giáo trình autocad căn bản trường đại học sư phạm kỹ thuật doc

Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRUNG TÂM TIN HỌC







GIÁO TRÌNH

AUTOCAD – CĂN BẢN











TP.HCM – THÁNG 9/2010

Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 2
MỤC LỤC
BÀI 1 5
I. G
IỚI THIỆU AUTOCAD2006 5
II. C
ÁCH KHỞI ĐỘNG VÀ MÀN HÌNH ĐỒ HỌA CỦA AUTOCAD 2006 5
2.1. C
ÀI ĐẶT VÀ KHỞI ĐỘNG AUTOCAD 2006 5
2.2. C
ÁCH CHỌN ĐƠN VỊ VẼ CHO AUTOCAD. 6
2.3. C
ẤU TRÚC MÀN HÌNH AUTOCAD 2006. 7
2.4. C
ÁC CÁCH NHẬP LỆNH CHO AUTOCAD 2006 10
2.5. C
ÁC PHÍM TẮT SỬ DỤNG TRONG AUTOCAD 2006 11
2.6. C
ÁC HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ SỬ DỤNG TRONG AUTOCAD 2006 11
2.7. B
IỂU TƯNG HỆ TRỤC TỌA ĐỘ (LỆNH UCSICON) 12
2.8. H
Ệ TRỤC TỌA ĐỘ NGƯỜI SỬ DỤNG (LỆNH UCS) 13
2.9. Đ
IỂM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP ĐIỂM (LỆNH POINT) 15
2.10. V
Ẽ ĐOẠN THẲNG BẰNG (LỆNH LINE) 16
2.11. V
Ẽ ĐƯỜNG TRÒN BẰNG (LỆNH CIRCLE ) 19
2.12. X
ÉN ĐỐI TƯNG (LỆNH TRIM) 22
2.13. X
ÓA ĐỐI TƯNG (LỆNH ERASE) 28
2.14. H
ỦY BỎ LỆNH TRƯỚC ĐÓ (LỆNH UNDO ) 28
2.15. V
Ẽ ĐA GIÁC ĐỀU CẠNH (LỆNH POLYGON ) 29
III. C
HẾ ĐỘ TRUY BẮT ĐIỂM THƯỜNG TRÚ 32
1. C
ÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM XUẤT HIỆN HỘP THOẠI OSNAP SETTING 32
2. T
RUY BẮT ĐIỂM TẠM TRÚ 33
3. T
RUY BẮT ĐIỂM THƯỜNG TRÚ 34
BÀI 2 41
1. T
IÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 41
1.1. K
HỔ GIẤY 41
1.2. K
HỔ GIẤY CHÍNH 42
1.3. K
HỔ GIẤY PHỤ 42
2. C
ÁC LỆNH VỀ TẠO BẢN VẼ MỚI 42
3. C
ÁC PHƯƠNG PHÁP GHI BẢN VẼ 48
3.1. L
ƯU BẢN VẼ (LỆNH SAVE) 48
3.2. L
ƯU LẠI BẢN VẼ VỚI TÊN KHÁC (LỆNH SAVE AS) 48
4. C
ÁC LỆNH DỰNG HÌNH 48
4.1. B
O TRÒN CÁC ĐỐI TƯNG (LỆNH FILLET) 48
4.2. X
ÉN MỘT PHẦN ĐỐI TƯNG GIỮA HAI ĐIỂM TRÊN ĐỐI TƯNG (LỆNH BREAK) 54
4.3. S
AO CHÉP ĐỒNG DẠNG (LỆNH OFFSET) 55
4.4. S
AO CHÉP THEO DÃY VÀ ĐẶT ẢNH THEO DÃY (LỆNH ARRAY) 56
4.5. V
Ẽ ĐƯỜNG CONG TRƠN (LỆNH SPLINE) 60
BÀI 3 63
1. T
ẠO LỚP MỚI BẰNG (LỆNH LAYER ) 63
2. V
Ẽ CUNG TRÒN (LỆNH ARC) 69
3. V
Ẽ ELLIPSE VÀ CUNG ELILPSE (LỆNH ELLIPSE) 72
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 3
4. SAO CHÉP VẬT THỂ VỚI ẢNH ĐỐI XỨNG QUA ĐƯỜNG THẲNG (LỆNH MIRROR) 75
5. V
ÁT MÉP CÁC CẠNH (LỆNH CHAMFER) 75
6. V
Ẽ HÌNH CHỮ NHẬT (LỆNH RECTANGLE) 77
7. H
IỆU CHỈNH THUỘC TÍNH CÁC NÉT VẼ (LỆNH PEDIT) 79
BÀI 4 83

