Xem bản đẹp trên 123doc.vn

Kết cấu nội dung phản ảnh và phương pháp hạch toán của các loại Tài khoản kế toán

Loại tài khoản 1
Tài sản lu động
Loại tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến
động tăng, giảm tài sản lu động của đơn vị chủ đầu t.
Tài sản lu động của đơn vị chủ đầu t là những tài sản thuộc quyền sở
hữu và quản ly của đơn vị, có thời gian sử dụng, luân chuyển trong một năm.
Tài sản lu động của đơn vị chủ đầu t có thể tồn tại dới hình thái tiền, hiện vật
(vật t, công cụ, dụng cụ) và các khoản nợ phải thu ngắn hạn.
Tài sản lu động của các đơn vị chủ đầu t bao gồm: Vốn bằng tiền, các
khoản phải thu; hàng tồn kho và các tài sản lu động khác.
Hạch toán kế toán tài sản lu động cần chú ý
1. Kế toán các loại tài sản thuộc tài sản lu động phải tuân thủ các
nguyên tắc phản ánh và đánh giá giá trị quy định cho từng loại tài sản: Vốn
bằng tiền, các khoản phải thu, các khoản tạn ứng, hàng tồn kho
2. Đối với các loại tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho đợc đánh
giá, phản ánh các tài khoản kế toán theo giá trị thực tế.
Loại tài khoản tài sản lu động có 13 tài khoản chia làm 4 nhóm:
Nhóm TK 11 - Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
TK111 - Tiền mặt.
TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
TK 113 - Tiền đang chuyển
Nhóm TK 13 - Các khoản phải thu, có 4 tài khoản
TK 131 - Phải thu của khách hàng
TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 136 - Phải thu nội bộ
TK -138 - Phải thu khác
Nhóm TK 14 - ứng trớc, có 1 tài khoản:
TK 141 - tạm ứng.
Nhóm TK 15 - Hàng tồn kho, có 5 tài khoản:
TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
TK 153 - Công cụ, dụng cụ
TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang
TK 155 - Thành phẩm
Nhóm tài khoản 11
Vốn bằng tiền
Các tài khoản vốn bằng tiền dùng phản ánh số hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của đơn vị chủ đầu t gồm tiền
mặt tại quỹ tiền mặt, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc và các khoản tiền
đang chuyển.
Hạch toán vốn bằng tiền cần tôn trọng một số
quy định sau
1. Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là
Đồng vn.
2. ở những đơn vị chủ đầu t có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động đầu t
xây dựng phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nn Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải
hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ.
- Trờng hợp đơn vị chủ đầu t có mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi
vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ bằng Đồng Việt Nam thì đợc quy đổi
ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có
các TK 1112, 1112 đợc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên
sổ kế toán TK 1112 hoặc 1112 theo một trong các phơng pháp: Bình quân gia
quyền, nhập trớc, xuất trớc, nhập sau, xuất trớc (nh một loại hàng hoá đặc
biệt). Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại
tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố với tỷ giá ngoại tệ đã ghi
sổ kế toán thì phản ánh số chênh lệch này trên Tài khoản 413 "chênh lệch tỷ
giá"
- Cuối kỳ kế toán, số d của các tài khoản vốn bằng tiền là ngoại tệ phải
đợc đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên
Ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo
cáo tài chính.
Ngoại tệ đợc hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản
007 "ngoại tệ các loại" (tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
Thuộc nhóm Tài Khoản vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
TK 111 - Tiền mặt.
TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
TK 113 - Tiền đang chuyển.
Tài khoản 111
Tiền mặt
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi , tồn tiền mặt tại
quỹ của đơn vị chủ đầu t, bao gồm: Tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu ngoại
tệ).
Hạch toán tài khoản 111 cần tôn trọng một số
quy định sau
1. Chỉ phản ánh vào Tài khoản 111 "Tiền mặt" số tiền mặt, ngân phiếu
ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với những khoản tiền thu đợc
chuyển nộp ngay vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc (không qua quỹ tiền mặt
của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ Tài khoản 111"Tiền mặt" và ghi vào
bên Nợ Tài khoản 113 "Tiền đang chuyển".
2. Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi
và có đủ chữ ký của ngời nhận ngời giao, ngời cho phép nhận xuất quỹ theo
quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trờng hợp phải có lệnh nhập
quỹ, xuất quỹ đính kèm.
3. Kế toán quỹ tiền mặt phải chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền
mặt, ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi,
xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngân phiếu ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở
mọi thời điểm.
4. - Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.
Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số
liệu số quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ
quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý
chênh lệch.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111
- tiền mặt
Bên nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ nhập quỹ:
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê:
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền mặt ngoại tệ).
Bên có:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ xuất quỹ:
- Số tiền mặt thiếu hụt ở quỹ tiền mặt:
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền mặt ngoại tệ).
Số d bên Nợ:
Giá trị các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ còn tồn quỹ tiền mặt.
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu.
Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ ngoại
tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.
Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt
động kinh tế chủ yếu
1. Nhận vốn đầu t nguồn vốn Ngân sách Nhà nớc, cấp trên cấp, hoặc
khoản đóng góp của dân c bằng tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt.
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t
2. Nhận tiền vay ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt ( 1111,1112)
Có các TK 311 - 341
3. Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc về nhập quỹ tiền mặt,
ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
4. Thu tiền bán sản phẩm sản xuất thử, dịch vụ t vấn đầu t và xây dựng
(nếu có) bằng tiền mặt, khi nhập quỹ tiền mặt của đơn vị chủ đầu t, kế toán
căn cứ vào phiếu thu do thủ quỹ chuyển đến, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 511 - Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử
Có TK 721 - Thu nhập hoạt động khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nôpọ Nhà nớc (nếu có).
5. Thu nhập về cho thuê tài sản (nếu có) nhợng bán, thanh lý tài sản,
thu phạt vi phạm hợp đồng.. ghi.
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112).
Có TK 721 - Thu nhập hoạt động khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (nếu có)
6. Thu hồi các khoản nợ phải thu về bán sản phẩm sản xuất thử, cho
thuê TSCĐ (nếu có) thu hồi giá trị tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân,
thu hồi khoản tạm ứng của cán bộ, công nhân viên, nhận lại khoản tiền ứng
trớc cho ngời bán nhng không mua đợc hàng, thu hồi các khoản phải thu nội
bộ, khi nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (111, 1112)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - 1388)
Có TK 141 - Tạm ứng.
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán
7. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê cha xác định rõ
nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
8. Nhận khoản tiền đặt cọc của các nhà thầu tham gia đấu thầu (trong
trờng hợp nhà thầu không có bảo lãnh dự thầu) ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
9. Xuất quỹ tiền mặt gửi ký quỹ tại Ngân hàng để mở L/C, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 111 - Tiền mặt (111, 112)
10. Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ sử dụng cho hoạt động của Ban quản
lý dự án, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Đồng thời ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí ban quản lý dự án
Có TK 466 - Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ
11. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ về
nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 - Tiền mặt
12. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nh-
ng cuối kỳ hàng mua cha về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn mua hàng ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK 111 - Tiền mặt.
13. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu dùng ngay cho hoạt động
sản xuất thử ghi:
Nợ TK 154 - chi phí sản xuất thử dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
14. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu đa vào sử dụng ngay cho
hoạt động của Ban quản lý dự án, hoặc chuyển cho bên nhận thầu không qua
nhập kho ghi:
Nợ các TK 642, 241 hoặc 331
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 - Tiền mặt
15. Xuất quỹ tiền mặt để chi cho thanh lý, nhợng bán TSCĐ, nộp
khoản bị phạt, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động khác
Có TK 111- Tiền mặt.
16. Cấp vốn đầu t cho các đơn vị cấp dới bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).
Có TK 111 - Tiền mặt.
