Đề cương thanh toán quốc tế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT GIA ĐỊNH
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Thanh toán quốc tế
- Mã môn học: DQK416
- Số tín chỉ: 2 (2,0,4)
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học
- Loại môn học:
 Bắt buộc:
- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Lý thuyết tài chính -
tiền tệ
- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
 Nghe giảng lý thuyết : 27 tiết
 Làm bài tập trên lớp : 3 tiết
 Thảo luận : 0 tiết
 Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập...): 0 tiết
 Hoạt động theo nhóm : 0 tiết
 Tự học : 60 tiết
- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Khoa Tài chính kế toán
2. Mục tiêu của môn học
- Kiến thức: Trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về tiền tệ thế giới, các
nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trên thị trường hối đoái, cách phát hành và lưu thông
phương tiện thanh toán quốc tế. Hoàn tất môn học TTQT, sinh viên có thể thực hiện
nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trường hối đoái quốc tế, có thể đảm nhiệm khâu
TTQT tại các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, tại phòng thanh toán quốc tế
của các ngân hàng thương mại.
- Kỹ năng: Hình thành và phát triển các kỹ năng vận dụng lý thuyết để giải quyết các
tình huống phát sinh trong thực tế hoạt động thanh toán quốc tế.
- Thái độ, chuyên cần: Nắm vững lý thuyết giảng trên lớp. Kết hợp với nghiên cứu tài
liệu tham khảo, tham gia thảo luận (theo hướng dẫn của giáo viên) và làm các bài tập
tình huống bắt buộc nhằm rèn luyện các kỹ năng, phương pháp và nghệ thuật quản
trị...Có ý thức và tích cực vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động quản
trị tại nơi công tác và địa phương.Quá trình học tập và tham khảo mở rộng. Tham gia
các hoạt động (theo quy định ở phần phân bổ thời gian). Có ý thức tổ chức kỷ luật
3. Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)
Giới thiệu sinh viên những kiến thức căn bản về tiền tệ thế giới, tỷ giá hối đoái và thị
trường hối đoái và các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, cách phát hành và lưu thông các
phương tiện thanh toán quốc tế, cách thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế.
4. Tài liệu học tập
- Tài liệu tham khảo chính
Giáo trình Thanh toán quốc tế, PGS-TS. Trần Hoàng Ngân, NXB Thống kê năm 2001
Tài liệu giảng dạy của giảng viên
- Tài liệu tham khảo :
Thị trường ngoại hối Việt nam trong tiến trình hội nhập quốc tế , TS. Nguyễn Văn
Tiến, NXB Thống kê 2002.
Thanh toán quốc tế, GS-NGUT Đinh Xuân Trình, NXB Thống kê 2006.
Thanh toán quốc tế và Hối đoái - Các nguyên tắc và thực hành, Th.s Dương Hữu
Hạnh, NXB Thống kê 2005
5. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
- Khuyến khích sử dụng phương pháp Seminaire
6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
- Thảo luận trên lớp 10%
- Kiểm tra 1 tiết 10%
- Bài tập nhóm 10%
- Thi hết môn 70 %
7. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xét
học vụ.
8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số của
từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập: 10%
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;
- Điểm đánh giá phần thực hành;
- Điểm chuyên cần: 10%
- Điểm tiểu luận: 10%
- Điểm thi giữa kỳ;
- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốt nội
dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng; bài
tập cá nhân/ học kì,…).
8.1.2. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
- Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức): Trắc
nghiệm, Tự luận
- Thời lượng thi: 90 phút
- Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi: Được tham khảo tài liệu
8.2. Đối với môn học thực hành:
- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:
- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:
8.3. Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:
- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:
9. Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và
phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học môn học
Tổng
Lên lớp Thực hành,
thí nghiệm,
thực tập,
Tự
học, tự
nghiên

thuyết
Bài
tập
Thảo
luận
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong
thanh toán quốc tế
1. TTQT và vai trò TTQT trong hoạt
động ngân hàng
2. Ngân hàng đại lý
3. Hệ thống pháp luật chi phối hoạt
động TTQT
4. Rủi ro trong TTQT
3 3
Chương 2: Hối Đoái
1. Tỷ giá hối đoái
2. Thị trường hối đoái
4 1 10 5
Chương 3: Nghiệp vụ hối đoái
1. Nghiệp vụ giao ngay
2. Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ
giá
3. Nghiệp vụ kỳ hạn
4. Nghiệp vụ hoán đổi
5. Nghiệp vụ giao sau
6. Nghiệp vụ quyền chọn
4 1 10 5
Chương 4: Nghiệp vụ cho vay
1. Cho vay bổ sung vốn lưu động
2. Cho vay dự án đầu tư
3. Cho vay tiêu dùng
4 10 4
Chương 5: Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối 4 10 4
đoái
1. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tỷ giá
hối đoái
2. Phương pháp phòng ngừa rủi ro
trong kinh doanh hối đoái
Chương 6: Phương tiện thanh toán quốc tế
1. Hối phiếu
2. Lệnh phiếu
3. Séc
4. Thẻ thanh toán quốc tế
4 1 10 5
Chương 7: Phương thức thanh toán quốc tế
1. Phương thức chuyển tiền
2. Phương thức nhờ thu
3. Phương thức ghi sổ
4. Phương thứ giao chứng từ nhận tiền
5. Phương thức tín dụng chứng từ
4 10 4
10. Ngày phê duyệt
Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT GIA ĐỊNH
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên môn học: Thanh toán quốc tế Mã môn học: DQK416 Số tín chỉ: 2 (2,0,4)
Tiêu chuẩn
con
Tiêu chí đánh giá Điểm
2 1 0
1. Mục tiêu
học phần
i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,
cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương
trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh
viên theo thiết kế cấu trúc chương trình
iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học, có
khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá
được mức độ đáp ứng
2. Nội dung
học phần
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần và
trình độ đối tượng sinh viên
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
thức sinh viên đã được trang bị
iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn để
có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng
tích lũy trong một học kỳ
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ khoa
học-kỹ thuật thế giới
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm (concept),
nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới kiến thức ghi
nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có thể tự học
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và
mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức
độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa
chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp
3. Những
yêu cầu khác
i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số
học phần điều kiện không quá nhiều
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhất
quán với mô tả trong phần khung chương trình và bao quát
được những nội dung chính của học phần
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể
hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình
theo học
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá
đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần
v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo
chính) mà sinh viên có thể tiếp cận
vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất
Điểm TB = ∑/3,0
Trưởng khoa Người đánh giá
(hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)