1. V
Ẽ ĐA TUYẾN ( LỆNH POLYLINE ) 83
1.1. S
ỬA CHỮA POLYLINE TRONG AUTOCAD 2006 83
1.2. Đ
ẶT ĐIỂM LỆNH POLYLINE 83
1.3. V
Ẽ ĐOẠN THẲNG 83
1.4. V
Ẽ CUNG TRÒN 84
2. S
AO CHÉP VẬT THỂ (LỆNH COPY) 84
3. T
ỊNH TIẾN VẬT THỂ (LỆNH MOVE) 85
4. Q
UAY VẬT THỂ XUNG QUANH MỘT ĐIỂM (LỆNH ROTATE) 86
5. V
Ẽ MẶT CẮT (LỆNH HATCH VÀ LỆNH BHATCH) 87
6. K
ÉO DÀI ĐOẠN THẲNG (LỆNH EXTEND) 93
7. G
HI KÍCH THƯỚC 94
8. M
ỘT VÀI KIỂU GHI KÍCH THƯỚC THÔNG DỤNG NHẤT 97
8.1. G
HI KÍCH THƯỚC THẲNG 97
8.2. G
HI KICH THƯỚC THẲNG CHO ĐƯỜNG NGHIÊNG (LỆNH DIMALIGNED) 101
8.3. G
HI KÍCH THƯỚC BÁN KÍNH (LỆNH DIMRADIUS) 102
8.4. G
HI KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG KÍNH (LỆNH DIMDIAMETER) 102
8.5. G
HI DẤU TÂM (LỆNH DIMCENTER) 103
8.6. G
HI KÍCH THƯỚC GÓC (LỆNH DIMANGULAR) 103
8.7. G
HI TỌA ĐỘ ĐIỂM (LỆNH DIMORDINATE) 104
8.8. G
HI CHU VI CUNG (LỆNH DIMARC) 104
8.9. G
HI CHU VI CUNG (LỆNH DIMJOGGED) 105
8.10. G
HI CHUỔI KÍCH THƯỚC SONG SONG (LỆNH DIMBASELINE) 105
8.11. G
HI CHUỔI KÍCH THƯỚC NỐI TIẾP (LỆNH DIMCONTINUE) 106
8.12. T
ẠO NHANH CHUỔI KÍCH THƯỚC (LỆNH QDIM) 107
8.13. G
HI KÍCH THƯỚC THEO ĐƯỜNG DẪN (LỆNH QLEADER) 108
8.14. G
HI DUNG SAI HÌNH DẠNG VỊ TRÍ (LỆNH TOLERANCE) 108
8.15. H
IỆU CHỈNH CHỮ SỐ KÍCH THƯỚC (LỆNH DDEDIT) 110
9. T
RÌNH TỰ TẠO KIỂU GHI KÍCH THƯỚC MỚI 110
BÀI 5 118

1. C
HỮ VÀ SỐ TRONG BẢN VẼ 118
1.1. K
HỔ CHỮ VÀ KIỂU CHỮ VIẾT 118
1.2. K
HỔ CHỮ 118
1.3. T
ẠO KIỂU CHỮ BẰNG PHẦN MỀM AUTOCAD 118
2. TẠO NHÓM (LỆNH GROUP) 120
3. C
HỌN ĐỐI TƯNG ( LỆNH SELECT) 121
4. L
ỆNH DDSELECT 121
5. C
O DÃN ĐỐI TƯNG (LỆNH STRETCH) 121
6. D
I CHUYỂN VÀ XOAY VẬT THỂ (LỆNH ALIGN) 122
7. T
ẠO MỘT ĐA TUYẾN (LỆNH BOUNDARY) 123
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 4
8. NHÓM CÁC LỆNH ĐỊNH LƯNG 124
8.1. L
ỆNH ID 124
8.2. L
ỆNH DIST 124
8.3. L
ỆNH AREA 124
BÀI 6 125
1. T
ẠO BLOCK 125
1.1. L
ỆNH BLOCK 125
1.2. G
HI BLOCK THÀNH FILE (LỆNH WBLOCK ) 126
2. C
HÈN BLOCK BẰNG (LỆNH INSERT ) 127
3. N
HẬP ĐIỂM BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC TỌA ĐỘ CHỨC NĂNG ( FILTER POINT) 128
4. N
HẬP TỌA ĐỘ BẰNG PHÉP TOÁN ( CALCULATE ) 128
5. C
HIA ĐOẠN THẲNG THÀNH NHIỀU PHẦN BẰNG NHAU (LỆNH DIVIDE) 129
6. C
HIA ĐOẠN THẲNG THÀNH NHIỀU PHẦN BẰNG NHAU (LỆNH MEASURE) 130
7. L
ỆNH VẼ ĐƯỜNG TRÒN CÓ BỀ DÀY (LỆNH DONUT) 131
8. V
Ẽ ĐOẠN THẲNG CÓ BỀ DÀY (LỆNH TRACE) 131
9. Đ
ỊNH TỶ LỆ BẰNG (LỆNH SCALE) 132
10. V
Ẽ NỬA ĐƯỜNG THẲNG (LỆNH RAY) 132
11. V
Ẽ ĐƯỜNG DÓNG – LỆNH XLINE (CONTRUCTION LINE ) 133
12. V
Ẽ HAI ĐƯỜNG THẲNG SÔNG SONG (LÊNH MLINE) 134
13. V
Ẽ ĐƯỜNG CONG MỀM (LỆNH SKETCH ) 135
14. T
Ỷ LỆ BẢN VẼ 135
15. H
IỆU CHỈNH CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐỐI TƯNG 136
16. T
HAY ĐỔI ĐỐI TƯNG BẰNG (LỆNH CHANGE) 137
17. T
HAY ĐỔI ĐẶC TÍNH BẰNG (LỆNH CHPROP ) 138
18.
THAY ĐỔI ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG BẰNG (LỆNH LENGTHEN ) 138
19. C
ÁC PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN ĐỐI TƯNG ( SELECT OBJECT ) 139
BÀI 7 142

1. I
N VÀ XUẤT BẢN VẼ 142
2. N
HÚNG BẢN VẼ 143
3. G
IỚI THIỆU VỀ BẢN VẼ 3D 143
PHỤ LỤC 144

N
HỮNG LỆNH TẮT CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO TRONG AUTOCAD 144




Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 5
BÀI 1
I. Giới thiệu AutoCAD2006
Bản vẽ kỹ thuật ra đời và phát triển theo nhu cầu đời sống của con người và theo
sự đòi hỏi của thực tiễn sản xuất. Hình thức và nội dung của bản vẽ cũng thay đổi theo sự
phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật.
Bản vẽ ngày càng có khả năng diễn tả vật thể một cách rõ ràng theo đúng tỷ lệ về
kích thước, được trình bày theo những tiêu chuẩn thống nhất của quốc gia ( TCVN ) và
tiêu chuẩn quốc tế ( ISO ) với những dụng cụ vẽ chính xác và tự động hóa cao.
Trên thế giới bản vẽ kỹ thuật là tài liệu trao đôûi các vấn đề liên quan đến khoa học
kỹ thuật. Từ đó mọi hoạt động sản xuất và kỹ thuật đều thể hiện bằng bản vẽ, nên bản vẽ
đã trở thành “Ngôn ngữ” của kỹ thuật.
Với xu thế phát triển mạnh mẽ của tin học và nhất là máy tính điện tử cá nhân, các
phần mềm đồ họa đã được đưa vào ứng dụng trong việc lập bản vẽ thiết kế và chế tạo.
Vẽ bằng máy tính điện tử cho phép tự động hóa sử lý thông tin vẽ nhằm nâng cao năng
xuất lao động, chất lượng công việc và sản phẩm, nó vốn chiếm từ 30 – 70% sức lao động
của người thiết kế. Vì vậy việc nghiên cứu sử lý nhanh thông tin vẽ bằng máy tính có ý
nghóa rất quan trọng trong việc ứng dụng máy tính điện tử để tự động hóa thiết kế.
Ngày nay, nhu cầu ứng dụng và phát triển của tự động hóa thiết kế – chế tạo đòi
hỏi con người phải có khả năng sử dụng máy tính điện tử trong lónh vực tự động hóa vẽ
thiết kế và điều khiển sản xuất .
Trong kỹ thuật, phần mềm AutoCAD của hãng Autodesk là một trong những phần
mềm được sử dụng phổ biến nhất trong các phần mềm trợ giúp thiết kế CAD (Computer
Aided Design).
Để thực hiện một bản vẽ bằng máy tính điện tử ta không chỉ biết sử dụng lệnh mà
phần đóng vai trò quan trọng nhất là biết phân tích hình vẽ, nắm vững phương pháp chiếu
và các kiến thức về tiêu chuẩn xây dựng bản vẽ kỹ thuật. Do đó thiết kế phần mềm
AutoCAD không chỉ có kiến thức về sử dụng phần mềm mà phải có kiến thức về chuyên
môn. Phần mềm AutoCAD chỉ là công cụ hỗ trợ đắc lực để hoàn thiện bản vẽ kỹ thuật
một cách nhanh chóng và chính xác mà thôi. Hầu hết các bản vẽ có thể thực hiện bằng
thước kẻ và compa thì đều có thể thực hiện bằng AutoCAD một cách chính xác và
nhanh chóng.
Phiên bản AutoCAD 2006 chạy trong môi trường Windows,Win NTvà WIN XP
II. Cách khởi động và màn hình đồ họa của AutoCAD 2006
2.1. Cài đặt và khởi động AutoCAD 2006
Để sử dụng được AutoCAD 2006 thì phần cứng của máy tính tối thiểu phải là
Pentium 3, với 128 Mb RAM, ổ CD Khi cài đặt chương trình AutoCAD 2006 ta dùng
AutoRun. Khởi động AutoCAD 2006 có các cách sau đây:
- Nhắp đúp biểu tượng AutoCAD 2006 trên màn hình Windows desktop.

Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 6
- Nếu trên màn hình Windows Desktop chưa có biểu tượng AutoCAD 2006 này thì
vào Start Ỉ Program Ỉ AutodeskỈ AutoCAD 2006 Ỉ AutoCAD 2006.exe

2.2. Cách chọn đơn vò vẽ cho AutoCAD.
Sau khi khởi động màn hình AutoCAD 2006 xuất hiện hộp thoại Startup như
hình vẽ:
Trên hộp thoại này gồm 4 trang tương ứng với 4 cách đònh dạng bản vẽ mới. Nếu ta không
sử dụng 4 trang nói trên thì hãy nhấp mouse vào nút Cancel hoặt phím ESC để trở về
màn hình AutoCAD.

Hộp thoại Startup
Đối với AutoCAD 2004; AutoCAD 2005; AutoCAD 2006; AutoCAD 2007; AutoCAD
2008; AutoCAD 2009; AutoCAD 2010; AutoCAD 2011:
Để xuát hiện hộp thoại trên ta làm như sau:
Từ dòng lệnh
Command: STARUP
Enter new value for STARTUP <1>:
[1] Chế độ mở hộp thoại STARUP
[0] Tắt chế độ hộp thoại STARUP
Ta chọn đơn vò vẽ là Metric

Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 7
2.3. Cấu trúc màn hình AutoCAD 2006.
Màn hình đồ họa AutoCAD 2006

Drawing Area : Là vùng đồ họa ( Graphic area) có diện tích lớn nhất ở giữa màn
hình. Ở vùng đồ họa này ta có thể thay đổi các thuộc tính của màn hình bằng cách mở hộp
thoại Option như sau:
Từ Menu bar Ỉ Tool Ỉ Options .
( Ví dụ thay đổi màu của màn hình graphic-từ màu đen sang màu trắng )

Sơi to
ù
c
Hệ trục tọa
độ UCS

Thanh công cụ vẽ
(Vùng vẽ)
Vùng đồ họa

Cửa sổ Lệnh
Model & Layout tabs
Menu bar
Thanh trượt
n
g
an
g
do
ï
c
Thanh trạng thái
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 8
Thay đổi màu từ Hộp thoại Color Options :
Cursor : Là giao điểm của hai đoạn thẳng (con trỏ) , tại đó có hình vuông và ta có
thể đònh kích thước cho ô vuông này bằng cách mở hộp thoại Options trong mục Selection
sau đó kéo thanh trượt ổ ô Pick box Size trong trang Selection.

Trang Selection trong hộp thoại Options
Crosshair : Là hai “sợi tóc” theo phương X và Y giao nhau tại con trỏ (Cursor ), ta
có thể đònh kích thước 2 sợi tóc này bằng cách mở hộp thoại Option và mở trang Display,
sau đó kéo thanh trượt ở ô Crosshairs Size để thay đổi kích thước chiều dài 2 sợi tóc
Crosshair ( Cần chú ý :Trò số ghi trong ô là giá trò phần trăm - % ).


Menu bar : Là danh mục chính nằm phía trên màn hình trong AutoCAD 2006, nếu
đầy đủ thì gồm 12 danh mục: File, Edit, View, Insert, Format, Tool, Draw, Modify,
Express, Windows và Help.

Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 9
Pull-Down Menu: Là danh mục lệnh (danh mục kéo xuống) khi ta chọn một danh
mục trên Menu Bar sẽ xuất hiện một danh mục lệnh “kéo xuống”, tại danh mục này ta
có thể chọn một lệnh để thực hiện.
¾Ví dụ : Chọn lệnh vẽ cung tròn đi qua điểm đầu, điểm cuối và tâm của cung tròn bằng
Pull-Down Menu.


Screen Menu : Là danh mục màn hình chứa các nhóm lệnh của AutoCAD
2006.Trong AutoCAD 2006 thì Screen Menu không để mặc đònh mà ta phải mở tắt hộp
thoại Screen Menu bằng cách mở hộp thoại Options Ỉ Display Ỉ sau đó đánh dấu vào ô
“Display Screen Menu”
Command Line và Command Window: Các dòng nhắc lệnh (Command Line )
nằm trong cửa sổ lệnh ( Command Window ) đây là nơi giao tiếp với máy. Ta có thể mở
rộng hay thu hẹp vùng Commad Window bằng cách chỉ con trỏ vào đường ranh giới giữa
vùng đồ họa và Command Window cho đến khi con trỏ xuất hiện mũi tên hai đầu có hai
vạch song song ở giữa thì ta nhấn và giữ phím trái của chuột (mouse) kéo lên và xuống để
thay đổi vùng Command Window




Toolbars : Là thanh công cụ chứa các nút lệnh của AutoCAD 2006. Ở trên đỉnh
màn hình thường có thanh công cụ chuẩn Standard Toolbar. Khi cần sử dụng các thanh
công cụ khác, có thể bật, tắt bằng các cách sau đây: đưa con trỏ lên thanh công cụ Ỉclick
chuột phải và chọn những thanh công cụ cần sử dụng, chọn thanh công cụ cần dùng hoặc
từ Pull-Down Menu : hộp thoại Toolbar trên hộp thoại này ta nhấn phím chọn vào các ô
mà ( ta muốn hiện hay tắt).
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 10
Ví dụ: Toolbars Draw

Toolbars Modify


Ta chọn các toolbars sau để vẽ:



2.4. Các cách nhập lệnh cho AutoCAD 2006
AutoCAD 2006 có nhiều cách nhập một lệnh như sau:
¾Ví dụ: Nhập lệnh Line
Command: line ↵ (Nhập lệnh từ bàn phím)
Hoặc từ :
¾ Pull-Down Menu : DrawỈLine
¾ Screen Menu chọn lệnh Line
¾ Toolbar chọn lệnh từ nút lệnh Line trên thanh công cụ
¾ Ngoài ra ta có thể sử dụng shorcut Menu là hộp thoại “Menu phím tắt” nó chứa các
lệnh và các lựa chọn giúp ta vẽ nhanh chóng hơn . Ta có thể làm xuất hiện bất cứ lúc nào
bằng cách đưa con trỏ (Mouse) vào vùng đồ họa và ấn phím phải sẽ xuất hiện một trong
sáu Toolbar sau đây :
Edit, Commad, Object Snap,Defaulf, Ole, Grips.

Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 11
WCS

2.5. Các phím tắt sử dụng trong AutoCAD 2006
¾ F
1
xem trợ giúp (Help).
¾ F
2
chuyển đổi màn hình đồ họa với màn hình văn bản hoặc ngược lại
¾ F
3
hoặc Ctrl + F tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (Osnap Setting ) .
¾ F
5
hoặc Ctrl + E khi Snap và Grid chọn là Isometric thì phím này dùng để chuyển
từ mặt hình chiếu trục đo này sang mặt hình chiếu trục đo khác .
¾ F
6
hoặc Ctrl + D mở tắt Coords, dùng hiễn thò hay tắt tọa độ của con chạy trong
vùng đồ họa ( Giá trò tọa độ nằm ở pkía dưới vùng vẽ ).
¾ F7 hoặc Ctrl + G dùng để hiện hay tắt mạng lưới điểm ( Grid ) .
¾ F
8
hoặc Ctrl + L dùng để mở hay tắt chế độ Ortho . Ở chế độ này cho phép ta vẽ
các đường thẳng song song với các trục tọa độ.
¾ F
9
hoặc Ctrl + B dùng để mở hay tắt chế độ lưới Snap ( bước nhảy của Cursor .
¾ F
10
hoặc Ctrl + U dùng để mở hay tắt chế độ Polar Tracking .
¾ F
11
hoặc Ctrl + w dùng để mở hay tắt chế độ Objec Snap Tracking .
¾ Ctrl + 1 thực hiện lệnh Properties .
¾ Ctrl + 2 hiện lên AutoCAD Design Center Window .
¾ Ctrl + 6 xuất hiện Dbconnect Window .
¾ Ctrl + A mở hoặc tắt các đối tượng được chọn bằng lệnh Group .
¾ Ctrl + C Copy hay sao chép đối tượng vẽ lên Clipboard .
¾ Ctrl + N thực hiện lệnh New .
¾ Ctrl + O thực hiện lệnh Open .
¾ Ctrl + P thực hiện lệnh Plot hay Print .
¾ Ctrl + S thực hiện lệnh Save hay Qsave .
¾ Ctrl + V lệnh dán đối tương từ Clipboard vào bản vẽ.
¾ Phím phải mouse khi mouse đang ở vùng vẽ sẽ hiện ra Shortcut menu.