17. Thanh toán cho các nhà thầu bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 111 - Tiền mặt.
18. Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên, các chi
nhánh của Ban quản lý dự án (không tổ chức kế toán riêng) ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt.
19. Khi xuất quỹ tiền mặt để thanh toán các khoản chi phí đền bù giải
toả mặt bằng, di chuyển dân c, chi phí phục vụ cho tái định c, trả tiền thuê
đất, chi phí cho chuyên gia.. ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t xây dựng
Có TK 111 - Tiền mặt
20. Khi xuất quỹ tiền mặt trả cho các tổ chức t vấn.. ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t xây dựng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 - Tiền mặt.
21. Khi xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho các nhà thầu khi nhận bàn
giao khối lợng công tác xây lắp, các khoản dịch vụ mua ngoài.. ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Nợ TK 241- Chi phí đầu t xây dựng
Có TK 111 - Tiền mặt.
22. Khi xuất quỹ tiền mặt trả tiền điện, nớc, điện thoại.. các chi phí
hành chính khác cho hoạt động của Ban quản lý dự án, ghi:..
Nợ TK 642 - Chi phí ban quản lý dự án
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 11 - Tiền mặt
23. Khi xuất quỹ tiền mặt trả lơng cho cán bộ thuộc Ban quản lý dự án,
ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt
24. Khi xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động đấu thầu, ghi:
Nợ TK 241 - chi phí đầu t xây dựng
Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động khác
(Nếu đợc chi bằng tiền bán hồ sơ mời thầu)
Có TK 111 - tiền mặt
25. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc thu, chi quỹ tiền mặt
bằng ngoại tệ:
25.1. Nhập quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ, căn cứ vào tỷ giá thực tế của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế quy đổi ra Đồng Việt Nam để ghi sổ kế
toán, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (1112)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122)
Có các TK 441, 511, 721
25.2. Xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ mua vật t và thanh toán các
khoản chi phí hoạt động đầu t, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 241, 642 (Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr-
ờng ngoại tệ liên ngân hàng).
Có TK 111 - tiền mặt (1112 - Tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112)
26. Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số d quỹ tiền mặt ngoại tệ theo tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Trờng hợp tỷ giá tăng thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
- Trờng hợp tỷ giá giảm thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111 - Tiền mặt (1112)
Đầu kỳ kế toán sau, ghi bút toán ngợc lại để xoá số d trên Tài khoản
413 "chênh lệch tỷ giá".
Tài khoản 112
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các
khoản tiền gửi của đơn vị chủ đầu t tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc.
Hạch toán tài khoản 112 cần tôn trọng một số
quy định sau
1. Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 "Tiền gửi Ngân hàng Kho
bạc" là giấy báo có, báo Nợ hoặc bản sao kê, sổ phụ của Ngân hàng, Kho
bạc kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm, chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển
khoản, séc bảo chí )
2. Khi nhận đợc chứng từ của Ngân hàng, Kho bạc gửi đến, kế toán
phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch
giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên
chứng từ của ngân hàng, Kho bạc thì đơn vị phải thông báo ch o Ngân hàng,
Kho bạc để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, cha xác
định đợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân
hàng, Kho bạc trên giấy báo Nợ, báo có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu
có) ghi vào bên Nợ TK 138 "Phải thu khác" (1388) nếu số liệu của kế toán
lớn hơn số liệu của Ngân hàng, Kho bạc ) hoặc đợc ghi vào bên có TK 338
"Phải trả", phải nộp khác 3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của
Ngân hàng, Kho bạc). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định
nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
3. ở những đơn vị có những tổ chức, bộ phận phụ thuộc, có thể mở tài
khoản chuyển chi, hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho
công tác giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền
gửi (tiền Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
4. Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng Ngân hàng, Kho
bạc để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112
- tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Bên nợ
- Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng, Kho bạc
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền gửi ngoại tệ)
Bên có:
- Các khoản tièn rút ra từ Ngân hàng, Kho bạc.
