.6H
2
O, Co(CH
3
COO)
2
.4H
2
O
Đồng: CuSO
4
.5H
2
O
Sắt: FeSO
4
Kẽm: ZnSO
4
.6H
2
O, ZnCO
3
Mangan: MnO
2
, MnSO
4
.4H
2
O
Iot: KI
*Một số nguyên liệu dùng trong hỗn hợp:
1.4.2.1. Bột vôi chết:
Là loại vôi sống quét tường nhà còn nguyên cục hay ở dạng bột. Nếu pha nước
dùng ngay hoặc để sát trùng chuồng trại.
Còn bột vôi chết là do ngâm nước lâu ngày hoặc ngâm đi xả lại nhiều lần
cho bớt độc ít nhất là 7 lần, sau đó đem phơi khô để bổ sung vào thức ăn của lợn
(lợn nuôi con cần nhiều hơn lợn nuôi thịt).
1.4.2.2. Bột vỏ sò:
Dùng vỏ nghêu, sò, ốc, hến xay nhuyễn bổ sung vào thức ăn gia súc, gia cầm
nhưng thực tế thì không vì khó tiêu hóa và hấp thụ. Khi trộn vào thức ăn gia súc
ăn không đủ lượng vôi trong bột sò do bị lắng cặn xuống đáy máng ăn. Muốn gia
súc, gia cầm dễ tiêu hoá và hấp thụ tốt thì cần phải phi ở nhiệt độ thích hợp tức là
sấy bột sò hoặc vỏ sò mềm ra rồi nghiền thành bột.
1.4.2.3.Muối ăn:
Bổ sung vào cho thức ăn gia súc, gia cầm ăn ngon miệng. Các loại muối
thường dùng là muối trong cá khô hoặc muối hạt cung cấp NaCl, một ít Iot. Trong
khẩu phần thức ăn cần bổ sung lượng muối thích hợp, nếu tăng quá nhiều sẽ gây
ngộ độc, tiêu chảy hoặc phù thũng.
Thường bổ sung muối hàm lượng ≤1% trong hỗn hợp.
1.4.2.4. Thức ăn bổ sung kháng sinh:
*Tác dụng của kháng sinh:
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 11
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
- Kháng sinh có tác dụng kích thích sinh trưởng. Lợn ăn thức ăn có bổ sung
kháng sinh tăng trọng hơn đối chứng 15-20%, gà 7-10%. Kháng sinh còn làm gà
mái đẻ nhiều trứng hơn 9-10% và tăng tỷ lệ nở của trứng.
- Kháng sinh giúp cho con vật khoẻ mạnh, hạn chế còi cọc, hạn chế bệnh tiêu
chảy và rối loạn tiêu hoá.
- Kháng sinh làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn. Nếu thức ăn có thêm kháng
sinh thì cứ tăng 100 kg thể trọng tiết kiệm được 15-20kg thức ăn.
*Điều kiện sử dụng kháng sinh:
- Kháng sinh chỉ có tác dụng mạnh với con vật chưa trưởng thành, còn đối với
gia súc đang tiết sữa kháng sinh có tác dụng không rõ ràng.
- Hạn chế chính của việc dùng kháng sinh cho vật nuôi là tạo ra những kháng
nguyên có tác dụng hạn chế hoặc làm mất hoạt tính của kháng sinh. Vì thế ở một
số nước không dùng kháng sinh vào chăn nuôi, người ta áp dụng kỹ thuật chăn
nuôi trong điều kiện vô trùng để tạo ra con giống không mang bệnh.
Bảng 1.3: Những loại kháng sinh được dùng trong thức bổ sung
Aureomycine Spiramycine
Tetramycine Oleandomycine
Penicilline Neomycine
Bacitracine Framycetine
Erythromycine Biomycine
1.4.3. Các chất bổ sung khác:
1.4.3.1. Các chất chống oxy hoá:
- BHA (Butyl hydroxy anisol): C
11
H
16
O
2
. Bền vững ở điều kiện thường, có tác
dụng chống oxy hoá ở dầu và mỡ
Liều dùng: 20g cho 100kg thức ăn hỗn hợp có dầu mỡ.
- Ethoxiquin: Chất chống oxy hoá của loại thức ăn bột cỏ hay bột thức ăn
xanh khác.
Liều dùng: 125-150mg cho 1kg thức ăn.
