Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
Trình độ đào tạo : Trung cấp chuyên nghiệp
Ngành đào tạo : Công nghệ sinh học
Mã ngành :
Đối tượng tuyển sinh : Tốt nghiệp Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo : 2 năm
(Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 12 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Giới thiệu và mô tả chương trình
Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Công nghệ sinh học
được thiết kế để đào tạo người học trở thành kĩ thuật viên ngành Công nghệ sinh
học ở trình độ trung cấp chuyên nghiệp, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp,
có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi
làm việc, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm
việc làm, đồng thời có khả năng học tập cao hơn trong lĩnh vực Công nghệ sinh
học và các lĩnh vực liên quan, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội.
Chương trình khoá học bao gồm những nội dung cơ bản về hóa học vô cơ
và hữu cơ, hóa sinh học, vi sinh học, hóa phân tích, điện kỹ thuật, nhiệt kỹ thuật,
vẽ kỹ thuật, quá trình và thiết bị công nghệ sinh học, sinh học phân tử và kỹ
thuật gen, công nghệ sinh học động vật, công nghệ sinh học thực vật, công nghệ
lên men, công nghệ enzym, protein và axit amin, an toàn sinh học. Người học
cũng được trang bị những kiến thức về tin học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất,
giáo dục pháp luật, giáo dục quốc phòng - an ninh.
Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng trực tiếp tham gia sản xuất ở
tất cả các thành phần kinh tế, các đơn vị sản xuất kinh doanh, các trung tâm,
viện nghiên cứu về Công nghệ sinh học trong và ngoài nước; có khả năng tham
gia sản xuất ở phân xưởng sản xuất và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công
nghệ mới trong Công nghệ sinh học; có khả năng giúp việc cho các kỹ sư thực
hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực cụ thể của ngành Công nghệ
sinh học và có khả năng tiếp tục học tập lên các trình độ cao hơn.
II. Mục tiêu đào tạo
Sau khi học xong chương trình, người học có khả năng:
1. Về kiến thức
1

- Có kiến thức cơ sở về ngoại ngữ, tin học để có thể tự học tập, nâng cao
trình độ, qua đó tiếp thu được các kiến thức về khoa học, công nghệ mới của
ngành Công nghệ sinh học qua sách báo và internet.
- Trình bày được các kiến thức cơ bản về hóa học vô cơ và hữu cơ, điện
kỹ thuật và tự động hóa quá trình sản xuất, an toàn khi sử dụng nhiệt; trình bày
được các bản vẽ kỹ thuật và đọc được bản vẽ của các máy và thiết bị Công nghệ
sinh học; xác định được cấu tạo chất, cấu tạo gen, tế bào động vật, thực vật, tác
động di truyền và chuyển hóa vật chất trong tế bào sống; mô tả được cấu tạo,
chức năng của vi sinh vật.
- Giải thích được bản chất của các quá trình sinh học trong các lĩnh vực
ứng dụng của công nghệ sinh học với đời sống.
- Vận dụng các kiến thức chuyên ngành để tạo ra các sản phẩm Công
nghệ sinh học; trồng nấm, trồng hoa, cây cảnh, nuôi cấy mô thực vật, nuôi trồng
thủy sản; phân tích, đánh giá chất lượng, độ an toàn của sản phẩm Công nghệ
sinh học; ứng dụng trong bảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm chất thải, nước thải.
2. Về kỹ năng
- Thực hiện được một số các kỹ thuật phân tích hoá sinh, vi sinh, sinh học
phân tử.
- Đánh giá và tham gia quản lý được phòng thí nghiệm Công nghệ sinh học,
- Đánh giá được các xét nghiệm vi sinh, sinh hóa và sinh học phân tử.
- Thực hiện sản xuất được một số chế phẩm Công nghệ sinh học đạt tiêu
chuẩn chất lượng đã đăng ký.
- Đọc, hiểu được các tài liệu bằng tiếng Anh về hướng dẫn sử dụng thiết
bị và triển khai công nghệ đối với lĩnh vực Công nghệ sinh học đang đảm trách.
3. Về thái độ và đạo đức nghề nghiệp
Có phẩm chất đạo đức, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp
luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ
chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở các cơ sở sản xuất,
kinh doanh.
III. Khung chương trình đào tạo
1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo
TT Nội dung Khối lượng (ĐVHT)
1 Các học phần chung 22
2 Các học phần cơ sở 24
3 Các học phần chuyên môn 33
4 Thực tập nghề nghiệp 14
5 Thực tập tốt nghiệp 8
Tổng khối lượng chương trình 101
2

