Kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH thương mại và phát triển công nghệ Bách Khoa (các nghiệp vụ, tài khoản chữ T)

Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Lời nói đầu
Trong những năm qua bằng việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng đa thành phần có sự quản lý của
Nhà Nớc, những thay đổi về chính sách kinh tế xã hội đã đem theo những biến đổi
sâu sắc của đời sống kinh tế xã hội. Điều này đồng nghĩa với sự thay đổi trong tất cả
các ngành, lĩnh vực kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Có thể nói bớc tiến nhảy vọt
này là yếu tố chủ đạo và ngày càng đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình công
nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nớc.
Ngành công nghệ thông tin cơ bản là một trong những ngành quan trọng cho
nền kinh tế quốc dân. Đây là ngành chiếm tỷ trọng đầu t không nhỏ trong tổng vốn
đầu t của cả nớc về cả quy mô và chất lợng. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý đợc
đồng vốn một cách có hiệu quả để phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh của Công ty
và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Để giải quyết vấn đề này các Công ty cần phải có thông tin phục vụ cho quản
lý. Vì vậy, việc thu thập các thông tin và có bộ máy quản lý tốt sẽ có vai trò quan
trọng trong sự phát triển chung của các ngành kinh tế.
Báo cáo thực tập ngoài lời nói đầu và kết luận gồm có 3 phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan chung về Công ty TNHH thơng mại và phát triển
công nghệ Bách Khoa 4.
Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH thơng mại và
phát triển công nghệ Bách Khoa 4.
Phần 3: Nhận xét những u, nhợc điểm và cho các giải pháp nhằm hoàn
thiện các phần hành kế toán tại Công ty TNHH thơng mại và phát triển
công nghệ Bách Khoa 4.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

1
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Trong quá trình nghiên cứu những vấn đề chung và tìm hiểu thực tế để hoàn
thiện báo cáo thực tập tổng hợp em đã nhận đợc hớng dẫn của Cô giáo và sự giúp đỡ
tạo điều kiện của Công ty cùng cán bộ phòng Tài chính- kế toán Công ty TNHH th-
ơng mại và phát triển công nghệ Bách khoa 4. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng với
khả năng có hạn thời gian tiếp xúc với thực tế cha nhiều nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các
cán bộ kế toán để em ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hớng dẫn tận tình và chu đáo của cô giáo
Trần Thanh Xuân, cùng các thầy cô khoa Kinh tế trờng Trung học kỹ thuật và nghiệp
vụ Hà Nội và các cán bộ phòng Tài chính- kế toán trong Công ty TNHH thơng mại và
phát triển công nghệ Bách Khoa 4.

Em xin chân thành cảm ơn!

Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

2
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Phần 1:
Tổng quan chung về công ty TNHH thơng mại và
phát triển công nghệ Bách Khoa 4.
1- Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thơng mại và phát
triển công nghệ Bách Khoa 4.
1.1- Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH thơng mại và phát triển công nghệ
Bách Khoa 4.
Công ty TNHH thơng mại và phát triển công nghệ Bách Khoa 4, đợc thành
lập từ ngày 16/04/2000.
Tên giao dịch là: bach khoa 4 technology development company.
Tên viết tắt: bk4 co,.ltd
Mã số thuế: 0101176391
Trụ sở chính: Số 84/116 Nhân Hoà, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
Công ty TNHH thơng mại và phát triển công nghệ Bách Khoa 4 ra đời là s kết
hợp của nhóm kỹ s công nghệ thông tin bách khoa năng động, sáng tạo.Với phơng
châm hoạt động của công ty là kinh doanh bằng kỹ thuật nên công ty đã đi sâu vào
đào tạo và chuyển giao công nghệ đồng thời cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất l-
ợng cao.Với phơng châm đó công ty đã đợc sự đón nhận của đông đảo khách hàng và
công ty đã trở thành đối tác của các hãng lớn hàng đầu trên thế giới nh: Dell,
Compaq, IBM.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