1.4.3.2. Các chất tổng hợp:
- Apocaroten đã được este hoá: C
32
H
44
O
2
- Cathaxantin: C
40
H
52
O
2
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 12
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Hai chất này dùng cho gia cầm làm cho da và trứng của chúng có màu hấp
dẫn.
Liều dùng tối đa: 80mg cho 1kg thức ăn.
1.4.3.3. Các chất nhũ hoá:
- Monoglyxerit của axit oleic
- Monoglyxerit của axit stearic
Hai loại này được dùng để sản xuất thức ăn hỗn hợp có bổ sung chất béo
hoặc để sản xuất sữa nhân tạo. Nhờ các chất nhũ hoá, các hạt chất béo được phân
phối đều vào thức ăn ở dạng nhũ tương bền.
Liều dùng: 2g cho 100g chất béo của thức ăn.
1.4.3.4. Chất chống độc tố nấm:
Các chất này làm giảm hiệu lực của chất độc do nấm mốc sinh ra như chất
Mycofix Plus do hãng Bayer sản xuất.
- Các enzym làm tăng tiêu hoá thức ăn như amylaza, xenluloza, β-glucanaza xúc tác
quá trình thuỷ tán chất keo dính β-glucan có trong lúa mỳ, lúa mạch, cao lương.
1.4.3.5. Các chất bổ sung làm tăng màu, mùi và vị thức ăn:
- Các chất tạo màu thức ăn cho lợn như caroten trong cỏ 3 lá, chất sắc tố tổng
hợp.
- Chất tạo mùi: Bổ sung các hương liệu vào thức ăn hỗn hợp để kích thích
tính thèm ăn của gia súc, gia cầm.
- Chất tạo vị: Chủ yếu là muối, hàm lượng không quá 0,5% bổ sung dầu mỡ
sẽ làm tăng vị ngon.
1.4.3.6. Các chất kích thích tăng trọng:
Như thyroxin được chiết xuất từ tuyến giáp của trâu bò, cừu khi bổ sung vào
khẩu phần làm tăng trọng nhanh.
Chế phẩm estrogen chiết xuất từ buồng trứng của gia súc hoặc tổng hợp, khi bổ
sung vào làm tăng khả năng sinh sản hoặc giảm tỷ lệ mỡ.
1.4.4. Các loại premix:
Premix là một hỗn hợp của một hay nhiều vi chất cùng với chất pha loãng
(còn gọi là chất mang hay chất đệm).
*Một số Premix phổ biến:
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 13
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
- Premix-kháng sinh: -vitamin (biovit)
Điển hình là: biovit 40, thành phần chủ yếu là biomycine 40g/kg và các
vitamin nhóm B (chủ yếu là vitamin B
2
)
Liều dùng cho lợn là 0,5 1g/con/kg
- Teran (Premix kháng sinh của Hungari sản xuất)
Thành phần hoá học chất chính là kháng sinh oxytetracyline – 3,32g/kg
Ngoài ra còn có axit xitric 1,17g/kg; MgSO
4
1,51g/kg
Tác dụng của tetran là để phòng bệnh tiêu hoá cho gia súc non.
- Premix khoáng: Loại này được sản xuất căn cứ vào nhu cầu chất khoáng của
vật nuôi, chất mang thường được dùng bột đá phấn.
Liều dùng: 1% so với trọng lượng thức ăn tinh.
1.5 Các chất có trong thức ăn:
Thành phần của thức ăn hỗn hợp đạm (protit), bột, đường (gluxit), chất béo
(lipit), khoáng, vitamin và nước. Hàm lượng các chất đó khác nhau ở mỗi loại
thức ăn.
1.5.1. Vai trò và giá trị của chất đạm ( protêin)
Chất đạm là chất chính để cấu tạo nên cơ thể, cấu tạo nên tế bào, cấu tạo nên
kích thích tố (hoocmon), kháng thể và vitamin, có thành phần hoá học chính là C,
H, O, N ngoài ra còn có thêm S, P. Trong cơ thể protein cũng là chất dinh dưỡng
sinh năng lượng. Dựa vào thành phần hoá học đạm chia làm 2 loại cơ bản:
- Đạm đơn giản: Như albumin, globulin…được cấu tạo đơn giản, gia súc hấp
thụ dễ dàng.
- Đạm phức tạp: Có cấu tạo phức tạp, gia súc khó hấp thụ trực tiếp mà phải
được các men tiêu hoá phân hoá thành đạm đơn giản để hấp thụ.
