Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường Trung học phổ thông

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH




Lê Thị Phương Thúy





XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA
HỮU CƠ LỚP 12 NHẰM RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH YẾU
MÔN HÓA Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG





LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC







Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH




Lê Thị Phương Thúy





XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỮU
CƠ LỚP 12 NHẰM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH YẾU MÔN
HÓA Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG


Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học
Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN THỊ TỬU







Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011




Luận văn được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình của các
thầy cô giáo, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp, các em học sinh và những người thân trong
gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Tửu, nguyên là phó chủ
nhiệm Khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, người đã tận tình chỉ
dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS Trịnh Văn Biều, khoa Hóa Trường Đại học Sư
phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, cùng các thầy cô khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm Thành
Phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh các trường trung học
phổ thông đã giúp tôi trong quá trình thực hiện điều tra và thực nghiệm sư phạm.
Xin gửi lời cảm ơn phòng Sau đại học, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng tiến độ.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 10 năm 2010

Tác giả


Lê Thị Phương Thúy





MỤC LỤC
2T
MỤC LỤC
2T
............................................................................................................................ 2

2T
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2T
.................................................................................. 6

2T
MỞ ĐẦU
2T
.............................................................................................................................. 7

2T
1.Lý do chọn đề tài
2T
................................................................................................................................... 7

2T
2. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
2T
.................................................................................... 7

2T
3. Mục đích nghiên cứu
2T
............................................................................................................................ 8

2T
4. Nhiệm vụ của đề tài
2T
.............................................................................................................................. 8

2T
5. Phạm vi nghiên cứu
2T
.............................................................................................................................. 8

2T
6. Giả thuyết khoa học
2T
.............................................................................................................................. 8

2T
7. Phương pháp nghiên cứu
2T
...................................................................................................................... 8

2T
8. Điểm mới của luận văn
2T
......................................................................................................................... 9

2T
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2T
.................................. 10

2T
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2T
........................................................................................................... 10

2T
1.2. Bài tập hóa học
2T
............................................................................................................................... 11

2T
1.2.1. Khái niệm bài tập, câu hỏi, bài toán
2T
......................................................................................... 11

2T
1.2.2. Bài tập hóa học
2T
....................................................................................................................... 12

2T
1.2.2.1. Tác dụng của bài tập hóa học [6], [8]
2T
................................................................................ 12

2T
1.2.2.2. Phân loại bài tập hóa học
2T
.................................................................................................. 13

2T
1.2.2.3. Vị trí của bài tập hóa học trong quá trình dạy học
2T
............................................................. 15

2T
1.2.2.4. Xu hướng phát triển bài tập hóa học [38],[41]
2T
................................................................... 15

2T
1.2.2.5. Yêu cầu của một bài tập hoá học
2T
....................................................................................... 16

2T
1.2.2.6. Điều kiện để học sinh giải bài tập hóa học tốt [6]
2T
............................................................. 16

2T
1.2.2.7. Những chú ý khi ra bài tập và những chú ý khi chữa bài tập cho HS
2T
................................. 17

2T
1.3. Kỹ năng giải bài tập
2T
......................................................................................................................... 18

2T
1.3.1. Khái niệm về kỹ năng
2T
.............................................................................................................. 18

2T
1.3.2. Kỹ năng giải bài tập
2T
................................................................................................................. 19


2T
1.3.3. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học
2T
........................... 19

2T
1.3.3.1. Các giai đoạn hình thành kỹ năng giải bài tập
2T
................................................................... 19

2T
1.3.3.2. Con đường hình thành kỹ năng giải bài tập
2T
....................................................................... 20

2T
1.3.3.3. Phương pháp hình thành kỹ năng giải bài tập
2T
.................................................................... 20

2T
1.4. Tổng quan về học sinh yếu
2T
.............................................................................................................. 21

2T
1.4.1. Khái niệm học sinh yếu
2T
............................................................................................................ 21

2T
1.4.2. Nguyên nhân dẫn đến học yếu
2T
.................................................................................................. 21

2T
1.4.2.1. Yếu kém do phương pháp tiếp thu ban đầu
2T
....................................................................... 21

2T
1.4.2.2.Yếu kém do phương pháp tự học
2T
....................................................................................... 22

2T
1.4.2.3.Yếu kém do phương pháp vận dụng
2T
................................................................................... 23

2T
1.4.2.4.Các nguyên nhân khác
2T
....................................................................................................... 23

2T
1.4.3. Những biện pháp khắc phục với học sinh yếu
2T
........................................................................... 25

2T
1.4.3.1. Phương pháp giảng bài mới
2T
............................................................................................. 25

2T
1.4.3.2. Phương pháp củng cố kiến thức
2T
........................................................................................ 25

2T
1.4.3.3. Phương pháp kiểm tra
2T
...................................................................................................... 26

2T
1.4.3.4 . Phương pháp tự học
2T
......................................................................................................... 26

2T
1.4.4. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu
2T
...................................................................... 26

2T
1.4.4.1. Phân loại học sinh yếu
2T
...................................................................................................... 26

2T
1.4.4.2. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho từng loại học sinh yếu
2T
................................................ 27

2T
1.4.4.3. Biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập và nâng cao kết quả học tập hóa học cho học sinh
yếu
2T
................................................................................................................................................ 27

2T
1.5. Thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học để rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu hóa ở
một số trường trung học phổ thông hiện nay
2T
........................................................................................... 29

2T
1.5.1. Mục đích và phương pháp điều tra
2T
........................................................................................... 29

2T
1.5.2. Kết quả điều tra
2T
........................................................................................................................ 29

2T
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
2T
..................................................................................................... 35

2T
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 12 BAN
CƠ BẢN CHO HỌC SINH YẾU
2T
...................................................................................... 36


2T
2.1. Tổng quan về phần hóa hữu cơ lớp 12 THPT
2T
................................................................................... 36

