Luận văn:NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM IN THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY TNHH MTV IN BÌNH ĐỊNH pot

-i-


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG



MAI NGỌC LÀNH




NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG
HỖ TRỢ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM IN
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008
TẠI CÔNG TY TNHH MTV IN BÌNH ĐỊNH



Chuyên ngành: KHOA HỌC MÁY TÍNH
Mã số: 60.48.01


TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT



Đà Nẵng - Năm 2012
-ii-


Công trình
đƣợc
hoàn thành t

i
ĐẠI HỌC ĐÀ N

NG




Người hướng dẫn
khoa học: PGS.TS. Võ Trung Hùng





Phản biện
1: PGS.TS. Lê Văn Sơn





Phản biện
2: GS.TS. Nguyễn Thanh Thủy





Luận văn được bảo vệ tại
Hội ñồng
chấm Luận v
ă
n
tốt nghi

p
Thạc
sĩ Kỹ
thuật
họp
tại Đại
học Đà
Nẵng
vào ngày 19 tháng 01
năm
2013.







* Có
thể
tìm
hiểu
Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học
liệu, Đại
học Đà N

ng
- Trung tâm Học
liệu, Đại
học Đà N

ng.
-1-

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay các sản phẩm in là một trong những mặt hàng không
thể thiếu được trong cuộc sống hiện đại. Các sản phẩm in đã xuất
hiện trong tất cả các mặt của cuộc sống: Từ sách vở, ấn phẩm báo
chí, bao bì các sản phẩm và trong các phương tiện quảng cáo như tờ
rơi, cactalogue… Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người
không chỉ là những sản phẩm đảm bảo chất lượng tốt mà còn đòi hỏi
sản phẩm có hình thức, mẫu mã đẹp để đáp ứng nhu cầu thị hiếu về
cái đẹp, về nét văn minh trong cuộc sống hiện đại.
Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh toàn cầu hóa, chất
lượng hàng hóa và dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Sự thành bại trên thị trường phụ thuộc chủ yếu
vào chất lượng của hàng hóa, dịch vụ, giá cả và quá trình giao nhận
sản phẩm. Vì vậy, xu hướng chung của thế giới hiện nay là xu hướng
quốc tế hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới. Các quá trình, quy
trình được tiêu chuẩn hóa theo các chuẩn mực của quốc tế. Thêm vào
nữa nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển nhanh chóng, chất
lượng đời sống của người dân ở mọi nơi trên toàn thế giới đang được
cải thiện một cách rõ rệt, nhu cầu về đời sống của người dân ngày
càng khắt khe. Các doanh nghiệp khi đứng trước yêu cầu ấy, vấn đề
chất lượng trở thành một trong những vấn đề được quan tâm hàng
đầu khi tiến hành sản xuất kinh doanh trên thị trường. Vì vậy đã có
nhiều hệ thống quản lý chất lượng đã được ra đời trong đó phải kể
đến là sự ra đời của bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001. Bộ tiêu chuẩn
ISO 9001 được đánh giá là bộ tiêu chuẩn tốt nhất và được sử dụng
nhiều nhất hiện nay với số lượng là hơn 360.000 chứng nhận trên
150 quốc gia và vùng lãnh thổ. ISO 9001 là phương pháp làm việc
-2-

khoa học được coi như là một quy trình công nghệ quản lý mới hiện
đại giúp các doanh nghiệp tổ chức chủ động, sáng tạo, đạt hiệu quả
cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Vì vậy, muốn
cạnh tranh trên thị trường thì vấn đề đầu tiên mà các doanh nghiệp
quan tâm đó phải là về đề chất lượng và quản lý chất lượng. Được
công nhận và áp dụng phổ biến trên toàn thế giới, ISO (International
Organization for Standardization) đã ban hành nhiều hệ thống tiêu
chuẩn quốc tế được ứng dụng rộng rãi từ các chính phủ, các tổ chức
quốc tế, các ngành công nghiệp cũng như doanh nghiệp. ISO đã tiêu
chuẩn hóa tất cả các khâu trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm. Chính vì thế mà việc áp dụng một cách khoa học tiêu chuẩn
ISO vào thực tiễn quản lý kinh doanh và sản xuất là một biện pháp
hữu hiệu để nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất. Ngày nay ISO
là giấy chứng nhận tốt nhất phản ánh uy tín, chất lượng sản phẩm và
dịch vụ của một doanh nghiệp trên thương trường quốc tế. Tại Việt
Nam hiện nay, vấn đề chất lượng luôn được cộng đồng và xã hội
quan tâm, đặc biệt trong lĩnh vực in ấn trong bối cảnh nền kinh tế có
nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt: Sách - Báo điện tử, Cùng
với trách nhiệm chung là nâng cao chất lượng sản phẩm in, Công ty
TNHH MTV In Bình Định đang tập trung mọi nỗ lực đầu tư phát
triển, khẳng định vị thế trong ngành in ấn. Từng bước vươn tầm hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, gây dựng thương hiệu uy tín về
chất lượng sản phẩm in và dịch vụ. Nhằm khẳng định là một trong
những nhà in ngang tầm khu vực và tiếp cận thị trường trong nước
thì việc xây dựng hình ảnh một Công ty In với việc quản lý một cách
có hệ thống chất lượng, cung cấp cho khách hàng có được chất lượng
sản phẩm in đạt chất lượng cao, luôn tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế,
các chính sách bảo vệ môi trường là điều cần thiết. Hơn nữa, tại công
-3-