Nếu thiếu đạm ở thời gian dài thì quá trình trao đổi chất bị rối loạn, cơ thể phát
triển không bình thường, không duy trì được nòi giống, giảm sức sản xuất mà
không có chất nào thay thế được.
Nếu thừa đạm cơ thể không tích trữ mà thải ra ngoài dưới dạng ure hoặc uric.
Đạm quá dư trong thời gian dài cơ quan bài tiết sẽ bị viêm, ảnh hưởng tuổi thọ và
sự hoạt động của vật nuôi.
*Vai trò của axit amin: Có 2 loại axit amin là:
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 14
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
- Axit amin thay thế.
- Axit amin không thay thế.
Gia súc, gia cầm chỉ tổng hợp được axit amin thay thế từ các sản phẩm trung
gian trong quá trình trao đổi axit amin, axit béo và từ hợp chất có chứa nhóm
amino. Axit amin không thay thế là nhóm axit amin thiết yếu mà cơ thể động vật
không thể tổng hợp được buộc phải cung cấp từ nguồn thức ăn.
Bảng 1.4 : Một số axit amin
Lizin Izoloxin
Triptophan Treonin
Histidin Metionin
Phenylanin Valin
- Vai trò của lizin:
Cần để tổng hợp hemoglobin ảnh hưởng thành phần của máu, nếu máu thiếu
lizin huyết thanh sẽ giảm, chủ yếu là α, γ globulin tạo thành kháng thể, duy trì
trạng thái bình thường của hệ thần kinh nếu thiếu gây ói mửa, co giật, ảnh hưởng
tới sắc tố lông lợn. Ngoài ra lizin còn tham gia vào quá trình tạo xương, ảnh
hưởng tới quá trình tạo axit nucleotide. Nếu thiếu lizin lợn lớn sử dụng đạm kém,
lợn nhỏ gầy ốm, biếng ăn, lông xù, da khô.
Các loại thức ăn giàu lizin gồm: bột cá (8,9%), sữa khô (7,95%), men thức ăn
(6,8%), các loại thức ăn nghèo lizin gồm: ngô, gạo, khô dầu…
- Vai trò của methionin:
Đây là loại axit amin có chứa lưu huỳnh, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát
triển của cơ thể. Ảnh hưởng tới sự làm việc của gan, khử các chất độc xâm nhập
vào cơ thể, điều hoà hoạt động tuyến giáp dưới cổ.
Thiếu methionin lợn chậm lớn, cơ thể có thể dùng methionin để tổng hợp
vitamin cholin và vitamin B
12
. Methionin có thể thay thế hoàn toàn xistin nhưng
xistin chỉ thay thế methionin khoảng 50%.
Những thức ăn giàu methionin gồm: bột cá, khô dầu hướng dương, sữa khô
tách bơ.
- Vai trò của phenylalanin:
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 15
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Tạo nên kích thích tố Thyroxin và adrenalin, tạo hồng cầu. Nếu cơ thể thiếu
phenylalanin sẽ chậm lớn.
- Vai trò của tryptphan:
Đây là axit amin cần thiết cho sự phát triển của gia súc non, duy trì sức sống
cho gia súc trưởng thành, ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan sinh dục, ảnh
hưởng tới sự tạo ra albumin, albumin dùng để tổng hợp ra vitamin PP. Thiếu
tryptophan lợn sẽ kém ăn, giảm trọng lượng, lông xù, có hiện tượng đói mệt lả.
1.5.2. Vai trò và giá trị của gluxit:
Gluxit là thành phần chủ yếu của thực vật, ở động vật chứa chất đường ít hơn chỉ
chứa ở gan dưới dạng glycogen. Nguồn cung cấp gluxit chủ yếu là các loại ngũ
cốc, củ, quả…
Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể. Đối với lợn vỗ
béo gluxit sẽ tích luỹ ở gan, phủ tạng, da dưới dạng glycogen hoặc mỡ.
Gluxit chia thành 2 loại:
- Gluxit đơn giản gồm: glucose, galactose, mannose, fructose.
- Gluxit phức tạp gồm: Tinh bột, cellulose, hemicellulose, pectin.
Tinh bột: là một glucan có mặt trong nhiều loài cây trồng. Có thể coi tinh bột
như là nguồn carbonhydrate dự trữ của thực vật. Nó tích luỹ chủ yếu ở hạt (70%)
như thóc, ngô, kê, mỳ, mạch…ở quả như táo, chuối…ở rễ và củ như khoai lang,
khoai sọ, sắn (30%). Cơ thể lợn trưởng thành tiêu thụ được tinh bột hoàn toàn.