2.6. Các hệ trục toạ độ sử dụng trong AutoCAD 2006
Có hai hệ thống tọa độ
n Hệ WCS (Word Coordinate System): Là hệ tọa độ tổng quát được mặc đònh
tại điểm gốc duy nhất là( 0,0,0 ).Trong bản vẽ AutoCAD thông thường ta chọn điểm gốc
toạ độ ( 0,0,0 ) của WCS ở bên trái & phía dưới của bản vẽ .
biểu tượng ( Icon ) của WCS :





Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 12

o Hệ UCS (User Coordinate System) là hệ tọa độ”người dùng“tạo ra trong từng
trường hợp cụ thể: biểu tượng UCS






J Lệnh UCSicon để điều khiển sự hiễn thò chúng:









2.7. Biểu tượng hệ trục tọa độ (Lệnh UCSicon)
Command: UCSICON↵
Enter an option [ON/OFF/All/Noorigin/ORigin/Properties] <ON>:
Các lựa chọn
- ON : Mơ’ biểu tượng trên màn hình
- OFF : Tắt biểu tượng trên màn hình.
- All : Thể hiện biểu tượng tọa độ trên mọi khung nhìn (Viewport ).
- Origin : Biểu tượng luôn luôn di chuyển theo gốc tọa độ (điểm 0,0,0 của
UCS)
- Noorigin : Biểu tượng chỉ xuất hiện tại góc trái màn hình.
- Properties : Xác lập các tính chất biểu tượng hệ tọa độ (UCS icon)
Thí dụ:
Command: UCSICON
Enter an option [ON/OFF/All/Noorigin/ORigin/Properties] <ON>: P
(Xuất hiện hộp thoại để ta chọn kiểu hiển thò biểu tượng hệ tọa độ về loại, size, màu ở
trang Model và Layout ).






Rotate About Z Axis
WCS
UCS
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 13


2.8. Hệ trục tọa độ người sử dụng (Lệnh UCS)
J Lệnh UCS có thể gọi từ



Lệnh UCS cho phép ta dời và quay hệ tọa độ, có nghóa là tạo hệ tọa độ mới.
¾
Cấu trúc câu lệnh
Command: UCS ↵
Current ucs name: *WORLD*
Enter an option [New/Move/orthoGraphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World]
<World>: N (Nhập chữ cái đầu ↵ , hoặc vào Tools Menu chọn lệnh UCS)
Specify origin of new UCS or [ZAxis/3point/OBject/Face/View/X/Y/Z] <0,0,0>:



Các lựa chọn lệnh UCS sử dụng trong bản vẽ 2D
Pull – Down Menu Type in Toolbars
Tools / New UCS UCS Tools
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 14
- Prev : Trở về UCS trước đó
- New : Tạo UCS mới, khi nhập N xuất hiện :
Specify origin of new UCS or [ZAxis/3point/OBject/Face/View/X/Y/Z] <0,0,0>: ( nhập tọa
độ điểm gốc UCS mới )
- ZAxis : Tạo hệ tọa độ bằng cách chọn hai điểm để xác đònh trục OZ (Mặt
phẳng XOY sẽ vuông góc với OZ và đi qua điểm thứ nhất) .
- 3point : Điểm 1 là gốc tọa độ,điểm 2 chỉ chiều dương của OX còn điểm 3 xác
đònh hướng dương của OY.
- Object : Chọn một vật thể làm trục hoặc mặt phẳng tọa độ.
- Face : Chọn một mặt phẳng làm mặt phẳng XOY
- World : trở về tọa độ gốc( đây là chức năng mặc đònh ).
¾ Hệ trục toạ độ đề các
Hệ toạ độ đề - các được thiết lập bởi một điểm gốc tọa độ là giao điểm giữa 2
trục vuông góc: trục hoành OX nằm ngang, trục tung OY thẳng đứng, giao điểm được gắn
cho là gốc tọa độ ( 0,0 ).Một điểm trong hệ tọa độ hai chiều ( 2D ) xác đònh bởi hai giá trò
hoành độ X và tung độ Y dấu ( + ) dương hay dấu ( - ) âm tùy thuộc vào vò trí điểm đó so
với các trục và gốc tọa độ.
¾ Hệ tọa độ cực
Hệ tọa độ cực được sử dụng để đònh vò trí một điểm trong mặt phẳng X,Y tọa độ
cực chỉ đònh khoảng cách và góc so với gốc tọa độ ( 0,0 ) đường chuẩn theo chiều dương
(+ ) trục X của hệ tọa độ đề - cac với quy ước góc dương ( + ) là góc ngược chiều kim
đồng hồ
90
o
0
o
Gốc to
ï
a đo
ä

α
Đường chuẩn
180
0
270
0
M
270
0
Y
X’
Y’
X
( 0,0 )
M
90
o
0
o
Gốc tọa độ
180
0
M
Y
M
X
M
Đường
chuẩn
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 15
2.9. Điểm và các phương pháp nhập điểm (Lệnh Point)
Lệnh point cho phép nhập một điểm vào trong màn hình. Điểm mặc đònh là một chấm
nhỏ. Tuy vậy ta có thể chọn các dạng khác trong Point style
Khi sử dụng lệnh DDptype sẽ làm xuất hiện hộp thoại sau đây:















Các lựa chọn:
Set size relative to screen: Kích thước tương đối so với màn hình ( tính theo % so
với màn hình )
Set size in obsolute Units: Đònh kích thước tuyệt đối của điểm ( theo đơn vò vẽ )
Chọn dạng của điểm trên bảng và nhấn nút OK. Điểm là một đối tượng, do đó khi
truy bắt điểm phải dùng chức năng NODe.