3
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
1.2- Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty
Cung cấp các thiết bị điện tử tin học viễn thông, thiết bị điện lạnh, tự động hoá
của các hãng nh: DELL - IBM - HP - SAMSUNG - LG ...
Thiết kế, lắp đặt hệ thống mạng máy tính. Cung cấp các giải pháp về mạng.
Thiết kế lắp đặt hệ thống điều hoà không khí trung tâm, cục bộ, hệ thống điện
thoại, tổng đài, băng truyền tự động hoá.
Thiết kế phần mềm cho các doanh nghiệp, trang web và các ứng dụng trên
mạng. T vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện t tin học viễn thông.
Cung cấp các giải pháp về mạng, hệ thống bảo trì máy tính, hệ thống mạng,
dịch vụ chuyển giao công nghệ, dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
1.3- Nhiệm vụ
* Về sản xuất- kinh doanh
Hớng nhiệm vụ vào sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực, hợp tác
kinh doanh, đầu t với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc.
Mở rộng sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực với qui mô lớn và liên tục tăng
trong những năm tiếp theo.
Đầu t trang thiết bị, đổi mới qui trình công nghệ, nâng cao tay nghề đội ngũ
công nhân viên.
Nhập khẩu thiết bị để mở rộng sản xuất kinh doanh.
* Về văn hoá- xã hội
Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có phẩm chất đạo đức và trình độ.
Xây dựng nếp sống văn hoá công nghiệp, thực hiện tốt công tác xanh sạch đẹp
ở Công ty.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

4
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Hởng ứng các phong trào đền ơn đáp nghĩa, phong trào ủng hộ các đồng bào bị
thiên tai lũ lụt.
Tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội.
* Về Chính trị
Thực hiện tốt công tác giáo dục t tởng, chính trị. Vận động cán bộ công nhân
viên hởng ứng tích cực tham gia cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng, thực hiện
tốt công tác đoàn.
*Về chế độ chính sách
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện
làm việc cho cán bộ công nhân viên.
Chấp hành tốt chủ chơng, chính sách của Đảng và Nhà Nớc
2- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH thơng mại và phát triển
công nghệ Bách Khoa 4
2.1- Mô hình tổ chức quản lý
* Bộ máy quản lý của Công ty
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

5
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
(Sơ đồ 01)
Sơ đồ quản lý của Công ty
2.2- Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.
- Chủ tịch HĐQT: Là ngời điều hành mọi hoạt động của Công ty
- Giám đốc: Là ngời chịu trách nhiêm chung, có quyền quyết định việc sản
xuất kinh doanh của Công ty đúng kế hoạch, đúng chính sách, pháp luật của Nhà nớc
và nghị quyết của Công ty đề ra.
- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm giúp đỡ giám đốc trong việc quản lý và điều
hành các công việc của Công ty.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

6
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
tài chính
kế toán
Hành
chính,
nhân sự
Phòng
kinh
doanh
Phòng
ban liên
quan
Phòng bảo hành
PhòngĐấu thầu
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản của đơn vị,
là bộ phận tham mu cho Giám đốc Công ty về công tác tài chính - kế toán. Đảm bảo
phản ánh đúng, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn Công
ty. Phản ánh chính xác tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáo
tài chính, cung cấp thông tin kịp thời cho các bộ phận khác sử dụng thông tin.
- Hành chính, nhân sự: Chịu trách nhiệm về các công việc hành chính của đơn
vị, có chức năng tham mu cho Giám đốc Công ty về các mặt nh công tác tổ chức
nhân sự,
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty,
lựa chọn phơng án kinh doanh phù hợp.
- Các phòng ban liên quan: Có nhiệm vụ hỗ trợ cho các hoạt động của Công ty.
- Phòng bảo hành: Có nhiệm vụ sửa chữa, trao đổi những thiết bị có vấn đề
trong việc nhập, xuất hàng hoá của công ty.
- Phòng kỹ thuật: Phục vụ cho quá trình chuyển giao công nghệ trong việc mua
bán hàng hoá của công ty.
3- Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thơng mại và phát triển
công nghệ Bách Khoa 4
Công nghệ thông tin cơ bản là ngành tạo ra những hiệu quả to lớn cho nền kinh
tế quốc dân. Là một công ty TNHH và thơng mại nên Công ty có những đặc điểm
sau:
Công ty kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin nên hoạt động kinh
doanh của Công ty theo đơn đặt hàng, mang tính chất ký kết hợp đồng theo yêu cầu
của khách hàng. Đối tợng kinh doanh là các cá nhân, tập thể có nhu cầu trong lĩnh
vực công nghệ thông tin.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