Xenluloza: Là chất xơ bao bọc thực vật, lợn khó tiêu hoá nhưng khẩu phần ăn
hằng ngày phải có một lượng nhất định.
1.5.3. Vai trò và giá trị của chất béo:
Trong cơ thể chất béo là nguồn năng lượng dự trữ, là thành phần cấu tạo nên
các mô cơ thể và tham gia vào các phản ứng trao đổi chất trung gian khác.
Lipit là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho cơ thể, năng lượng do lipit
cung cấp thường gấp 2-2,5 lần so với các chất dinh dưỡng khác. Khẩu phần thiếu
lipit ảnh hưởng tới trao đổi carbonhydrate và làm tăng nhu cầu vitamin nhóm B.
Lipit còn là dung môi hoà tan các vitamin quan trọng như A, D, E, K. Do vậy
khẩu phần thiếu lipit kéo dài làm con vật mắc bệnh thiếu các vitamin trên.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 16
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Lipit là loại thức ăn có nhiều trong các loại hạt có dầu như đậu phụng, mè, dừa
khô, hạt bông, hạt thầu dầu, hạt điều và hạt hướng dương…Còn ở động vật lipit
có trong gan, sữa, mỡ…
1.5.4. Vai trò và giá trị của chất khoáng:
Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein. Ngoài chức năng
cấu tạo mô cơ thể, chất khoáng còn tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của
mô cơ thể. Thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản
bị ngừng trệ, sức sản xuất sút kém.
Chất khoáng được chia làm 2 loại:
- Khoáng đa lượng
- Khoáng vi lượng
Vai trò của chất khoáng:
- Tham gia vào các thành phần dịch thể của: máu, huyết tương.
- Ổn định áp suất thẩm thấu của tế bào và máu.
- Cấu tạo: xương, lông, da…
Dinh dưỡng của một số loại khoáng chủ yếu:
1.5.4.1. Nguyên tố đa lượng:
1. Canxi:
*Vai trò của Ca:
- Ca giúp xương tăng trưởng do đó cũng giúp cơ thể tăng trưởng.
- Ion Ca
2+
cần cho phản ứng đông huyết và đông sữa.
- Ca có tác dụng hoạt hoá nhiều enzyme như lipaza, sucsinic, hydrogenase…
- Ca tham dự trực tiếp vào quá trình cơ sơ và dẫn truyền luồng thần kinh.
- Ca làm giảm thẩm tính của màng tế bào.
- Tác dụng hoá-lý của Ca trong việc điều hoà áp suất thẩm thấu và cân bằng
axit-bazơ không mấy quan trọng và hiện diện trong các thể dịch với tỷ lệ rất thấp
so với các ion khác có tác dụng điều hoà 2 phản ứng như Na
+
, K
+
, Cl
-
, HCO
3
-
.
Vitamin D có tác dụng làm tăng độ hấp thụ của Ca và huy động Ca vào máu
đưa đến các tổ chức trong cơ thể, cung cấp lượng Ca cần thiết.
*Nguồn gốc của Ca:
- Thức ăn lá xanh, dây đậu: nhiều Ca
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 17
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
- Ngũ cốc và khoai củ: ít Ca
- Những thức ăn phế phẩm của động vật có chứa xương như bột cá, bột thịt,
bột thịt có xương giàu Ca nhất. Đây là nguồn cung cấp Ca và P tốt nhất.
- Thức ăn bổ sung Ca: bột vỏ sò, vỏ trứng, vỏ ốc, bột xương, đá vôi nghiền.
Nếu sử dụng Ca
3
(PO
4
)
2
làm thức ăn bổ sung cho gia súc nên bảo đảm là không
chứa F, nếu không sự bổ sung này có thể gây ngộ độc.
*Tỷ số Ca và P:
- PO
4
3-
thừa làm Ca bị kết tủa và thải ra phân.
- PO
4
3-
thiếu cũng làm cho sự hấp thụ Ca bị hạ thấp.
- Ca
2+
thừa cũng có ảnh hưởng như thừa PO
4
3-
.
Tỷ lệ Ca:P thích hợp nhất cho gia súc là 1:1 hoặc 2:1. Đối với gia cầm đẻ trứng
thì tỷ lệ đó lớn hơn rất nhiều.