ty còn tồn tại thực trạng là trong quá trình kiểm tra - Quản lý chất
lượng sản phẩm in cần phải khắc phục: Trong quy trình sản xuất sản
phẩm được trải qua nhiều giai đoạn, nhưng giai đoạn kiểm tra - đánh
giá chất lượng sản phẩm in độc lập lại nằm ở giai đoạn gần cuối của
quy trình sản xuất. Do vậy, khi có những sản phẩm không đạt được
chất lượng sản phẩm in ở những giai đoạn trước đó mà không phát
hiện kịp thời. Từ đó, sẽ dẫn đến nếu sản phẩm đó bị hủy thì xem như
công việc của các giai đoạn từ đó trở về trước không được sử dụng,
đã làm lãng phí rất nhiều của công ty và công nhân lao động, làm ảnh
hưởng đến tiến độ giao sản phẩm và còn nhiều vấn đề tiếp theo phát
sinh cần phải xử lý.
Đứng trước thực trạng đó, cùng với nhu cầu nâng cao chất
lượng sản phẩm in theo tiêu chuẩn quốc tế của Công ty. Vì vậy, sản
phẩm cần phải được kiểm tra - Kiểm soát chặc chẽ - Chính xác một
cách độc lập trong từng giai đoạn theo tiêu chuẩn ISO trước khi
chuyển qua giai đoạn tiếp theo, từ đó sẽ khắc phục được bất cập trên.
Khi đó, đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO vào quy trình sản xuất là cần
thiết. Hơn nữa, để nâng cao tính hiệu quả quản lý chất lượng sản
phẩm in cao nhất theo đúng tiêu chuẩn ISO cần phải được ứng dụng
công nghệ thông tin vào quá trình xây dựng và áp dụng là điều hết
cấp thiết. Theo các nghiên cứu và khảo sát của tôi thì việc áp dụng
tiêu chuẩn ISO vào quy trình sản xuất sản phẩm in ở nước ta hầu như
chưa được triển khai phổ biến và ứng dụng công nghệ thông tin vào
quá trình quản lý chất lượng sản phẩm in theo tiêu chuẩn ISO chưa
nơi nào áp dụng. Vì vậy: Để nghiên cứu và ứng dụng thành công tiêu
chuẩn ISO vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm in tại đơn vị, tôi quyết định chọn “Nghiên cứu xây
dựng hệ thống hỗ trợ quản lý chất lượng sản phẩm in theo tiêu chuẩn
-4-

ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH MTV In Bình Định” làm đề tài tốt
nghiệp cao học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công
ty TNHH MTV In Bình Định. Đồng thời xây dựng được phần mềm
hỗ trợ để quản lý chất lượng sản phẩm in theo đúng tiêu chuẩn ISO
9001:2008 tại Công ty.
3. Mục tiêu và phƣơng pháp nghiên cứu
 Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông
tin trong quá trình xây dựng và triển khai quản lý theo tiêu chuẩn ISO.
Công nghệ thông tin được sử dụng như một môi trường làm việc nhằm
trao đổi thông tin, quản lý, kiểm soát các hoạt động của quá trình sản
xuất sản phẩm in theo ISO.
 Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện đề tài
chúng tôi đã kết hợp hai phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương
pháp thực nghiệm.
 Về mặt lý thuyết: Tìm hiểu các tài liệu về bộ tiêu chuẩn ISO
9000 và tiêu chuẩn ISO 9001:2008; một số báo cáo triển khai thực
hiện quản lý theo ISO tại một số các đơn vị; Cơ sở lý thuyết về hệ
thống thông tin, phần mềm,…
 Về mặt thực nghiệm: Đã ứng dụng công nghệ PHP thuộc
dạng mã nguồn mở và cơ sở dữ liệu MySQL để xây dựng phần
mềm nhằm hỗ trợ công tác triển khai và quản lý chất lượng tại
Công TNHH MTV In Bình Định theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu hiện trạng
quản lý chất lượng sản phẩm in hiện có tại Công ty TNHH MTV In
-5-