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số d ngoại tệ
Số d bên Nợ:
Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng, Kho bạc.
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và
hiện đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc bằng đồng Việt Nam
Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào rút ra và hiện
đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ các loại đá quy đổi ra đồng
Việt Nam.
Phơng pháp hạch toán kế toán
Một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1. Khi nhận đợc thông báo của Kho bạc về vốn đầu t cấp phát cho đơn
vị chủ đầu t bằng lệnh chi tiền, ghi:
Nợ TK 112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t
Nếu cấp bằng hạn mức kinh phí, khi nhận đợc Giấy báo hạn mức ghi
nợ TK 008- Hạn mức vốn đầu t (TK ngoài bảng cân đối kế toán).
2. Nhận vốn đầu t từ bên sản xuất kinh doanh chuyển sang (khấu hao
cơ bản để lại, quỹ đầu t ) bằng tiền gửi, ghi.
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t (4412)
3. Nhận đợc giấy báo có của Ngân hàng, Kho bạc về số tiền đang
chuyển đã vào tài khoản của đơn vị chủ đầu t, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
4. Nhận đợc tiền ứng trớc của khách hàng hoặc khách hàng trả nợ bằng
chuyển khoản, căn cứ giấy báo có của Ngân hàng. Kho bạc, ghi
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
5. Đơn vị cấp trên thu hồi vốn đầu t do các đơn vị cấp dới nộp trả bằng
chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
6. Thu tiền bán ps sản xuất thử, thu nhập từ các hoạt động khác bằng
chuyển khoản ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng,. Kho bạc
Có TK 511 - doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử
Có TK 721 - Thu nhập hoạt động khác
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3331- nếu có)
7. Lãi tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc đợc ghi tăng nguồn vốn đầu t, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t
8. Các khoản vay ngân hàng, vay các đối tợng khác (nếu có) tạm thời
gửi vào Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có các TK 311, 341.
9. Rút tiền gửi Ngân hàng để ký quỹ vào Ngân hàng mở L/C, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
10. Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về nhập quỹ tiền mặt để chi tiêu
cho hoạt động của Ban quản lý dự án ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
11. Trả tiền mua vật t đã nhập kho bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi
hoặc bằng séc, ghi
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
12. Trả tiền mua TSCĐ sử dụng cho hoạt động của Ban quản lý dự án
bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình, hoặc
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc
Đòng thời, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí ban quản lý dự án
Có TK 466 - Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ
13. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
14. Khi thanh toán cho bên nhận thầu về khối lợng xây lắp hoàn thành
bàn giao bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Nợ TK 133 - Tiền GTGT đợc khấu trừ
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
15. Chi bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc liên quan đến các khoản chi
phí cho ban quản lý dự án, chi phí sản xuất thử, chi phí thanh lý nhợng bán
TSCĐ, chi phí cho hoạt động đấu thầu ghi.
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang
Nợ TK 642 - Chi phí ban quản lý dự án
Nợ TK 241 Chi phí đầu t xây dựng (chi tiết chi phí khác)
Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động khác (chi từ nguồn thu bán hồ sơ mời
thầu).
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc
16. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc tăng, giảm tài khoản tiền
gửi Ngân hàng kho bạc bằng ngoại tệ:
16.1. Khi thu tiền gửi vào Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ đợc quy
đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm
nghiệp vụ phát sinh, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122) (tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng)
Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản phải thu).
* Trờng hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá
trên sổ kế toán của các tài khoản phải thu thì số chênh lệch nhỏ hơn đợc ghi
vào bên Nợ Tài khoản 413" Chênh lệch tỷ giá"
16.2. Chuyển khỏan ngoại tệ mua vật t và chi trả các khoản chi phí,
ghi:
Nợ các TK 152, 153, 241, 642 (Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân
hàng).
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122) (tỷ giá trên sổ kế
toán).
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 112).