2. Photpho:
*Vai trò của P:
P là chất khoáng có nhiều chức năng hơn bất kì cấu tử khoáng nào khác. P
ngoài nhiệm vụ tạo xương còn có nhiều nhiệm vụ quan trọng khác như các liên
kết cao năng lượng của ATP, trong các quá trình tổng hợp photpholipid của màng
tế bào, của tổ chức thần kinh…
*Nguồn gốc của P:
- Hạt ngũ cốc, sữa, bột cá, bột thịt có xương là nguồn tốt cung cấp P.
- Cỏ khô và rơm rạ rất kém P.
3. Vai trò của Kali, Natri và Clo:
Thiếu Na và Cl trong khẩu phần làm giảm tính ham ăn, con vật sút cân, gầy
yếu và giảm sức sản xuất (cho sữa). Con vật có thể chết sau một thời gian bị
thiếu. Tuy nhiên khẩu phần thừa thì lại gây độc.
- Na có nhiều trong máu 5-6% dưới dạng NaCl. Na có nhiều trong huyết tương
nhưng không có trong tế bào máu. Nhiệm vụ chính là duy trì áp suất thẩm thấu
giữa tế bào và máu.
- Ka có nhiều trong hồng cầu ở dạng KHCO
3
có nhiệm vụ chuyên chở CO
2
từ
các tế bào về phổi. Chất Kali tham gia sự hoạt động của cơ có trong huyết tương
ở dạng ion K
+
, duy trì áp suất thẩm thấu của máu. Thiếu Ka lợn kém ăn, chậm
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 18
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
lớn, tim, gan, thận hoạt động không bình thường và có tai biến về cơ. Khi lợn ăn
nhiều Ka có thể gây tiêu chảy nhưng không chết.
1.5.4.2. Nguyên tố vi lượng:
Nguyên tố vi lượng tác động như một chất xúc tác trong hệ thống enzyme của
tế bào (metaloenzym). Nguyên tố vi lượng giữ vai trò sinh học nhờ thông qua tác
động của metaloenzym. Vì vậy hoạt tính nhiều metaloenzym có quan hệ với tình
trạng thiếu hay thừa nguyên tố vi lượng. Tuy nhiên nhiều rối loạn lâm sàng và
bệnh ở động vật do thiếu và thừa nguyên tố vi lượng không thể giải thích bằng cơ
chế tác động của enzyme.
1.Sắt:
*Vai trò của sắt:
- Tổng hợp hemoglobin (tham gia nhiệm vụ này còn có Cu, vitamin B
12
và axit
folic)
- Photphorin oxy hoá, truyền điện tử, hoạt hoá peroxidaza.
Triệu chứng điển hình của sự thiếu sắt là sự thiếu máu, bệnh này phổ biến ở
gia súc non.
*Nguồn gốc của Fe:
Chỉ có Fe
2+
được hấp thu nên nói chung chỉ có khoảng 10-15% Fe của thức ăn
hấp thu được. Gan, thịt, trứng, cải, ngò tàu là nguồn Fe tốt nhất.
2.Đồng:
Cu tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể vì đồng có mặt nhiều
trong enzym hay hệ thống enzym.
Thiếu Cu gây ra những biểu hiện sau: thiếu máu, rối loạn xương, biến màu
lông, giảm sinh trưởng, rụng lông…
Đồng còn có liên quan đến sự hình thành myelin của hệ thống thần kinh
(myelin là thành phần chất trắng của não và tuỷ sống).
Nguồn thức ăn có đồng: gan, tim, cua, rau xanh, muối vô cơ CuSO
4
.
3.Coban:
Co giữ chức năng kép: vi sinh vật dạ cỏ sử dụng để tổng hợp vitamin B
12
.
Vitamin B
12
là yếu tố sinh trưởng và dinh dưỡng của con vật chủ, vitamin B
12
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 19
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
tham gia vào quá trình chuyển hoá (-CH
3
) và kích thích quá trình tạo máu của cơ
thể.
Ở loài dạ đơn (lợn, gà) vì hệ sinh vật đường tiêu hoá không phát triển cho nên
khả năng tổng hợp vitamin B
12
từ Co rất thấp. Vì vậy nguồn bổ sung vitamin B
12
và Co chủ yếu cho vật nuôi là các loại chế phẩm B
12
thu được từ quá trình nuôi
cấy vi sinh vật thích hợp.