Bình Định. Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 về hệ thống
quản lý chất lượng sản phẩm in.
 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Xây dựng được phần mềm
Demo để hỗ trợ cho quản lý chất lượng theo đúng tiêu chuẩn ISO
9001:2008, và chỉ thử nghiệm thực hiện quản lý cho một số sản
phẩm in tiêu biểu tại Công ty. Như các loại tập san, tập chí, vé các
loại.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài phân tích, xây dựng và đánh giá việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào việc quản lý chất lượng sản phẩm in theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008 của doanh nghiệp và làm cơ sở lý thuyết để
làm tài liệu tham khảo về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008 và cung cấp một cách nhìn tổng quát về việc
áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào hệ thống quản lý chất lượng
sản phẩm in của các doanh nghiệp. Đồng thời khắc phục được tình
trạng: Các sản phẩm in không đạt chất lượng, được phát hiện kịp
thời, ngăn chặn ngay từ đầu, nâng cao năng suất lao động, chất lượng
sản phẩm in được nâng cao, tiết kiệm chi phí sản xuất, tiết kiệm thời
gian giao nhận sản phẩm. Chỉ ra được những văn bản pháp luật về
môi trường để áp dụng xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Đưa ra hướng tiếp cận về việc triển khai
hệ thống dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn.
7. Bố cục của luận văn
Báo cáo luận văn này, chúng tôi được tổ chức thành 3 chương:
Chƣơng 1: Nghiên cứu tổng quan.
Chƣơng 2: Phân tích thiết kế hệ thống.
Chƣơng 3: Triển khai hệ thống - Cài đặt, thử nghiệm và đánh giá.

-6-

CHƢƠNG 1.
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Chất lƣợng và quản lý chất lƣợng
1.1.1 Chất lượng
Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản
phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng và các bên có liên quan.
Các khái niệm được đưa ra tuy có khác nhau về cách diễn đạt
nhưng đều nêu bật các đặc điểm của khái niệm chất lượng đó là:
- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu và luôn biến
động theo thời gian, không gian.
- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ
xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn
những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng
mà còn từ các bên cùng có liên quan.
- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định,
tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng,
người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện
được trong chúng trong quá trình sử dụng.
- Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa
mà chúng ta vẫn hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một
hệ thống, cho một quá trình. Từ khái niệm chất lượng và đặc điểm
của chất lượng ta có thể khái quát về chất lượng sản phẩm: Chất
lượng sản phẩm là các thuộc tính có giá trị của sản phẩm mà nhờ đó
sản phẩm được ưa thích đắt giá và ngược lại.
1.1.2 Quản lý chất lượng
Theo cách tiếp cận của quá trình: Quản lý chất lượng là một
dạng quản lý và nó phải đáp ứng được 4 khâu cơ bản:
-7-

Lập kế hoạch chất lượng  Tổ chức triển khai  Lãnh đạo 
Kiểm tra
Nhìn chung các định nghĩa có thể khác nhau về cách diễn đạt
nhưng ta có thể hiểu một cách khái quát về quản lý chất lượng: Quản
lý chất lượng là việc ấn định đúng đắn các mục tiêu, phương hướng
phát triển bền vững của hệ thống, tổ chức và đề ra nhiệm vụ cần
phải làm cho hệ thống trong từng thời kỳ từ đó tìm ra con đường đạt
tới các mục tiêu phát triển của hệ thống tổ chức một cách có hiệu
quả nhất.
Quản lý chất lượng là một mảng lớn bao gồm tập hợp các hoạt
động từ nhiều khâu của hoạt động sản xuất, từ việc nghiên cứu sản
phẩm mới, đến tìm nhà cung cấp, tiến hành sản xuất thử, thử nghiệm
kiểm tra đến đóng gói bảo quản, bán và lắp đặt đến cuối cùng là các
dịch vụ sau bán hàng.
Các hoạt động này tiến hành song song và bổ trợ nhau trong
một quá trình hoàn chỉnh thống nhất và được thể hiện trên sơ đồ sau:







a. Sự cần thiết có một HTQLCL trong doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp hay tổ chức nào khi tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh thì vấn đề chất lượng là vấn đề quan trọng
quyết định. Hoạt động quản lý chất lượng đóng một vai trò rất quan
-8-

trọng, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
 Thứ nhất: Việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng doanh
nghiệp sẽ giảm được chi phí trong quá trình quản lý, giảm được
mạnh về chi phí sửa chữa bảo quản điều này sẽ giúp doanh nghiệp
giảm chi phí sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó hạ giá thành sản
phẩm và có một mức giá cạnh tranh trên thị trường.
 Thứ hai: Quản lý chất lượng bảo đảm các quy trình thực hiện
một cách khoa học có kế hoạch, được kiểm soát chặt chẽ, do đó khả
năng giao hàng và báo cáo, kiểm tra được đúng hạn làm cho doanh
nghiệp nâng cao chữ tín với khách hàng, nhà cung cấp trên thị trường
từ đó bảo đảm chất lượng sản phẩm thỏa mãn được một nhu cầu nào
đó của người tiêu dùng trên thị trường một cách tốt nhất.
b Yêu cầu của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là một bộ phận không thể thiếu và cực kỳ
quan trọng của các quá trình sản xuất hay kinh doanh, nó có mối liên
hệ mật thiết với các bộ phận khác, các lĩnh vực khác. Do đó, nó phải
được xây dựng theo hệ thống và phù hợp với các phân hệ khác. Các
yêu cầu chính của hoạt động quản lý chất lượng:
- Quản lý chất lượng cần phải xác định được rõ các yêu cầu
chất lượng cần đạt được ở từng giai đoạn phát triển của tổ chức.
- Quản lý chất luợng phải bao gồm các hoạt động duy trì theo
huớng phát triển bền vững nghĩa là nó phải bao gồm những hoạt
động, những phương pháp nhằm đảm bảo những tiêu chuẩn đã được
quy định trong hệ thống.
- Cải tiến chất lượng: Phải tìm kiếm phát hiện đưa ra tiêu
chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của sự phát
-9-

triển mà hệ thống có thể xử lý, trên cơ sở của việc liên tục cải tiến
những quy định, những tiêu chuẩn cũ.
- Quản lý chất lượng không phải chỉ được tiến hành ở một
khâu, một cấp quản lý mà nó phải được thực hiện ở mọi khâu, mọi
cấp, mọi quá trình diễn ra trong toàn bộ hệ thống chất lượng.
c. Nội dung của quản lý chất lượng
Lập kế hoạch  Tổ chức triển khai  Kiểm tra  Hoạt động
điều chỉnh
 Lập kế hoạch chất lƣợng:
Tổ chức thực hiện triển khai:
 Kiểm tra:
 Hoạt động khắc phục và cải tiến:
1.2 Quản lý chất lƣợng sản phẩm in
1.2.1 Sản phẩm in
Sản phẩm in là những sản phẩm thuộc nhóm hàng công
nghiệp dịch vụ, bao gồm: Báo chí, Sách giáo khoa, vé số kiến thiết,
các loại sách, tạp san, tạp chí, catalogue, brochure, poster, bìa kẹp,
hóa đơn, chứng từ, tem, nhãn hàng, giấy khen, giấy chứng nhận, bì
thư, danh thiếp, name card, Tuy nhiên, chúng được có thể được
chia làm 2 loại cơ bản là dạng tờ rời và dạng đóng thành cuốn. Dạng
tờ rời có các loại văn bản giấy tờ, tờ rơi, tờ gấp quảng cáo, tem nhãn,
thiệp, các loại vé Dạng cuốn bao gồm các loại tài liệu có các nội
dung dài như sổ, sách, tạp chí, tập tranh ảnh
1.2.2 Chất lượng sản phẩm in
Có nhiều định nghĩa về chất lượng sản phẩm in, thí dụ như:
“Chất lượng của sản phẩm in là mức độ phù hợp với mục đích sử
dụng”,… theo quan điểm hiện đại ngày nay “Chất lượng sản phẩm in
là mức độ của sự hài lòng về phía khách hàng”. Tuy nhiên, nếu chỉ
-10-

xét trên quan điểm của khách hàng thì vẫn hơi cảm tính, trong ngành
in cần phải qui thành những tiêu chí cụ thể để có thể đánh giá chính
xác như:
- Chất lượng điểm tram
- Độ chồng màu chính xác.
- Độ đồng nhất giữa các tờ in.
- Độ tương phản in.
- Độ tươi sáng và nhiều đặc điểm khác.
1.2.3 Quản lý chất lượng sản phẩm in
a. Qui trình sản xuất in tổng quát
b. Các yếu tố cấu thành chất lượng sản phẩm in
 Công nghệ
 Nguyên vật liệu và thiết bị
 Con ngƣời
 Tổ chức và điều hành sản xuất