2T
2.1.1. Cấu trúc và nội dung phần hóa hữu cơ lớp 12 THPT
2T
............................................................... 36

2T
2.1.2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng khi dạy phần hóa hữu cơ lớp 12
2T
...................................................... 37

2T
2.2. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập cho học sinh yếu
2T
............................................................ 41

2T
2.2.1. Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học
2T
.................................................... 41

2T
2.2.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học
2T
.......................................................... 41

2T
2.2.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng
2T
....................................................... 41

2T
2.2.4. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức
2T
................................................... 42

2T
2.2.5. Hệ thống bài tập phải góp phần củng cố kiến thức cho học sinh ở các mức độ hiểu, biết, vận
dụng
2T
.................................................................................................................................................. 42

2T
2.2.6. Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của học sinh
2T
........... 42

2T
2.3. Quy trình thiết kế hệ thống bài tập nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập
2T
........................................... 43

2T
2.3.1. Buớc 1: Xác định mục đích của hệ thống bài tập
2T
...................................................................... 43

2T
2.3.2. Bước 2: Xác định nội dung hệ thống bài tập
2T
............................................................................. 43

2T
2.3.3. Buớc 3: Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập
2T
......................................................................... 43

2T
2.3.4. Buớc 4: Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập
2T
................................................................ 44

2T
Gồm các bước cụ thể sau:
2T
.................................................................................................................. 44

2T
2.3.5. Buớc 5: Tiến hành soạn thảo bài tập
2T
......................................................................................... 44

2T
2.3.6. Bước 6: Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp
2T
............................................................... 44

2T
2.3.7. Bước 7: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung
2T
........................................................................... 44

2T
2.4. Hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 cho học sinh yếu
2T
...................................................................... 44

2T
2.4.1. Hệ thống bài tập chương 1 “Este – Lipit”
2T
................................................................................. 45

2T
2.4.2. Hệ thống bài tập chương 2 “Cacbohiđrat”
2T
................................................................................. 56

2T
2.4.3. Hệ thống bài tập chương 3 “Amin – aminoaxit – peptit – protein”
2T
............................................ 59

2T
2.4.4. Hệ thống bài tập chương 4 “Polime – Vật liệu polime”
2T
............................................................ 69

2T
2.5. Sử dụng hệ thống bài tập mới xây dựng để rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu
2T
............ 74

2T
2.5.1. Các kỹ năng giải bài tập cần rèn luyện cho học sinh
2T
................................................................. 74

2T
2.5.2. Các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu
2T
................................................. 75


2T
2.5.3. Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải bài tập khi giảng bài mới
2T
......................................... 75

2T
2.5.4. Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải bài tập khi ôn, luyện tập
2T
......................................... 88

2T
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
2T
.................................................................. 100

2T
3.1. Mục đích thực nghiệm
2T
................................................................................................................... 100

2T
3.1.1. Tính khả thi
2T
............................................................................................................................ 100

2T
3.1.2. Tính hiệu quả
2T
......................................................................................................................... 100

2T
3.2. Đối tượng thực nghiệm
2T
.................................................................................................................. 100

2T
3.3. Tiến trình thực nghiệm
2T
.................................................................................................................. 101

2T
3.3.1. Chuẩn bị
2T
................................................................................................................................ 101

2T
3.3.2. Tiến hành hoạt động giảng dạy trên lớp
2T
.................................................................................. 101

2T
3.3.3. Xử lí kết quả thực nghiệm
2T
...................................................................................................... 101

2T
3.4. Kết quả thực nghiệm
2T
..................................................................................................................... 102

2T
3.4.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính
2T
.................................................................................... 102

2T
3.4.1.1. Đánh giá của GV về hệ thống bài tập
2T
.............................................................................. 102

2T
3.4.1.2. Đánh giá của HS về hệ thống các bài tập
2T
....................................................................... 103

2T
3.4.2. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng
2T
................................................................................. 104

2T
3.4.2.1.Bài kiểm tra lần 1
2T
............................................................................................................ 105

2T
3.4.2.2. Bài kiểm tra lần 2
2T
........................................................................................................... 107

2T
3.4.2.3.Bài kiểm tra lần 3
2T
............................................................................................................ 108

2T
3.4.2.4. Tổng hợp 3 bài kiểm tra
2T
.................................................................................................. 110

2T
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
2T
.................................................................................................. 112

2T
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
2T
......................................................................................... 113

2T
1. Kết luận
2T
........................................................................................................................................... 113

2T
2. Kiến nghị
2T
......................................................................................................................................... 114

2T
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2T
............................................................................................... 116

2T
PHỤ LỤC
2T
............................................................................................................................. 1


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BT : bài tập
BTHH : bài tập hóa học
CTPT : công thức phân tử
CTCT : công thức cấu tạo
DL : dân lập
ĐC : đối chứng
ĐDDH : đồ dùng dạy học
GD-ĐT : giáo dục - đào tạo
GV : giáo viên
HS : học sinh
HTBT : hệ thống bài tập
PP : phương pháp
SGV : sách giáo viên
SGK : sách giáo khoa
TB : trung bình
THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm
TT : thứ tự





MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Điều 28 Luật Giáo dục (2005) nước ta đã nêu “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn
học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh ”. Nhưng thực tế trong một lớp học
có nhiều loại học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu....
Hiện nay, tình trạng học sinh yếu có ở tất cả các tỉnh, thành phố. Diện học sinh không đủ
kiến thức, kỹ năng, khả năng học kém phải ở lại lớp hiện tại tương đối nhiều. Theo kết quả khảo
sát chất lượng học tập của học sinh ở tất cả các khối lớp thì TPHCM đứng đầu tỉ lệ về học sinh yếu,
kém với cấp THPT là 19,75% (17,43% học sinh học lực yếu, 2,32% học sinh học lực kém). Chính
vì vậy, các giáo viên cần phải cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, đóng góp ý tưởng về việc giúp đỡ
học sinh yếu nói chung và học sinh yếu bộ môn Hóa nói riêng. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của những
giáo viên THPT (môn Hóa học), chúng tôi nhận thấy việc đổi mới trong cách dạy nhằm giúp đỡ các
em yếu Hóa chưa được thực hiện đồng bộ, triệt để và mang lại hiệu quả cao nhất vì nhiều lí do khác
nhau. Trong đó, một thực trạng khá phổ biến là nhiều GV chưa chú trọng đến việc phân hóa học
sinh, chưa có biện pháp giúp đỡ các em học sinh yếu môn hóa, chưa có một hệ thống bài tập riêng
cho đối tượng này nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho các em. Để giúp thành công trong dạy
học và thiết thực với GV, Với suy nghĩ rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học là cầu nối để các em
học sinh yếu nắm được các kiến thức cơ bản . Chính vì lí do đó,chúng tôi đã chọn đề tài “ Xây dựng
hệ thống bài tập Hóa Hữu Cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sịnh yếu môn hóa
ở trường Trung học phổ thông”.
2. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
2.1. Khách thể nghiên cứu :
Quá trình dạy học hoá học ở trường Trung học phổ thông .
2.2. Đối tượng nghiên cứu :
Việc xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 ban cơ bản nhằm rèn luyện kỹ năng giải
bài tập cho học sinh yếu môn hóa.

3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập để rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa, giúp
các em có thể tiếp thu bài học tốt hơn, nắm chắc lý thuyết hơn.
4. Nhiệm vụ của đề tài
• Đọc và nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài.
• Nghiên cứu cơ sở lý luận về học sinh yếu; bài tập hóa học và kỹ năng giải bài tập.
• Điều tra thực trạng sử dụng bài tập hóa học ở một số trường THPT .
• Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 dùng để rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho
HS yếu.
• Thực nghiệm sư phạm đối với học sinh lớp 12 ban cơ bản .
5. Phạm vi nghiên cứu
• Nội dung: Phần hóa hữu cơ chương trình lớp 12 ban cơ bản.
• Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT không chuyên, dân lập ở TPHCM.
• Bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận phần hóa hữu cơ lớp 12 ban cơ bản.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập có chất lượng giúp học sinh có kỹ năng
giải bài tập Hóa học tốt hơn thì sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, gây sự hứng thú
học tập cho HS và nâng cao hiệu quả dạy học môn hóa, giảm số lượng HS yếu hóa ở trường Trung
học phổ thông .
7. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc và tìm hiểu các tài liệu, văn bản có liên quan đến đề
tài.
• Phương pháp phân tích và tổng hợp,
• Phương pháp phân loại, hệ thống hóa.
• Phương pháp điều tra.
• Phương pháp chuyên gia.
• Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

• Phương pháp toán học : sử dụng phương pháp thống kê toán học xử lí kết quả thực
nghiệm.
8. Điểm mới của luận văn
Xây dựng hệ thống bài tập cho học sinh yếu môn hóa lớp 12 phần Hóa hữu
cơ ban cơ bản.






















CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua, xu hướng sử dụng bài tập đã được nhiều người nghiên cứu và thực
hiện, các đề tài đó cũng đã đạt được những thành công nhất định, góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học môn hóa học. Các nghiên cứu trong những năm gần đây cụ thể:
1- Cao Thị Thăng (1995), Hình thành kĩ năng giải bài tập hóa học ở trường Trung Học cơ sở, Luận
án phó tiến sĩ sư phạm tâm lý, Viện khoa học giáo dục Hà Nội.
2- Lê Văn Dũng (1994), Bài tập hóa học rèn trí thông minh cho học sinh THPT, Luận văn thạc sĩ,
ĐHSP Hà Nội.
3- Nguyễn Thị Ngà (1998), Phát triển tư duy nhận thức của học sinh thông qua hệ thống các câu
hỏi và bài tập hoá học lớp 10 PTTH chuyên ban, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
4- Trần Thị Phương Thảo (1998), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học
có nội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
5- Đặng Công Thiệu (1998), Bài tập hóa học với việc nâng cao tính tích cực nhận thức kiến thức
hoá học cơ bản cho học sinh PTTH, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Vinh.
6- Đặng Ngọc Trầm (2009), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
nhiều lựa chọn phần hợp chất hữu cơ đa chức, tạp chức và polime, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP
TPHCM.
7- Ngô Thuý Vân (1999), Sưu tầm và xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ nhằm nâng cao chất
lượng dạy học hoá học ở trường trung học dạy nghề, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
8- Lê Văn Dũng (2002), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phổ thông
qua bài tập hoá học, Luận án tiến sĩ, ĐHSP TPHCM.
9- Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2006), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung
học phổ thông qua bài tập hoá học vô cơ, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Vinh.
10- Nguyễn Cao Biên (2008), Rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh lớp 10 THPT qua
hệ thống bài tập hóa học, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
11- Trần Thị Trà Hương (2009), Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 10 THPT nhằm củng cố
kiến thức và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
12- Phan Thị Mộng Tuyền (2009), Sử dụng phương pháp dạy học phức hợp hướng dẫn học sinh giải
bài tập phần hóa hữu cơ lớp 11 chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.

