Xem bản đẹp trên 123doc.vn

CÔNG NGHỆ xử lý nước THẢI dệt NHUỘM

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
DỆT NHUỘM
1. Đặt vấn đề
2. Nguồn gốc, đặc điểm của nước thải dệt nhuộm
3. Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm
4. Ưu điểm, nhược điểm của công nghệ
Nội dung:
1- Đặt vấn đề

Hiện nay, ngành công nghiệp dệt nhuộm có những bước phát
triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng có chất lượng
cao, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, hàng năm
ngành dệt nhuộm sử dụng hàng triệu tấn thuốc nhuộm để nhuộm
vải và tạo ra lượng nước thải lớn chứa nhiều chất độc hại đối với
môi trường và trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
 Vì vậy, đòi hỏi phải có một hệ thống xử lý nước thải để cải thiện
tình trạng môi trường sinh thái , bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
2.Nguồn gốc và đặc điểm của nước thải dệt
nhuộm
a. Nguồn gốc nước thải dêt nhuộm
Nguồn nước thải trong quá trình nhuộm hình thành thông qua các
công đoạn:
+ Hồ sợi
+ Giặt tẩy giũ hồ
+ Nấu, tẩy
+ Nhuộm và hoàn tất.
+ Lượng nước thải chủ yếu là ở quá trình giặt sau mỗi công đoạn.
Nguồn gốc và đặc điểm của nước thải dệt
nhuộm
Đặc trưng của nước thải dệt nhuộm

Có nhiều tạp chất lơ lửng

Muối, hoá chất hữu cơ trong thuốc nhuộm, mực in

Chất hoạt động bề mặt

Chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môi trường

Men, tinh bột

Chất oxi hoá

Nước thải sinh ra từ dệt nhuộm thường có nhiệt độ cao, độ
pH lớn, chứa nhiều loại hóa chất, thuốc nhuộm khó phân
hủy, độ màu cao.
Bảng chất lượng nước thải ngành dệt nhuộm
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Song chắn rác

Nước thải từ các nguồn phát sinh
theo mạng lưới thu gom nước thải
chảy vào hố thu của trạm xử lý.
Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ
thống đường ống công nghệ phía
sau, song chắn rác thô được lắp
đặt trong hố để loại bỏ các tạp
chất có kích thước lớn ra khỏi
nước thải.

Thường làm bằng kim loại và
nghiêng 60 độ đặt ở cửa vào của
hố thu
Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa. Lưới lọc rác tinh (có
kích thước lưới 1 mm) đặt trước bể điều hòa để loại bỏ rác có kích
thước nhỏ như: sợi vải, vải vụn,… , làm giảm SS trong nước thải.
Rồi nước thải tự chảy xuống bể điều hòa. Tại bể điều hòa, máy khuấy
trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể,
ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu. Bể điều
hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào
trạm xử lý

Nước thải sau khi qua bể điều hòa được bơm lên sang bể phản ứng. Tại bể
phản ứng, hóa chất hiệu chỉnh môi trường và hoá chất keo tụ được châm
vào bể với liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy
với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, các hóa chất được hòa trộn nhanh và
đều vào trong nước thải
Tại bể keo tụ tạo bông, hóa chất trợ keo tụ được châm vào bể với liều lượng
nhất định. Dưới tác dụng của hóa chất này và hệ thống motor cánh khuấy
với tốc độ chậm, các bông cặn li ti từ bể phản ứng sẽ chuyển động, va chạm,
dính kết và hình thành nên những bông cặn tại bể keo tụ tạo bông có kích
thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn hữu dụng
tự chảy sang bể lắng 1. Nước sạch được thu ở phía trên bể lắng và được
phân phối vào bể aerotank.
Bể Aerotank có nhiệm vụ xử lý các chất hữu cơ còn lại trong nước thải.
Trong bể Aerotank có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp
oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân
giải các chất ô nhiễm. Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng tạo
thành bùn hoạt tính. Do đó, một phần bùn lắng tại bể lắng sẽ được bơm
tuần hoàn trở lại vào bể Aerotank để đảm bảo nồng độ bùn nhất định trong
bể.
Nước thải từ bể aerotank được phân phối vào vùng phân phối nước của bể
lắng 2. Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn
răng cưa . Nước thải sau bể lắng sẽ tự chảy vào bể trung gian. Từ đây,
nước được bơm qua bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và
than hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng, hấp phụ màu, chất hữu cơ hòa
tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh
học
Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để
loại bỏ lượng SS còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử trùng
nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt quy chuẩn xả
thải theo quy định hiện hành của pháp luật.
Bùn từ bể lắng 1 và phần bùn dư trong bể lắng 2 được đưa tới bể chứa
bùn để lưu trữ trong khoảng thời gian nhất định. Tại bể chứa bùn, không
khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi do sự phân hủy sinh học các chất
hữu cơ. Sau đó bùn được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước.
Bùn khô được lưu trữ tại nhà chứa bùn trong thời gian nhất định. Sau
đó, bùn được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định.
ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

Quy trình xử lý đơn
giản, dễ vận hành

Không xử lý được độ màu

Chi phí vận hành cao

Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng
nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm
không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật
a. Ưu điểm: b. Nhược điểm:
Chúc thành công!

C
á
m

ơ
n

c
ô

g
i
á
o

v
à

c
á
c

b

n

đ
ã

c
h
ú

ý

l

n
g

n
g
h
e
!
!
!
!