ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: SINH HỌC - TRƯỜNG THPT KỸ THUẬT – VIỆT TR Ì (Mã đề thi 357) docx

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
PHÚ THỌ
TRƯỜNG THPT KỸ THUẬT –
VIỆT TR Ì

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài:90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)



Mã đề thi
357
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: SBD……………………


Câu 1:
Nếu đột biến làm xuất hiện gen lặn thì trong thời kì đầu sẽ ở trạng thái … , gen lặn đột biến
… nên kiểu hình đột biến …
Em hãy chọn tổ hợp từ thích hợp lần lượt vào các chỗ trống
A.
Đồng hợp; sẽ bị gen trội át chế; không được biểu hiện.

B.
Dị hợp; sẽ bị gen trội át chế; không được biểu hiện.

C.
Đồng hợp; không bị gen trội át chế; không được biểu hiện.

D.
Dị hợp; không bị alen trội át chế; không được biểu hiện.

Câu 2:
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc
lập. Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:





Lai 2 cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được ở F
1
gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F
1

tự thụ phấn được F
2
, chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F
2
cho giao phấn với nhau. Tính theo lý thuyết,
xác suất xuất hiện cây hoa trắng đồng hợp lặn cả 2 cặp gen ở F
3

A.
16
81
.
B.
27
128
.
C.
4
9
.
D.
1
81
.

Câu 3:
Đột biến mất một cặp Nu trên gen có thể do
A.
acridin chèn vào mạch khuân của gen ban đầu.

B.
do chất 5-BU trong qúa trình nhân đôi

C.
acridin chèn vào
mạch
mới đang tổng hợp ARN.

D.
acridin chèn vào
mạch
mới đâng tổng hợp AND.

Câu 4:
Ruồi cái A thích ruồi đực B biểu diễn vũ điệu rung cánh phát ra bài “tình ca”, nhưng rồi
đực B lại phun tín hiệu hoá học lên mình con cái nên ruồi cái A không cho ruồi đực B giao phối.
Dạng cách li ở ví dụ trên là cách li
A.
Nơi ở (sinh cảnh)
B.
Tập tính
C.
Cơ học.
D.
thời gian (mùa vụ)

Câu 5:
Nghiên cứu 1 quần thể chim cánh cụt gồm 2000 cá thể người ta nhận thấy tỉ lệ sinh sản, tử
vong hàng năm khoảng 4,5% và 1,25% so với tổng số cá thể của quần thể. Kích thước của quần thể
là bao nhiêu sau thời gian 2 năm:
A.
2067
B.
2132
C.
2130
D.
2097

Câu 6:
Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì
A.
cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng ,cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội

B.
cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ

C.
cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kem hơn cây lưỡng bội

D.
cây tứ bội có khả năng sinh trưởng ,phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội

Câu 7:
Nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen là
gen A
Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố đỏ
enzim A
gen B
enzim B
A.
di nhập gen, đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên

B.
Chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên

C.
Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên

D.
Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen
Câu 8:
Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N
14
phóng xạ. Nếu chuyển E.coli này sang môi
trường chỉ có N
15
thì sau 4 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN chứa hoàn toànN
15
?
A.
Có 2 phân tử ADN.
B.
Có 14 phân tử ADN.

C.
Có 4 phân tử ADN.
D.
Có 16 phân tử ADN.

Câu 9:
Bệnh phêninkêtô niệu là do
A.
đột biến cấu trúc NST thường.

B.
đột biến gen trên NST giới tính.

C.
đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin.

D.
đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin.

Câu 10:
Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong
mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát
và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp
tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp.
A.
. Kí sinh.
B.
Vật ăn thịt – con mồi.

C.
Cộng sinh.
D.
Hợp tác.

Câu 11:
Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Bb. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, tính
theo lý thuyết thì tỷ lệ thể dị hợp (Bb) trong quần thể đó là
A.
1- (1/2)
4
.
B.
(1/2)
4
.
C.
1/4.
D.
1/8.

Câu 12:
Đặc điểm nào sau đây không phải của quần xã?
A.
Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một
khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).

