TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIÊN NGỌC MINH UY.DOC

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN THIÊN NGỌC MINH UY
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thiên
Ngọc Minh Uy.
1.1.1. Giai đoạn từ ngày 30 tháng 6 năm 2006 đến 31 tháng 12 năm 2009.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THIÊN NGỌC MINH UY.
Tên giao dịch đối ngoại: THIEN NGOC MINH UY COMPANY
LIMITED
Tên giao dịch viết tắt: THIEN NGOC Co., LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Trung tâm Thương mại 3 tầng, đường Cầu Diễn -
thôn Kiều Mai - xã Phú Diễn - huyện Từ Liêm - Hà nội.
Mã số thuế: 01011987103
Điện thoại: 04-37635230
Fax: 04-37635231.
Công Ty trách nhiệm hữu hạn Thiên Ngọc Minh Uy được thành lập vào
ngày 30 tháng 6 năm 2006 theo giấy phép đăng ký số 0102027203 là Công ty
TNHH hai thành viên trở lên, số lượng thành viên không được vượt quá 30
người.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Thiên Ngọc Minh Uy là một tổ chức kinh
tế hạck toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở
tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng: VietcomBank.
Tài khoản VNĐ: 0021001284597
Tài khoản ngoại tệ:
Công ty được thành lập với số vốn điều lệ là: 4.000.000.000 VNĐ (Bốn
tỷ đồng).
- 1 -
Nghành nghề mà Công ty kinh doanh:
• Mua bán thực phẩm chức năng
• Mua bán quần áo.
• Mua bán đồng hồ, máy massage, máy ozone khử trùng.
• Mua bán văn phòng phẩm, hàng kim khí, điện máy, điện tử, điện lạnh,
điện gia dụng như (nồi cơm điện, bếp điện từ, tủ khử trùng).
• Mua bán dụng cụ thể thao, hàng gia dụng, hàng may mặc, mỹ phẩm.
Lúc mới thành lập Công ty đã gặp không ít những khó khăn, sản phẩm
của Công ty chưa chiếm được lòng tin của người tiêu dùng nên hiệu quả kinh
doanh còn thấp. Để tồn tại và có chỗ đứng Công ty đã tiến hành nghiên cứu
thị trường nắm bắt nhu cầu của khách hàng, tìm hiểu sở thích cũng như thói
quen của người tiêu dùng. Công ty đã hợp tác với các chuyên gia về nghành
nghề và sản phẩm mà Công ty đang kinh doanh để có hiệu quả kinh doanh
cao hơn. Công ty đã có những biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ nhân viên. Các phòng ban nghiệp vụ được bố trí lại với
mục tiêu gọn nhẹ, đơn giản và hiệu quả. Công ty ngày càng mở rộng thị
trường tiêu thụ và khẳng định được chỗ đứng của mình trên thương trường
mình, kết quả kinh doanh của Công ty vì thế cũng không ngừng được nâng
cao. Đến tháng 10 năm 2007 Công ty đã có các đại lý (trung tâm phát hàng)
tại các tỉnh thành: Thanh Hóa, Nghệ An, Hải Phòng, Thái Nguyên, Hải
Dương, Nam Định. Thời điểm này lĩnh vực kinh doanh của công ty đã đạt
được những kết quả đáng kể, Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy đã dần
khẳng định được chỗ đứng của mình trong làng doanh nghiệp với những sản
phẩm, hàng hóa được nhiều người biết đến. Tuy mới gần 4 năm đi vào hoạt
động nhưng Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh uy đã và đang từng bước phát
triển và hoàn thiện mình.
