Xem bản đẹp trên 123doc.vn

Sử dụng một số phần mềm tin học và phương pháp dạy học phức hợp để thiết kế bài giảng điện tử phần hóa hữu cơ 11 chương trình cơ bản


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_________________________





NGUYỄN THỊ THU HIỀN





SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM TIN HỌC VÀ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHỨC HỢP ĐỂ
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ PHẦN HOÁ
HỮU CƠ LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN




LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC






NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THỊ TỬU






Thành Phố Hồ Chí Minh - 2010
LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện, tôi đã hoàn thành xong luận văn
thạc sĩ với đề tài “Sử dụng một số phần mềm tin học và phương pháp dạy học
phức hợp để thiết kế bài giảng điện tử phần hóa hữu cơ lớp 11 chương trình
cơ bản”. Tôi vui mừng với thành quả đạt được và rất biết ơn đến các thầy cô
giáo, gia đình, bạn bè cùng các em học sinh đã gi
úp đỡ tôi khi thực hiện luận
văn này.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
- PGS.TS Trần Thị Tửu đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài.
- TS Trịnh Văn Biều đã góp ý cho tôi nhiều ý kiến quí báu để luận văn
được hoàn thiện hơn.
- TS Trang Thị Lân, TS Lê Trọng Tín đã trao đổi giúp tôi có một số định
hướng ban đầu.
- Các thầy cô trường ĐH Sư phạm Tp Hồ Chí Minh, ĐH Sư phạm Hà

Nội đã giảng dạy, xây dựng cho tôi nền tảng kiến thức lí luận vững
chắc; tập thể thầy cô, cán bộ công nhân viên phòng sau đại học đã tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, hoàn thành các khóa học; tập
thể các thầy cô giáo, các em học sinh của nhiều trường phổ thông
trong Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh đã tạo điều kiện cho tôi
tiến hành
thực nghiệm đề tài.
- Cuối cùng, cảm ơn gia đình, bạn bè đã tiếp sức, động viên tôi hoàn
thành tốt luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8 năm 2009

Nguyễn Thị Thu Hiền
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học có
thể nói là một trong những vấn đề giáo dục được quan tâm nhiều nhất hiện
nay. Vấn đề này đã thu hút nhiều sự quan tâm của hầu hết các nhà giáo dục,
GV, sinh viên, HS và cả phụ huynh học sinh…Có nhiều bài viết xoay quanh
việc đổi mới phương pháp, ứng dụng CNTT vào dạy học trên các s
ách, báo,
kỷ yếu, hội thảo, mạng internet…
- Báo Tuổi trẻ, liên tục các số trong thời gian tháng 11/ 2008 đăng nhiều
bài viết tham gia diễn đàn “ Đổi mới phương pháp dạy học”.
- Trên các sách, báo, tạp chí, kỷ yếu có nhiều bài viết của những nhà giáo
dục tên tuổi: TS Trần Trung Ninh “Thiết kế giáo án điện tử trong dạy học Hóa
học”, hội thảo tập huấn triển khai chương trình giáo trình cao đẳng sư phạm,

tháng 5- 2006; GS.TS Vũ Văn Tảo “Dạy cách học”, Đổi mới PPDH trong các
trường Đại học, Cao đẳng đào tạo GV THCS, Hà Nội tháng 8- 2003…
- Một số hội thảo, hội nghị đã được tổ chức qui mô như buổi tọa đàm
“Đổi mới phương pháp giảng dạy” ngày 18/11/2008, có sự tham dự của ông
Nguyễn Thiện Nhân- phó thủ tướng kiêm bộ trưởng Bộ GD-ĐT, ông Huỳnh
Công Minh- giám
đốc Sở GD-ĐT tp HCM cùng các nhà giáo, các cán bộ,
chuyên viên của Bộ GD, Sở GD-ĐT tp HCM, các trường sư phạm…
- Liên tục các đợt bồi dưỡng thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo
kết hợp với các Sở Giáo dục; trường Đại học Sư phạm tổ chức tập huấn cho
GV về việc đổi mới phương pháp, ứng dụng CNTT kể từ đợt hè năm 2004
đến nay.

- Nhiều luận văn, khóa luận của học viên, sinh viên trường Đại học Sư
phạm đã chọn hướng nghiên cứu về đề tài này.
1.1.2. Một số luận văn, khóa luận tốt nghiệp có hướng nghi
ên cứu gần với
đề tài
1.1.2.1. Các khóa luận tốt nghiệp
 Tham khảo danh sách sinh viên làm đề tài tốt nghiệp của khoa Hóa trường
ĐH Sư phạm tp HCM, tính từ năm 2005 đến năm 2009 có các khóa luận gần
với hướng nghiên cứu của đề tài như sau:
- “Thiết kế giáo án điện tử chương trình hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ
thông bằng phần mềm powerp
oint”- năm 2005- Vũ Thị Phương Linh.
- “Sử dụng phần mềm Powerpoint trong phương pháp dạy học phức hợp.
Vận dụng soạn một số giáo án phần hữu cơ, chương trình lớp 11 thí
điểm, ban khoa học tự nhiên” –
năm 2005 – Lê Thị Thu Hà.
- “Thiết kế một số giáo án điện tử phần bài tập hóa hữu cơ lớp 11 THPT-
chương trình thí điểm phân ban khoa học tự nhiên bằng phần mềm
powerpoint”- năm 2005 – Nguyễn Thị Yến Trinh.
- “Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng chương
“Sự điện li” Hóa học 11” – năm 2009 – Lê Huỳnh Vy.
Nhận xét:
Nhìn chung, các khóa luận tốt nghiệp nê
u trên đều đã thực hiện tốt nhiệm
vụ chính đặt ra là thiết kế BGĐT dựa trên phần mềm hỗ trợ Powerpoint để
phục vụ cho việc dạy và học môn hóa học ở trường phổ thông. Các bài giảng
thiết kế được trình bày rõ ràng; đảm bảo tính chính xác, khoa học; có vận
dụng nhiều phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực cho HS.
Tuy nhiên, các BGĐT trong những khóa luận này chưa đầy đủ cho các
kiểu bài lên lớp, số lượng bài được thiết kế chỉ m
ang tính minh họa, kết quả
thực nghiệm chưa có tính thuyết phục cao, chỉ đánh giá dựa một vài tiết dạy