* Trờng hợp tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên
ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn đợc ghi
vào bên Nợ TK 413" Chênh lệch tỷ giá"
16.3. Chuyển khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ để trả
nợ, ghi:
Nợ các TK 311, 341..(tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122) (tỷ giá trên sổ kế
toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (sổ chênh lệch tỷ giá trên sổ kế toán
các tài khoản phải trả lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 112)
* Trờng hợp tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản phải trả nhỏ hơn tỷ giá
trên sổ kế toán TK 112 thì số chênh lệch nhỏ hơn đợc ghi vào bên Nợ TK
413 "chênh lệch tỷ giá"
17. ở thời điểm lập báo cáo tài chính, đánh giá lại số d Tài khoản 112
"Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc" ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên
thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố
tại thời điểm lập báo cáo tài chính,ghi:
- Trờng hợp có chênh lệch tỷ gía tăng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
- Trờng hợp có chênh lệch tỷ giá giảm, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 112 - tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1122)
Sang đầu kỳ kế toán sau, ghi bút toán ngợc lại để xoá số d trên Tài
khoản 413 "Chênh lệch tỷ giá".
Tài khoản 114
Tiền đang chuyển
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của đơn vị chủ đầu t
đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc đã gửi vào bu điện để chuyển vào
Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân
hàng, Kho bạc để trả cho các nhà thầu nhng cha nhận đợc giấy báo nợ hay
bản sao kê của Ngân hàng, Kho bạc.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 113
- tiền đang chuyển
Bên nợ
- Các khoản tiền (tiền mặt đồng Việt Nam, ngoại tệ, séc) đã nộp vào
Ngân hàng, kho bạc hoặc đã chuyển và bu điện để chuyển vào Ngân hàng,
Kho bạc.
- Chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ do đánh giá lại số d ngoại tệ tiền
đang chuyển.
Bên có:
- Số kết chuyển vào TK 112 "tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc" hoặc các
tài khoản có liên quan.
- Chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ do đánh giá số d ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kỳ.
Số d bên nợ
Các khoản tiền còn đang chuyển.
Tài khoản 113 - tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2
Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Đồng Việt Nam
đang chuyển.
Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển.
Phơng pháp hạch toán kế toán
Một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1. Thu tiền bán hàng, nợ phải thu của khách hàng bằng tiền mặt hoặc
séc nộp thẳng vào ngân hàng, kho bạc (không qua quỹ) cha nhận đợc báo có
của Ngân hàng, kho bạc, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (thu nợ của khách hàng)
Có TK 511 - Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3331 - nếu có)
2. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng, kho bạc nhng cha nhận đợc
giấy báo có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
3. Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng, Kho bạc để trả
cho chủ nợ nhng cha nhận đợc giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
4. Khách hàng ứng trớc tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào
Ngân hàng, kho bạc nhng cha nhận đợc giấy báo có của Ngân hàng, Kho bạc
ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
5. Ngân hàng, Kho bạc báo cáo có các tài khoản tiền đang chuyển đã
vào tài khoản của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
6. Ngân hàng, Kho bạc báo nợ về số tiền đã chuyển trả cho nhà thầu,
ngời bán, ngời cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
7. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố, đánh giá số d ngoại
tệ trên tài khoản 113.
- Nếu chênh lệch tăng tỷ giá, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1132)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
- Nếu chênh lệch giảm tỷ giá ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1132)
Đầu kỳ kế toán sau ghi bút toán ngợc lại để xoá số d trên TK 413
"chênh lệch tỷ giá" (chi tiết phần chênh lệch tỷ giá phần đánh giá lại số d
ngoại tệ cuối kỳ).
Nhóm tài khoản 13
Các khoản phải thu
Nhóm tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình
hình thanh toán các khoản nợ phải thu của kháchh hàng; của cấp trên hoặc
cấp dới trong nội bộ đơn vị chủ đầu t; của cá nhân, tập thể liên quan.. và thuế
GTGT đợc khấu trừ.