¾ Các cách nhập điểm thường dùng
a) Dùng phím chọn ( pick )
Nhấn phím trái của mouse tại điểm cần chọn. Cách nhập điểm này nhanh chóng
nhưng không chính xác.
b) Tọa độ tuyệt đối

Nhập tọa độ tuyệt đối X,Y của điểm theo gốc tọa độ ( 0,0 ) theo chiều quy đònh.










c) Tọa độ tương đối

+ X
+Y
-Y
( 0,0 )
( -30 , 50 )
( 30 , 50 )
( 30 , -50 )
( -30 , -50 )
-
-X
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 16
Tọa độ tương đối là tọa độ của điểm so với gốc là điểm đã nhập trước đó (nghóa
là nhập tọa độ của điểm mà điểm nhập cuối cùng được coi là gốc ở trên bản vẽ ), tại dòng
nhắc lệnh ta nhập @X, Y↵
Dấu @ ( Atsign ) có nghóa là tọa độ của điểm cần nhập nhận điểm cuối cùng (last
point )mà ta xác đònh trên bản vẽ là gốc tọa độ .
d ) Tọa độ cực
Tọa độ cực của điểm ( D < α ) được xác đònh bằng khoảng cách d giữa điểm
cần nhập tới gốc tọa độ ( 0,0 ) và góc nghiêng α của vec tơ tạo bởi gốc tọa độ và điểm cần
nhập so với đường chuẩn.
¾Ví dụ:(d=30 , Ký hiệu góc là > , Số đo góc là 60
0
) Ta nhập 30<60 ↵
e ) Tọa độ cực tương đối
Ỉ Cách nhập:
Command :@d < α
- d (distance): là khoảng cách giữa điểm ta cần xác đònh và điểm được nhập sau
cùng ( last point ).
- α là góc giữa đường chuẩn (// OX) và đoạn thẳng nối hai điểm điểm (điểm cần
nhập và gốc tọa độ tương đối ).
9 Quy ước dấu:
- Góc >0 là góc ngược chiều kim đồng hồ.
- Góc <0 là góc cùng chiều kim đồng hồ.
f ) Nhập khoảng cách trực tiếp ( Direct Distance Enter ) :
- Nhập khoảng cách tương đối so với điểm cuối cùng nhất (last point ) đònh hướng
bằng Cursor và ấn Enter.
- Nhập bằng số đo.
- Nhập bằng hai điểm (Khoảng cách là số đo khoảng cách hai điểm).
- Nhập bằng một điểm (Khoảng cách là số đo khoảng cách từ gốc tọa độ tới
điểm cần nhập).

2.10. Vẽ đoạn thẳng bằng (Lệnh LINE)
Lệnh Line dùng để vẽ đoạn thẳng nằm ngang, thẳng đứng, hoặc nằm nghiêng
trong lệnh này ta chỉ cần nhập tọa độ các đầu mút của đoạn thẳng.
¾ Lệnh Line có thể gọi từ

Cách gọi lệnh:


Draw toolbar:
Draw menu: Line
Command line: Line ↵
¾Cấu trúc câu lệnh :
Command: Line ↵
Specify first point: ( nhập tọa độ điểm đầu tiên )
Specify next point or [Undo]: ( nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng )
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 17
Specify next point or [Undo]: ( tiếp tục nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng hoặc enter
để kết thúc lệnh )
¾Ví dụ : sử dụng tọa độ tuyệt đối để vẽ hình sau:

Command: L↵
LINE Specify first point: 0,0↵ ( nhập tọa độ điểm P
1
)
Specify next point or [Undo]: 120,0↵ ( nhập tọa độ điểm P
2
)
Specify next point or [Undo]: 120,30↵ ( nhập tọa độ điểm P
3
)
Specify next point or [Close/Undo]: 80,80↵ ( nhập tọa độ điểm P
4
)
Specify next point or [Close/Undo]: 0,80↵ ( nhập tọa độ điểm P
5
)
Specify next point or [Close/Undo]: C↵ ( lựa chọn Close để đóng đa giác

¾Ví dụ :Sử dụng tọa độ tương đối và lệnh line để để vẽ hình sau :


Command: L ↵
LINE Specify first point: ( chọn điểm P
1
bất kỳ )
Specify next point or [Undo]: @120,0↵ ( nhập tọa độ điểm P
2
)
Specify next point or [Undo]: @0,30↵ ( nhập tọa độ điểm P
3
)
Specify next point or [Close/Undo]: @-40,50↵ ( nhập tọa độ điểm P
4
)
Specify next point or [Close/Undo]: @-80,0↵ ( nhập tọa độ điểm P
5
)
Specify next point or [Close/Undo]: C↵ ( lựa chọn Close để đóng đa giác).

¾ Vídụ : sử dụng lệnh line để và tọa độ cực tương đối để vẽ hình sau:
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 18

Command: L ↵
Command: _line Specify first point: ( chọn điểm P
1
bất kỳ )
Specify next point or [Undo]: @80<30↵ ( nhập tọa độ điểm p
2
)
Specify next point or [Undo]: @20<90↵ ( nhập tọa độ điểm P
3
)
Specify next point or [Close/Undo]: @80<150↵ ( nhập tọa độ điểm P
4
)
Specify next point or [Close/Undo]: @80<210↵ ( nhập tọa độ điểm P
5
)
Specify next point or [Close/Undo]: @20<-90↵ ( nhập tọa độ điểm P
6
)
Specify next point or [Close/Undo]: C ↵ ( lựa chọn Close để đóng đa giác).

¾ Ví dụ : sử dụng lệnh line phương pháp nhập khoảng cách trực tiếp để vẽ hình sau:
(Chú ý khi nhập trực tiếp phải kết hợp đònh hướng bằng Cursor ).









Command: L ↵ (Dùng F8 – ON và dòch chuyển Cursor để đònh hướng điểm kế tiếp sẽ
nhập).
Line Specify first point: ( Chọn điểm P
1
bất kỳ )
Specify next point or [Undo]: 100 ↵ ( nhập khoảng cách P
1
P
2
)
Specify next point or [Undo]: 80 ↵ ( nhập khoảng cách P
2
P
3
)
Specify next point or [Close/Undo]: 100 ↵ (nhập khoảng cách P
3
P
4
)
Specify next point or [Close/Undo]: C ↵ ( lựa chọn Close để đóng đa giác )


P
1
P
4
P
3
P
2
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 19
2.11. Vẽ đường tròn bằng (lệnh CIRCLE )
Cách gọi lệnh:

Draw toolbar:
Draw menu: Circle
Command line: Circle ↵

¾Cấu trúc câu lệnh :
Command: C ↵ ( nhập lệnh Circle để vẽ đường tròn )
Circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: ( chọn một điểm để
làm tâm của đường tròn )
Specify radius of circle or [Diameter]: ( nhập bán kính )
( Hoặc muốn nhập đường kính của đường tròn thì ta phải nhập chữ D ↵ sau đó mới nhập
độ lớn của đường kính).
¾Ví dụ : vẽ đường tròn có tâm O
1
bán kính R = 30 .








Command: C ↵ ( G lệnh vẽ đường tròn bằng Type in tại dòng Command)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: ( chọn một điểm O
1
bất kỳ
làm tâm )
Specify radius of circle or [Diameter]: 30 ↵ (nhập bán kính hoặc đường kính của đường
tròn )
¾Ví dụ : Dùng kết hợp lệnh line và Circle để vẽ hình sau :









P
4
P
2
P
3
P
1
O
1

Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 20
Command: UCS↵
: N ↵
: Pick mouse tại P
1

Command: Line ↵ (nhập lệnh Line tại dòng Command )
Specify first point: 0,0↵ ( chọn điểm P
1
)
Specify next point or [Undo]: 120,0 ↵ ( vẽ đoạn P
1,
P
2
)
Specify next point or [Undo]: @0,100 ↵ ( vẽ đoạn P
2
P
3
)
Specify next point or [Close/Undo]: @-120,0 ↵ (vẽ đoạn P
3
P
4
)
Specify next point or [Close/Undo]: C ↵ ( vẽ đoạn P
4
P
1
)
Command: Line ↵
Specify first point: 0,100 ↵ ( điểm P
4
)
Specify next point or [Undo]: 120,0 ↵ ( điểm P
2
)
Command: ↵
Command: Circle ↵ ( nhập lệnh vẽ đường tròn )
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 60,50↵ ( truy bắt điểm giữa
của P
2
P
4
làm tâm của đường tròn )
Specify radius of circle or [Diameter] <40 >: 30 ↵ ( nhập bán kính R=30 )
¾Ví dụ : Dùng lệnh kết hợp line và Circle để vẽ hình sau :












Command: UCS ↵
: N↵
: Pick mouse tại điểm P
1

Command: Line ↵ ( nhập lệnh Line để vẽ )
Specify first point: 0,0 (điểm P
1
)
Specify next point or [Undo]: 120<0 ↵ ( vẽ đoạn P
1
P
2
)
Specify next point or [Undo]: @100<90 ↵ ( vẽ đoạn P
2
P
3
)
Specify next point or [Close/Undo]: @120<180 ↵ ( vẽ đoạn P
3
P
4
)
Specify next point or [Close/Undo]: C ↵ ( vẽ đoạn P
4
P
1
)
Command: Line ↵ ( nhập lệnh Line )
Specify first point: 0,100 ↵ (điểm P
4
)
Specify next point or [Undo]: 120,0 ↵ (điểm P
2
)
Command: C ↵ ( nhập lệnh vẽ đường tròn )
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 120,0 ↵ ( P
2
là tâm của
đường tròn )
P
2
P
1
P
3
P
4
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 21
Specify radius of circle or [Diameter] < 50 > : 30 ↵ ( bán kính R=30 )
+ Các lựa chọn khác:
- 3P: Vẽ đường tròn qua 3 điểm.

- 2P: Vẽ đường tròn qua 2 diểm và nhận 2 điểm đó làm đường kính.

- TTR: Vẽ đường tròn tiếp xúc với 2 đối tượng và có bán kính cho trước.
Tan,tan,tan: Vẽ đường tròn tiếp xúc với 3 đối tượng có sẵn trên màn hình
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 22

2.12. Xén đối tượng (Lệnh TRIM)
Cách gọi lệnh:
Modify toolbar:
Modify menu: Trim
Command line: trim
Lệnh TRIM dùng để xén một phần của một đối tượng được giới hạn bởi
một hay hai giao điểm của nó với một hay hai đối tượng khác trên bản vẽ .
¾ Cấu trúc câu lệnh:
Command: Trim ↵
Current settings: Projection=UCS, Edge=None
Select cutting edges
Select objects or <select all>: 1 found (chọn đối tượng giao với đối tượng mà ta cần xén
hay gọi là đường giới hạn )
Select objects: 1 found, 2 total (chọn tiếp đối tượng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn )
Select objects: ↵ (Enter kết thúc việc chọn giới hạn)
Select object to trim or shift-select to extend or
[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: ( chọn phần đối tượng cần xén )
Select object to trim or shift-select to extend or
[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: ( tiếp tục chọn hoặc Enter kết thúc lệnh )
 Các lựa chọn khác:
+ Edgemode: Cho phép ta xén phần đối tượng nằm giữa các giao với đường
giới hạn khi kéo dài (Extend) hoặc không (No extend).


Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 23
Ví dụ:















Command: Trim ↵
Current settings: Projection=UCS, Edge=None
Select cutting edges
Select objects or <select all>: 1 found (chọn đường giới hạn)
Select objects: ↵ ( Enter kết thúc lựa chọn )
Select object to trim or shift-select to extend or
[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: E ↵ ( Chọn Edgemode )
Enter an implied edge extension mode [Extend/No extend] <No extend>: E ↵ ( lựa chọn
Extend )
Select object to trim or shift-select to extend or
[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: ( chọn đoạn cần xén )
Select object to trim or shift-select to extend or
[Fence/Crossing/Project/Edge/eRase/Undo]: ↵ ( Enter kết thúc lệnh )
+ Projectmode : Lựa chọn này cho phép ta xén các cạnh của mô hình ba
chiều (mô hình khung dây), khi hình chiếu thẳng góc của đường giới hạn và đường bò cắt
giao nhau trên XOY. Trong chức năng này có 3 lựa chọn sau:
© View: lựa chọn view cho phép xén một đoạn bất kỳ của hình
chiếu mô hình ba chiều lên mặt phẳng song song với màn hình mặt dù trong thực tế
chúng không giao nhau.
© None: Chỉ cho phép trim tất cả các đối tượng cùng nằm trên một
mặt phẳng.
© UCS: các đối tượng của mô hình ba chiều được chiếu lên mặt
phẳng XOY của UCS hiện hành và các đối tượng bò xén cùng trên mặt phẳng này.
© Undo: cho phép ta phục hồi lại các đoạn đã xén


đoạn cần xén
đường giới hạn
Sau khi xén
Trước khi xén
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 24
¾ ví dụ : vẽ hai đường thẳng d
1
, d
2
tiếp xúc với hai đường tròn O
1
O
2
:









Bước 1:vẽ các đường trục của O
1

Command: Line ↵
Specify first point: pick point (chọn điểm bất kỳ )
Specify next point or [Undo]: ( chọn điểm bất kỳ làm điểm cuối của trục ngang, chú ý ta
đang ở chế độ Ortho-on )
Specify next point or [Undo]: ↵ ( Enter kết thúc lệnh vẽ đường thẳng )
Command: Line 
Specify first point: pick poin ( chọn điểm bất kỳ đểvẽ trụcthẳng đứng )
Specify next point or [Undo]: ( chọn điểm bất kỳ làm điểm cuối của trục thẳng đứng )
Specify next point or [Undo]: ↵ ( Enter kết thúc lệnh vẽ đường thẳng )
( Đến đây nên chuyển gốc tọa độ về giao điểm của 2 đường này )
Bước 2: vẽ đường tròn O
1
và O
2

Command: Circle ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 0,0 ↵ hoặc INT ↵ (chọn
giao giữa hai trục làm tâm của đường tròn O
1
)
Specify radius of circle or [Diameter] <20.0000>: 40 
Command: Circle ↵ (vẽ đường tròn O
2
)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 100,0 ↵
( hoặc : From ↵
Base point: Cen ↵ ( bắt tâm của đường tròn O
1
)
<Offset>: @100,0 ↵)
Specify radius of circle or [Diameter] <40 >: 20 ↵
Bước 3: vẽ đường tâm cho đường tròn O
2
Command: Line ↵
Specify first point: 100,25 ↵ ( Chú ý lúc này gốc tọa độ của UCS đang ở tâm của O
1
)
Specify next point or [Undo]:@ 0, - 50 ↵
Specify next point or [Undo]: ↵ ( Enter kết thúc lệnh )
Bước 4: vẽ các đường thẳng d
1
, d
2
tiếp xúc với O
1
, O
2
.
+Vẽ đường thẳng d
1
tiếp xúc với hai đường tròn O
1
,O
2
.
Command: Line ↵
Specify first point :Tan ↵ ( Truy bắt điểm tiếp xúc t
1
)
Specify next point or [Undo]: Tan ↵ ( chọn điểm tiếp xúc t
2
)
Specify next point or [Undo]: ↵ ( Enter kết thúc lệnh )
+ Vẽ đường thẳng d
2
tiếp xúc với O
1
,O
2

Command: Line ↵
Specify first point: Tan ↵ ( Chọn điểm tiếp xúc t

1
)
O1
d2
d1
O2
Trung Tâm Tin Học,Khoa CNTT Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Biên soạn : ThS. Lê Linh 25
Specify next point or [Undo]:Tan ↵ ( chọn điểm tiếp xúc t

2
)
Specify next point or [Undo]: ↵ ( Enter kết thúc lệnh )

¾ Ví dụ: vẽ đường thẳng d
1
, d
2
tiếp xúc với hai cung tròn như hình vẽ sau :









Tương tự như ví dụ trên .
Bước 1
: Vẽ các đường tâm cho các đường tròn :

Command: Line ↵ ( vẽ đường tâm nằm ngang )
Specify first point: Pick Point ( chọn một điểm bất kỳ làm điểm đầu )
Specify next point or [Undo]: ( chọn điểm kế tiếp làm điểm cuối đường tâm )
Specify next point or [Undo]: ↵ ( kết thúc lệnh )
Command: Line ↵ ( vẽ đường tâm thẳng đứng )
Specify first point: Pick Point ( chọn một điểm bất kỳ làm điểm đầu )
Specify next point or [Undo]: ( chọn điểm kế tiếp làm điểm cuối đường tâm )
Specify next point or [Undo]: ↵ ( kết thúc lệnh )
Bước 2:vẽ đường tròn c
1
, c
2
, c
3
, c
4

Command: Circle ↵ ( Vẽ đường tròn c
1
)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: INT ↵ ( chọn giao của hai
trục làm tâm O
1
)
Specify radius of circle or [Diameter] <10 >: 40 ↵ ( nhập bán kính của c
1
)
Command: Circle ↵ ( vẽ đường tròn c
2
)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: @ ↵
hoặc Cen ↵ sau đó truy bắt tâm đường tròn c
1

Specify radius of circle or [Diameter] <40 >: 20 ↵ ( Nhập bán kính c
2
)
Command: Circle ↵ ( Vẽ đường tròn c
3
)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: @ 100,0 ↵
Hoặc From ↵
Base point: Cen ↵ ( Truy bắt tâm O
1
)
<Offset>: @100,0 ↵
Specify radius of circle or [Diameter] < 20 >: 20 ↵ ( nhập bán kính c
3
)
Command: Circle ↵ ( Vẽ đường tròn c
4
)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radus)]: @ ↵
hoặc : Cen ↵ sau đó truy bắt tâm O
2
.
Specify radius of circle or [Diameter] < 20 >: 10 ↵ ( Nhập bán kính c
4
)
Bước 3: vẽ đường tâm cho c
3
và c
4

Command: Line ↵ ( vẽ đường trục thẳng đứng )
Specify first point: @ 0,25↵
Specify next point or [Undo]: @0,-50 ↵
t2
O1
d2
t1
d1
t'2
O2
t'1
C
1
C
2
C
3
C
4