thực tập. Mặt khác, những BGĐT của các khóa luận năm
2005 thuộc chương
trình phân ban thí điểm, không thể áp dụng cho SGK cải cách chương trình
cơ bản hiện nay.
1.1.2.2. Các luận văn thạc sĩ
 Luận văn thạc sĩ - khóa 16- trường ĐH Sư phạm tp HCM có 3 đề tài
gần với hướng nghiên cứu mà chúng tôi đang thực hiện:
1) “Sử dụng phương pháp dạy học phức hợp có ứng dụng công nghệ thông
tin để thiết kế bài giảng điện tử bộ m
ôn hóa học ở trường trung học cơ sở -
lớp 9” (Trần Thị Thu Trâm – 2008).
Luận văn đã trình bày rõ phần cơ sở lí luận về việc sử dụng phương pháp
dạy học phức hợp, sử dụng phương tiện dạy học trong đó có phần mềm
powerpoint. Trong luận văn, tác giả cũng đã nêu lê
n thực trạng việc sử dụng
phần mềm powerpoint và PPDH phức hợp trong dạy học hóa học ở trường
THCS, từ đó cho thấy tính cấp thiết của đề tài.
Dựa trên nền tảng cơ sở lí luận vững chắc, tác giả đã xây dựng 14 BGĐT
thuộc chương trình Hóa học THCS- lớp 9. Các BGĐT được trình bày rõ ràng,
vận dụng phức hợp nhiều phương pháp để tổ chức hoạt động lên lớp. Hầu hết
các vấn đề được x
ây dựng theo hướng HS tự hình thành kiến thức dưới sự
dẫn dắt của GV.
Kết quả thực nghiệm của tác giả trên 3 cặp lớp đối chứng cho thấy dạy học
bằng BGĐT có kết hợp PPDH phức hợp mang lại hiệu quả cao hơn.
2) “Ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế bài giảng điện tử, nhằm
nâng
cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học phần lớp 10 (nâng cao)”(Nguyễn
Thị Bích Thảo-2008).
Điểm nổi bật của luận văn là đã thiết kế được hệ thống các BGĐT tiêu
biểu của chương trình Hóa học nâng cao lớp 10 gồm 24 bài truyền thụ kiến
thức mới và 1 bài luyện tập. Các BGĐT được thiết kế rõ ràng, nội dung chi


tiết, việc dẫn dắt ch
o HS tìm hiểu vấn đề cũng được thể hiện rõ trong các
slide trình chiếu đã giúp HS nắm bắt vấn đề được dễ dàng hơn. Thể hiện
trong luận văn cho thấy tất cả các BGĐT đã thiết kế đều được tác giả trực
tiếp thực nghiệm trong quá trình giảng dạy tại trường THPT chuyên Trần Đại
Nghĩa và thu được kết quả cao. Điều này chứng tỏ, đã đến lúc GV cần nhận
thức việc dạy học bằng BGĐT hiện nay không còn mang tính hì
nh thức,
chiếu lệ mà nó đã trở thành qui luật tất yếu phù hợp với nhu cầu xã hội.
3) “Thiết kế giáo án điện tử môn Hóa học lớp 10 chương trình nâng cao
theo hướng dạy học tích cực” (Hà Tú Vân - 2008).
Có thể nói, đây là luận văn đạt yêu cầu cao về hệ thống các BGĐT được
thiết kế. Các slide nội dung trình bày rõ rà
ng, có tính thẩm mĩ. Để dẫn dắt HS
nắm bắt kiến thức, tác giả đã xây dựng nhiều tình huống có vấn đề, thường sử
dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, đàm thoại nêu vấn đề, thí nghiệm nêu
vấn đề… một cách linh hoạt giúp cho HS phát huy được tính học tập chủ
động, sáng tạo. Đối với kiểu bài luyện tập, ôn tập được tác giả tổ chức dưới
hình thức trò chơi với nhiều ý tưởng độc đáo, thú vị. Kết quả thực nghiệm đã
chứng tỏ hệ thống BGĐT của t
ác giả đã được đưa vào giảng dạy có hiệu quả.
Tóm lại, từ việc tìm hiểu các luận văn, khóa luận nêu trên cũng đã giúp
chúng tôi học hỏi được nhiều điểm hay để vận dụng có sáng tạo vào luận văn
của m
ình. Đồng thời, chúng tôi sẽ thực hiện thêm một số khía cạnh mà các tác
giả đi trước chưa khai thác. Chúng tôi sẽ phối hợp, sử dụng những mặt mạnh
của phần mềm powerpoint và violet để thiết kế bài giảng. Bên cạnh việc lựa
chọn, phối hợp PPDH nhằm mang lại hiệu quả dạy học cao nhất, chúng tôi sẽ
chú trọng nhiều hơn đến việc cập nhật các thông ti
n mới nhất có liên quan đến
kiến thức bài học, cố gắng đưa kiến thức nhà trường gần gũi hơn với thực tế
đời sống.