Một số chi tiêu tài chính của Công ty từ năm 2007 đến 2009:
- 2 -
Biểu 1.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH QUA CÁC NĂM
Đơn vị: VNĐ
STT
Năm
Ch tiªuỉ
2007 2008 2009
1 T ng doanh thuổ 35.096.153.750 39.168.327.845 45.871.463.309
2 T ng doanh thu thu nổ ầ 35.079.652.934 39.150.617.567 45.856.226.247
3
L i nhu n trợ ậ ư c thu ớ ế
583.350.700 652.805.505 796.379.575
4 Thu TNDNế 163.338.196 182.785.541,4 222.986.281
5 L i nhu n sau thu ợ ậ ế 420.012.504 470.019.963,6 573.393.294
6 L·i/t ng doanh thu (%)ổ 1,19 % 1,2 % 1,25 %

1.1.2. Giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến tháng 5 năm 2010
Trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến tháng 5 năm 2010
công ty đã thành lập thêm đại lý ở một số tỉnh thành sau:
• Ngày 15 tháng 01 năm 2010 thành lập đại lý ở Bắc giang
• Ngày 21 tháng 01 năm 2010 thành lập ở Nam Định
• Ngày 11 tháng 3 năm 2010 thành lập đại lý ở Sơn la
• Ngày 12 tháng 3 năm 2010 thành lập đại lý ở Lai châu
• Ngày 01 tháng 4 năm 2010 thành lập đại lý ở Điện Biên
• Ngày 12 tháng 4 năm 2010 thành lập đại lý ở Thái bình
• Ngày 12 tháng 4 năm 2010 thành lập đại lý ở Ninh Bình
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Thiên Ngọc Minh Uy
1.2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
1.2.1.1. Chức năng
Phương thức bán hàng: Công ty bán hàng theo phương thức trực tiếp,
hàng mua về được lưu tại kho sau đó xuất bán từ kho. Hàng hoá bán ra đều
phải qua ký kết hợp đồng giữa hai bên. Việc mua, bán hàng tuân thủ đúng
theo các điều khoản trong hợp đồng.
- 3 -
Phương châm kinh doanh: Với phương châm là tối đa hoá lợi nhuận
nhưng sự hài lòng của khách hàng cũng chính là niềm vui của Công ty, đồng
thời hoạt động kinh doanh luôn phải tuân thủ theo pháp luật hiện hành. Do đó
trong quá trình tiêu thụ hàng hoá Công ty không ngừng tìm hiểu thị trường
hiện tại và thị trường tiềm năng bằng nhiều cách khác nhau. Việc lựa chọn
hàng hoá kinh doanh cũng không nằm ngoài vấn đề đó vì mục tiêu của Công
ty là sẽ sử dụng nhiều kênh phân phối sản phẩm khác nhau và ưu tiên kênh
phân phối trực tiếp, đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng.
Hình thức thanh toán: hình thức thu tiền bán hàng cũng tương tự như
quá trình thanh toán tiền mua hàng, khách hàng sau khi đặt hàng sẽ thanh toán
trực tiếp bằng tiền mặt, Công ty với phương châm là không để vốn ứ đọng
quá lâu luôn chủ động về vốn kinh doanh.
1.2.1.2. Nhiệm vụ
Phải đảm bảo lợi ích của khách hàng, giao hàng đúng chủng loại, chất
lượng, đúng giờ, đúng nơi quy định và đúng theo hợp đồng.
Tìm mọi biện pháp thoả mãn được mọi nhu cầu đa dạng của khách
hàng.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh
Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, bộ máy quản lý được tổ chức
theo mô hình trực tuyến. Bộ máy quản lý của Công ty xác định rõ chức năng
nhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các phòng ban, đảm bảo sự hợp tác
chặt chẽ, thống nhất tạo ra sự thông suốt trong công việc.
Các phòng ban có chức năng riêng biệt của mình và đều trực thuộc sự
quản lý của Ban giám đốc:
- Giám đốc: điều hành chung toàn bộ Công ty dưới sự trợ giúp của phó
giám đốc và các phòng nghiệp vụ, quyết định chiến lược phát triển ngắn hạn
và dài hạn trong các giai đoạn, tổ chức bộ máy và quản lý điều hành công tác
- 4 -
Thuyết
trình
viên
cán bộ của Công ty. Chỉ đạo giao nhiệm vụ, kiểm tra, bổ nhiệm, bãi nhiệm
hoặc khen thưởng kỉ luật theo mức độ mà hội đồng khen thưởng kỷ luật xem
xét thông qua. Chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn
Công ty trước cơ quan cấp trên và các cơ quan tài chính.