2. Các học phần của chương trình và thời lượng
TT
Tên học phần
Số tiết/
số giờ
Số ĐVHT
Tổng

thuyết
Thực
hành,
thực
tập
A Các học phần chung 435 22 17 5
I Học phần bắt buộc 405 20 15 5
1 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 75 3 2 1
2 Chính trị 90 5 4 1
3 Giáo dục thể chất 60 2 1 1
4 Tin học 60 3 2 1
5 Ngoại ngữ 90 5 4 1
6 Pháp luật 30 2 2 0
II Học phần tự chọn (chọn 1 trong 3 học phần) 30 2 2 0
1 Kỹ năng giao tiếp 30 2 2 0
2 Khởi tạo doanh nghiệp 30 2 2 0
3
Giáo dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả
30 2 2 0
B Các học phần cơ sở 450 24 18 6
I Các học phần bắt buộc 345 18 13 5
1 Hóa học vô cơ và hữu cơ 60 3 2 1
2 Hoá phân tích 60 3 2 1
3 Hóa sinh học 75 4 3 1
4 Vi sinh vật 75 4 3 1
5 Quá trình và thiết bị công nghệ sinh học 75 4 3 1
II Học phần tự chọn (chọn 3 trong 6 học phần) 105 6 5 1
1 Điện kỹ thuật 45 2 1 1
2 Nhiệt kỹ thuật 45 2 1 1
3 Vẽ kỹ thuật 30 2 2 0
4 Tế bào học 45 2 1 1
5 Nhập môn Công nghệ sinh học 30 2 2 0
6 An toàn lao động 30 2 2 0
C Các học phần chuyên môn 600 33 26 7
I Các học phần bắt buộc 360 21 18 3
1 Sinh học phân tử và kỹ thuật gen 45 3 3 0
2 Công nghệ sinh học thực vật 45 3 3 0
3 Công nghệ lên men 45 3 3 0
4 Công nghệ enzym, protein và axit amin 60 3 2 1
3

TT
Tên học phần
Số tiết/
số giờ
Số ĐVHT
Tổng

thuyết
Thực
hành,
thực
tập
5 Công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường 30 2 2 0
6 Kỹ thuật phòng thí nghiệm công nghệ
sinh học
60 3 2 1
7 Tiếng Anh chuyên ngành 75 4 3 1
II Học phần tự chọn (chọn 4 trong 6 học phần) 240 12 8 4
1 Công nghệ sinh học trong nuôi trồng thuỷ sản 60 3 2 1
2 Công nghệ sinh học động vật 60 3 2 1
3 Công nghệ bia, rượu 60 3 2 1
4 Kỹ thuật trồng rau an toàn 60 3 2 1
5 Kỹ thuật trồng và chế biến nấm 60 3 2 1
6 Công nghệ trồng hoa và cây cảnh 60 3 2 1
D Thực tập nghề nghiệp 630 giờ 14 14
1 Thực tập Sinh học phân tử và kỹ thuật gen 2 2
2 Thực tập Công nghệ sinh học thực vật 4 4
3 Thực tập Công nghệ sinh học môi trường 4 4
4 Thực tập Công nghệ lên men 4 4
E Thực tập tốt nghiệp 360 giờ 8 8
Tổng số 101 61 40
IV. Nội dung thi tốt nghiệp
TT Nội dung
1
Chính trị
-Học phần chính trị
2
Lý thuyết tổng hợp (gồm các học phần):
- Hoá sinh học;
- Vi sinh vật;
- Công nghệ sinh học thực vật;
- Công nghệ lên men;
- Công nghệ enzym, protein và axit amin.
3
Thực hành nghề nghiệp
- Công nghệ enzym, protein và axit amin ;
- Kỹ thuật phòng thí nghiệm công nghệ sinh học.
V. Mô tả nội dung các học phần
1. Giáo dục Quốc phòng-An ninh
4

Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng -
An ninh. Nội dung bao gồm: quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về
công tác Giáo dục Quốc phòng-An ninh, chính trị quân sự lực lượng dân quân tự
vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những nội dung
cơ bản về công tác Quốc phòng - An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng
được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận
dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt
bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong
xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều kiện tiên quyết: không
2. Chính trị
Học phần này cung cấp cho học sinh những nội dung cơ bản của chủ
nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản
về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những vấn đề
cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng
sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan
đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn
đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng
vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.
Điều kiện tiên quyết: không
3. Giáo dục thể chất
Học phần cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất.
Nội dung bao gồm: ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát
triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm
nghiêng. Ngoài ra chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như:
Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.
Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân
thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể
thao tại cơ sở.
Điều kiện tiên quyết: không
4. Tin học
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về tin học đại
cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền
thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng
tính điện tử, trình diễn điện tử-PowerPoint và Internet.
Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được máy tính để soạn
thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê,
5

sử dụng và khai thác được một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện
phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hoá, ham hiểu biết,
tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.
Điều kiện tiên quyết: không
5. Pháp luật
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Nhà nước
và Pháp luật. Nội dung bao gồm: một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và
một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam
Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được những vấn đề
cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam,
vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại
nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật,
rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và
khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong
cuộc sống hàng ngày.
Điều kiện tiên quyết: không
6. Ngoại ngữ
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản
trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn
ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được cấu trúc ngữ
pháp cơ bản, có được một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói,
đọc, viết, giao tiếp thông thường ở mức tối thiểu và có thể đọc hiểu tài liệu, trao
đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học
với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập
và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao kiến
thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ
hợp tác trong lao động và giao tiếp.
Điều kiện tiên quyết: không
7. Kỹ năng giao tiếp
Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức chung và các kỹ năng
thông thường về giao tiếp trong nhà trường, trong cuộc sống hàng ngày và trong
công việc. Nội dung bao gồm: Những yếu tố cơ bản của quá trình giao tiếp;
Nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp; Kỹ năng chuẩn bị và dự tuyển việc làm; Kỹ
năng viết thư và báo cáo công việc.
Sau khi học xong học phần, người học trình bày được ý nghĩa và sự cần
thiết của giao tiếp; Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá
trình giao tiếp; Thực hiện hiệu quả các cuộc giao tiếp thông thường qua bày tỏ
thái độ, lời nói và viết thư; Có khả năng phát triển và duy trì giao tiếp thân thiện
tại nơi làm việc; Có khả năng chuẩn bị và thực hiện tốt việc dự tuyển việc làm.
Điều kiện tiên quyết: không
6