1.2. Phương pháp dạy học
1.2.1. Định nghĩa phương pháp dạy học [6], [17]
- Phương pháp là một phạm t
rù rất quan trọng, có tính chất quyết định
đối với mọi hoạt động.
- Dạy học là một hoạt động rất phức tạp, do đó PPDH cũng rất phức
tạp và đa dạng.
- Trong các tài liệu về Giáo dục và Lí luận dạy học bộ mô
n, hiện nay
chưa có một định nghĩa thống nhất về PPDH. Nhiều tác giả coi PPDH là “ tổ
hợp các hình thức hoạt động” của thầy và trò trong quá trình dạy học được
tiến hành dưới vai trò chủ đạo của thầy, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy
học.
- Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “Phương pháp dạy học là cách

thức làm việc của thầy và của trò trong sự phối hợp thống nhất dưới sự chỉ
đạo của thầy nhằm
làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích học
tập.”

Theo tôi, định nghĩa này đã đi sâu vào bản chất của PPDH, đã nêu rõ
được mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học.
1.2.2. Phương pháp dạy học cơ bản [6], [17]
PPDH cơ bản (PPDH truyền thống) là những PPDH sơ đẳng (chưa
biến hóa),
ổn định được dùng phổ biến và rộng rãi, có thể dùng để liên kết
thành những biến dạng khác nhau và những tổ hợp PPDH phức hợp.
Một số PPDH được coi là PPDH cơ bản bao gồm: phương pháp thuyết
trình, phương pháp đàm thoại, phương pháp trực quan, phương pháp nghiên
cứu, phương pháp sử dụng bài tập.
1.2.2.1. Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp thuyết trình là PPDH mà phương tiện cơ bản dùng để
thực hiện chúng là lời nói sinh động của GV.
- Phương pháp thuyết trình có 2 cấp độ: thuyết trì
nh thông báo – tái
hiện và thuyết trình nêu vấn đề - Ơrixtic.
- Thuyết trình của GV khi nghiên cứu tài liệu mới là một PPDH phổ
biến, có tần suất sử dụng cao, có diện ứng dụng rộng rãi.
- Ưu điểm:
 Truyền đạt được khối lượng thông tin lớn cho nhiều người trong
khoảng thời gian hạn chế.
 Thích hợp cho việc dạy những kiến thức khó và trừu tượng. Nội dung
học tập được trình bày có logic, lập luận chặt chẽ.
 Lời nói và nhân cách của GV có ảnh hưởng đến những tư tưởng, hoài
bão và tình cảm tốt đẹp cho HS.
- Nhược điểm:

 Quá trình nhận thức của HS là thụ động, chỉ đạt được mức độ tái hiện
của sự lĩnh hội.
 Khả năng diễn đạt bằng lời và các thao tác tư duy không được rèn

luyện, không phát triển được khả năng sáng tạo.
 Kiến thức được truyền đạt theo một hướng, mang tính áp đặt nên HS
khó tiếp thu, dễ quên, không khí lớp học buồn tẻ.
1.2.2.2. Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp đàm thoại là phương pháp mà trong đó GV đặt ra một
hệ thống câu hỏi để HS lần lượt trả lời và có thể trao đổi qua lại dưới sự
hướng dẫn của GV. Qua hệ thống hỏi đáp, HS lĩnh hội được nội dung bài học.
- Phương pháp đàm thoại có 3 cấp độ: đàm
thoại tái hiện, đàm thoại
giải thích- minh họa, đàm thoại Ơrixtic.
- Ưu điểm:

 Là phương pháp tốt nhất để rèn cho HS cách trình bày những suy
nghĩ, ý kiến riêng của m
ình.
 Phát huy được tính tích cực cho HS.
 Thông tin phản hồi thu được một cách nhanh chóng.
- Nhược điểm:
 Tốn nhiều thời gian.
 Có thể xuất hiện những câu hỏi trồi nằm ngoài “kịch bản” buổi học.
1.2.2.3. Phương pháp trực quan
- Phương pháp trực quan hay còn gọi là phương pháp sử dụng phương
tiện trực quan. Trong đó, phương tiện trực quan bao gồm mọi dụng cụ, đồ vật,
thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp , với tư cách là mô hình đại d
iện
cho hiện thực khách quan ( sự vật, hiện tượng), làm nguồn phát ra thông tin
về sự vật hiện tượng đó, làm cơ sở và tạo thuận lợi cho sự lĩnh hội kiến thức,
kĩ năng, kĩ xảo về sự vật, hiện tượng đó cho HS.
- Ưu điểm:

 Giúp HS hiểu bài sâu sắc, là cơ sở là xuất phát điểm cho quá trình học
tập- nhận thức của HS.
 Giúp nâng cao lòng tin vào khoa học và phát triển tư duy của HS.
 Giúp HS hứng thú học tập.
- Nhược điểm:
 Tốn nhiều thời gian.
 Cần có sự đầu tư từ trước.
1.2.2.4. Phương pháp nghiê
n cứu
- Phương pháp nghiên cứu là phương pháp trong đó GV nêu lên vấn đề
cần nghiên cứu, giải thích rõ mục đích cần đạt tới, có thể vạch ra phương
hướng giải quyết vấn đề. HS dưới sự hướng dẫn của GV có thể đề ra giả

thuyết, định ra phương hướng và kế hoạch nghiên cứu, HS trực tiếp tác động
vào đối tượng nghiê
n cứu và nhờ đó mà lĩnh hội kiến thức.
- Ưu điểm:
 Rèn cho HS khả năng tư duy tự lực, sáng tạo.
 HS tiếp thu kiến thức vững chắc cả về lý thuyết lẫn thực tiễn.
- Nhược điểm:
 Tốn nhiều thời gian.
 Chỉ áp dụng được với những bài học không quá khó.
1.2.2.5. Phương pháp sử dụng bài tập
Việc giải bài tập hóa học là l
úc HS hoạt động tự lực để củng cố, trau
dồi kiến thức hóa học của mình. Bài tập cung cấp cho HS cả kiến thức , cả
con đường giành lấy kiến thức, cả niềm vui sướng của sự phát hiện ra kiến
thức. Do vậy, bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là
PPDH hiệu nghiệm.