13- Nguyễn Thị Thúy (1993), Tìm hiểu việc bồi dưỡng kỹ năng dạy hóa cho sinh viên ĐHSP qua
thực tập tốt nghiệp, Tiểu luận khoa học, ĐHSP Hà Nội I.
14- Nguyễn Thị Khánh (1995), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức Hóa
học lớp 12 phổ thông trung học, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
15- Phạm Thị Tuyết Mai, Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan và tự luận trong kiểm tra- đánh
giá kiến thức hóa học của học sinh lớp 12 trường THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
16- Trần Đức Hạ Uyên (2003), Phụ đạo học sinh yếu lấy lại kiến thức căn bản, khóa luận tốt
nghiệp, ĐHSP TPHCM.
17- Phạm Kiều Trang (2004), Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh THPT, khóa luận
tốt nghiệp cử nhân hóa học, ĐHSP TPHCM.
18- Nguyễn Thị Thanh Trúc (1998), Rèn luyện kỹ năng sử dụng bài tập cho sinh viên khoa Hóa,
khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học, ĐHSP TPHCM.
19- Hồ Hải Quỳnh Trân (2002), Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học chương Oxi – lưu huỳnh cho
học sinh THPT, khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học, ĐHSP TPHCM.
20- Nguyễn Ngọc Bảo Trân (2005), Phương pháp giải một số bài tập về hợp chất gluxit, khóa luận
tốt nghiệp cử nhân hóa học, ĐHSP TPHCM.
21- Nguyễn Thị Trúc Phương (2004), Phân loại và phương pháp giải một số dạng bài tập hóa hữu
cơ trong chương trình THPT, khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học, ĐHSP TPHCM.
Như vậy, trong những năm qua có rất nhiều luận văn, khóa luận hay đề tài về xây dựng hệ thống
bài tập hóa học cho học sinh. Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống bài tập cho học sinh yếu môn hóa
thì chưa nhiều.
1.2. Bài tập hóa học
1.2.1. Khái niệm bài tập, câu hỏi, bài toán
Theo nghĩa chung nhất, thuật ngữ “bài tập” (tiếng Anh) là “Exercise”, tiếng Pháp –
“Exercice” dùng để chỉ một loạt hoạt động nhằm rèn luyện thể chất và tinh thần (trí tuệ) [ 45, tr.
223].
Trong giáo dục, theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ “bài tập” có
nghĩa là “bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học”.
Theo Thái Duy Tuyên “bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và
những yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học một lời giải đáp, mà lời giải

đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập
được đặt ra” [ 45, tr. 223].
Về mặt lí luận dạy học, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán mà khi hoàn thành chúng học
sinh nắm được hay hoàn thiện một tri thức, một kĩ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng hay trả lời,
viết kèm theo thực nghiệm. Ở nước ta, trong các SGK và sách tham khảo, thuật ngữ “bài tập” được
dùng theo quan niệm này.
Câu hỏi - đó là những bài làm mà khi hoàn thành chúng học sinh phải tiến hành một loạt hoạt
động tái hiện, bất luận là trả lời miệng, trả lời viết hay có kèm thực hành hoặc xác minh bằng thực
nghiệm. Thường trong các câu hỏi, GV yêu cầu HS phải nhớ lại nội dung các định luật, các quy tắc,
định nghĩa, các khái niệm, trình bày lại một mục trong SGK…[45, tr.223]
Bài toán - đó là những bài làm mà khi hoàn thành chúng HS phải tiến hành một hoạt động
sáng tạo. Bất luận hình thức hoàn thành bài toán - nói miệng, hay viết, hay thực hành (thí nghiệm) -
bất kì bài toán nào cũng đều có thể xếp vào một trong hai nhóm: định lượng (tính toán) hay định
tính [45, tr.224].
Người ta thường lựa chọn những bài toán và câu hỏi đưa vào một bài tập có tính toán đến
một mục đích dạy học nhất định, là nắm hay hoàn thiện một dạng tri thức hay kĩ năng. Chẳng hạn,
có thể ra bài tập nhằm mục đích hình thành kĩ năng lập công thức muối, viết phương trình phản ứng,
nêu các chất đồng phân, giải những bài toán hóa học thuộc một kiểu nào đó, nêu đặc điểm của một
nguyên tố theo vị trí của nó trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học…
Tùy theo tính chất của hoạt động cần tiến hành (tái hiện hay sáng tạo) mà bài tập có thể chỉ
gồm toàn những câu hỏi, hay toàn những bài toán hay hỗn hợp cả câu hỏi lẫn bài toán.
Tóm lại, bài tập được xem như là một phương tiện dạy học then chốt trong quá trình dạy học,
dùng bài tập trong quá trình hình thành kiến thức, khai thác kiến thức, phát triển tư duy, hình thành
kĩ năng, kĩ xảo cho người học và kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập… Như vậy, có thể xem bài
tập là một “vũ khí” sắc bén cho GV, HS trong quá trình dạy học và sử dụng bài tập, là một trong
những yêu cầu quan trọng trong quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
1.2.2. Bài tập hóa học
1.2.2.1. Tác dụng của bài tập hóa học [6], [8]
- Tác dụng trí dục:
+ Giúp cho học sinh hiểu được một cách chính xác các khái niệm hóa học, nắm được bản chất
của từng khái niệm đã học.

+ Có điều kiện để rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hóa học cơ bản, hiểu được mối
quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản.
+ Góp phần hình thành được những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hóa học ở HS, giúp họ
sử dụng ngôn ngữ hóa học đúng, chuẩn xác.
+ BTHH còn được sử dụng nhiều trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu các kiến thức mới.
+ BTHH mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng nề khối
lượng kiến thức của HS.
+ BTHH có khả năng phát triển tư duy sáng tạo của HS.
- Tác dụng đức dục: BT hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức tư tưởng vì khi giải bài tập
HS sẽ tự rèn luyện cho mình những phẩm chất tốt của con người như: tính kiên nhẫn, chịu khó, cẩn
thận, chính xác, khoa học, tính trung thực, tính sáng tạo, lòng yêu thích bộ môn.
- Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp: Có khả năng để gắn kết các nội dung học tập ở
trường với thực tiễn đa dạng, phong phú của đời sống xã hội hoặc trong sản xuất hóa học thể hiện
trong nội dung BTHH các nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp như nguyên tắc ngược dòng, tận dụng nhiệt
phản ứng…
1.2.2.2. Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay, có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau. Vì vậy, cần có cách nhìn tổng quát về
các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại.
1) Dựa vào nội dung toán học của bài tập
- Bài tập định tính (không có tính toán).
- Bài tập định lượng (có tính toán).
2) Dựa vào nội dung của bài tập hóa học
- Bài tập định lượng.
- Bài tập lý thuyết.
- Bài tập thực nghiệm.
- Bài tập tổng hợp.
3) Dựa vào tính chất hoạt động học tập của học sinh
- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm).
- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm).
4) Dựa vào chức năng của bài tập
- Bài tập tái hiện kiến thức (hiểu, biết, vận dụng).
- Bài tập rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá).