7
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Phạm vị hoạt động của Công ty là khá rộng nên để phù hợp với điều kiện hoạt
động kinh doanh, Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức các phòng ban, chịu
sự quản lý tập trung của ban lãnh đạo Công ty.
(Sơ đồ 02)
Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty:
thầu
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

8
Đơn đặt
mua hàng
Báo giá
cho KH
Hợp đồng
kinh tế
Tổ chức thực
hiện đơn hàng
Giao cho các
bộ phận liên
quan
Nghiệm thu kỹ
thuật, bàn giao
hàng hoá
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Phần 2:
Hoạch toán nghiệp vụ và kế toán tại công ty
TNHH thơng mại và phát triển công nghệ Bách
Khoa 4.
1- Những vấn đề chung về hạch toán.
1.1- Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng:
- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/12.
- Kỳ báo cáo tài chính : 1 năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp tính thuế GTGT : theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ : theo đờng thẳng
Công ty đang áp dụng hạch toán theo hình thức sổ nhật ký chung. Xuất phát từ
chức năng, nhiệm vụ và nét đặc thù của Công ty, có thể thấy tổ chức hạch toán kế
toán của Công ty mang nặng tính tập trung đó là: Mọi chi phí, doanh thu phát sinh
trong kỳ đều đợc kế toán của mỗi phòng ban tập hợp vào cuối mỗi quý, căn cứ vào
hạn mức đợc hởng, Công ty trực tiếp phê duyệt những chi phí phát sinh đó cho từng
phòng ban. Từ đó làm nguồn số liệu để kế toán Công ty tập hợp chi phí, doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh của công ty. Chính vì vậy mà mọi chi phí phát sinh ở
mỗi phòng ban khi cha đợc Công ty phê duyệt và quyết toán thì đều đợc coi là chi
phí chờ phê duyệt.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

9
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
(Sơ đồ 03)
Sơ đồ tổ chức hạch toán của Công ty theo hình thức Nhật ký chung
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu số liệu
1.2- Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đặc thù và quy chế hoạt động SXKD của
Công ty mà bộ máy kế toán đợc tổ chức nh sau:
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

10
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái tài khoản
156,157,632,131,511,5
12,521,531,532,641,64
2,911
NKBH, NK thu
tiền, NK chi tiền
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi tiết TK
156,157,632,511,512,531,532,642
Bảng tổng hợp chi
tiết 632,511,
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
(Sơ đồ 04)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)
- Kế toán trởng: Là những ngời phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc giám
đốc công ty về mọi hoạt động kế toán tài chính của công ty, tổ chức kiểm tra việc
thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, tổ chức bảo quản hồ sơ, chế độ kế toán, lu giữ
thông tin....
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

11
Kế toán trưởng
(1 người )
Kế toán
tổng hợp
(1 người)
Kế toán
công nợ
(1 người)
Kế toán
thanh toán
(1 người)
Kế toán
bán hàng
( 1 người)
Nhân viên kế toán
của 3 phòng ban
( 3 người )
Thủ quỹ
( 1 người)
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về công tác kế toán đ-
ợc giao, xử lý các số liệu, tập hợp toàn bộ số liệu của các kế toán phàn hành khác,
lên báo cáo tổng hợp gửi cho kế toán trởng. Định kỳ lập các tờ khai thuế, báo cáo gửi
cơ quan thuế đúng thời gian quy định.
- Kế toán bán hàng: Thực hiện các nghiệp vụ mua bán phát sinh hàng ngày, lập
các chứng từ xuất nhập hàng hoá, tập hợp số liệu kế toán để báo cáo với kế toán tổng
hợp
- Kế toán thanh toán: Thực hiện các bút toán thu chi phát sinh hàng ngày,
kiểm tra các chứng từ đề nghị thu chi sao cho phù hợp với quy chế thu chi của công
ty. Hàng ngày lên báo cáo và gửi cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán công nợ: Hàng ngày, theo dõi việc phát sinh công nợ với khách hàng
và nhà cung cấp. Chịu trách nhiệm thanh toán công nợ cho nhà cung cấp khi đến
hạn. Đối với công nợ phảI thu, có trách nhiệm đối chiếu công nợ với khách hàng,
đôn đốc và chịu trách nhiệm thu hồi những công nợ phải thu đến hạn và quá hạn.
- Thủ quỹ: Là ngời chịu trách nhiệm thu chi hàng ngày dựa trên các chứng từ
thu chi của kế toán thanh toán đã lập. Hàng ngày đối chiếu số tồn quỹ với kế toán
thanh toán.
1.3- Chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các loại báo cáo kế toán.
* Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán :
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của bộ trởng Bộ Tài Chính. Chứng từ kế toán là tài liệu gốc có tính bằng
chứng pháp lý và đợc lập ở nhiều bộ phận, các nơi khác nhau cả trong và ngoài công
ty. Nội dung của các chứng từ phải chứa đầy đủ các thông tin cần thiết.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