4. Kẽm:
Zn hệ đến nhiều chức năng sinh lý của cơ thể:
- Tổng hợp protein: Thiếu Zn ở nhiều giai đoạn enzyme của sự tổng protein bị
ngăn trở.
- Mất tính thèm ăn: một trong những triệu đầu tiên khi thiếu Zn là giảm tính
ham ăn rõ rệt.
- Rối loạn về xương.
- Da: thiếu Zn làm da bị sừng hoá, lông thô kém phát triển, con vật chậm lớn.
Zn có trong tất cả thức ăn động vật và thực vật. Sò biển, gan, mầm lúa, men và
rau xà lách. Sữa rất ít kẽm.
5.Mangan:
Trong cơ thể Mn tham gia hoạt hoá enzym photphataza có liên quan đến trao
đổi Ca và P vì vậy nếu thiếu Mn sẽ mắc bệnh về xương và teo sụn dưỡng ở phổi.
Trong rau cỏ có nhiều Mn.
Cỏ đồng và thức ăn xanh chứa đầy đủ Mn. Thức ăn động vật ngược lai kém
hơn. Cám gạo và phó sản lúa mỳ rất giàu Mn.
6. Iot:
- I là thành phần của hoocmon thyroxin. Hoocmon này có chức năng điều hoà
sự trao đổi gluxit, lipit và protein, điều hoà sự trao đổi nhiệt năng và sự sinh
trưởng. Thiếu I sẽ làm rối loạn sự trao đổi chất, con vật chậm lớn tuyến giáp sưng
to, sản lượng trứng, sữa bị giảm.
- I có nhiều trong thức ăn vùng biển. Nước biển không giàu I (1-18mg/l) nhưng
trong rong biển có tới 0,2% I. Cá biển cũng giàu I (400mg/kg).
- Thức ăn thực vật chứa ít I (ngũ cốc có 25mg/kg)…
1.5.5 Vai trò và dinh dưỡng của nước:
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 20
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Nước thường không được xếp loại như là một dưỡng chất mặc dù nước cấu tạo
từ 1/2-1/3 cơ thể con vật trưởng thành và có khi chiếm 90% trọng lượng thú sơ
sinh. Tuy nhiên tầm quan trọng của việc cung cấp đầy đủ và nước sạch cho con
vật được quan tâm rất nhiều.
*Chức năng của nước:
- Nước là một môi trường phân tán lý tưởng có khả năng hoà tan và ion hoá
cao giúp cho các phản ứng tế bào dễ tiến hành nhanh chóng khắp cơ thể.
- Nhờ có tỷ nhiệt cao nên nước có khả năng hấp thu nhiệt của các phản ứng mà
nhiệt độ tăng rất ít. Nhiệt bốc hơi của nước cao làm cho thay đổi nhiệt chậm lại,
như thế thân nhiệt của con vật được điều hoà.
- Các tính chất vật lý khác nhau rất quan trọng của nước đối với sinh lý của
con vật như sức căng mặt ngoài cao, hằng số lưỡng điện và hydrat hoá cao cũng
giúp ích đắc lực cho quá trình tiêu hoá, chuyên chở và bài thải các chất.
- Nước là chất cơ bản của các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể. Trong quá
trình tiêu hoá, các phản ứng thuỷ giải cần có nước, trong quá trình đồng hoá nhiều
phản ứng tổng hợp cũng cần có nước.
- Nước là vật độn trong phần lớn các cơ quan như trong dịch khớp xương làm
giảm lực tác động, giảm ma sát, trong dịch não tuỷ làm vật đệm cho não bộ và tuỷ
sống…Nước còn là thành phần cân bằng các chất điện giải trong cơ thể. Vì những
tính chất đặc biệt và quan trọng mà người ta cho rằng nước là dưỡng chất thiết
yếu quan trọng bậc nhất.
1.5.6. Vai trò và giá trị của vitamin:
Vitamin là nhóm thiết yếu được phát hiện sau cùng. Vitamin còn gọi là sinh tố,
một yếu tố dinh dưỡng không thể thiếu được của mọi sinh vật. Vitamin thực hiện
các chức năng xúc tác trong cơ thể sinh vật và trong đa số trường hợp chúng là
coenzym của các enzym khác.