5) Dựa vào kiểu hay dạng bài tập
- Bài tập xác định CTPT của hợp chất.
- Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp.
- Bài tập nhận biết các chất.
- Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
- Bài tập điều chế các chất.
- Bài tập bằng hình vẽ…
6) Dựa vào khối lượng kiến thức
- Bài tập đơn giản (cơ bản).
- Bài tập phức tạp (tổng hợp).
7) Dựa vào cách thức kiểm tra
- Bài tập trắc nghiệm.
- Bài tập tự luận.
8) Dựa vào phương pháp giải bài tập
- Bài tập tính theo công thức và phương trình.
- Bài tập biện luận.
- Bài tập dùng các giá trị trung bình.
- Bài tập dùng đồ thị…
9) Dựa vào mục đích sử dụng
- Bài tập dùng để kiểm tra đầu giờ.
- Bài tập dùng để củng cố kiến thức.
- Bài tập dùng để ôn luyện, tổng kết.
- Bài tập để bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Bài tập để phụ đạo học sinh yếu…
10) Dựa theo các bước của quá trình dạy học
- Bài tập mở bài, tạo tình huống dạy học.
- Bài tập vận dụng khi giảng bài mới.
- Bài tập củng cố, hệ thống hóa kiến thức.
- Bài tập về nhà.
- Bài tập kiểm tra.
11) Dựa vào phương pháp hình thành kĩ năng giải bài tập
- Bài tập mẫu.
- Bài tập tương tự xuôi ngược.

- Bài tập có biến đổi.
- Bài tập tổng hợp.
Ngoài ra, có thể dựa vào đặc điểm của hoạt động nhận thức có thể chia thành:
- Bài tập tái hiện: Bài tập yêu cầu HS nhớ lại, tái hiện kiến thức, kĩ năng đã học.
- Bài tập sáng tạo: Bài tập yêu cầu HS phải áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết vấn đề trong tình huống mới, phải vận dụng phối hợp các kiến thức để giải quyết vấn đề. Ở
mức độ cao hơn, bài tập sáng tạo đòi hỏi HS giải quyết vấn đề theo một hướng mới, một kĩ thuật
mới, một phương pháp mới.
Trong thực tế dạy học, có hai cách phân loại bài tập có ý nghĩa hơn cả là phân loại theo nội
dung và theo dạng bài.
1.2.2.3. Vị trí của bài tập hóa học trong quá trình dạy học
Trong thực tế dạy học hiện nay, nhiều giáo viên chưa nắm được vị trí của bài tập hóa học trong
quá trình dạy học. Họ thường sử dụng BT vào đầu giờ để kiểm tra bài cũ hoặc cuối giờ học, cuối
chương, cuối học kì để ôn tập và kiểm tra kiến thức. Quan niệm đó chưa thật đúng, làm giảm tác
dụng của BT khi dạy học.
GV có thể sử dụng BT ở bất cứ lúc nào, bất cứ nơi nào khi thấy nó có thể giúp mình thỏa mãn
nhiệm vụ dạy học và mục đích dạy học. Ngược lại, GV hoàn toàn có thể không sử dụng BT khi điều
đó không cần thiết cho công việc giảng dạy của mình.
BTHH không phải là nội dụng nhưng nó chứa đựng nội dung dạy học. BT phải phù hợp với
nội dung dạy học, với năng lực nhận thức của học sinh và phải phục vụ được ý đồ của GV. Khi ra
một bài tập phải xác định đúng vị trí của nó để BT trở thành một bộ phận hữu cơ của hệ thống kiến
thức cần truyền thụ.
1.2.2.4. Xu hướng phát triển bài tập hóa học [38],[41]
Theo tác giả Nguyễn Xuân Trường [38, tr.35], xu hướng xây dựng BT hóa học hiện nay là:
- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến những thuật toán
phức tạp để giải (hệ nhiều ẩn nhiều phương trình, bất phương trình, phương trình bậc 2, cấp số
cộng, cấp số nhân…).
- Loại bỏ những bài tập có nội dung léo lắt, giả định rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phi thực tiễn
hóa học.
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm.
- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan.

- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy.
- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn
đề.
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị, sơ đồ, bài tập lắp dụng cụ
thí nghiệm…
- Xây dựng những bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính toán đơn giản,
nhẹ nhàng.
- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng.
1.2.2.5. Yêu cầu của một bài tập hoá học
Xu hướng chung của bài tập hóa học trong giai đoạn hiện nay cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nội dung bài tập phải ngắn gọn, súc tích, không quá nặng về tính toán mà cần tập trung vào
rèn luyện và phát triển năng lực nhận thức, tư duy hóa học và hành động cho học sinh. Bài tập cung
cấp kiến thức mới hoặc kiểm nghiệm các dự đoán khoa học.
- Bài tập hóa học cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng dụng của hóa học
vào thực tiễn cuộc sống, khai thác các nội dung: hóa học với vấn đề kinh tế, môi trường, hóa học
với các hiện tượng tự nhiên.
- Bài tập hóa học định lượng không phức tạp về thuật toán mà phải chú trọng về nội dung hóa
học và chứa đựng các phép tính được sử dụng nhiều trong tính toán hóa học.
- Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan. Chuyển dần dần các bài tập tự luận sang trắc
nghiệm khách quan.
1.2.2.6. Điều kiện để học sinh giải bài tập hóa học tốt [6]
- Nắm chắc lý thuyết: như là các định luật cơ bản về hóa học, các quá trình hóa học, tính chất
hóa học của các chất, nắm vững đầy đủ ý nghĩa định tính và định lượng của kí hiệu công thức và
phương trình hóa học.
- Nắm được các dạng bài tập cơ bản. Nhanh chóng xác định bài tập đang giải thuộc dạng bài
tập nào.
- Nắm được một số phương pháp giải thích hợp với từng dạng bài tập, và chọn phương pháp
giải tối ưu nhất.
- Nắm được các bước giải một dạng bài tập nói chung và với một bài tập nói riêng.
- Biết được một số thủ thuật và phép biến đổi như là cách giải phương trình và hệ phương
trình.