Hạch toán nhóm tài khoản này
Cần tôn trọng một số quy định sau
1. Các khoản phải thu cần đợc hạch toán cho từng đối tợng phải thu,
từng khoản phải thu và từng lần thanh toán. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ
từng khoản Nợ phải thu và thờng xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi các khoản
phải thu, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.
2. Những khách nợ có d nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán
đơn vị chủ đầu t cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ đã phát
sinh, đã thu hồi và số còn nợ. Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận
số nợ bằng văn bản.
3. Các khách hàng không thanh toán các khoản nợ cho đơn vị chủ đầu
t bằng tiền mặt, tiền séc.. mà bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả hoặc phải
xử lý khoản nợ khó đòi cần có đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan
nh; biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ, biên bản xoá nợ,
kèm theo các bằng chứng xác đáng về số nợ thất thu.
4. Các tài khoản phải thu chủ yếu có số d bên Nợ, nhng trong quan hệ
với từng khách nợ, từng đối tợng phải thu có thể có số d bên Có trong trờng
hợp nhận tiền ứng trớc, trả trớc hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu. Cuối kỳ
kế toán, khi lập báo cáo tài chính, khi tính toán các chỉ tiêu phải thu, phải trả,
đợc phép lấy số d chi tiết của các đối tợng nợ phải thu để lên chỉ tiêu bên Tài
sản và bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán.
Thuộc nhóm tài khoản phải thu có 4 tài khoản:
TK 131 - Phải thu của khách hàng.
TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
TK 136 - Phải thu nội bộ.
TK 138 - Phải thu khác.
Tài khoản 131
Phải thu của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu của đơn vị chủ
đầu t với khách hàng về tiền bán sản phẩm chạy thử có tài, sản xuất thử,
nguyên vật liệu không sử dụng hết cho xây dựng công trình, bao bì, phế
liệu
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng
một số quy định sau
1. Nợ phải thu cần đợc hạch toán chi tiết cho từng đối tợng phải thu,
từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tợngphải
thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với đơn vị chủ đầu t và cha thanh
toán tiền khi mua sản phẩm sản xuất thử nguyên vật liệu không dùng hết cho
công trình.
2. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm
chạy thử có tải, sản xuất thử, nguyên vật liệu không sử dụng hết cho xây
dựng công trình thu tiền ngay ( tiền mặt hoặc séc, hoặc đã thu qua Ngân
hàng, Kho bạc).
3. Trong quan hệ bán sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử nguyên
vật liệu không sử dụng hết cho công trình theo sự thoả thuận giữa đơn vị chủ
đầu t với khách hàng, nếu sản phẩm sản xuất thử đã giao, nguyên vật liệu đã
bán không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì ngời mua có thể
yêu cầu đơn vị chủ đầu t giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 -
Phải thu của khách hàng
Bên nợ
- Số phải thu của khách hàng về sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử
đã giao, nguyên vật liệu, bao bì, phế liệu đã cung cấp và đợc xác định là tiêu
thụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ về bán sản phẩm chạy thử có tải, sản
xuất thử, nguyên vật liệu, bao bì, phế liệu.
- Số tiền đã nhận ứng trớc, trả trớc của khách hàng:
- Số giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị ngời mua trả lại (có thuế GTGT,
hoặc không có thuế GTGT).
Số d bên nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số d bên có. Số d bên có phản ánh số tiền
nhận trớc, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết
của từng đối tợng cụ thể. Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số d chi tiết
của từng đối tợng của tài khoản này để g hi cả hai chỉ tiêu bên Tài sản và bên
Nguồn vốn.