12
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Tên chứng từ Số hiệu chứng từ
Bảng chấm công 01a - LĐTL
Bảng chấm công làm them giờ 01b - LĐTL
Bảng thanh toán tiền lơng 02 - LĐTL
Bảng thanh toán tiền thởng 03 - LĐTL
Giấy đi đờng 04 - LĐTL
Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hthành 05 - LĐTL
Bảng thanh toán tiền làm them giờ 06 - LĐTL
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07 - LĐTL
Hợp đồng giao khoán 08 - LĐTL
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao
khoán
09 - LĐTL
Bảng kê trích nộp theo lơng 10 - LĐTL
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH 11 - LĐTL
Phiếu nhập kho 01 - VT
Phiếu xuất kho 02 - VT
Biên bản nghiệm thu vât t, công cụ, sản phẩm,
hàng hoá
03 - VT
Biên bản kiển kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng
hoá
05 - VT
Bảng kê mua hàng 06 - VT
Bảng phân bổ CCDC 07 - VT
Phiếu thu 01 - TT
Phiếu chi 02 - TT
Giấy đề nghị tạm ứng 03 - TT
Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04 - TT
Giấy đề nghị thanh toán 05 - TT
Bảng kiểm kê quỹ (VNĐ) 08a - TT
Bảng kê chi tiền 09 - TT
Biên bản giao nhận TSCĐ 01 - TSCĐ
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

13
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Biên bản thanh lý TSCĐ 02 - TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn h/thành 03 - TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04 - TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ 05 - TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06 - TSCĐ
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng BHXH
Hoá đơn GTGT 01 - GTGT - 3LL

* Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán :
Hiện nay, Công ty áp dụng theo hình thức sổ "Nhật ký chung" (sơ đồ 3).
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra kế toán vào sổ nhật ký chung
theo từng loại nghiệp vụ và theo thứ tự thời gian. Đồng thời vào sổ nhật ký bán hàng,
nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền.
Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt đồng thời kế toán ghi vào sổ quỹ, các
nghiệp vụ liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết thì ghi vào sổ, thẻ kế toán chi
tiết. Căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết kế toán lập bảng kế toán chi tiết.
Căn cứ vào sổ nhật ký chung đã đợc lập để ghi vào sổ sổ cái các tài khoản.
Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát sinh. Sau đó , kế
toán đối chiếu số liệu ở bảng cân đối số phát sinh với sổ chi tiết các tài khoản, bảng
tổng hợp chi tiết với sổ cái trớc khi lập báo cáo tài chính.
Sau khi đối chiếu kiểm tra kế toán căn cứ vào bảng cân đối phát sinh và bảng
tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
* Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán :
Công ty lập báo cáo tài chính theo quyết định số 15 ngày 20 tháng 3 năm 2006
bao gồm :
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

14
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 DN
- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 DN
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 DN
- Thuyêt minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DN
Công ty lập đầy đủ các báo cáo trên và cuối năm nộp báo cáo đó cho cơ quan thuế
của Nhà nớc.
2- Các phần hành kế toán tại Công ty.
2.1- Hạch toán TSCĐ.
a- Đặc điểm và nhiệm vụ.
* Đặc điểm tình hình tài sản cố định tại Công ty.
- Tài sản cố định của Công ty đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, do mua
mới, đợc cấp trên cấp, trao đổi ...
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng vẫn không thay đổi
hình thức vật chất ban đầu. Trong quá trình tham gia vào các chu kỳ sản xuất kinh
doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đó đợc chuyển dịch từng phần vào
chi phí quản lý kinh doanh với hình thức khấu hao.
- TSCĐ phải trải qua rất nhiều chu kỳ quản lý kinh doanh mới hoàn thành đủ một
vòng quay của số vốn đầu t mua TSCĐ lúc ban đầu.
* Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định trong Công ty.
- Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời giá trị số lợng tài sản cố định,
hiện có tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệp
cũng nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ.
- Tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra giám sát thờng xuyên việc giữ gìn,
bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t mới TSCĐ.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