1
.2.2.7. Những chú ý khi ra bài tập và những chú ý khi chữa bài tập cho HS
• Những chú ý khi ra bài tập cho HS
- Nội dung kiến thức phải nằm trong chương trình.
- Các kết quả phải phù hợp với thực tế.
- Phải vừa sức với trình độ HS.
- Phải chú ý đến yêu cầu cần đặt được (thi tốt nghiệp hay đại học…).
- Phải đủ các dạng: dễ, trung bình, khó…
- Phải rõ ràng chính xác, không đánh đố HS.
- Xác định rõ mục đích của từng bài tập. Mục đích của tiết bài tập. Cần đặt câu hỏi: cần ôn
tập kiến thức gì? Kiến thức cơ bản nào cần cũng cố? Những lổ hổng kiến thức nào của học sinh cần
bổ sung? Cần hình thành cho học sinh những phương pháp giải nào ?
• Những chú ý khi chữa bài tập cho HS
- Cần chọn chữa các bài tập tiêu biểu điển hình, tránh trùng lặp về kiến thức cũng như về
dạng bài tập. Cần chú ý các bài:
+ Có phương pháp giải mới.
+ Dạng bài quan trọng phổ biến hay được ra thi.
+ Có trọng tâm kiến thức hóa học cần khắc sâu.
- Phải nghiên cứu chuẩn bị trước thật kỹ càng như là:
+ Tính trước kết quả.
+ Giải bằng nhiều cách khác nhau.
+ Dự kiến trước những sai lầm học sinh hay mắc phải và cả những thắc mắc của học sinh.
- Giúp học sinh nắm chắc các phương pháp giải các bài tập cơ bản:
+ Chữa bài mẫu thật kỹ.
+ Cho bài tương tự về nhà làm.
+ Khi chữa bài tập tương tự có thể: cho học sinh lên bảng, chỉ nói hướng giải, các bước tiến
hành và đáp số, chỉ nói những điểm mới cần lưu ý, ôn luyện thường xuyên.
- Biết sử dụng hình vẽ, sơ đồ một cách linh hoạt trong quá trình giải bài tập vì nó có tác dụng
sau:
+ Cụ thể hóa các vấn đề, các quá trình trừu tượng.
+ Trình bày bảng ngắn ngọn.
+ Học sinh dễ hiểu bài.
+ Giải được nhiều bài tập khó.

- Cần hình thành cho học sinh kỹ năng tóm tắt đề bởi nó sẽ giúp HS hình dung một cách khái
quát các dữ kiện tạo thuận lợi cho quá trình tư duy, tìm ra lời giải.
- Dùng phấn màu khi cần làm bật các chi tiết đáng chú ý.
- Cần phải biết tiết kiệm thời gian (photo đề bài, sử dụng phiếu học tập).
- Cách gọi HS lên bảng: bài đơn giản có thể gọi bất cứ HS nào, bài phức tạp nên gọi những
HS khá giỏi, nếu HS có hướng giải sai thì cần dừng lại ngay để khỏi mất thời gian.
- Chữa bài tập cho HS yếu cần chú ý: yêu cầu vừa phải những bài tập cơ bản, số liệu đơn
giản, những bài tương tự, không nên giải nhiều phương pháp vì sẽ làm cho HS rối. Từng bước nâng
cao trình độ cho HS.
- Chữa bài tập với lớp có nhiều trình độ khác nhau: cần phân chia bài tập ra thành các phần
nhỏ (các câu a, b, c…) từ thấp đến cao những câu dễ cho HS yếu làm…những câu tiếp theo cho HS
khá làm…
- Các bước giải bài tập trên lớp (algorit giải).
- Tóm tắt đầu bài một cách ngắn gọn trên bảng. Bài tập về các quá trình hóa học có thể dùng
sơ đồ, hình vẽ…
- Xử lý các số liệu thô thành dạng cơ bản.
- Gợi ý HS suy nghĩ tìm lời giải bằng cách:
+ Phân tích các dữ kiện của đề bài xem từ đó cho ta biết được những điều gì.
+ Liên hệ với các dạng cơ bản đã giải quyết.
+ Suy luận ngược từ yêu cầu của bài toán.
+ Trình bày lời giải.
+ Viết các phương trình phản ứng xảy ra nếu có.
+ Đặt ẩn số cho các dữ kiện phải tìm, tìm mối liên hệ giữa các ẩn, lập phương trình đại số, giải
phương trình, biện luận tìm kết quả.
1.3. Kỹ năng giải bài tập
1.3.1. Khái niệm về kỹ năng
Có nhiều định nghĩa về kỹ năng
Theo từ điển Tiếng Việt thì kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được vào
thức tế [48,tr520].
Kỹ năng là hệ thống phức tạp các thao tác hợp lý, có hiệu quả được hình thành qua quá trình
rèn luyện[6].