- Nghiệp vụ: gồm có các Chuyên gia nghiệp vụ tư vấn về nghành nghề,
sản phẩm của công ty, Phiên dịch làm nhiệm vụ dịch cho các chuyên gia
nghiệp vụ. Thuyết trình viên có nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm của công ty,
công năng, tác dụng của sản phẩm tới người mua.
- Hành chính:
• Nhân sự có nhiệm tuyển dụng nhân sự theo sự chỉ đạo của giám
đốc Công ty vụ tham mưu cho ban giám đốc về tổ chức bộ máy
sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với sự phát triển
của Công ty. Tổ chức quản lý về mặt lao động, tiền lương, xây
dựng kế hoạch lao động, xây dựng đơn giá tiền lương, theo định
kỳ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, quản lý, điều
hành,luân chuyển nhân sự của công ty.
• Thu ngân là nơi ký kết, đặt hàng cho khách hàng và thu tiền của
khách hàng.
• Sau đó toàn bộ đơn đặt hàng từ thu ngân sẽ được chuyển qua vi
tính để nhập vào phần mềm quản lý hồ sơ khách hàng.
• Kế toán: Khi khách hàng lấy hàng sẽ có phiếu xuất kho, tất cả
chứng từ xuất, nhập sẽ được chuyển về phòng kế toán của công
ty. Kế toán có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác tài chính kế
toán, tín dụng theo đúng luật kế toán của Nhà nước, cụ thể là: Tổ
chức và lưu trữ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán và các vấn đề
liên quan đến công tác kế toán của Công ty theo đúng chế độ kế
toán hiện hành. Cung cấp các thông tin kế toán cho các bộ phận
- 5 -
Thuyết
trình
viên
liên quan, cố vấn cho Giám đốc trong việc quản trị tài chính của
Công ty.
- Khai thác thị trường: Có nhiệm vụ tìm hiểu, lên kế hoạch khai thác
các thị trường một cách phù hợp nhất để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng
một cách nhanh nhất và có hiệu quả nhất thông qua các đại lý trực thuộc của
công ty.
- Thẩm mỹ: Tư vấn, chăm sóc, làm đẹp cho khách hàng bằng sản phẩm
mỹ phẩm của công ty.
- Kho vận: Lưu trữ sản phẩm đầu vào của công ty, phát hàng theo đơn
đặt hàng của khách. Bảo hành, bảo trì sản phẩm cho khách hàng.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

- 6 -
Ban Giám đốc
Nghiệp
vụ
Hành
chính
Khai
thác thị
trường
Tổng vụ
Kho
vận
Thẩm
mỹ
CG
N.Vụ
Phiên
dịch
Thuyết
trình
viên
Nhân
sự
Kế
toán
Thu
ngân
Vi
Tính
Cửa
hàng
Đại

CG
Thẩm
mỹ
NV
Thẩm
mỹ
Kho
phát
hàng
Bảo
hành
Vệ
sinh
Căng
tin
Bảo
vệ
Trông
xe
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ
HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN THIÊN NGỌC MINH UY
- 7 -
2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1. Đặc điểm lao động kế toán
* Kế toán trưởng:
• Cô Nguyễn Thị Bích Son
• Tốt nghiệp Đại học Tài chính kế Toán
• Chuyên nghành Kế Toán Doanh Nghiệp
• Năm Tốt nghiệp: 1984
• Tốt nghiệp loại khá.
• Bắt đầu công tác tại Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy từ năm 2006
* Kế toán viên
• Chị Trịnh Thị Ánh Tuyết
• Tốt nghiệp Đại học thương mại
• Chuyên nghành Kế toán tài chính doanh nghiêp thương mại
• Năm Tốt nghiệp: 2000
• Tốt nghiệp loại Giỏi.
• Bắt đầu công tác tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thiên Ngọc Minh Uy
từ năm 2006
* Kế toán viên
• Chị Nguyễn Thị Hằng
• Tốt nghiệp Đại học thương mại
• Chuyên nghành Kế toán tài chính doanh nghiêp thương mại
• Năm Tốt nghiệp: 2001
• Tốt nghiệp loại Khá.
• Bắt đầu công tác tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thiên Ngọc Minh Uy
từ năm 2008.