Bảng 1.5 : Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc:
Vitamin tan trong dầu Vitamin tan trong nước
A B-complex
D
2
B
1
D
3
B
2
E B
6
K B
12
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 21
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
C
1.5.6.1. Vitamin tan trong dầu:
*Vitamin A:
- Nguồn: Vitamin A tích luỹ trong gan vì vậy gan là nguồn cung cấp tốt nhất
tuy nhiên hàm lượng thay đổi theo động vật và khẩu phần, lòng đỏ trứng và mỡ
sữa cũng là nguồn giàu vitamin.
Vitamin A không có ở thực vật nhưng có mặt ở tiền vitamin ở dạng các
carotenoid, sẽ chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể động vật.
- Vai trò vitamin A: Có vai trò trong việc tiếp nhận ánh sáng của mắt và thành
lập, bảo vệ các tế bào biểu mô.
*Vitamin D:
- Nguồn:
+ Ít hiện diện trong thức ăn trừ trường hợp như cỏ được phơi nắng và lá úa
của cây còn non.
+ Ở động vật vitamin D
3
hiện diện một ít. Dầu gan cá là nguồn vitamin D
3
tốt. Trứng cũng nhiều vitamin D
3
, sữa thì rất ít.
- Triệu chứng thiếu vitamin D:
+ Gia súc còn non mắc bệnh còi xương.
+ Thức ăn thiếu vitamin D thì chỉ có khoảng 20% Ca là được hấp thu. Nếu
có vitamin D thì lượng Ca hấp thụ lên đến 50-80%. Mức độ hấp thu P cũng phụ
thuộc vào Ca.
*Vitamin E:
- Nguồn:
+ Vitamin E phân bố rộng rãi trong thức ăn, cỏ tươi và cỏ non là nguồn rất
giàu vitamin E.
+ Hạt ngũ cốc cũng là nguồn chứa vitamin E nhưng thành phần hoá học
thay đổi tuỳ theo giống.
+ Các sản phẩm của động vật chứa rất ít vitamin E.
- Triệu chứng do thiếu vitamin E:
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 22
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
+ Ở gà: suy thoái sinh sản, thoái hoá bắp thịt, thoái hoá não, protein của
máu bị phá huỷ.
+ Ở heo: thoái hoá bắp thịt, gan thoái hoá hoại tử, thoái hoá mỡ.
*Vitamin K:
- Nguồn: Vitamin K có nhiều ở rau cỏ xanh, bột cá, lòng đỏ trứng. Vitamin K
2
do vi khuẩn tổng hợp và tìm thấy ở cá thúi.
- Triệu chứng thiếu:
+ Ở heo ít xảy ra.
+ Ở gà: triệu chứng thiếu vitamin K là thiếu máu và chậm thời gian đông
máu, nếu thiếu vitamin K sẽ làm chậm đông huyết và có thể chất khi bị thương
tích.
1.5.6.2. Vitamin tan trong nước:
*Vitamin B:
- Nguồn: Có trong tất cả thức ăn thực vật và động vật. Hạt đậu rất giàu vitamin
B, ở hạt ngũ cốc vitamin B tập trung ở cám. Heo có khả năng dự trữ lượng
vitamin B đáng kể ở mô.
-Triệu chứng thiếu: thiếu vitamin B gây bệnh phù thủng kèm theo biến chứng
mất ăn, sụt cân, mệt mỏi cơ, suy tim và viêm thần kinh.
*Vitamin B
2
:
- Nguồn: Có trong các loại thức ăn thực vật và động vật.
- Vai trò: Giúp các quá trình hô hấp ở tế bào, giúp chuyển hoá đường tốt, chất
béo, đạm, điều hoà thị giác.
- Triệu chứng thiếu: dễ bị thương ở da, niêm mạc, rối loạn tiêu hoá, rụng lông
quanh mí mắt, ngực, yếu chân, vết loét lâu lành.
*Vitamin B
6
:
- Nguồn: có trong tất cả thức ăn chứa B-complex, cám, men, mầm hạt, lòng đỏ
trứng là những nguồn tốt.
- Vai trò: Vitamin B
6
tham gia chuyển hoá chất béo, đạm, tryptophan,
methionin, giúp tạo hồng cầu.
- Triệu chứng thiếu: thiếu B
6
biểu hiện tổn thương ở da chân, quanh mặt và lỗ
tai, rụng tóc, có khối u ở tuyến nhờn.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 23
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
*Vitamin B
12
:
- Nguồn: gan, thịt, cá, trứng, sữa là nguồn giàu vitamin B
12
. Vitamin B
12
là loại
vitamin hầu như độc nhất được tổng hợp bởi vi sinh vật.