Các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm in
 Tính chính xác nội dung:
 Tính chính xác kích thƣớc hình học
 Độ chính xác truyền màu
 Độ bền sản phẩm
1.3 Giới thiệu một số mô hình quản lý chất lƣợng đang đƣợc áp
dụng phổ biến
1.3.1 Mô hình QLCL theo các giải thưởng chất lượng
1.3.2 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
1.3.3 Hệ thống thực hành sản xuất tốt (GMP)
1.3.4 Hệ thống Q.Base
1.3.5 Hệ thống kiểm soát chất lượng
1.3.6 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
-11-

1.3.7 Đề xuất hệ thống quản lý chất lượng phù hợp.
1.4 Tiêu chuẩn ISO
1.4.1 Khái niệm
ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
(International Organization for Standardization), được thành lập vào
năm 1946 và chính thức hoạt động vào ngày 23/2/1947, nhằm mục
đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin.
ISO có trụ sở ở Geneva (Thuỵ sĩ). Tuỳ theo từng nước, mức độ tham
gia xây dựng các tiêu chuẩn ISO có khác nhau. Ở một số nước, tổ
chức tiêu chuẩn hoá là các cơ quan chính thức hay bán chính thức
của Chính phủ. Tại Việt Nam, tổ chức tiêu chuẩn hoá là Tổng cục
Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học - Công
nghệ và Môi trường. Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều
kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu trở
nên dễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu quả.
1.4.2 Lịch sử
1.5 Tiêu chuẩn ISO 9001:2008
1.5.1 Khái niệm ISO 9001
ISO 9001 là tiêu chuẩn được công nhận toàn cầu dành cho hệ
thống quản lý chất lượng (QMS). Hệ thống này cung cấp cho công ty
bằng khuôn khổ và bộ nguyên tắc để đảm bảo phương pháp ý thức
chung cho việc quản lý các hoạt động của doanh nghiệp bạn để đạt
được thỏa mãn khách hành một cách nhất quán.
1.5.2 Khái niệm ISO 9001:2008
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 có tên gọi đầy đủ là “Các yêu cầu
đối với hệ thống quản lý chất lượng”. ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn
ISO 9001 được ban hành lần thứ 4 vào năm 2008 và cũng là phiên
bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO 9001.
-12-

1.5.3 Đối tượng áp dụng
1.5.4 Lợi ích
1.5.5 Các nguyên tắc của hệ thống quản lý chất lượng
1.5.6 Các bước triển khai
Các bước này được cụ thể hóa qua 5 giai đoạn triển khai sau:
a. Giai đoạn chuẩn bị
b. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
c. Triển khai áp dụng
d. Kiểm tra, đánh giá nội bộ
e. Đăng ký chứng nhận
CHƢƠNG 2.
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Hiện tại ở Công ty TNHH MTV In Bình Định chưa triển khai
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Vì vậy,
để thực hiện được vấn đề về quản lý chất lượng nêu trên, qua chương
II này, chúng tôi sẽ nghiên cứu xây dựng hệ thống tài liệu để quản lý
chất lượng sản phẩm bao gồm xây dựng các quy trình, biểu mẫu
quản lý chất lượng sản phẩm in theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cho
doanh nghiệp. Đồng thời xác định các tác nhân của hệ thống để xây
dựng phần mềm tiện ích nhằm hỗ trợ quản lý chất lượng và các công
cụ ứng dụng hỗ trợ khác trong quá trình sản xuất sản phẩm in của
doanh nghiệp.
2.1 Giới thiệu đôi nét về Công ty TNHH MTV In Bình Định
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
a. Quá trình hình thành:
b. Quá trình phát triển:
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
a. Chức năng:
-13-

b. Nhiệm vụ:
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty
a. Quy trình công nghệ :
b. Một số loại hàng hoá, sản phẩm chủ yếu của Công ty
c. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
d. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty:
2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm in
2.2 Mô tả hệ thống hỗ trợ quản lý theo ISO 9001:2008 tại Cty.
2.2.1 Xây dựng quy trình QLCL ISO 9001:2008 tại Công ty
a. Chính sách chất lượng:
b. Mục tiêu chất lượng
c. Trách nhiệm lãnh đạo
d. Hệ thống tài liệu
e. Quy trình tổng quan quản lý theo ISO 9001:2008 tại Công ty
Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm in theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008 được xây dựng và tiến hành một cách liên tục, được bao
trùm cả công ty và được thể hiện qua sơ đồ dưới đây.
-14-

2.2.2 Các quy trình quản lý chất lượng
a. Quy trình đào tạo (QT01/CN)
b. Quy trình đánh giá nội bộ (QT04/CL)
c. Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp (QT02/CL)
d. Quy trình tổng quát quá trình sản xuất sản phẩm in
e. Phòng Điều độ - Sản xuất
f. Phân xưởng tạo mẫu – Chế bản
f.1 Quy trình công việc sắp chữ vi tính (QT03/SP)
f.2 Quy trình công việc bình bản in offset (QT04/SP)
f.3 Quy trình xuất kẽm CTP (QT05/SP)
f.4 Quy trình công việc hiện bản in offset (QT06/SP)
h. Kho vật tư
h.1 Quy trình công việc In offset (QT07/SP)
h.2 Quy trình công việc gia công thành phẩm (QT08/SP)
2.3 Phân tích, thiết kế hệ thống.
2.3.1 Yêu cầu phi chức năng
- Hệ thống phải hỗ trợ để quản lý chất lượng sản phẩm in đạt
hiệu quả và chất lượng đúng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Dễ dàng trong việc sử dụng, hiệu quả, ổn định chất lượng và
tin cậy cao.
- Cài đặt dễ dàng, dễ cập nhật - Mở rộng, mềm dẻo, tương
thích nhiều loại hệ thống và cấu hình.
- Hỗ trợ các kiểu của cơ sở dữ liệu.
II.3.2 Yêu cầu chức năng
- Quản lý người dùng dùng để đảm bảo tính xác thực khi đăng
nhập vào hệ thống và các thao tác trên hệ thống.
- Quản lý các quy trình, biểu mẫu theo tiêu chuẩn ISO của
công ty: Lưu trữ các quy trình sản xuất, tài liệu về biểu mẫu quản lý
-15-

chất lượng sản phẩm in để đánh giá chất lượng, tái sử dụng khi sau
này gặp một sản phẩm in tương tự sẽ tránh được những sai hỏng
trước đây.
- Phần mềm hỗ trợ: Đưa thông tin của Lệnh sản xuất vào hệ
thống để triển khai hỗ trợ quản lý chất lượng trong quá trình sản
xuất. Khởi tạo, tiến hành mới một sản phẩm in và các chức năng ứng
dụng khác.
- Hỗ trợ quản lý các thông báo đến các bộ phận khi cần thiết
để đảm bảo quá trình sản xuất được khép kín và chặc chẽ.
2.3.3 Phân tích các chức năng của hệ thống
a. Phân hệ quản lý đăng nhập và quản lý người dùng
b. Phân hệ quản lý các quy trình, biểu mẫu quản lý (Ban ISO)
c. Phân hệ phần mềm hỗ trợ
* Lãnh đạo phòng ĐĐSX:
2.3.4 Thiết kế hệ thống
Gói 1: Quản trị người dùng và phân quyền:
Hình 2. 5: Biểu đồ Use-case quản trị người dùng và phân quyền
-16-

Gói 2: Phân hệ quản lý các quy trình, biểu mẫu quản lý:
Hình 2. 6: Biểu đồ Use-case Ban ISO quản lý quy trình, biểu mẫu
Gói 3: Phân hệ lãnh đạo Phòng ban/Phân xưởng:
Hình 2. 7: Biểu đồ Use-case lãnh đạo Phòng ban/Phân xưởng
-17-

Gói 4: Phân hệ Ban giám đốc:

Hình 2. 8 Biểu đồ Use-case Ban giám đốc
Gói 5: Phân hệ bộ phận Vật tư
Hình 2. 9 Biểu đồ Use-case bộ phận Vật tư
-18-