15
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
- Tính toán và phân bố chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí hoạt động
kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định.
b- Chứng từ sổ sách áp dụng:
- Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ , biên bản thanh lý TSCĐ , biên
bản kiểm kê, phiếu xuất kho , hoá đơn ...
- Sổ tổng hợp : sổ cái TK 211.
- Sổ chi tiết : dùng sổ tài sản cố định.
c- Phân loại và đánh giá tài sản cố định của Công ty.
* Phân loại:
Để thuận lợi cho việc quản lý Công ty đã áp dụng phơng pháp phân loại TSCĐ
theo hình thái biểu hiện và đặc trng kinh tế:
- TSCĐ hữu hình bao gồm: cửa hàng, ôtô, nhà kho, máy móc thiết bi
- TSCĐ vô hình bao gồm: quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính, giấy phép
kinh doanh, quyền sử dụng hợp đồng
* Đánh giá tài sản cố định: TSCĐ của công ty đợc đánh giá theo nguyên giá.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới đa TSCĐ
vào hoạt động bình thờng . Nói cách khác là giá trị ban đầu , đầy đủ của tài sản cố
định khi đa vào sử dụng.
d- Phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định của Công ty.
Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định (Khấu hao đờng
thẳng). Theo phơng pháp này, mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ là đều nhau
trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ và đợc xác định nh sau:
MK =
NG
------
T
Trong đó:
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

16
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
MK : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá TSCĐ
T: Thời gian sử dụng TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao hàng năm (Tk) đợc xác đinh nh sau:
TK =
MK
-----
NG
Hoặc Tk =
1
---
T
2.2- Hoạch toán công cụ dụng cụ
a- Đặc điểm và nhiệm vụ.
* Đặc điểm.
CCDC tham gia nhiều vào chu kỳ SXKD và giá trị bị hao mòn dần trong quá
trình sử dụng. Khi tham gia vào hoạt động SXKD thì nó giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu cho đến khi h hỏng.
CCDC bao gồm: bàn ghế, máy phôtô, tủ văn phòng
* Nhiệm vụ.
- Tổ chức ghi chép về số liệu tình hình thu mua, vẩn chuyển, bảo quản và phân
bổ tình hình sử dụng CCDC cho từng phòng ban, phản ánh đúng giá trị thực tế của
CCDC nhập kho.
- Hàng tháng, kiểm kê CCDC và xử lý kết quả kiểm kê.
b- Chứng từ sổ sách áp dụng:
- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; biên bản kiểm kê vật t,
công cụ; biên bản nghiệm thu CCDC, bảng phân bổ CCDC,.
- Sổ tổng hợp : sổ cái TK 153.
- Sổ chi tiết : dùng sổ chi tiết CCDC.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

17
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
2.3- Hạch toán vật t, hàng hoá
a- Đặc điểm và nhiệm vụ
* Đặc điểm:
Kinh doanh hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại là sự tổng hợp các hoạt động
thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá. Đối tợng kinh doanh là các loại
hàng hoá phân theo từng ngành hàng nh: vật t, thiết bị, Quá trình kinh doanh hàng
hoá thực hiện theo hai phơng thức bán buôn và bán lẻ.
* Nhiệm vụ:
Công tác kế toán hàng hoá của doanh nghiệp thờng gồm 3 phần cơ bản đó là: Kế
toán mua hàng, dự trữ hàng hoá và quá trình bán hàng.
Hàng hoá trong doanh nghiệp đợc hạch toán theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên.
Kế toán chi tiết hàng tồn kho là theo dõi, phản ánh tình hình luân chuyển của từng
hàng qua kho. Hiện nay, doanh nghiệp đang áp dụng theo phơng pháp hạch toán thẻ
song song.
c- Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo hạch toán thẻ song song tại Công ty.
(Sơ đồ 05)
Sơ đồ hạch toán thẻ song song
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