8. Khởi tạo doanh nghiệp
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về doanh
nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; Kinh doanh và định hướng
ngành nghề kinh doanh; Các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch
kinh doanh trong phạm vi hẹp.
Học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản
về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây
dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh
tế.
Điều kiện tiên quyết: không
9. Giáo dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về năng
lượng và nhu cầu sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên hiện nay; các chính
sách về sử dụng năng lượng của nước ta và thế giới.
Học xong học phần này, người học trình bày được về tính cấp thiết cần
phải sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả, các chính sách của
quốc gia đối với việc sử dụng năng lượng, các giải pháp hiện tại và tương lai,
trách nhiệm của mỗi cá nhân và xã hội đối với việc sử dụng năng lượng.
Điều kiện tiên quyết: không
10. Hóa học vô cơ và hữu cơ
Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cấu tạo
và ứng dụng các hợp chất vô cơ và các hợp chất hữu cơ phục vụ ngành công
nghệ sinh học.
Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được các khái niệm,
định luật cơ bản trong hoá học, cấu tạo và ứng dụng các hợp chất vô cơ, cấu tạo
và ứng dụng các hợp chất hữu cơ.
Điều kiện tiên quyết: Không
11. Hóa phân tích
Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về lý
thuyết phân tích định tính và định lượng, cơ sở lý thuyết về dung dịch, cách tính
toán, pha chế các loại nồng độ, sự biến động các chất hoá học trong dung dịch,
các phương pháp phân tích hoá học trong dung dịch, trong hỗn hợp, và có thể
độc lập phân tích một số chỉ tiêu trong một số mẫu nhất định.
Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tính toán khối
lượng chất tan và thể tích nước cần pha chế dung dịch theo các loại nồng độ
khác nhau; thực hiện đúng, chính xác các quy trình phân tích thể tích nhằm định
tính và định lượng các chất cần thiết trong mẫu.
Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau học phần Hóa học vô cơ và hữu cơ.
12. Hóa sinh học
Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thành
phần hoá học, tính chất của các cấu tử tạo nên vật chất và những chuyển hoá của
7

những chất này diễn ra trong quá trình bảo quản và chế biến sản phẩm công
nghệ sinh học.
Học xong học phần này, người học có khả năng trình bày được vai trò của
protein, lipid, glucid, vitamin trong dinh dưỡng và công nghệ sinh học, cấu tạo,
tính chất cùng sự chuyển hoá của protein trong bảo quản và chế biến sản phẩm
công nghệ sinh học; trình bày được cấu tạo của enzym, tính đặc hiệu và các yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzym trong quá trình xúc tác; trình bày được
cấu tạo, tính chất cùng sự chuyển hoá của glucid, lipit trong bảo quản và chế
biến sản phẩm công nghệ sinh học; trình bày được cấu tạo, vai trò sinh học của
các vitamin; thực hiện phân tích các chỉ tiêu chất lượng trong việc đánh giá chất
lượng sản phẩm công nghệ sinh học như: hàm lượng tinh bột, protein, vitamin.
Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau các học phần Hóa học vô cơ và hữu
cơ; Hóa phân tích.
13.Vi sinh vật
Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cấu tạo,
đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa, quá trình trao đổi chất, sự sinh trưởng, phát
triển, di truyền vi sinh vật và trạng thái tự nhiên của vi sinh vật.
Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng trình bày những
quy luật chung nhất của thể giới hiển vi và siêu hiển vi khi được cung cấp về
hình thái, sinh lý, sinh hoá, di truyền, phân loại, cấu trúc và cơ chế hoạt động
của vi sinh vật; trình bày được những tác dụng của vi sinh vật trong việc tạo ra
các sản phẩm công nghệ sinh học; trình bày về các vi sinh vật nhiễm tạp trong
sản xuất và sản phẩm khi được cung cấp các danh mục, tài liệu vi sinh vật học
trong chương trình đào tạo; sử dụng được các thiết bị cơ bản trong phòng thí
nghiệm vi sinh; thực hiện được việc kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh trong mẫu cụ
thể, đánh giá được chất lượng của phòng thí nghiệm vi sinh vật, đánh giá đúng
mức độ nhiễm vi sinh vật và biết nuôi cấy, phân lập được một số chủng vi sinh
vật có nhiều ứng dụng trong sản xuất một số sản phẩm công nghệ sinh học điều
chế một số môi trường thông dụng và môi trường đặc hiệu để nuôi vi sinh vật;
làm tiêu bản và quan sát vi sinh vật.
Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau các học phần Hóa học vô cơ và hữu
cơ; Hóa sinh học.
14. Quá trình và thiết bị công nghệ sinh học
Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quá
trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học; cấu tạo và nguyên lý hoạt động
của các máy móc, thiết bị công nghệ sinh học; cách thức vận hành một số máy
móc, thiết bị công nghệ sinh học tại phòng thí nghiệm hay tại các cơ sở sản xuất
sản phẩm công nghệ sinh học tương ứng.
Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng nhận dạng các
máy móc, thiết bị công nghệ sinh học; trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt
8