- Ưu điểm:
 HS tích cực, tự lực, nhớ lâu.
 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề.
- Nhược điểm:
 Tốn thời gian.
1.2.3. Phương pháp dạy học phức hợp
1.2.3.1. Khái niệm phương pháp dạy học phức hợp [6]
Từ những PPDH cơ bản đã x
ét ở trên, ta thấy mỗi một phương pháp
đều có những mặt mạnh và mặt yếu riêng. Với một PPDH cố định không thể
là chìa khóa chung cho mọi GV, mọi bài giảng. Chính vì vậy, việc sử dụng
đơn điệu một PPDH nào đó không đem lại hiệu quả cao trong dạy học.
Trong hệ thống các PPDH, có một loại không thuộc về các phương
pháp cơ bản, mà có cấu trúc phức hợp . Chúng do một tập hợp phương pháp

tạo thành, trong đó có một phương pháp làm
hạt nhân trung tâm. Cũng có khi
hạt nhân trung tâm là một phương tiện kĩ thuật dạy học chẳng hạn như máy
tính điện tử. Chúng ta qui ước gọi chúng là tổ hợp PPDH phức hợp; hay gọn
hơn là PPDH phức hợp .
Vậy: “ Tổ hợp PPDH phức hợp không phải là một phương pháp đơn
lẻ, mà là sự phối hợp biện chứng của một số phương pháp (và phương tiện)
dạy học trong đó một yếu tố giữ vai trò nòng cốt trung tâm, liên kết các yếu tố
khác còn lại thành một hệ thống nhất về phương pháp, nhằm tạo ra hiệu ứng
tích hợp và cộng hưởng về phương pháp của toàn hệ, nâng cao chất lượng
lĩnh hội lên nhiều lần”.
Mỗi tổ hợp PPDH phức hợp thường được tạo ra từ một phương
pháp
(hoặc một phương tiện) giữ vai trò trung tâm. Như trong dạy học nêu vấn đề -
ơrixtic, đó là bài toán ơrixtic; trong dạy học bằng grap- đó là grap nội dung
dạy học; trong dạy học bằng máy tính điện tử- đó là máy tính điện tử. Phương
pháp cốt lõi trung tâm đó lại liên kết với một số phương pháp cơ bản khác
như thuyết trình, đàm thoại, thí nghiệm…
Vậy, hệ PPDH này sẽ tạo ra một hiệu ứng cộng hưởng về phương pháp:
sức mạnh tổng hợp của hệ phức hợp này sẽ lớn hơn tổng số những sức mạnh
riêng của từng yếu tố riêng lẻ cộng lại.

PP nghiên
cứu
PP đàm
tho
ại
PP sử dụng
bài t
ập
PP trực
quan
PP thuyết
trình
Yếu tố
nòng
cốt










Hình 1.1 Mô hình phương pháp dạy học phức hợp

1.2.3.2. Đặc điểm cơ bản của phương pháp dạy học phức hợp
- Tính khái quát cao và tính chuyển tải rộng
- Tính ổn định cao
- Có đồng thời cả ha
i chức năng: phương pháp dạy và phương pháp học
1.2.3.3. Một số phương pháp dạy học phức hợp
Một số PPDH phức hợp quan trọng là: dạy học nêu vấn đề - ơrixtic ,
phương pháp grap dạy học, phương pháp algori
t dạy học, dạy học chương
trình hóa, dạy học với công cụ máy tính điện tử.
a. Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic [6], [14], [17]

Dạy học nêu vấn đề- ơrixtic là một trong những hướng đổi mới và
phối hợp các PPDH:
Dạy học nêu vấn đề- ơrixtic ( dạy học đặt và giải quyết vấn đề) không
phải là một PPDH riêng biệt mà là một tập hợp nhiều PPDH liên kết chặt chẽ
với nhau và tương tác với nhau, trong đó phương pháp xây dựng tình huống
có vấn đề và dạy HS giải quyết vấn đề giữ vai trò trung tâ
m, gắn bó các
PPDH khác trong tập hợp. Dạy học nêu vấn đề có khả năng thâm nhập vào
hầu hết các PPDH khác và làm cho tính chất của chúng trở nên tích cực hơn.

Bản chất của dạy học nêu vấn đề- ơrixtic:
Bản chất của dạy học nêu vấn đề- ơrixtic là GV đặt ra trước HS các vấn
đề của khoa học và mở ra cho các em những con đường giải quyết các vấn đề
đó; việc điều khiển quá trình tiếp thu kiến thức của HS được thực hiện theo
phương pháp tạo ra một hệ thống những tình huống có vấn đề, những điều
kiện bảo đảm v
iệc giải quyết những tình huống đó và những chỉ dẫn cụ thể
cho HS trong quá trình giải quyết các vấn đề.