2.3.5 Đặc tả Use-Case
a. Use-Case Ban ISO
b. Use-Case ban Giám đốc
c. Use-Case Phòng ĐĐSX
d. Use-Case lãnh đạo các phân xưởng (TM-CB,In, Ấn chỉ)
e. Use-Case bộ phận vật tư
2.3.6 Một số sơ đồ tuần tự của hệ thống
CHƢƠNG 3.
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG
3.1 Tổng quan hệ thống
3.1.1 Phát biểu bài toán
Chúng tôi xây dựng hệ thống (Xây dựng Website) đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Giới thiệu một số QT-BM của hệ thống theo tiêu chuẩn ISO
- Chương trình hỗ trợ cho phép người dùng quản lý các quá
trình sản xuất in: Cung cấp các thông tin của LSX được phòng
ĐĐSX phát ra để các bộ phận theo dõi thực hiện. Và hỗ trợ việc
quản lý quá trình sản xuất cả về công việc và nhân sự, thay vì trước
đây quản lý thủ công trên giấy tờ, gây khó khăn trong việc quản lý.
- Ngoài ra còn có các tính năng tiện ích tự động: Quản lý
thông tin nội bộ, tự động thông báo nhắc nhở, dự báo theo từng
chuyên môn của các bộ phận trong công ty
-19-

3.1.2 Mô hình hệ thống
3.1.3 Công nghệ sử dụng
a. Lựa chọn công nghệ
Qua khảo sát và nghiên chúng tôi đã sử dụng các công nghệ
sau để xây dựng hệ thống:
- Hệ điều hành: Windows XP, Windows 7.
- Hệ quản trị CSDL: MySQL.
- Web Server: Hỗ trợ PHP.
- Công nghệ lập trình: PHP, DHTML, XML, CSS.
b. Giới thiệu PHP
3.2 Xây dựng ứng dụng
3.2.1 Khảo sát và đặc tả cấu trúc dữ liệu hệ thống
Mô hình dữ liệu được thiết kế tập trung để lưu trữ các định
dạng file chứa quy trình, biểu mẫu quản lý, tạo mới quy trình sản
xuất sản phẩm in với các thông tin về khách hàng, về sản phẩm, về
-20-

hướng dẫn chi tiết yêu cầu kỹ thuật thực hiện ở các bộ phận liên
quan. Đồng thời còn lưu trữ các thông tin các user.
3.2.2 Các lược đồ cơ sở dữ liệu
3.2.3 Các chức năng chính của giao diện trang chủ
3.2.4 Thuật toán đánh tay sách tự động cho sản phảm in
dạng cuốn
a. Giới thiệu cách đánh số trang cho tay sách
b. Giải thuật hỗ trợ đánh tay sách tự động
3.3 Cài đặt, thử nghiệm và đánh giá
3.3.1 Cài đặt hệ thống
a. Yêu cầu hệ thống
- Ứng dụng được cài đặt trên máy tính cá nhân có cầu hình
Intel 2 dual, 1.8 GHz, RAM 2G. Được hỗ trợ Web Server của phần
mềm WampServer.
- Cài đặt phần mềm WampServer để hỗ trợ Web Server và có
các chức năng của phần mềm Apache, MySQL, PHP.
b. Cài đặt
- Download bản cài đặt WampServer 2.0 tại:
http://www.wampserver.com/en/#download-wrapper
- Cài đặt WampServer:
+ Chọn thư mục gốc để lưu Website: Theo mặc định ta chọn
thư mục gốc lưu trữ Web: C:/wamp/www.
. Tạo DataBase để quản lý Cơ sở dữ liệu MySQL:
Nhấn vào dòng phpMyadmin của Menu WAMP hoặc mở trình
duyệt và gõ: http://localhost/phpMyadmin/ với các thông số của
DataBase như sau:
+ host name =localhost
+ dataBase name= phanmem
-21-

+ user name =root
+ pass =”Admin”
- Các thư mục và tệp cài đặt để ở trong C:/wamp/www
- Link chạy trang chủ: http://localhost/phanmem
3.3.2 Giao diện trang chủ
3.4 THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG
3.4.1 Thử nghiệm
a. Giới thiệu một số quy trình, biểu mẫu quản lý:
b. Chương trình hỗ trợ quản lý thông tin từ LSX:
3.4.2 Đánh giá
KẾT LUẬN
1. Kết luận
 Đánh giá kết quả đạt được:
Qua thời gian thực hiện luận văn với đề tài: “Nghiên cứu xây
dựng hệ thống hỗ trợ quản lý chất lượng sản phẩm in theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008”, tác giả đã tìm hiểu lý thuyết về chất lượng, quản lý
chất lượng, sản phẩm in, chất lượng sản phẩm in và quản lý chất
-22-