- 8 -
* Kế toán Kho
• Chị Trương Thị Thoan
• Tốt nghiệp Trung cấp Kỹ thuật xây dựng Hà nội
• Chuyên nghành Kế toán Doanh nghiệp
• Năm Tốt nghiệp: 2004
• Tốt nghiệp loại Khá.
• Bắt đầu công tác tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thiên Ngọc Minh Uy
từ năm 2006
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán của Công ty gồm 4 thành viên: 1 kế toán trưởng, 1 kế
toán kho, 2 kế toán tổng hợp.
Mô hình tổ chức: Công ty tổ chức kế toán theo hình thức tập trung tại
phòng kế toán: kế toán phận loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, định khoản kế
toán, ghi sổ kế toán chi tiết,ghi sổ kế toán tổng hợp, lập báo các kế toán, báo
cáo tài chính, thông tin kinh tế đều được thực hiện ở phòng kế toán Công ty.
Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán:
* Kế toán trưởng:
Là người đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty, có nhiệm vụ phân
công lao động kế toán, tổ chức công tác kế toán, sắp xếp, phân công công việc
cho các kế toán viên để đảm bảo thông tin kế toán chính xác, kịp thời.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thu, chi, công nợ phải thu, phải trả,
tình hình sử vốn trong Công ty….
Là người lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, phân tích thông tin
kế toán, đưa ra các biện pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế,
tài chính của Công ty. Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước Ban giám
đốc và cơ quan tài chính cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính của
Công ty.
- 9 -
* Kế toán tổng hợp:
Là người có nhiệm vụ tổng hợp chứng từ, kiểm tra, giám sát và lập báo
cáo theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng. Là người viết các hoá đơn tài chính,
chứng từ thu, chi, uỷ nhiệm chi, tính lương, bảo hiểm cho nhân viên.v.v...
Đồng thời lưu trữ các chứng từ kế toán có liên quan.
* Kế toán kho:
Công ty tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ
song song, do đó thủ kho và kế toán cùng song song theo dõi hàng hoá. Thủ
kho mở thẻ kho cho từng mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng để theo dõi về mặt số
lượng. Kế toán kho sẽ vào sổ chi tiết để theo dõi về cả mặt số lượng và giá trị.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- 10 -
Kế toán trưởng
Kế toán kho hàng
Kế toán tổng hợp
2.2. Thực trạng tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
Thiên Ngọc Minh Uy
2.2.1. Khái quát chung
Công tác kế toán của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy thực hiện
theo Quyết định số: 15/2006/QQĐ – BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
• Niên độ kế toán: Từ ngày 01tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm.
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên. Tổ chức hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song
song.
• Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
• Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp Nhập trước -
xuất trước.
• Phương pháp tính khấu hao: tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp
đường thẳng.
2.2.2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:
Chế độ chứng từ kế toán của Công ty được áp dụng theo chế độ kế toán
hiện hành (Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC) .
2.2.3. Tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán
- TK 111 - Tiền mặt.
Kết cấu:
+ Bên nợ:
. Phản ánh các khoản thu tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,
kim khi quý, đá quý
- 11 -
. Phản ánh số tiền mặt thừa phát hiện ở quỹ tiền mặt khi kiểm kê.
+ Bên có:
. Phản ánh các khoản chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,
kim khi quý, đá quý.
. Phản ánh số tiền mặt thiếu hụt quỹ.
+ Số dư bên nợ: Phản ánh các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,
kim khi quý, đá quý tồn quỹ.
- TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Có 3 TK cấp 2
+ TK1121- Tiền việt nam
+ TK1122 - Ngoại tệ.
+ TK1123 - Vàng, bạc, kim khi quý, đá quý
Kết cấu:
Bên nợ:
+ Phản ánh các khoản tiền gửi vào ngân hàng
Bên có:
+ Phản ánh các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
Số dư bên nợ: Phản ánh số tiền hiện có gửi tại ngân hàng.
- TK 131 - Phải thu khách hàng.
Bên nợ:
+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao, lao
vụ dịch vụ đã cung cấp và được xác định là tiêu thụ.
+ Số tiền phải thu của khách hàng về các khoản thu nhập hoạt động tài
chính.
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên có:
+ Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- 12 -