Đặt câu hỏi nêu vấn đề:
- Câu hỏi nêu vấn đề khác với “câu hỏi thông báo”. Những câu hỏi có
tính chất thông báo chỉ đòi hỏi sự nhớ lại (tái hiện) kiến thức cũ đã biết, yêu
cầu chủ yếu trí nhớ của HS mà không động viên sự tìm tòi của các em. Chẳng
hạn, HS đã học định nghĩa của oxit, GV chỉ hỏi “oxit là gì?”.
- Câu hỏi nêu vấn đề bao giờ cũng nhằm kích thích sự suy nghĩ tìm
tòi
của HS, buộc các em phải vận dụng những thao tác tư duy khác nhau, phải
giải thích, chứng minh, tự kết luận. Để trả lời những câu hỏi nêu vấn đề, HS
cũng phải tái hiện kiến thức cũ, nhưng không phải dưới dạng “kiến thức cũ
nguyên xi” mà HS phải gia công thêm, kết hợp các kiến thức đó với nhau…
b. Phương pháp grap dạy học [6], [7]
 Khái niệm phương pháp grap dạy học
Grap
nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến
thức chốt cơ bản cần và đủ của một nội dung dạy học và cả logic phát triển
bên trong nó.
 Tính năng của phương pháp grap
- Tính khái quát: khi nhìn vào grap ta sẽ thấy được tổng thể của các
kiến thức, logic phát triển của vấn đề và các mối liên hệ giữa chúng.
- Tính trực quan: thể hiện ở việc sắp xếp các đường liên hệ , v
iệc bố trí
các hình khối.
- Tính hệ thống: dùng grap có thể thể hiện được trình tự kiến thức của
chương, logic phát triển của kiến thức thông qua các trục chính hoặc các
nhánh chi tiết của logic và tổng kết được các kiến thức chốt và những kiến
thức có liên quan.
- Tính súc tích: grap cho phép dùng các kí hiệu, qui ước viết tắt ở các
đỉnh nên đã nêu lên được dấu hiệu bản chất nhất của các kiến thức, l
oại bỏ
những dấu hiệu thứ yếu của khái niệm.

- Về tâm lí của sự lĩnh hội: HS dễ dàng hiểu được các kiến t
hức chủ
yếu, quan trọng và sự logic của cả một hệ thống kiến thức; hình ảnh trực
quan là những biểu tượng cho sự ghi nhớ và tái hiện kiến thức của HS.
 Cách xây dựng grap nội dung dạy học
Nguyên tắc: dựa vào nội dung dạy học (khái niệm, định luật, học
thuyết, bài học…), chọn những kiến thức chốt (kiến thức cơ bản cần và đủ về
cấu trúc ngữ nghĩa), đặt chúng vào các đỉnh của grap. Nối các đỉnh với nha
u
bằng các cung theo dẫn xuất, tức là theo sự phát triển bên trong của nội dung.
Một số dạng grap dạy học:

- Grap ôn tập chương
- Grap bài tập
- Grap xây dựng nội dung bài học
- Grap ứng dụng
- Grap hệ thống hóa kiến thức
Ví dụ:
Grap nội dung về đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ






ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
Chủ yếu là liên kết cộng
hóa trị
LÍ TÍNH
HÓA TÍNH
Kém bền với nhiệt, dễ cháy
Phản ứng xảy ra chậm
Theo nhiều hướng khác nhau
T
0
nc
, t
0
s
thấp ( dễ bay hơi)
Không tan trong nước
Tan trong các dung môi hữu cơ



c. Phương pháp algorit dạy học [6], [7]
 Khái niệm phương pháp algorit dạy học

Algorit
thường được hiểu là bản ghi chính xác, tường minh tập hợp
những thao tác sơ đẳng, đơn trị theo một trình tự nhất định ( tùy mỗi trường
hợp cụ thể) để giải quyết bất kì vấn đề nào thuộc cùng một loại hay kiểu.
 Tính năng của phương pháp algorit
- Tính xác định: những mệnh lệnh thực hiện, những thao tác ghi trong
algorit là đơn trị, xác định, tương ứng với những thao tác dạy học sơ đẳng, ai
cũng thực hiện đúng,
dễ dàng và như nhau.
- Tính đại trà: chỉ algorit hóa những hoạt động lặp đi lặp lại nhiều lần,
mang tính đại trà, phổ biến, thuộc cùng một thể loại nào đó như giải bài toán,
thí nghiệm, lắp ráp dụng cụ hóa học…
- Tính hiệu quả: nếu sử dụng phương pháp algorit chác chắn sẽ chỉ dẫn
tới thành công, xác suất đạt kết quả của nó về lí thuyết p= 1
2
 Tiếp cận algorit Có 3 bước:
- Mô tả algorit
- Bản ghi algorit
- Quá trình algorit của hoạt động
 Mô tả algorit
Đối với một hoạt động dạy mà ta muốn algorit hóa, trước hết cần phát
hiện ra cấu trúc của hoạt động đó và mô hình hóa cấu trúc của hoạt động.
Ví dụ: Oxihóa hoàn toàn m gam chất hữu cơ A , thu được m
1
(g) CO
2
,
m
2
(g) H
2
O, V(l) khí N
2
(đktc). Xác định CTPT của A biết khối lượng mol
phân tử của A là M
A
.
=> Mô tả algorit:




 Theo phương pháp dựa vào phản ứng cháy:
C
x
H
y
O
z
N
t
xCO
2
+ y/2 H
2
O + t/2 N
2

n
A
nCO
2
nH
2
O nN
2

 x, y, t
m , M
A A 2 2 2
mCO mH O VN
 Từ MA= 12x +y+ 16z+ 14t  z  CTPT

 Bản ghi algorit:
Căn cứ vào sơ đồ mô tả cấu trúc của alg
orit giải theo sơ đồ grap giải ta
“cắt” nó ra thành những công đoạn, những thao tác sơ đẳng của quá trình giải
và biên soạn các bước dưới dạng tập hợp những mệnh lệnh thao tác sơ đẳng,
đơn trị theo một trình tự nhất định.
=> Lập bản ghi cho cấu trúc algorit ở trên:












 Bước 1: Viết và cân bằng phương trình
C
x
H
y
O
z
N
t
+ (x+y/4 – z/2) O
2
xCO
2
+ y/2 H
2
O + t/2 N
2
 Bước 2: Tính số mol A, CO
2
, H
2
O, N
2
 Bước 3: Đặt số mol vào phương trình

C
x
H
y
O
z
N
t
+ (x+y/4 – z/2) O
2
xCO
2
+ y/2 H
2
O + t/2 N
2

1 x y/2 t/2 (mol)


n
A
nCO
2
nH
2
O nN
2
(mol)


 Quá trình algorit của hoạt động:
Dựa trên sự hướng dẫn của bản ghi algorit để thực hiện những mệnh
lệnh và đi tới đáp số .
 Lợi ích của phương pháp algorit
- Giúp HS hình thành các bước giải quyết vấn đề.
- Giúp phát huy tính tích cực , tư duy có định hướng của HS.