Phơng pháp hạch toán kế toán
Một số hoạt động kinh tế chủ yếu
A. Đối với Ban quản lý dự án nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thuế:
1. Doanh thu sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử đã xuất bản là giá
cha có thuế GTGT. Căn cứ vào hoá đơn (GTGT) ghi:
Nợ các TK 111, 112
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Có TK 511 - Doanh thu sản phẩm sản xuất thử
(Giá cha có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3331)
2. Khi bán nguyên vật liệu sử dụng không hết cho xây dựng công trình
đợc phép tính vào thu nhập khác là giá cha có thuế GTGT. Căn cứ vào hoá
đơn (GTGT) ghi:
Nợ TK 111, 112 (số tiền đã thu)
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (số tiền cha thu)
Có TK 721 - Thu nhập hoạt động khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3331 - Thuế GTGT
phải nộp - nếu có)
3. Doanh thu của khối lợng hàng bán bị khách hàng trả lại, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3331 - nếu có)
Nợ TK 511 - Doanh thu bán sản phẩm thử (giá cha có thuế GTGT)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng, hoặc
Có các TK 111, 112.
4. Căn cứ vào chứng từ xác định số tiền đợc giảm giá của lợng hàng
đãc bán cho khách hàng không phù hợp với quy cách, chất lợng trong hợp
đồng, nếu khách hàng cha thanh toán số tiền mua hàng kế toán ghi giảm trừ
số tiền phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản nộp Nhà nớc (3331)
Nợ TK 511 - Doanh thu bán ps sản xuất thử
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
5. Nhận đợc tiền cho khách hàng trả về bán sản phẩm sản xuất thử ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
6. Nhận tiền ứng trớc, trả trớc của khách hàng theo hợp đồng bán sản
phẩm sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
B. Đối với Ban quản lý dự án nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp trên GTGT, hoặc không phải chịu thuế GTGT:
1. Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử là tổng giá thanh toán (gồm
cả thuế GTGT). Căn cứ vào hoá đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112 (số tiền đã thu)
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số tiền cha thu)
Có TK 511 - Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử (tổng giá thanh
toán).
2. Khi thu tiền bán nguyên vật liệu sử dụng không hết cho xây dựng
công trình hoặc bị lạc hậu kỹ thuật đợc phép tính vào thu nhập khác là tổng
giá thanh toán hoặc phải thu hồi vốn đầu t thì chỉ ghi tăng vốn đầu t phần
chênh lệch lãi hoặc lỗ giữa giá trị vật t xuất kho và tổng giá thanh toán. căn
cứ vào hoá đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112 (số tiền đã thu)
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (số tiền còn nợ)
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t xây dựng
Có TK 721 - Thu nhập hoạt động khác
(Tổng giá thanh toán)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1523, 1528)
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu t (khoản chênh lệch lãi)
3. - Thuế GTGT phải nộp (nếu có) theo phơng pháp tính trực tiếp trên
GTGT khi bán sản phẩm sản xuất thử hoặc nguyên vật liệu sử dụng không
hết cho xây dựng công trình, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử
Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động khác
(Trờng hợp đợc tính vào thu nhập khác)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3331 - Thuế GTGT
phải nộp)
4. Các bút toán khác tơng tự nh quy định ở phần A (không có đối ứng
với TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ) của tài khoản này.
Tài khoản 133
Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào phát sinh
trong quá trình đầu t xây dựng đợc khấu trừ, đã khấu trừ, hoặc sẽ đợc khấu
trừ ở khâu sản xuất kinh doanh khi đa công trình hoàn thành bàn giao vào
khai thác sử dụng hoặc đợc hoàn lại thuế theo quy định của Luật thuế GTGT
đối với các đơn vị chủ đầu t.
Hạch toán tài khoản này
Cần tôn trọng một số quy định
1. Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với các Ban quản lý dự án đã đăng
ký nộp thuế GTGT.