lượng sản phẩm in theo tiêu chuẩn ISO. Tìm hiểu hệ thống tiêu
chuẩn ISO, đặc biệt tiêu chuẩn 9001:2008. Phân tích thiết kế hệ
thống hướng đối tượng và UML, phần mềm mã nguồn mở PHP, qua
đó ứng dụng vào việc xây dựng hệ thống hỗ trợ quản lý chất lượng
sản phẩm in cho công ty, nhằm tháo gỡ về việc nhu cầu nâng cao
chất lượng sản phẩm in bấy lâu nay chưa được giải quyết. Hệ thống
đã hoạt động đúng, tốt theo thiết kế của phạm vi đề tài đặt ra và có
thể triển khai áp dụng vào công ty TNHH MTV In Bình Định để đáp
ứng nhu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm in, tăng cường ứng dụng
CNTT vào sản xuất kinh doanh của các doanh trên địa bản tỉnh nhà,
và đạt được những kết quả sau:
- Báo cáo luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ theo đúng quy định.
- Tìm hiểu và xây dựng được quy trình, biểu mẫu của hệ thống
quản lý chất lượng sản phẩm in theo tiêu chuẩn ISO, cụ thể là
HTQLCL ISO 9001:2008.
- Chỉ ra được những văn bản pháp luật về môi trường để áp
dụng xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO.
- Đưa ra hướng tiếp cận về việc triển khai hệ thống dựa trên
các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO.
- Xây dựng nền tảng về hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
in để triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào Công ty
TNHH MTV in Bình Đính.
- Xây dựng được hệ thống hỗ trợ quản lý chất lượng sản phẩm
in theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của sản phẩm in chủ yếu sau: Tập
san, tập chí, sách các loại và các loại vé.
 Ưu điểm
Hệ thống được xây dựng chủ yếu dựa trên phần mềm mã
nguồn mở PHP nên có nhiều chức năng, dễ dàng sử dụng, quản lý
-23-

phục vụ cho việc quản lý, biên tập Quy trình, Biểu mẫu như phần
mềm soạn thảo văn bản thông thường. Mặc dù các chức năng của hệ
thống còn giới hạn ở một số sản phẩm in, tuy nhiên, đây là những
sản phẩm tiêu biểu, thường xuyên, sản phẩm chiến lược tại công ty
nên hệ thống có thể triển khai áp dụng vào quá trình sản xuất cho
công ty. Được sự hỗ trợ của hệ thống, mong rằng Công ty sẽ nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm được chi phí sản xuất, tăng năng
suất lao động, đồng thời tiết kiệm thời gian, tận dụng được thời gian
vận chuyển thông tin trong quá trình sản xuất, cập nhật thông tin ở
mọi lúc, mọi nơi một cách nhanh nhất. Đòng t hời cũ ng t hông
qua hệ thống, giúp cho người lãnh đạo có thể quản lý, theo dõi, cập
nhật mọi quá trình sản xuất của toàn bộ công ty một cách chính xác
và nhanh chóng,… Việc áp dụng hệ thống cũng đã góp phần làm
tăng cường phát triển nhu cầu nhằm đưa ứng dụng CNTT vào quá
trình sản xuất kinh doanh, trao đổi, hội nhập và tiếp cận kiến thức
của công tác quản lý chất lượng sản phẩm của tỉnh nhà.
 Nhược điểm
Do thời gian tìm hiểu có hạn và hệ thống được sử dụng phần
mềm mã nguồn mở PHP, nên chỉ mới tập trung vào các chức năng
quản lý, biên tập Quy trình, Biểu mẫu và các thao tác dữ liệu cơ bản,
chưa thiết kế và thực thi đầy đủ tất cả các chức năng công việc của
quá trình sản xuất sản phẩm in. Hệ thống chưa hỗ trợ tự động nhắc
nhở, thông báo của quá trình sản xuất, chưa hỗ trợ trao đổi thông tin
của khách hàng, công khai thông tin trong quá trình sản xuất như
theo yêu cầu cam kết của tiêu chuẩn ISO.
 Phạm vi ứng dụng:
- Về lý thuyết: Qua nghiên cứu đề tài, đã tìm hiểu về mô hình
kỹ thuật để thực thi ứng dụng trên mọi môi trường dịch vụ Web, đặc