Còn tác giả Nguyễn Thị Thúy, trường Đại học sư phạm I Hà Nội, trong tiểu luận khoa học của
mình đã định nghĩa kỹ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả một hành động hay một hoạt động
nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những cách thức thực hiện hành động đúng
trong thực tiễn.
1.3.2. Kỹ năng giải bài tập
Kỹ năng giải bài tập hóa học của học sinh theo chúng tôi là khả năng sử dụng có mục đích,
sáng tạo những kiến thức hóa học để giải các bài tập hóa học.
Một học sinh có kỹ năng giải bài tập hóa học tức là biết phân tích đầu bài, từ đó xác định
hướng giải đúng, trình bày lời giải một cách logic, chính xác trong một thời gian nhất định.Có thể
chia 2 mức kỹ năng giải bài tập hóa học:
- Kỹ năng giải bài tập hóa học cơ bản.
- Kỹ năng giải bài tập hóa học phức hợp.
Trong mỗi mức lại có ba trình độ khác nhau
- Biết làm: Nắm được quy trình giải một loại bài tập cơ bản nào đó tương tự như bài giải mẫu
nhưng chưa nhanh.
- Thành thạo: Biết cách giải nhanh, ngắn gọn, chính xác theo cách giải gần như bài mẫu
nhưng có biến đổi chút ít hoặc bằng cách giải khác nhau.
- Mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo: Đưa ra những cách giải ngắn gọn, độc đáo do biết vận dụng
kiến thức, kỹ năng đã học (không chỉ đối với bài tập hóa học gần như bài mẫu mà cả bài tập hóa học
mới).
1.3.3. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học
1.3.3.1. Các giai đoạn hình thành kỹ năng giải bài tập
Việc hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học có thể chia thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Học sinh vận dụng những lý thuyết để giải những bài tập hóa học cơ bản nhất.
Qua đây sẽ hình thành ở học sinh các thao tác giải cơ bản.
- Giai đoạn 2: Học sinh vận dụng kiến thức, thao tác để giải các bài tập cơ bản giúp hình
thành kỹ năng giải bài tập cơ bản.
- Giai đoạn 3: Hình thành kỹ năng giải bài tập phức hợp thông qua việc cho học sinh giải
những bài tập phức hợp đa dạng phức tạp hơn.

1.3.3.2. Con đường hình thành kỹ năng giải bài tập

Theo lý luận dạy học thì kỹ năng được hình thành là do luyện tập. Có nhiều cách luyện tập để
hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học.
a. Luyện tập theo mẫu: Cho học sinh giải bài tập hóa học tương tự như bài tập mẫu. Việc
luyện tập này có thể tập trung ngay ở một bài học nhưng cũng có thể rải rác ở một số bài hoặc bài
tập ở nhà.
b. Luyện tập không theo mẫu:
- Học sinh luyện tập trong tình huống có biến đổi.
- Những điều kiện và yêu cầu của bài tập hóa học có thể biến đổi từ đơn giản đến phức tạp
cùng với sự phát triển của kiến thức. Vì vậy, các bài tập hóa học cho học sinh luyện tập cũng cần
được xếp từ dễ đến khó giúp cho học sinh phát triển các kỹ năng bậc cao.
Khi xây dựng hệ thống bài tập để hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh thì
các giáo viên có thể sử dụng các cách sau:
Thay đổi mức độ yêu cầu của bài tập.
Đảo chiều của câu hỏi.
Thay đổi hình thức.
Soạn những bài tương tự.
Nhiều yêu cầu khác nhau cho một kiến thức.
Áp dụng yêu cầu cho mục đích khác nhau.
1.3.3.3. Phương pháp hình thành kỹ năng giải bài tập
Để hình thành kỹ năng giải bài tập thì cần thực hiện các vấn đề sau đây:
a. Xác định từng kỹ năng cụ thể trong hệ thống kỹ năng giải bài tập hóa học và mức độ của
nó ở mỗi lớp học, cấp học tương ứng.
b. Xác định hệ thống bài tập hóa học tương ứng chủ yếu để học sinh luyện tập kỹ năng giải
bài tập cơ bản, bài tập tổng hợp.
c. Xây dựng sơ đồ định hướng khái quát, sơ đồ định hướng hành động và các algorit thao tác
giải mỗi loại bài tập cơ bản điển hình và bài tập hóa học cơ sở để hướng dẫn học sinh giải bài tập.

d. Hướng dẫn học sinh hoạt động tìm kiếm lời giải bài tập mẫu và bài tập tương tự nhằm giúp
học sinh nắm được sơ đồ định hướng giải bài tập hóa học nói chung và mỗi loại bài tập hóa học cụ
thể nói riêng.
e. Sử dụng bài tập hóa học trong mỗi bài, mỗi chương để hình thành và rèn luyện kỹ năng
giải bài tập hóa học cho học sinh, giúp học sinh được luyện tập theo mẫu, luyện tập không theo
mẫu, luyện tập thường xuyên và luyện tập theo nhiều hình thức giải bài tập hóa học khác nhau.
1.4. Tổng quan về học sinh yếu
1.4.1. Khái niệm học sinh yếu
- Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo, học lực được xếp thành 5 loại: loại giỏi (viết
tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: Tb), loại yếu (viết tắt: Y), loại kém (viết là:
kém).
- Học sinh yếu là học sinh có điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn
học nào điểm trung bình dưới 2,0.
- Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng khái niệm “học sinh yếu” là để chỉ những
học sinh có điểm trung bình nhỏ hơn hoặc bằng 5.
1.4.2. Nguyên nhân dẫn đến học yếu
1.4.2.1. Yếu kém do phương pháp tiếp thu ban đầu
Phương pháp tiếp thu ban đầu sử dụng khi nghe giảng trên lớp để HS làm quen với đối tượng
nghiên cứu, có sự hướng dẫn trực tiếp của GV.
Trong giờ học HS phổ thông thiếu sự kết hợp với GV, các em chỉ lắng nghe một cách thụ
động. Thực trạng này có thể do những nguyên nhân chính:
• Từ phía HS
Khi học không đào sâu, không có sự so sánh các kiến thức đã có với kiến thức mới nên
không thấy được những mâu thuẫn, những nghịch lý mà nhiệm vụ người HS phải giải quyết để lĩnh
hội được các kiến thức trong quá trình học của mình.
Đặc biệt đối với các em học sinh yếu thì khả năng kết hợp với các GV rất khó khăn. Đây
chính là nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập của các em càng sa sút.
• Từ phía giáo viên