- Hình thành phương pháp chung, phổ biến của tư duy khoa học và hoạt
động có mục đích.
 Bước 4: Lập tỉ lệ => tính x, y, t

 Bước 5: Từ M
A
= 12x+ y + 16z + 14t => tính z => CTPT A
1 x y/2 t/2
nCO
2
nH
2
O nN
2
nA
=
= =


- Giúp GV hình thành được các phương pháp giải bài toán, thực hành
thí nghiệm, “dạy học chương trình hóa” một cách hệ thống, trọng tâm.
d. Dạy học chương trình hóa [6]
 Bản chất của dạy học chương trình hóa
Hiện nay người ta chưa đi đến một sự thống nhất về định nghĩa của
khái niệm “dạy học chương trình hóa” hay “chương trình hóa dạy học”. Điều
này phản ánh tình trạng ở giai
đoạn thí điểm của việc dạy học chương trình
hóa. Nhưng hiệu quả sư phạm của nó đã có sẵn thuyết phục lớn. Có thể nêu ra
định nghĩa như sau:
Dạy học chương trình hóa là một kiểu dạy mà nội dung dạy học được
sắp xếp theo một chương trình trên cơ sở của nguyên tắc điều khiển hoạt động
nhận thức, có tính toán đến đầy đủ khả năng tiếp thu tốt nhất của HS.[6
,
trang123]
Trong dạy học chương trình hóa, nhiều chức năng dạy học đã được trao
cho một chương trình dạy. GV không can thiệp trực tiếp vào quá trình học tập
của HS mà các em tự lực làm việc theo sự chỉ dẫn của chương trình dạy đó.
 Những đặc điểm của dạy học chương trình hóa
- Sự khách quan: một số chức năng dạy được giao cho chương trình
dạy đảm
nhiệm nên đã hạn chế được yếu tố chủ quan nếu việc dạy được thực
hiện bởi GV.
- Sự điều khiển: quá trình lĩnh hội của từng HS sẽ diễn ra đúng theo
algorit dạy, ghi trong chương trình dạy và do chương trình dạy điều khiển.
- Liên hệ nghịch: trong chương trình dạy, ứng với mỗi động tác cơ bản
đều có ghi lời đánh giá
, mỗi HS sau khi thực hiện động tác đó có thể tự kiểm
tra xem mình làm đúng hay sai trước khi bước sang một động tác tiếp theo.


e. Dạy học với công cụ máy tính [13]
- Ngày nay, với ứng dụng của CNTT đã cho phép con người thay đổi
phương thức tổ chức và xử lí thông tin t
rên phạm vi toàn xã hội, từ tiềm năng
trở thành hiện thực, từ thụ động chuyển thành một sức mạnh chủ động sáng
tạo và làm nên sự giàu có của xã hội.
- Với tác động của CNTT môi trường dạy học cũng thay đổi, nó tác
động mạnh mẽ tới mọi thành
tố của quá trình quản lí, giảng dạy, đào tạo và
học tập dựa trên sự hỗ trợ của hệ thống các phần mềm ứng dụng, website và
hạ tầng công nghệ thông tin đi kèm. CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc
đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học. Những phương pháp dạy học
theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học chương
trình hoá, dạy học nêu vấn đề… càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng
rãi. Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm
, dạy cá
nhân cũng có những đổi mới. Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng
CNTT (dạy học bằng máy tính ) là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học
tập cho HS, tạo ra một m
ôi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ
không đơn thuần chỉ là “ thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống.
- Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên
máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với
cách dạy theo lối truyền thống, chỉ cần “ bấm chuột” tức khác trên màn hình
hiện ra ngay nội dung bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu
hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi H
S. Thông qua BGĐT, GV cũng có
nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho HS hoạt động nhiều
hơn trong giờ học. Những khả năng mới mẻ và ưu việt do việc dạy học bằng
máy tính đem lại sẽ làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách
tư duy của người học.


1.2.4. Xu hướng đổi mới PPDH
Xu hướng đổi mới PPDH nói chung, ở nước ta nói riêng: [20]

- Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học,
tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với
thực tiễn luôn đổi mới.
- Hướng 2: Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc
sống, sản xuất luôn biến đổi.
- Hướng 3: Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái
hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính
chất phân hóa- cá thể hóa cao độ, tiến
lên theo nhịp độ cá nhân.
- Hướng 4: Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp phương pháp
dạy học phức hợp.
- Hướng 5: Liên kết các PPDH với các phương tiện kĩ thuật dạy học
hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính…) tạo ra tổ hợp PPDH có dùng
kĩ thuật.
- Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù

của môn học.
- Hướng 7: Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học,
các loại hình trường và các môn học.
1.3. Giới thiệu một số phần mềm dùng để thiết kế bài giảng điện tử
1.3.1. Phần mềm Powerpoint [24], [25]
 Giới thiệu sơ lược phần mềm Powerpoint
Microsoft Powerpoint là phần mềm hỗ trợ cho thông ti
n quảng cáo do
hãng Microsoft sản xuất. Phần mềm này đã được khoa học giáo dục nhanh
chóng đón nhận và đưa vào trong giảng dạy. Với những ưu thế của mình,
Powerpoint đã góp phần đáng kể vào việc cải tiến những phương pháp giảng
dạy trong các trường học trên thế giới. Với phần mềm Powerpoint ta có thể