2. Đối với các dự án đầu t, công trình, đợc khấu trừ hoặc hoàn lại thuế
GTGT đã trả thì thuế GTGT đầu vào khi Ban quản lý dự án trực tiếp mua
hàng hoá, dịch vụ để thực hiện dự án đầu t (mua trong nớc hoặc nhập khẩu)
sẽ đợc khấu trừ hoặc hoàn lại. Số thuê GTGT đầu vào đợc phản ánh vào Tài
khoản 133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ" (không hạch toán vào giá trị hàng hoá,
dịch vụ mua vào để thực hiện dự án)
Số thuế GTGT đã trả này đợc khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra (nếu
có phát sinh doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử) hoặc từng kỳ chuyển về
bên sản xuất kinh doanh để khấu trừ (nếu ban quản lý dự án trực thuộc doanh
nghiệp) hoặc theo dõi luỹ kế đến khi công trình hoàn thành bàn giao cho đơn
vị sản xuất kinh doanh t hì bàn giao số thuế này để khấu trừ hoặc đợc xét
hoàn lại theo quy định của Luật thuế GTGT.
3. Đối với các dự án đầu t, công trình không đợc khấu trừ hoặc không
đợc hoàn lại thuế GTGT đã trả thì thuế GTGT đầu vào khi ban quản lý dự án
trực tiếp mua hàng hoá, dịch vụ để thực hiện dự án đầu t (mua trong nớc hoặc
nhập khẩu) phải tính vào giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào, số thuế GTGT
đầu vào này không đợc phản ánh vào tài khoản 133 "thuế GTGT đợc khấu
trừ"
4. Trờng hợp Ban quản lý dự án quản lý nhiều dự án khi mua hàng hoá
dịch vụ để thực hiện các dự án không thể hạch toán riêng đợc thuế GTGT của
từng dự án thì số thuế GTGT đầu vào đợc hạch toán vào tài khoản 133 thuế
GTGT đợc khấu trừ. Việc khấu trừ hoặc đợc hoàn lại thuế GTGT đầu vào
trong quá trình thực hiện dự án đầu t đợc xác định theo quy định của Luật
thuế GTGT và các Nghị định, thông t hớng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT.
Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu rừ hoặc không đợc hoàn lại phải tính
vào chi phí đầu t xây dựng của từng đối tợng đầu t.
5. Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ phản ánh trên tài khoản 133
"thuế GTGT đợc khấu trừ" phải căn cứ vào hoá đơn mua hàng (hoá đơn
GTGT,) hoá đơn bán hàng, bảng kê mua hàng hoá). Trờng hợp hàng hoá,
dịch vụ mua vào đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù (nh tem bu điện, vé cớc
vận tải ) ghi giá thành toán là giá đã có thuế GTGT thì các đơn vị chủ đầu t
đợc căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá
không có thuế và thuế GTGT đầu vào đã có thuế để xác định giá không có
thuế và thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo phơng pháp tính quy định tại
điểm 14 - Mục I - Phần B thông t số 122/ 2000/ TT - BTC ngày 29/12/2000
của Bộ Tài chính.
6. Việc khấu trừ hoặc hoàn lại thuế GTGT đầu vào đợc thực hiện nh
sau:
6.1. Đối với ban quản lý dự án độc lập đã đăng ký nộp thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ có doanh thu bán hàng và tính thuế GTGT đầu ra
hoặc cha phát sinh doanh thu bán hàng để tính thuế GTGT đầu ra thì đợc
khấu trừ hoặc xét hoàn lại thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu t theo quy định
của Luật thuế GTGT và các nghị định, thông t hớng dẫn luật thuế GTGT.
6.2. Đối với Ban quản lý dự án thuộc các đơn vị sản xuất kinh doanh
thì số thuế GTGT đầu vào hàng tháng đợc chuyển cho bên sản xuất kinh
doanh (để khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra hoặc đợc xét hoàn lại). Số thuế
GTGT này sẽ đợc bên sản xuất kinh doanh thanh toán bằng tiền hoặc bù trừ
với các khoản phải trả nội bộ cho ban quản lý dự án.
6.3. Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA
đợc thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT, các Nghị định thông t h-
ớng dẫn Luật thuế GTGT.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Của tài khoản 133 - thuế GTGT đợc khấu trừ
Bên nợ
Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ hoặc đợc hoàn lại.
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ hoặc kết chuyển cho bên sản xuất
kinh doanh để khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng mua bị trả lại, giảm giá: