Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn - Đề số 104 pptx

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN NGỮ VĂN - KHỐI 12
Thời gian 150 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: Phần dùng chung cho tất cả thí sinh
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày vắn tắt về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hê-minh-uê.
Câu 2: (3 điểm)
Có một nhà xã hội học, trong khi đi tìm hiểu thực tế cho đề tài của mình sắp viết thì
gặp một trường hợp khá thú vị:
Anh A và anh B đều có một người cha nghiện ngập và vũ phu. Sau này, anh A trở
thành một chàng trai luôn đi đầu trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội và bạo lực gia
đình. Còn anh B thì lại là một phiên bản của cha anh. Nhà xã hội học đã đặt cùng một câu
hỏi cho cả hai người: "Điều gì khiến anh trở nên như thế ?”
Và nhà xã hội học đã nhận được cùng một câu trả lời: "Có một người cha như thế,
nên tôi phải như thế".
Anh, chị hãy viết một bài luận ngắn (không quá 400 từ), trình bày suy nghĩ của mình
về câu chuyện trên.
PHẦN II: Phần dành riêng cho từng ban. Thí sinh học ban nào thì làm theo ban đó.
Câu 3a: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn
Phân tích nhân vật Chiến trong truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” của nhà
văn Nguyễn Thi.
Câu 3b: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao
Anh, chị hãy phân tích đoạn văn sau:
"Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn
ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường
chơi, mà từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Mị cũng chẳng
buồn đi. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng.
Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết
ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng
đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau!
Nếu có nắm là ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại
nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài
đường.
Anh ném pao, em không bắt
Em không yêu, quả pao rơi rồi ”
(Trích "Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài,
Ngữ Văn 12, tập 2)
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN NGỮ VĂN - KHỐI 12
PHẦN I: Phần dùng chung cho tất cả thí sinh
Câu 1: (2 điểm) HS cần nêu được các ý:
- Huê-minh-uê (1899-1961) (0,25đ) là nhà văn vĩ đại người Mỹ, (0,25đ)
- Ông tham gia cả hai cuộc đại chiến thế giới lần thứ nhất và thứ hai (chống phát xít).
(0,25đ), tự nhận là “thế hệ mất mát” (0,25đ)
- Huê-minh-uê là nhà văn đề xướng và thực thi nguyên lí “Tảng băng trôi” trong sáng tác
văn chương (0,25đ))đạt giải Nobel văn học năm 1954. (0,25đ)
- Tác phẩm tiêu biểu: Giã từ vũ khí, Chuông nguyện hồn ai, Ông già và biển cả. (Viết 1 tác
phẩm : không cho điểm, viết được 2 tác phẩm : (0,25đ) , 3 tác phẩm : (0,5đ)
Câu 2: (3 điểm)
- Yêu cầu về hình thức: Viết được kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Yêu cầu về nội dung: Bài làm có thể có nhiều cách diễn đạt, nhưng phải đảm bảo
được hai ý sau:
+ Một trong những nền tảng quan trọng hình thành nên nhân cách con người là
gia đình. (Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng)
+ Sức mạnh của con người nằm ở ý chí và nghị lực. Chính nó mới là yếu tố
quyết định làm nên nhân cách con người
* Thang điểm:
- Điểm 2,5 - 3 : Bài viết mạch lạc, truyền cảm. Đảm bảo đầy đủ yêu cầu nội dung và
hình thức.
- Điểm 1,5 - 2 : Bài viết hoặc chỉ có ý 1 nhưng văn viết trôi chảy, có cảm xúc; hoặc
có đủ 2 ý nhưng còn mắc vài lỗi diễn đạt.
- Điểm 0,5 – 1 : Bài viết sơ lược, có ý nhưng còn sai nhiều lỗi diễn đạt, chính tả
- Điểm 0: Lạc đề hoặc không viết được gì cả.
PHẦN II: Phần dành riêng cho từng ban. Thí sinh học ban nào thì làm theo ban đó.
Câu 3a: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn
- Yêu cầu về hình thức: Viết được một bài văn nghị luận về phân tích nhân vật, linh
hoạt trong thao tác lập luận.
- Yêu cầu về nội dung: Các ý chính cần đạt:
1. Vẻ đẹp của một cô gái đời thường:
- Cô 18 tuổi, đôi lúc tính khí còn trẻ con (Tranh công bắt ếch, vết đạn bắn tàu giặc) song có
cái duyên dáng của thiếu nữ mới lớn (Bịt miệng cười khi chú Năm cất giọng hò, chéo khăn
hờ ngang miệng, thích soi gương - đi đánh giặc còn cái gương trong túi, ).
- Thương em, biết nhường nhịn em; biết tính toán việc nhà.
- Thương cha mẹ (tâm trạng cô khi khiêng bàn thờ má gửi trước ngày tòng quân ).
- Chăm chỉ: đọc chưa thạo nhưng chăm chỉ đánh vần cuốn sổ gia đình.
Chiến là hình ảnh sinh động của cô gái Việt Nam trong cuộc sống đời thường những năm
chiến tranh chống Mỹ.
2. Vẻ đẹp của phẩm chất người anh hùng:
- Gan góc: có thể ngồi lì suốt buổi chiều để đánh vần cuốn sổ ghi công gia đình của chú
Năm.
- Dũng cảm: cùng em bắn cháy tàu giặc.
- Quyết tâm lên đường trả thù cho ba má: "Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con
gái ra đi thì tao chỉ có một câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à".
- Những phẩm chất đẹp đẽ của Chiến luôn được nghệ thuật miêu tả trong sự soi rọi với
hình tượng người mẹ. Nhưng nếu câu chuyện của gia đình Chiến là một "dòng sông" thì
Chiến là khúc sông sau - cô giống mẹ nhưng cũng rất khác mẹ ở hành động quyết định vào
bộ đội, quyết định cầm súng đi trả thù cho gia đình, quê hương.
3. Chiến mang trong mình vẻ đẹp người con gái Việt Nam thời chống Mỹ: trẻ trung,
duyên dáng nhưng cũng rất mực anh hùng. Cô tiếp nối và làm rạng rỡ truyền thống đánh
giặc cứu nước của gia đình và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Nghệ thuật
thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật nữ anh hùng thời chống Mỹ.
Câu 3b: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao
- Yêu cầu về hình thức: Viết được một bài văn nghị luận về một đoạn trích văn xuôi,
linh hoạt trong thao tác lập luận.
- Yêu cầu về nội dung :
+ Mâu thuẫn đầy xa xót đang xảy ra trong người đàn bà nhạy cảm nhưng mỏi mòn,
câm lặng.
+ Từ đó, thấy được giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.
+ Nghệ thuật viết văn, thể hiện thế giới nội tâm nhân vật của Tô Hoài
Biểu điểm
(Dùng chung cho cả hai câu 3a và 3b)
Điểm 4 - 5 : Đáp ứng được các yêu cầu nêu trên. Bài viết giàu cảm xúc.
Điểm 2,5 – 3,5 : Đáp ứng được yêu cầu. Diễn đạt đôi chỗ chưa mạch lạc. Tuy
nhiên, bài làm có chất văn.
Điểm 1 – 2 : Bài viết quá sơ sài, lan man, chưa đáp ứng tốt yêu cầu của đề bài.
Điểm 0 : Lạc đề hoặc tỏ ra không hiểu đề, không nắm được tác phẩm
Khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo.
Hết