Phương pháp dạy còn mang tính chất giáo điều, chưa đặt vấn đề để HS suy nghĩ, phần lớn
GV cung cấp các kiến thức cho HS và HS thì ghi nhớ. Vì vậy, với lượng thông tin lớn và tốc độ
nhanh thì HS không thể nhớ tất cả và không còn thời gian để suy nghĩ các kiến thức mình tiếp nhận
được.
Hệ thống câu hỏi gợi mở, dẫn dắt chưa logic, chưa phù hợp cho từng đối tượng; có những tiết
giáo viên còn nói lan man, ngoài lề chưa khắc sâu kiến thức trọng tâm.
Việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan, tranh ảnh, SGK, thí nghiệm còn hạn chế, chưa khai
thác hết tác dụng của ĐDDH.
Chưa xử lý hết các tình huống trong tiết dạy, việc tổ chức các hoạt động còn mang tính hình
thức chưa phù hợp.
Chưa động viên tuyên dương kịp thời khi HS có một biểu hiện tích cực.
Chưa quan tâm đến tất cả HS trong lớp, GV chỉ chú trọng vào các em HS khá, giỏi và coi đây
là chất lượng chung của lớp.

6T
Phụ huynh
Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần thấp, thái độ học tập của học sinh, chất lượng học tập cho
thấy nhận thức và thái độ của phụ huynh trong việc hợp tác với nhà trường là chưa cao. Qua đó cho
thấy một bộ phận phụ huynh chưa thật sự quan tâm, chăm lo và đôn đốc con em mình học tập, còn
phó thác cho nhà trường, cho thầy cô.
1.4.2.2.Yếu kém do phương pháp tự học
Học sinh không có thời gian cho việc tự học.
Học sinh tự lực không có sự chỉ đạo của GV, học sinh xử lí thông tin thu
được trên lớp biến nó thành kiến thức riêng cho mình. Muốn tự học tốt học sinh phải tích cực tự
giác trong việc tiếp thu kiến thức ở trên lớp và tự học ở nhà.
HS không chuẩn bị bài và học lại bài cũ.
Đọc bài trước khi đến lớp là tiền đề tốt cho khả năng tiếp thu ban đầu, hơn
nữa còn thể hiện được ý thức tự học rất cao của HS. Nhưng hiện nay, học sinh chưa ý thức được
nhiệm vụ của mình, số HS đọc bài trước khi đến lớp rất ít, đặc biệt các em yếu kém lại càng cho
rằng chỉ học để đối phó với giáo viên, với các kỳ kiểm tra nên không cần phải chuẩn bị bài.
Các em không có hướng phấn đấu hoàn thiện mình, không xác định được mình có những
kiến thức gì? Mình phải cần có kiến thức gì và làm bằng cách nào? Từ việc không có kiến thức, các
HS thiếu tự tin và không còn hứng thú với môn học nữa.

1.4.2.3.Yếu kém do phương pháp vận dụng
Dùng kiến thức đã lĩnh hội được (do tiếp thu và tự học) để giải bài tập nhằm
nâng cao mức độ lĩnh hội, tư duy, trí nhớ... Ngoài ra còn áp dụng để giải thích các hiện tượng thực
tế đó là hình thức cao nhất của phương pháp vận dụng.
 Vận dụng để giải bài tập
Việc học sinh yếu tự giải bài tập là hiếm có, giải bài tập theo yêu cầu của thầy cô cũng đạt tỷ
lệ rất thấp. Không củng cố, không khắc sâu kiến thức nên khả năng vận dụng của HS chưa cao dẫn
đến kỹ năng giải bài tập cũng yếu kém, khả năng ghi nhớ cũng yếu gây khó khăn cho việc tiếp thu
kiến thức mới.
 Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Biết vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng hóa học, các hiện tượng tự nhiên đó
là thành công lớn nhất của sự vận dụng. HS có được khả năng này sẽ nắm vững kiến thức mình
được học đồng thời vốn kiến thức trở nên sinh động, hữu ích hơn và các em cảm thấy hứng thú yêu
thích môn hóa hơn.
Hiện nay chỉ có các em giỏi mới quan tâm muốn được giải thích và tìm cách giải thích, còn đối với
các em HS yếu thì không có hứng thú vì vậy không tích cực vận dụng, đồng thời cũng không biết
vận dụng, học vẹt, không có khả năng vận dụng kiến thức.
Qua thực trạng của HS ta thấy rõ ràng tiếp thu các quá trình tiếp thu ban đầu, tự học và vận
dụng liên kết với nhau một cách mật thiết nên có phương pháp tiếp thu tốt là tiền đề cho tự học và
cao nhất là vận dụng.Vì vậy, điều chỉnh quá trình học của HS để có phương pháp học tập tốt, phù
hợp thì phải nhìn nhận được tất cả các nguyên nhân và mối liên hệ giữa các nguyên nhân đó.
1.4.2.4.Các nguyên nhân khác
 Mất căn bản
Do chưa phân biệt được cái bản chất và cái hiện tượng chỉ tập trung học riêng biệt cho từng
chất, từng bài mà chưa học lý thuyết chủ đạo, chưa biết mối liên hệ giữa các bài, các chất với nhau.
Học sinh bị hổng kiến thức từ lớp nhỏ: đây là một điều không thể phủ nhận, với chương trình
học tập hiện nay, để có thể học tập tốt và đạt được kết quả thì đòi hỏi trước đó học sinh phải có vốn
kiến thức nhất định. Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều học sinh đã không có được những vốn kiến thức
cơ bản ngay từ lớp nhỏ, từ đó càng lên các lớp lớn hơn, học những kiến thức mới có liên quan đến
những kiến thức cũ thì học sinh đã quên hết cho nên việc tiếp thu kiến thức mới trở thành điều rất