soạn thảo các văn bản, đưa các hình ảnh tĩnh, các hì
nh động, các đồ thị hoặc
link tới các văn bản, các file ảnh, file audio, video và các phần mềm khác một
cách nhanh chóng và hiệu quả. Với các bản text layouts, content layouts , text
and content layouts, other layouts chúng ta có thể tùy ý chọn cách trình bày
một cách thích hợp với mục đích của trang trình diễn và mục đích của bài
giảng. Để tăng thêm hiệu quả của bài giảng ta có thể dùng các hiệu ứng
Costom Animation.
 Một số thao tác cơ bản trong MS.Pow
erpoint
- Khởi động chương trình: Start\ MS. Powerpoint hoặc click vào biểu
tượng của MS. Powerpoint trên màn hình.
- Khi khởi động, chương trình sẽ tự tạo một tập tin ( file) mới gọi là
Presetation 1, sau khi thiết kế, lưu lại tập tin: File\ Save…
- Nếu muốn mở một tập tin có sẵn: File \ Open …
- Một file gồm nhiều slide. Mỗi slide gồm một hay nhiều đối tượng (các
dòng chữ , hình ảnh, phim …). Trong mỗi slide:
+ Để tạo các dòng chữ: đánh chữ trong các text box mặc định sẵn hoặc
tự tạo các text box: Insert \ Text box …
+ Để chèn hình ảnh: Insert \Picture…

+ Để chèn phim, âm thanh: Insert \ Movies… và Insert \ Sound …
- Trong mỗi slide, muốn chọn hiệu ứng cho các đối tượng: Slide show \
Custom Animation \ click vào đối tượng \ Add effect (có 4 loại hiệu ứng
chính để lựa chọn: entrance - xuất hiện ; emphasis - làm nổi bật ; exit - làm
biến mất; motion path - tạo chuyển động).
- Muốn trình chiếu file thì click vào ô slide show.
- Tạo siêu liên kết ( tạo đường dẫn từ đối tượng được chọn đến một slid
e
khác hoặc 1 tập tin khác …): click vào đối tượng \ Insert \ Hyperlink…
- Chèn slide từ file khác vào: Insert \ Slide from file …

-
Tạo slide master (nếu muốn thiết kế bài trình diễn một cách đồng bộ,
nghĩa là tạo các slide giống nhau về font chữ, hiệu ứng của đối tượng):
+ View \ Master\ Slide master …
+ Trong slide master, đặt các thông số như font, size, date, time,
hiệu ứng.
+ Quay lại màn hình ban đầu để tiếp tục thiết kế từng slide:
close master view.
- Đóng gói bài giảng: File\ Save as \ Tools \ Save options …
1.3.2. Phần mềm Violet [30]
 Giới thiệu sơ lược phần mềm Violet 1.5
Tương tự phần mềm Powerpoi
nt, Violet có đầy đủ các chức năng dùng
để tạo các trang nội dung bài giảng . Ngoài ra, Violet còn cung cấp sẵn nhiều
mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng như: bài tập trắc nghiệm, bài tập ô
chữ, bài tập kéo thả chữ / kéo thả hình ảnh.
 Một số thao tác cơ bản trong Violet 1.5
- Khởi động chương trình violet.
- Tạo nội dung bài giảng bằng cách:
+ Chọn “nội dung” \ click “ thêm đề mục” \ nhập chủ đề, mục, tiêu đề
của bài giảng vào các ô tương ứng\ click “ tiếp tục”.
+ Để nhập
text: chọn “ văn bản”.
+ Để di chuyển khung văn bản: rê chuột tới viền màu xanh xám đến khi
hiện biểu tượng rồi rê đến nơi cần đến.
+ Để thay đổi kích thước , rê chuột tới góc của khung đến khi hiện biểu
tượng , rồi rê đến kích thước m
ong muốn.
+ Để thay đổi thuộc tính đối tượng như in đậm, in nghiêng, gạch chân,
font chữ, size, canh trái, canh phải… chọn biểu tượng

+ Để gõ công thức hóa học . Ví dụ để gõ công thức hóa học H
2SO4 thì
đánh như sau: LATEX( H_2SO_4).
+ Để tạo hiệu ứng cho đối tượng , chọn biểu tượng . Để xem trước
hiệu ứng chọn biểu tượng
- Để tạo li
ên kết đến một địa chỉ web hoặc 1 file trên ổ cứng hoặc đề
mục , chọn biểu tượng , chọn siêu liên kết, chọn file cần liên kết, sau đó
chọn “đồng ý”.
- Để chèn
ảnh, film: chọn “ ảnh, film” \ chọn biểu tượng chọn
ảnh, phim cần chèn, sau đó chọn đồng ý.
- Để vẽ hình, chọn “công cụ” \ “vẽ hình”
- Để soạn thảo văn bản nhanh, gần giống trong word chọn “c
ông cụ” \
“soạn thảo văn bản”
- Để tạo bài tập trắc nghiệm, chọn “công cụ” \ “ bài tập trắc nghiệm”\
chọn kiểu bài tập trắc nghiệm.