18
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Quan hệ đối chiếu.
Tại Công ty sử dụng kế toán máy để hạch toán và sử dụng đơn giá xuất kho theo
phơng pháp thực tế đích danh, khi kế toán máy cập nhật chứng từ về nhập hàng hoá,
máy tính sẽ tự tính ra đơn giá xuất kho cho từng loại hàng hoá.
2.4- Hạch toán tiền lơng
a- Đặc điểm và nhiệm vụ.
- Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về số lợng lao động,thời gian lao động và
kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phận một cách chính xác kịp thời.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

Chứng từ
Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho
Sổ chi tiết hàng hoá
Báo cáo nhập, xuất, tồn
19
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
- Tính và phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho từng
nhân viên, từng bộ phận trong Công ty.
- Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên kế toán các phòng ban liên quan đến việc
thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động tiền lơng theo đúng quy định .
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lơng kịp thời chính xác. Tham gia phân tích tình
hình quản lý sử dụng lao động cả về số lợng, thời gian, năng suất. Trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
- Phân tích tình hình quản lý sử dụng quỹ tiền lơng tại công ty, xây dựng phơng
án trả lơng hợp lý nhằm kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động tiết
kiệm chi phí nâng cao chất lợng lao động.
b- Các hình thức trả lơng tại Công ty.
* Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo số ngày công làm việc trong tháng
Hàng tháng, bộ phận hành chính nhân sự sẽ lên bảng tổng hợp số ngày công
làm việc trong tháng của toàn bộ công nhân viên trong công ty. Bộ phận kế toán sẽ
tính lơng theo bảng lơng cơ bản cộng với các loại phụ cấp và tính theo số ngày công
thực tế làm việc của mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty. Tổng số ngày công
quy định hởng toàn bộ lơng của mỗi nhân viên trong công ty sẽ đợc tính bằng số
ngày trong tháng trừ đi các ngày chủ nhật và các ngày lễ đợc hởng nguyên lơng theo
quy định của nhà nớc.
Công thức tính lơng nh sau:
Lơng thời gian = Số công ở bảng chấm công x Tổng l ơng cơ bản
Số ngày công quy định làm việc trong tháng
* Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo doanh thu
Hàng tháng, ngoài số tiền lơng đợc nhận theo hình thức trả lơng theo số ngày
công làm vịêc thực tế, công ty còn khuyến khích áp dụng thêm một hình thức trả l-
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

20
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
ơng nữa chính là lơng doanh thu. Toàn bộ nhân viên trong công ty, không chỉ áp dụng
hình thức trả lơng này đối với nhân viên kinh doanh mà áp dụng đối với toàn bộ nhân
viên trong công ty. Hàng tháng, bộ phận kế toán sẽ lên bảng tổng hợp doanh thu của
toàn bộ công nhân viên trong công ty và áp dụng tính lơng theo doanh thu với tỷ lệ là
2% nhân với doanh thu đối với kinh doanh và 3% nhân với doanh thu đối với cán bộ
nhân viên khác trong công ty
* Phơng pháp trích lập các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ:
Công ty trích lập các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ theo đúng qui định, trích
30.5% quỹ tiền lơng cho các khoản bảo hiểm và KPCĐ (trong đó BHXH là 22%,
BHYT là 4.5%, BHTN là 2%, KPCĐ là 2%). Trong tổng 30.5% thì có 22% tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, còn lại 8.5% ngời lao động chịu và bị
trừ vào lơng.
c- Chứng từ sổ sách áp dụng:
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh
toán BHXH, bảng thanh toán lơng doanh thu, bảng thanh toán tiền thởng, phiếu báo
làm thêm giờ,..
- Sổ tổng hợp : sổ cái TK 334, 338.
- Sổ chi tiết : dùng sổ chi tiết thanh toán với công nhân viên.
2.5- Hạch toán vốn bằng tiền.
a- Đặc điểm và nhiệm vụ.
* Đặc điểm.
- Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD thuộc tài sản lu động của doanh
nghiệp, đợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh
toán.
- Vồn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng.
Tiền mặt là số vốn bằng tiền đợc thủ quỹ bảo quản trong két sắt an toàn của công ty.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

21
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
* Nhiệm vụ.
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi tình hình biến động và số hiện có của
các loại vốn bằng tiền trong xí nghiệp.
- Phân tích tình hình luân chuyển tiền tệ trong công ty để có biện pháp ứng phó
kịp thời với các trờng hợp bất ngờ xảy ra .
- Chấp hành các quy định, thủ tục trong việc quản lý vốn bằng tiền Công ty .
b- Chứng từ sổ sách áp dụng:
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ, giấy nộp tiền, giấy
thanh toán tiền, giấy đề nghị...
- Sổ tổng hợp : sổ cái TK 111, 112.
- Sổ chi tiết : Dùng sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ kế toán chi tiết liên
quan, từng ngoại tệ , vàng bạc cả về số lợng và giá trị.
2.6- Kế tóan nguồn vốn chủ sở hữu.
a- Đặc điểm và nhiệm vụ.
* Đặc điểm.
Công ty TNHH thơng mại và phát triển công nghệ Bách Khoa 4 là một Công
ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấu riêng, chịu sự
điều chỉnh của luật doanh nghiệp. Khi thành lập, Công ty hoạt động trên cơ sở vốn
góp: Tổng số vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng VN.
* Nhiệm vụ.
- Kế toán xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa
chọn phơng tức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn bảo toàn và phát
triển, nâng cao thu nhập của Công ty.
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

22
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
- Huy động khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh
doanh, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả nhất của Công ty.
b- Chứng từ sổ sách áp dụng:
- Chứng từ sử dụng: Bảng kê và biên bản thỏa thuận góp vốn giữa công ty và thành
viên góp vốn
- Sổ tổng hợp : Sổ cái 411, sổ cái TK 421, sổ cái TK 431, sổ cái TK 441.
- Sổ chi tiết : Sổ theo dõi nguồn vốn kinh doanh
2.7- Báo cáo tài chính.
* Phơng pháp và trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh (chi tiết và tổng
hợp).
Phơng pháp xác định theo dõi riêng cho từng đối tợng chính và phân bổ cho nó
có bút toán xác định riêng. Xác định riêng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt
động tài chính và hoạt động khác.
* Phơng pháp tính toán và phân phối lãi, lỗ cuối quý, cuối năm trích dự phòng và
hoàn nhập dự phòng.
Việc tính toán và phân phối lãi, lỗ của công ty đều do công ty tính phân bổ.
* Phơng pháp khoá sổ kế toán và lập bảng cân đối phát sinh, cân đối thử, cân đối
nháp.
Phơng pháp khoá sổ theo trình tự sau:
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

23
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế

Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

Sổ đăng ký chứng từ
Sổ Cái
Bảng đối chiếu sổ
Bảng cân đối
24
Chứng từ ghi số
Trờng Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội Khoa Kinh tế
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty TNHH th-
ơng mại và phát triển công nghệ Bách khoa 4 đại
diện cho tất cả các phần hành kế tóan.
I. Đầu tháng 01 năm 2010 Công ty TNHH thơng mại và phát triển công nghệ
Bách khoa 4 có số liệu sau:
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ, tính giá xuất kho hàng hoá theo phơng pháp giá
thực tế đích danh.
1- Số d đầu kỳ
Đơn vị tính: VNĐ
Số hiệu TK Tên tài khoản D nợ D có
111 Tiền mặt 420.050.000
112 Tiền gửi ngân hàng 1.575.133.000
131 Phải thu của khách hàng 1.075.123.386
133 Thuế GTGT đợc khấu trừ 8.500.000
138 Phải thu khác 50.000.000
141 Tạm ứng 10.000.000
156 Hàng hoá 1.150.642.614
211 Tài sản cố định 1.500.000.000
214 Hao mòn TSCĐ 156.200.000
242 Chi phí trả trớc dài hạn 124.256.000
311 Vay ngắn hạn 1.175.000.000
331 Phải trả ngời bán 1.378.950.000
333 Các khoản phải nộp nhà nớc 21.300.000
338 Phải trả khác 16.000.000
341 Vay trung hạn 891.000.000
411 Nguồn vốn kinh doanh 2.000.000.000
421 Lợi nhuận cha phân phối 235.250.000
431 Quỹ phúc lợi 40.005.000
Tổng 5.913.705.000 5.913.705.000
Vũ Thị Kiều Trang - Lớp: KT3 -K08
Báo cáo thực tập

25