B.
Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

C.
Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài, cùng sống trong một khoảng
không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).

D.
Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần
xã có cấu trúc tương đối ổn định.

Câu 13:
Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau về
A.
nơi chốn.
B.
nguồn gốc.
C.
dinh dưỡng.
D.
sinh sản.

Câu 14:
Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn m nằm trên nhiếm sắc thể giới tính X (X
m
) gây
nên. Một gia đình, cả bố và mẹ đều nhìn màu bình thường sinh ra một người con mắc hội chứng
Tơcno và mù màu. Kiểu gen của người con này là
A.
X
m
X
m
X
m
.
B.
X
m
X
m
Y.
C.
X
m
Y.
D.
0X
m
.

Câu 15:
Loài cây có thể áp dụng chất cônsixin nhằm tạo ra giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao là
A.
Cây lúa.
B.
Cây đậu tương.
C.
Cây củ cải đường.
D.
Cây ngô.

Câu 16:
Con đường hình thành loài mới nhanh nhất là
A.
Lai xa kèm đa bội hoá.
B.
Cách li tập tính.

C.
Cách li sinh thái.
D.
Cách li địa lí.

Câu 17:
Ví dụ về cơ quan tương đồng
A.
gai xương rồng và gai hoa hồng.

B.
tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật.

C.
mang tôm và mang cá.

D.
chân chuột chũi và chân dế dũi.

Câu 18:
Diễn thế nguyên sinh khác với diễn thế thứ sinh ở đặc điểm
A.
diễn thế nguyên sinh có giai đoạn khởi đầu và có giai đoạn cuối.

B.
điều kiện sống thuận lợi của diễn thế nguyên sinh khác với điều kiện sống của diễn thế thứ sinh.

C.
nguyên nhân bên ngoài và nguyên nhân bên trong là khác nhau.

D.
diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, còn diễn thế thứ sinh xuất hiện ở môi
trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

Câu 19:
Điều nào đúng khi nói về biến dị cá thể?
A.
Là nguồn nguyên liệu của tiến hoá và chọn giống.

B.
Biến dị xảy ra đồng loạt trên các cá thể cùng loài.

C.
Biến dị không di truyền.

D.
Xuất hiện do tập quán hoạt động ở động vật.

Câu 20:
Nếu cả 4 hệ sinh thái dưới đây đều bị ô nhiễm thuỷ ngân với mức độ ngang nhau, con người
ở hệ sinh thái nào trong 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất?
A. Tảo đơn bào

động vật phù du



người.
B.
Tảo đơn bào

động vật phù du

giáp xác



chim

người.

C.
Tảo đơn bào



người.

D. Tảo đơn bào

thân mềm



người.
Câu 21:
Diễn thế sinh thái là
A.
quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

B.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

C.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, từ lúc khởi đầu đến khi kết thúc.

D. quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Câu 22:
Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen
a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu
được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 9600 hạt
nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỷ lệ hạt có kiểu gen dị hợp tử tính theo lý thuyết là
A.
16
25
.
B.
1
3
.
C.
24
25
.
D.
8
25
.

Câu 23:
Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó 100
cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là
A.
1800.
B.
8100.

C.
9900.
D.
900.

Câu 24:
Ở người, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, dẫn đến aa thứ 6 trong chuỗi
pôlipeptit là axit glutamic bị thay thế bằng

A.
Sêrin.

B. Glyxin.

C.
Valin.

D.
Alanin.

Câu 25:
Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen I
A
, I
B
, i quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen I
A
I
A
, I
A
i.
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen I
B
I
B
, I
B
i.
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen ii.
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen I
A
I
B
.
Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải
là nhóm máu của người bố?
A.
Nhóm máu B.
B.
Nhóm máu A.
C.
Nhóm máu AB.
D.
Nhóm máu O.

Câu 26:
Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị gen
thì tần số hoán vị gen bằng bao nhiêu?
A.
30%
B.
20%
C.
40%
D.
10%

Câu 27:
Đơn vị bị biến đổi trong gen đột biến là
A.
1 hoặc một số axit amin.
B.
1 hoặc một số nuclêôxôm.

C.
1 hoặc 1 số nu.
D.
Một cặp nuclêôtit.

Câu 28:
Cho phép lai P : AaBbDdEe x AaBbddEe. Nếu biết một gen quy định một tính trạng, các
tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội là:
A.
127/128
B.
27/128
C.
1/128
D.
27/64

Câu 29:
Ở người, D: da bình thường; d: da bạch tạng. Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường;
gen M: nhìn màu bình thường, m: mù màu các gen này nằm trên NST X không có alen tuơng ứng
trên Y. Mẹ bình thuờng với cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thuờng và da bạch
tạng, con trai vừa bị bạch tạng và mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra, kiểu
gen của mẹ và bố là:
A.
ddX
M
X
m
x DdX
M
Y.
B.
DdX
M
X
m
x ddX
M
Y.

C.
DdX
M
X
m
x DdX
M
Y.
D.
DdX
M
X
M
x DdX
M
Y.

Câu 30:
Trong bảng mã di truyền của mARN có: mã kết thúc: UAA, UAG, UGA; mã mở đầu: AUG.
U được chèn vào giữa vị trí 9 và 10 (tính theo hướng từ đầu 5’- 3’) của mARN dưới đây: 5’- GXU
AUG XGX UAX GAU AGX UAG GAA GX- 3’. Khi nó dịch mã thành chuỗi polipeptit thì chiều dài
của chuỗi là (tính bằng axit amin)
A.
9.
B.
4.
C.
8.
D.
5.

Câu 31:
Một nhà tự nhiên học nghiên cứu quan hệ cạnh tranh giữa các động vật đến sinh sống trên
bãi cỏ và nhận thấy rằng 1 loài chim luôn ngăn cản bướm không hút mật trên các hoa màu xanh.
Điều gì sẽ xảy ra các con chim đó rời đi khỏi đồng cỏ ?
A.
Lúc đầu ổ sinh thái của bướm mở rộng, sau đó thu hẹp lại

B.
Ổ sinh thái của bướm sẽ thu hẹp

C.
Ổ sinh thái của bướm được mở rộng

D.
Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm

Câu 32:
Pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua, đây là kết quả của quá trình
A.
Nuôi cấy tế bào thực vật.
B.
Công nghệ gen.

C.
Nuôi cấy hạt phấn thực vật.
D.
Dung hợp tế bào thực vật

Câu 33:
Tài nguyên nào không phải là tài nguyên năng lượng vĩnh cửu?
A.
Dầu lửa.
B.
Năng lượng thuỷ triều.

C.
Bức xạ mặt trời.
D.
Năng lượng gió.

Câu 34:
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
A.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do

B.
Tỷ lệ giao tử không đồng đều

C.
Xuất hiện biến dị tổ hợp

D.
Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST

Câu 35:
Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi
alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất được
F
1
có chiều cao trung bình, sau đó cho F1 giao phấn. Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có
chiều cao trung bình ở F2 :
A.
180 cm và 126/256
B.
185 cm và 121/256

C.
185 cm và 108/256
D.
185 cm và 63/256

Câu 36:
Ngày nay sự sống không xuất hiện theo con đường hoá học nữa vì
A.
Quá trình tiến hoá của sinh giới theo hướng ngày càng phức tạp.

B.
Các chất hữu cơ được tổng hợp theo phương thức sinh học.

C.
Thiếu điều kiện lịch sử, chất hữu cơ tổng hợp ngoài cơ thể sống bị vi khuẩn phân huỷ.

D.
Các loài sinh vật đã rất đa dạng phong phú.

Câu 37:
Một gen dài 3060 ăngstrong, trên mạch gốc của gen có 100 A và 250 T. Gen đó bị đột biến
mất một cặp G - X thì số liên kết hydrô của gen đột biến sẽ bằng
A.
2348.
B.
2347.
C.
2345.
D.
2346.

Câu 38:
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa kép trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đơn;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội
hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy
định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P)
AB
ab
DE
de
x
AB
ab
DE
de
trong trường hợp giảm phân bình
thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b
với tần số 10%, giữa các alen E và e có tần số 20%, cho F
1
có kiểu hình hoa đỏ , kép , quả đỏ, tròn
chiếm tỉ lệ:
A.
38,945%
B.
30,255%
C.
18,755%
D.
46,365 %

Câu 39:
Ở người, nhóm máu được quy định bởi các alen i
A
, i
B
, i
o
(i
A
, i
B
là trội so với i
o
,

i
A
và i
B
đồng
trội) thì số kiểu gen và kiểu hình về nhóm máu trong quần thể người là
A.
6 kiểu gen ; 4 kiểu hình.
B.
6 kiểu gen ; 6 kiểu hình.

C.
4 kiểu gen ; 6 kiểu hình.
D.
3 kiểu gen ; 3 kiểu hình.

Câu 40:
Loài ngưới xuất hiện vào kỉ
A.
Thứ 3.
B.
Phấn trắng.
C.
Thứ 4.
D.
Jura.

Câu 41:
Tinh trùng bình thường của 1 loài lưỡng bội có 10 NST thì đột biến thể một nhiễm có số
lượng NST là
A. 11. B. 21. C. 19. D. 9.
Câu 42:
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà
được giải thích bằng chuỗi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n.
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n.
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội.
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
A.
5

1

4.
B.
4

3

1.
C.
3

1

4.
D.
1

3

4.

Câu 43:
Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau:
A.
Vùng khởi động (P)

vùng vận hành (O)

các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.

B.
Gen điều hoà (R)

vùng khởi động (P)

vùng vận hành (O)

các gen cấu trúc.

C.
Vùng vận hành (O)

vùng khởi động (P)

các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.

D.
Gen điều hoà (R)

vùng vận hành (O)

các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.

Câu 44:
Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng
A.
Nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định.

B.
Phân loại được các gen cần chuyển.

C.
Đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.

D.
Nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.

Câu 45:
Gen của sinh vật nào dưới đây có vùng mã hoá không phân mảnh
A.
Đậu Hà lan.
B.
ruồi Giấm.
C.
Vi khuẩn Lam.
D.
Thỏ.

Câu 46:
Một gen đột biến đã mã hoá cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 198 aa. Phân tử mARN
được tổng hợp từ gen đột biến nói trên có tỉ lệ A:U:G:X lần lượt là 1:2:3:4, số lượng nucleotit trên
phân tử mARN này là bao nhiêu?
A.
60A; 180U; 120G; 260X.
B.
180G; 240X; 120U; 60A.

C.
240A; 180U; 120G; 60X.
D.
40A; 80U; 120G; 260X.

Câu 47:
Thực hiện phép lai P. AABbddEe x aaBbDDee. Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- ở F1 là bao
nhiêu?
A.
5/8.
B.
81/256
C.
3/8
D.
0%.

Câu 48:
Một loài thú, locut quy định màu lông gồm 3 alen theo thứ tự át hoàn toàn như sau: A > a
1

> a trong đó alen A quy định lông đen, a
1
- lông xám, a - lông trắng. Quá trình ngẫu phối ở một
quần thể có tỷ lệ kiểu hình là 0,51 lông đen: 0,24 lông xám: 0,25 lông trắng. Tần số tương đối của 3
alen là:
A.
A = 0,3 ; a
1
= 0,2 ; a = 0,5
B.
A = 0, 5 ; a
1
= 0,2 ; a = 0,3

C.
A = 0, 4 ; a
1
= 0,1 ; a = 0,5
D.
A = 0,7 ; a
1
= 0,2 ; a = 0, 1

Câu 49:
Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:
A.
quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

B.
sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi
trường.

C.
khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.

D.
trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

Câu 50

Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là
A. đột biến cấu trúc NST. B. đột biến số lượng NST.
C. biến dị tổ hợp. D. đột biến gen.


Mã đề: 357

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D

21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
A
B
C
D

41 42 43 44 45 46 47 48 49

50

A
B
C
D