- Vai trò: Vitamin B
12
trị thiếu máu, rối loạn thần kinh, viêm thần kinh, suy
nhược, bại liệt, bồi bổ, nói chung giúp ăn ngon.
*Vitamin H:
- Nguồn: tất cả động vật và thực vật. Nguồn giàu vitamin H là gan, thận, mật
đường, lòng đỏ trứng, sữa. Ở một số gia súc nguồn biotin do vi khuẩn đường ruột
tổng hợp rất lớn, quan trọng hơn nguồn thức ăn.
- Vai trò: Xúc tác các phản ứng carboxyl hoá và khử carboxyl, xúc tác tổng
hợp protein, xúc tác tổng hợp chất béo.
- Triệu chứng thiếu: ngưng tăng trưởng, triệu chứng thần kinh, rụng lông, mắt
đóng mủ khô.
*Vitamin PP:
- Nguồn: men, gan và trứng.
- Vai trò: Trị rối loạn tiêu hoá do viêm ruột, uống kháng sinh, tiêu chảy mãn
tính, viêm lưỡi, da nổi đỏ.
- Triệu chứng thiếu: viêm da, tích thần kinh, tích đường ruột, gan.
*Vitamin C:
- Nguồn: có trong trái cây có vi chua.
-Vai trò: tham gia vào phản ứng oxy hoá khử, chuyển hoá bột đường.
1.6. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng khẩu phần ăn của gia súc, gia cầm:
1.6.1 Khái niệm:
Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cụ thể nhằm thoả mãn tiêu chuẩn ăn hàng
ngày của gia súc, gia cầm. Nếu biểu thị các loại thành phần thức ăn theo tỷ lệ
phần trăm trong khẩu phần thì gọi là thực đơn.
1.6.2. Những nguyên tắc xây dựng khẩu phần:
Xây dựng theo 2 nguyên tắc:
- Nguyên tắc khoa học.
- Nguyên tắc kinh tế.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 24
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
*Nguyên tắc khoa học: Căn cứ vào tiêu chuẩn ăn đã được quy định để phối hợp
khẩu phần :
- Nắm vững nhu cầu dinh dưỡng của gia súc, gia cầm, nguồn thức ăn dự trữ,
phẩm chất và giá trị thức ăn, điều kiện chăm sóc và đặc tính từng con vật nuôi,
từng loài vật nuôi.
- Phải phù hợp với toàn bộ yêu cầu chăn nuôi, rẻ tiền, chất lượng tốt.
- Trong thời gian vật nuôi sử dụng khẩu phần ăn cần thường xuyên theo dõi ảnh
hưởng của khẩu phần đến tình hình sức khoẻ và sức sản xuất của nó để xử lý, bổ
sung kịp thời.
- Phải căn cứ vào đặc tính sinh lý của vật nuôi, cụ thể là đặc điểm tiêu hoá của
mỗi loài gia súc, gia cầm.
- Khi phối hợp khẩu phần phải đảm bảo được sự cân bằng các chất dinh dưỡng.
- Khẩu phần phải ngon và không có các chất độc hại.
- Khi phối hợp khẩu phần phải chú ý đến sinh lý và chức năng các cơ quan sống
của vật nuôi và đặc biệt là sức chứa của dạ dày.
*Nguyên tắc kinh tế:
- Phải hết sức tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương và tổ chức sản xuất,
dự trữ thức ăn ngay tại cơ sở chăn nuôi.
- Phối hợp nhiều loại thức ăn và sử dụng thức ăn hỗn hợp được sản xuất công
nghiệp để dần dần cơ giới hoá và kế hoạch hoá ngành chăn nuôi.
- Khẩu phần phải rẻ tiền với nguồn cung cấp vững chắc, lâu dài.
1.6.3. Phương pháp xây dựng khẩu phần:
Muốn xây dựng khẩu phần thông thường phải trải qua các bước sau đây:
- Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn cho gia súc, gia cầm. Nhu
cầu dinh dưỡng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), NRC (Mỹ), ARC (Anh)…
phù hợp với các vùng khí hậu và sinh thái khác nhau, phù hợp với các giống gia
súc, gia cầm, giai đoạn sinh trưởng và phát triển…
- Bước 2: Chọn lựa các loại thức ăn để lập khẩu phần ăn, kèm theo thành phần
hoá học, giá trị dinh dưỡng và giá thành các loại thức ăn.
- Bước 3: Tiến hành lập khẩu phần ăn.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 25