Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Văn 2013 - Phần 3 - Đề 27 ppt

SỞ GD & ĐT ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT HỒNG NGỰ 2 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI DIỄN TẬP TỐT NGHIỆP THPT
MÔN THI: NGỮ VĂN
THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )
( Đề gồm 01 trang )
I. Phần chung cho tất cả thí sinh:
Câu 1: ( 2 điểm ) Nêu ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của
Nguyễn Minh Châu.
Câu 2: ( 3 điểm ) Bác Hồ từng nói “Dân ta phải biết sử ta” nhưng theo thống kê
gần đây của Bộ GD & ĐT thì thí sinh thi môn lịch sử trong các kì thi Tốt nghiệp
cũng như Đại học có điểm kém rất cao.Thử viết một bài viết ngắn ( không quá 300
từ ) trình bày một số nguyên nhân của thực trang trên.
II. Phần riêng cho thí sinh học theo từng chương trình:
Câu 3a: ( 5 điểm )
( Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn )
Cảm nhận của anh, chị về đoạn thơ sau đây trong bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố
Hữu:
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
( Theo Ngữ văn 12, tập một, sách giáo khoa chương trình chuẩn, NXB Giáo dục,
trang 111)
Câu 3b: ( 5 điểm )
( Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao )
Giá trị nhân đạo sâu sắc trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.
HẾT






SỞ GD & ĐT ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT HỒNG NGỰ 2

KỲ THI DIỄN TẬP TỐT NGHIỆP THPT
Hướng dẫn chấm môn: Ngữ Văn

I. Phần chung cho tất cả các thí sinh:
Câu 1: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải nêu được những ý cơ
bản sau đây:
- Chiếc thuyền ngoài xa: Là chiếc thuyền có thật trong cuộc đời, là không gian
sinh sống của gia đình làng chài, ở đó, họ có một lũ con và cuộc sống khó khăn
đói kém đã làm con người thay đổi tâm tính. Tất cả những diều đó, nếu nhìn từ xa,
ở ngoài xa thì sẽ không thấy được. ( 1 điểm ).
- Chiếc thuyền ngoài xa còn là sự đơn độc của con thuyền nghệ thuật trên đại
dương cuộc sống, sự đơn độc của con người trong cuộc đời, chính sự đơn độc,
thiếu chia sẻ là nguyên nhân của sự bế tắc và lầm lạc. ( 1 điểm ).
Câu 2: Thí sinh viết một bài văn ( có hạn định số từ ) theo kiểu văn bản nghị luận
(bàn) và chỉ bàn về nguyên nhân của thực trạng HS thi vào các trường Đại học
hoặcc thi Tốt nghiệp bộ môn Lịch sử có điểm kém rất cao. Sau đây là một số gợi ý
của người ra đề ( mang tính tham khảo):
- Thực trạng của việc dạy và học môn Lịch sử hiện nay ở trường phổ thông (0,5
điểm).
- Nêu một số nguyên nhân chính: ( 2 điểm)
+ Do quan niệm chạy theo một số ngành “hàng hiệu” của đại bộ phận phụ huynh
và học sinh khi quyết định thi vào các trường ĐH & CĐ.
+ Nhà nước không có đủ kinh phí để tổ chức những buổi học Lịch sử mang tính
thực tế bằng cách đi tham quan, dã ngoại…-> tiết Lịch sử thiếu sinh động, gây
chán nản ở học sinh.
+ Thời lượng dành cho môn Lịch sử ở trường PT không nhiều mà khối lượng kiến
thức thì đồ xộ (bao gồm Lịch sử Việt Nam và Lịch sử thế giới) nên GV Lịch sử
chỉ truyền đạt cho HS theo kiểu “cưỡi ngựa xem hoa”…….
(Mỗi ý HS có thể đưa vài ví dụ cụ thể)
- Đưa ra một số nhận xét, đánh giá về thực trạng trên (0,5 điểm)
* Chú ý: Giám khảo chấm điểm cao cho những bài viết có tính sáng tạo. Trừ điểm
những bài viết không đúng yêu cầu ví dụ: Viết hơn số chữ quy định quá nhiều, viết
không đủ 03 đoạn văn trở lên.
II. Phần riêng cho thí sinh học theo từng chương trình:
Câu 3a: (Dành cho thí sinh học theo chương trình chuẩn)
* Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận và vận dụng khả năng đọc hiểu để phát biểu cảm
nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không
mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu, thí sinh trình
bày những cảm nhận của mình về đoạn thơ mà đề ra
- Về nội dung:
+ Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp đa dạng trong thời gian, không gian
khác nhau.
+ Con người Việt Bắc gắn bó hài hòa với thiên nhiên thơ mộng.
- Về nghệ thuật:
+ Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp.
+ Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha,…
Câu 3b: (Dành cho chương trình nâng cao):
* Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn xuôi và vận
dụng khả năng đọc hiểu để viết tốt bài viết. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn
đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân, thí sinh
trình bày những vấn đề liên quan đến giá trị nhân đạo của tác phẩm, cụ thể:
- Về nội dung: Kim Lân đã đặt các nhân vật của mình vào một tình cảnh vô cùng
khốn khó để từ đó thấy được khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc và tình cảm
yêu thương, đùm bọc của họ. Đó chính là giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.(
Trên cơ sở học sinh phân tích tâm trạng của ba nhân vật trong truyện: Tràng,
người vợ nhặt, bà cụ Tứ).
- Về nghệ thuật:
+ Khả năng khắc họa tâm lí nhân vật.
+ Ngôn ngữ giản dị, gần gũi.
III. Biểu điểm: Dành cho cả hai chương trình:
- Điểm 5: Đưa ra đầy đủ, có chọn lọc các luận điểm, luận cứ và triển khai phân
tích một cách tinh tế, rõ ràng, sâu sắc. Phối hợp với các thao tác lập luận khác (
chứng minh, giải thích, bình luận…, ) một cách nhuần nhuyễn, có thể mắc một vài
lỗi nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 4: Chỉ đưa ra một số luận điểm, luận cứ cơ bản và có triển khai phân tích
các luận điểm, luận cứ đó, diễn đạt tốt, còn mắc một số lỗi nhỏ.
- Điểm 2-3: Giải quyết khoảng nửa yêu cầu đặt ra, có triển khai, phân tích được
một số luận điểm, luận cứ nhưng chưa thuyết phục lắm.
- Điểm 1: Chưa thể hiện rõ vấn đề cần phân tích, bài viết còn sơ sài, văn lủng
củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 0: Bài thi bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.