- Kiểu bài tập trắc nghiệm một đáp án đúng:
+ Nhập nội dung câu hỏi.
+ Chọn kiểu bài tập trắc nghiệm một đáp án đúng.
+ Nhập nội dung các phương án trả lời.
+ Đánh dấu kết quả cho phương án đúng.
+ Chọn “ đồng ý”.
- Kiểu bài tập trắc nghiệm ghép đôi:
+ Nhập nội dung câu hỏi.
+ Chọn kiểu bài tập trắc nghiệm ghép đôi.
+ Nhập nội dung các ý cho cột trái và cột phải.
+ Chú ý khi soạn t
hảo phải luôn đưa kết quả đúng đằng sau mỗi
phương án.
+ Chọn “ đồng ý”.

- Kiểu bài tập tạo ô chữ:
+ Chọn kiểu bài tập tạo ô chữ.
+ Nhập nội dung câu hỏi hàng dọc, câu
hỏi hàng ngang, từ trả lời, từ
trên ô chữ, vị trí chữ.
+ Chọn “ đồng ý”.
- Kiểu bài tập thả chữ:
+ Chọn kiểu bài tập thả chữ.
+ Nhập liệu nội dung văn bản.
+ Bôi đen những từ cần được ẩn đi, nhấp nút “chọn chữ”.
+ Khi thực hiện bài tập, HS sẽ kéo các phần trả lời v
ào chỗ trống.
- Kiểu bài tập điền khuyết:
+ Chọn kiểu bài tập điền khuyết.
+ Nhập liệu nội dung văn bản.
+ Bôi đen những từ cần được ẩn đi, nhấp nút “chọn chữ”.
+ Khi thực hiện bài tập, HS sẽ click chuột vào các ô trống và nhập
phương án trả lời vào đó.
1.4. Thiết kế bài giảng điện tử
1.4.1. Khái quát về bài giảng điện tử [12], [28]
 Khái niệm B
GĐT
BGĐT (hay giáo án điện tử) là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động
dạy học của gv trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động đó đã được multimedia hóa
một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được qui định bởi cấu trúc bài
học. BGĐT là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện
bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành.
 BGĐT gồm 3 thành tố: kế hoạch bài dạy học ; bài trình diễn và tư
liệu hỗ trợ dạy học.
 Kế hoạch bài dạy học: gồm

+ Mục tiêu: tương tự giáo án thường.
+ Chuẩn bị của thầy và trò: bao gồm cả việc tì
m tư liệu bài học
trên internet, chuẩn bị phòng máy, máy chiếu …
+ Phương pháp và phương tiện dạy học.
+ Kế hoạch về thời gian.
+ Thông tin phản hồi.
 Bài trình diễn: soạn thảo bằng phần mềm Powerpoint hoặc phần
mềm khác.
 Tư liệu hỗ trợ dạy học: gồm
+ Tư liệu hì
nh ảnh, âm thanh, thông tin bổ sung.
+ Tư liệu các mô phỏng sản xuất hóa học, các quá trình tự nhiên,
cơ chế phản ứng hữu cơ…
+ Các video thí nghiệm độc hại, nguy hiểm, các phản ứng hóa học
diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm.
 Ưu, nhược điểm [5], [19]
 Ưu điểm
- Giúp giờ học sinh động, hấp dẫn, góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học.
- Thuận lợi cho việc áp dụng PPDH hướng vào người học.
- Có thể cung cấp thêm nhiều kiến thức từ thực tế mà SGK không truyền
tải hết thông qua những âm
thanh, hình ảnh thật trong cuộc sống.
- Biểu diễn được các quá trình xảy ra quá nhanh hay quá chậm, những thí
nghiệm khó, trừu tượng, độc hại, nguy hiểm.. mà giáo viên và học sinh không
thể hoặc khó tiến hành trong một giờ dạy (kể cả thí nghiệm đơn giản nhưng
thiếu hóa chất, dụng cụ).

- Khi diễn đạt các nội dung, m
ô phỏng các thí nghiệm, các quá trình tự
nhiên…, có thể bỏ qua các chi tiết thứ yếu, nhấn mạnh điểm quan trọng giúp
người học hiểu nhanh, chính xác.
- Tiết kiệm được một phần kinh phí so với tiến hành TN thật, và có thể
tiết kiệm được thời gian trong giờ lên lớp do không phải mô tả dài dòng.
- GV dễ dàng cập nhật, sửa đổi để nâng cao chất lượng bài giảng theo
thời gian.
- Có thể chuẩn bị trước để giảng dạy ở nhiều nơi, chuyển lên mạng
internet giảng dạy trực tuyến, dễ dàng trao đổi thông tin, kinh nghiệm.
 Nhược điểm
- Tốn nhiều thời gian hơn để soạn giáo án.
- Đòi hỏi GV phải có một trình độ tin học, ngoại ngữ nhất định. Phải có
cơ sở vật chất, thiết bị má
y móc cần thiết như: máy vi tính, máy chiếu dữ
liệu…
- Dù sao nghiên cứu các TN, các quá trình qua mô phỏng vẫn có phần
không hiệu quả bằng tiến hành thật như: không ngửi được m
ùi, không cảm
nhận được sự thay đổi nhiệt độ, màu sắc không trung thực bằng thí nghiệm
thật … Có thể gây tác dụng ngược khi bài giảng quá lạm dụng hình ảnh, âm
thanh, màu sắc.
1.4.2. Các kiểu bài giảng điện tử [8], [12], [28]
- Bài truyền thụ kiến thức mới: thường trình chiếu các quá trình tự
nhiên, m
ô hình cấu trúc phân tử, các thí nghiệm hóa học, qui trình sản xuất,
ứng dụng của các chất…
- Bài ôn tập, luyện tập: thường trình chiếu sơ đồ tóm tắt lí thuyết, các
câu hỏi kiểm tra củng cố lí thuyết, các đề bài tập kèm theo hướng dẫn giải…
- Bài thực hành: thường trình chiếu các yêu cầu, các lưu ý quan trọng
trong quá trình thí nghiệm, dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành…